Để thực hiện được mục tiêu trên, việc nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ là hết sức quan trọng, giúp cho chính quyền địa phương có
Trang 1LÊ TRUNG KIÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Trang 2LÊ TRUNG KIÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Ngày 30 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Lê Trung Kiên
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
NSNN Ngân sách nhà nước
VIF Độ phóng đại phương sai
Trang 5MỤC LỤC
TRANG BÌA LÓT
LỜI CAM ĐOAN
CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1.1 Các khái niệm 5
2.1.2 Tiếp cận tín dụng 7
2.1.3 Đặc điểm nhu cầu vốn của nông hộ 8
2.1.4 Đặc điểm cho vay nông hộ 8
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông hộ 9
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 11
2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 13
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Trang 63.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 14
3.1.1 Khung nghiên cứu 14
3.1.2 Mô hình và các biến trong nghiên cứu 14
3.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 18
3.2.1 Dữ liệu thứ cấp 18
3.2.2 Dữ liệu sơ cấp 18
3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 19
3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 20
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN U MINH 21
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 21
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện U Minh 22
4.2 TỔNG QUAN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC TẠI HUYỆN U MINH 25
4.2.1 Hệ thống tín dụng 25
4.2.2 Dư nợ cho vay của hệ thống tín dụng chính thức 27
4.2.3 Đánh giá chung về tín dụng chính thức tại huyện U Minh 28
4.3 ĐẶC ĐIỂM MẪU PHỎNG VẤN 29
4.3.1 Cơ cấu mẫu điều tra 29
4.3.2 Đặc điểm của nông hộ được phỏng vấn 30
4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN U MINH 32
4.4.1 Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ 32
4.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ 35
4.5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN U MINH 40
4.6 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 44
5.1 KẾT LUẬN 44
5.1.1 Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh 44
Trang 75.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ
tại huyện U Minh 44
5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh 45
5.2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 46
5.2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 46
5.2.2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 05 năm giai đoạn 2016 - 2020 49
5.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU 49
5.3.1 Các giải pháp tiếp cận tín dụng chính thức 49
5.3.2 Các giải pháp hỗ trợ 52
5.4 KHUYẾN NGHỊ 54
5.4.1 Đối với chính phủ và chính quyền địa phương 54
5.4.2 Đối với các tổ chức tín dụng 56
5.4.3 Đối với nông hộ 57
5.5 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
PHỤ LỤC ix
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức 16
Bảng 3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức 17
Bảng 4.1: Tín dụng nông thôn tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau 2011 – 2015 27
Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn 30
Bảng 4.3: Thông tin về nông hộ được phỏng vấn 30
Bảng 4.4: Học vấn và quan hệ xã hội của nông hộ 31
Bảng 4.5: Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ 32
Bảng 4.6: Thông tin về số tiền vay và lãi suất 33
Bảng 4.7: Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức 36 Bảng 4.8: Hệ số tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức 37 Bảng 4.9: Hồi quy OLS các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức 40
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3-1: Khung nghiên cứu do tác giả đề xuất 14
Hình 4.1: Bản đồ huyện U Minh, tỉnh Cà Mau 21
Hình 4.2: Tỷ trọng dư nợ nông hộ tại huyện U Minh theo từng ngân hàng 27
Hình 4.3: Kênh cung cấp thông tin về tín dụng chính thức 33
Hình 4.4: Lý do không tiếp cận được tín dụng chính thức 34
Trang 10Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển nông nghiệp và không ngừng nâng cao đời sống nông dân là nhiệm vụ có tính chiến lược hàng đầu.Trong nông nghiệp, vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu và là yếu tố quyết định trong việc sản xuất kinh doanh, nông hộ để đáp ứng yêu cầu mua máy móc, vật tư nông nghiệp, giống, thuê lao động từ đó, làm tăng thu nhập cho người nông dân Trong điều kiện thu nhập của nông hộ hiện tại còn thấp nên không đủ tích lũy để tái đầu tư thì nguồn vốn tín dụng chính thức đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của nông hộ
Huyện U Minh nằm phía Tây Bắc tỉnh Cà Mau có tổng diện tích tự nhiên 77.414 ha Toàn huyện U Minh có 24.521 hộ với 108.909 nhân khẩu, dân tộc thiểu
số có 1.352 hộ với 5.686 khẩu Tỷ lệ hộ nghèo chung của huyện cuối năm 2014 là 10,76%, tỷ lệ hộ cận nghèo là 5,77% Đa số người dân huyện U Minh sống ở khu vực nông thôn với ngành nghề chính là nông nghiệp Trong những năm qua, thu nhập của người nông dân huyện U Minh có cải thiện nhưng chưa thực sự bền vững Bên cạnh các nguyên nhân như ảnh hưởng bất lợi của thị trường đầu ra, tác động ngày càng tăng của biến đổi khí hậu thì là thiếu nguồn vốn trong sản xuất và tiêu dùng cũng là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp của người nông dân (UBND huyện U Minh, năm 2015)
Hiện nay huyện U Minh đang tập trung thực hiện các tiêu chí trong bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, nhất là tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người/năm
so với mức bình quân của tỉnh phải đạt 1,2 lần Do vậy, cần phải đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Để thực hiện được mục tiêu trên, việc nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ là hết sức quan trọng, giúp cho chính quyền địa phương có những cơ chế, chính sách phù hợp giúp cho nông hộ
có điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức tốt hơn để sản xuất, từ đó cải
Trang 11thiện được thu nhập Do đó,tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận tín dụng chính thưc của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau”để làm luận văn thạc sĩ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.Việc nhận dạng các nhân tố này sẽ giúp ích cho việc đưa ra các chính sách, chương trình thúc đẩy việc tiếp cận tín dụng chính thức, cải thiện được mức sống cho người dân, đạt được các chỉ tiêu kinh tế - xã hội về xây dựng nông thôn mới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Nhận diện các nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Mục tiêu 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Ba mục tiêu trên nhằm trả lời cho ba câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau?
Các nhân tố nào tác động đến lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau?
Trang 121.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: chỉ nghiên cứu đối với nông hộ có thu nhập từ trung bình trở lên (không nghiên cứu đối với hộ nghèo) Huyện U Minh gồm có 8 xã, thị trấn Do hạn chế về thời gian và chi phí, đề tài chỉ nghiên cứu các nông hộ tại 04 xã là Khánh An, Nguyễn Phích, Khánh Hòa, Khánh Tiến
Về thời gian: thời gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong giai đoạn
2012 - 2015 Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 02/2016
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ tại huyện
U Minh, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh.Trên cơ
sở các lý thuyết thị trường tín dụng nông thôn, lý thuyết về tiếp cận tín dụng và các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây, đề tài đề xuất mô hình kinh tế lượng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và các nhân
tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ huyện U Minh
Kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và các nhân tố ảnh hưởng đến lượngvốn tín dụng chính thức của nông hộ Phần mềm thống kê Stata 12 và Microsoft Excel hỗ trợ tính toán trong nghiên cứu
1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ này Thông
Trang 13qua kết quả nhận được từ việc phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng chính đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ, giúp cho các cấp lãnh đạo ở địa phương có thể đưa ra được những chín sách, chương trình hiệu quả, thúc đẩy việc tiếp cận tín dụng chính thức, cải thiện được mức sống cho người dân, đạt được các chỉ tiêu kinh tế - xã hội về xây dựng nông thôn mới
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm các chương dưới đây:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 14Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Tín dụng và khả năng tiếp cận tín dụng
Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng: “Tín dụng là một phạm trù kinh
tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời gian đã thỏa thuận”.Theo Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về tín dụng vi mô tại Washington tháng 2 năm 1997:
“Tín dụng vi mô là việc cung cấp các khoản vay quy mô nhỏ đến đối tượng người nghèo với mục đích giúp những người thụ hưởng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh để tạo thuận lợi từ đó nâng cao chất lượng đời sống cho cả người vay vốn và gia đình của họ”
Theo quan điểm của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB): “Tài chính vi mô là việc cung cấp một phạm vi rộng các dịch vụ tài chính như tiền gửi, tài khoản tiết kiệm thanh toán, bảo hiểm, chuyển tiền cho người nghèo hoặc các hộ gia đình có thu nhập thấp, cho những hoạt động kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp rất nhỏ” Tóm lại tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế
- xã hội, bản chất của nó là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền
sử dụng vốn là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi
Trong nền kinh tế hàng hóa có nhiều loại hình tín dụng như: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng tiêu dùng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng nói chung, đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau và cùng có lợi giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng với các tổ chức, cá nhân, được thực hiện dưới hình thức tiền tệ và theo nguyên tắc hoàn trả có lại Do đặc điểm riêng của mình, tín dụng ngân hàng đạt được ưu thế hơn các hình thức tín dụng khác về khối lượng, thời hạn và phạm vi đầu tư Với đặc điểm tín dụng bằng
Trang 15tiền, vốn tín dụng ngân hàng có khả năng đầu tư chuyển đổi vào bất cứ lĩnh vực nào của sản xuất và lưu thông hàng hóa
Vì vậy mà tín dụng ngân hàng ngày càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong các hình thức tín dụng hiện có
Khả năng tiếp cận tín dụng là xác suất mà người vay có khả năng nhận được hoặc không nhận được các khoản tiền vay tín dụng Tiếp cận tín dụng có nghĩa là mức độ tín dụng mà người vay có thể nhận được
Như vậy có thể thấy tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được
sự cho phép của Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của Luật Ngân hàng như quy định khung lãi suất, huy động vốn, quy định cho vay,… và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ
2.1.1.3 Nông hộ
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam thì nông hộ là gia đình nông dân ở nông thôn, sinh sống bằng nghề nông hoặc một số ngành nghề phụ khác Nông hộ là đơn vị sản xuất quan trọng đối với nông nghiệp Liên hợp quốc (1993) khái niệm về
“Hộ” gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, làm chung và có chung một ngân quỹ
Như vậy, nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, nông hộ còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như
Trang 16tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ…) ở các mức độ khác nhau
2.1.2 Tiếp cận tín dụng
Nhiều nhà kinh tế có quan điểm khác nhau về thị trường tín dụng nông thôn Một quan điểm cổ điển cho rằng người cho vay nặng lãi tại khu vực nông thôn cho vay mang tính độc quyền Một quan điểm khác lại cho rằng thị trường tín dụng nông thôn là hoàn hảo, có tính cạnh tranh cao và minh bạch, và lãi suất cao phản ánh mức rủi ro mất khả năng chi trả cao và chi phí thông tin tốn kém Tuy nhiên, cả hai quan điểm này điều không giải thích được các thực tế sau đây ở khu vực nông thôn: (1) Tín dụng chính thức và phi chính thức cùng tồn tại, mặc dù lãi suất tín dụng chính thức thấp hơn; (2) Lãi suất biến thiên theo mức cân bằng giữa cung tín dụng và cầu; (3) Thị trường tín dụng phân khúc rất mạnh Lãi suất thay đổi phụ thuộc vào khả năng chi trả và phụ thuộc vào mùa vụ; (4) Luôn tồn tại một lượng các người cho vay thương mại ở khu vực tín dụng phi chính thức, mặc dù lãi suất cao; (5) Ở khu vực phi tín dụng chính thức, liên kết giữa giao dịch tín dụng và giao dịch
ở thị trường khác là phổ biến; (6) Các nhà cho vay chính thức thường chuyên biệt hóa ở các vùng mà nông dân có quyền với đất đai
Vốn tín dụng là một nguồn tài nguyên khan hiếm và khả năng tiếp cận vốn tín dụng của người đi vay phụ thuộc và cách đánh giá rủi ro của người cho vay Việc tiếp cận tín dụng được bắt đầu với lý thuyết cầu tín dụng của một cá nhân hoặc một
hộ gia đình với mong muốn tối đa hữu dụng kỳ vọng của họ từ việc vay tiền từ các nhà cung cấp tín dụng Mỗi đơn vị tiền có chi phí cơ hội của riêng mình, đó là lãi suất, do vậy quyết định cung tín dụng phụ thuộc vào lãi suất
Tuy nhiên, tăng lãi suất để bù đắp cho chi phí giao dịch cao của các khoản vay
có thể loại người đi vay ít rủi ro vay tốt, dẫn đến kết quả người cho vay chỉ cho vay những dự án có rủi ro cao Rủi ro đạo đức liên quan đến việc giám sát và thực thi cơ chế cho vay Cụ thể là khả năng người đi vay không nỗ lực hoàn trả nọ sau khi nhận được khoản vay vì họ biết người cho vay phải gánh chịu một phần rủi ro Nói chung người cho vay quyết định cấp tín dụng và cấp bao nhiêu dựa trên một tập hợp các thông tin mà họ có được từ người đi vay Điều này có nghĩa là không phải tất cả
Trang 17người đi vay sẽ nhận được tín dụng với hồ sơ vay
2.1.3 Đặc điểm nhu cầu vốn của nông hộ
Nhu cầu vốn trung dài hạn lớn và có tốc độ luân chuyển vốn chậm do chu kỳ sản xuất nông ngiệp kéo dài Mục đích sử dụng vốn đa dạng, các hộ đều sản xuất kinh doanh như kinh doanh tổng hợp kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, tiêu thụ Thông thường các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lấy từ nhiều nguồn khác nhau, ngoài số tiền tự tích lũy, vay ngân hàng thì hình thức phi ngân hàng cũng rất phát triển như vay của người thân, bạn bè, vay tư nhân…
Nếu phân loại hộ sản xuất theo thu nhập, thì hộ sản xuất giàu và khá là loại hộ sản xuất có thu nhập cao, ổn định, có vốn, có khả năng lao động và biết cách tiếp cận thị trường Nhu cầu vay vốn của đối tượng này là mở rộng quy mô sản xuất hiện
có Loại hộ sản xuất có mức thu nhập trung bình thì nhu cầu vốn của đối tượng này
là chủ đề đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Loại hộ nghèo, đói có mức thu nhập quá thấp, nhu cầu vốn chủ yếu của hộ này thường là phục vụ kinh doanh nhỏ nhằm ổn định cuộc sống
Như vậy có thể thấy vốn là nhu cầu rất cần thiết cho phát triển kinh tế hộ sản xuất Việc thiếu vốn có thể dẫn đến một số nguy cơ như hạn chế việc phát triển ngành nghề, ảnh hưởng xấu đến việc thay đổi cơ cấu kinh tế, hạn chế việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
2.1.4 Đặc điểm cho vay nông hộ
Cho vay nông hộ có một vị trí rất quan trọng, nó giúp cho nền nông nghiệp tạo
ra nhiều hàng hóa hơn để cung cấp cho sản xuất công nghiệp, xuất khẩu đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của toàn xã hội Việc cho vay nông hộ nhằm tạo điều kiện và khuyến khích nông dân tạo ra hàng hóa nông – lâm – ngư – diêm nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến, mở các ngành nghề sản xuất mới, kinh doanh dịch vụ, tạo công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành công nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn giàu có, văn minh
Đối tượng cho vay nông hộ thường là cây trồng, vật nuôi Vì vậy khi cho vay
Trang 18Ngân hàng phải dựa vào tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng, phát triển của động thực vật cụ thể Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định đến thời điểm cho vay và thu nợ Vì vậy đặc điểm của hộ ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức cho vay và áp dụng các phương thức kỹ thuật cho vay thích hợp
Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một
số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định trong năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch tiêu thụ tiến hành thu nợ; còn chu kỳ sống tự nhiên của cây, con quyết định thời hạn cho vay, chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc và loại giống cây hoặc con và quy trình sản xuất
Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng, sản suất trong ngành nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên rất lớn nên rủi ro về thời tiêt, khí hậu, dịch bệnh… là khó tránh khỏi Ngoài ra yếu tố tự nhiên cũng tác động đến thị trường tiêu thụ của nông sản phẩm như thời tiết thuận lợi cho mùa màng bội thu nhưng giá cả nông sản lại hạ, hàng hóa không có nơi tiêu thụ Từ đó ảnh hưởng tới thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng
Chi phí tổ chức cho vay nông hộ cao do số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi, quy mô từng khoản cho vay nhỏ, mạng lưới nhiều nên chi phí ngiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao Ngành nông nghiệp có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do giới hạn bởi nguồn vốn tại chổ phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên
Ngoài ra cho vay nông hộ có thể tiềm ẩn rủi ro lớn mang tính xã hội do trình
độ sản xuất của hộ còn lạc hậu, trình độ dân trí chưa cao
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông hộ
Khả năng tiếp nhận thông tin và tiếp đó là khả năng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố ảnh hưởng này đến từ hai phía là người đi vay vốn và tổ chức cung cấp tín dụng Về phía người đi vay, các yếu tố ảnh hưởng bao gồm điều kiện kinh tế của
Trang 19hộ, trình độ văn hóa và giới tính của chủ hộ Về phía các tổ chức tín dụng, các yếu
tố được phân tích bao gồm: thủ tục cho vay, lãi suất, trình độ chuyên môn và thái độ của cán bộ tín dụng
2.1.5.1 Các yếu tố từ phía người đi vay (hộ nông dân)
Điều kiện kinh tế của hộ: các hộ khá và trung bình thường mạnh dạn đầu tư vào các ngành sản xuất có rủi ro nhưng mang lại lợi nhuận cao trong khi các hộ nghèo chỉ tập trung vào các ngành sản xuất truyền thống, lợi nhuận thấp và ít rủi ro Hơn nữa, những hộ khá có tài sản thế chấp nên dễ dàng vay vốn hơn
Các hộ nghèo không chủ động được nguồn vốn nên họ không tự tin trong việc sản xuất kinh doanh, mặt khác tài sản thế chấp của các hộ này thấp nên rất khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức nên đôi khi mặc dù có nhu cầu vay nhưng hộ cũng không vay được
Trình độ văn hóa của chủ hộ: trình độ văn hoá của chủ hộ liên quan trực tiếp đến việc tiếp thu kiến thức kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật, từ đó có thể đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả Các hộ có trình độ văn hóa thấp thường gặp khó khăn khi vay vốn với các thủ tục hiện tại do
họ không có khả năng tự làm đơn, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như đáp ứng các thủ tục phức tạp khác Ngoài ra, các hộ này thiếu am hiểu về kỹ thuật sản xuất và thông tin thị trường nên đa phần họ không dám vay để đầu tư vào sản xuất, cải thiện đời sống Ngoài ra, lượng vốn vay nhiều hay ít cũng phụ thuộc vào trình độ văn hoá của chủ hộ vì đa số các hộ có trình độ văn hoá cao sẽ vay lượng vốn lớn hơn để làm ăn
Giới tính của chủ hộ: sự khác biệt về giới tính của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ Các chủ hộ là nam giới có thể tiếp cận với tín dụng chính thức nhiều hơn các chủ hộ là nữ giới, nguyên nhân là
do các chủ hộ nam thường mạnh dạn hơn trong việc đầu tư sản xuất
2.1.5.2 Các yếu tố từ phía tổ chức tín dụng
Thủ tục cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức: thủ tục và phương thức
Trang 20cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức ảnh hưởng lớn đến sự tiếp cận của hộ nông dân Tổ chức tín dụng nào có thủ tục và phương pháp cho vay đơn giản nhanh gọn thì sẽ thu hút được lượng khách hàng lớn hơn Đối với các ngân hàng thương mại, thủ tục và phương thức cho vay hiện còn khá phức tạp nên nhiều hộ nông dân khó tiếp cận được đặc biệt là các hộ nghèo và các hộ mà chủ hộ có trình độ văn hoá thấp
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Đã có nhiều nghiên cứu về thị trường tài chính nông thôn cả tín dụng chính thức và không chính thức cho nông hộ ở các mức độ và khía cạnh khác nhau, có thể
kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
Trong nghiên cứu về tiếp cận vốn tín dụng chính thức, Vu (2001) đã chỉ ra các đặc điểm của nông hộ có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức ở nông thôn đồng bằng sông Hồng, đáng kể là quy mô đất và địa vị xã hội Nguồn tín dụng chính thức bị ảnh hưởng bởi các nhân tố: Diện tích đất, trình độ học vấn của chủ hộ, giá trị sản lượng, số lao động và số người còn phụ thuộc, độ tuổi, giới tính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hộ có khả năng vay được từ nguồn phi chính thức
Nguyễn Văn Ngân (2008), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay từ các thể chế tài chính chính thức của nông hộ ĐBSCL, Việt Nam, kỷ yếu nghiên cứu khoa học chương trình Việt Nam - Hà Lan.Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng mô hình Heckman hai bước để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay được vốn của nông hộ Kết quả cho thấy các biến thu nhập trước khi vay, có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, địa vị xã hội sẽ làm tăng khả năng vay được vốn, còn biến tổng chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng nghịch chiều đến khả năng vay được vốn của nông hộ Bên cạnh đó, các biến mục đích xin vay, tổng chi phí sản xuất kinh doanh nghịch biến với lượng vốn được vay, còn các biến thu nhập, diện tích đất càng cao thì sẽ góp phần làm tăng lượng vốn vay của nông hộ Biến hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có ảnh hưởng đến lượng vốn vay vì yếu tố này chỉ có vai trò quan trọng trong việc ngân hàng quyết định có đồng ý hay không
Trang 21đồng ý cho vay, còn khi đã chấp nhận cho vay thì ngân hàng không còn quan tâm đến yếu tố này để quyết định lượng vốn vay nữa
Trần Hữu cường và cộng sự (2009) đã chỉ ra rằng, tín dụng là một trong các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư vốn của các nông hộ và doanh nghiệp Kết quả phân tích của các tác giả cũng cho thấy khả năng vay vốn tín dụng của các nông hộ và doanh nghiệp nông nghiệp từ các tổ chức tín dụng chính thức bị chi phối bởi các nhân tố như tài sản thế chấp, kế hoạch đầu tư khả thi và thủ tục vay vốn rườm rà
Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010) sử dụng mô hình hồi quy hai bước của Heckman, đã chỉ ra rằng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các nông hộ bị ảnh hưởng bởi độ tuổi và địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính thức và thủ tục vay vốn rườm rà Trong khi đó trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất, thu nhập của chủ hộ, tài sản thế chấp và mục đích vay vốn là các nhân
tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng mà nông hộ vùng nông thôn cận ngoại vi thành phố Hà Nội vay được từ các tổ chức tín dụng chính thức
Vũ Thị Thanh Hà (2001), phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn chính thức của nông hộ tại Đồng bằng Sông Cửu Long, dự án Việt Nam – Hà Lan Nghiên cứu tập trung vào việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay chính thức của nông hộ tại ĐBSCL Tác giả đã dùng mô hình Logit
và xác định rằng nông hộ có tổng giá trị tài sản lớn thường dễ tiếp cận tín dụng chính thưc hơn với quy mô lớn Bên cạnh đó, tác giả cũng cho rằng, biến giới tính của chủ hộ cũng có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay chính thức của
hộ, chủ hộ là nam thường có khuynh hướng vay ở thị trường chính thức, ngược lại, chủ hộ là nữ thì thích vay ở thị trường không chính thức với các khoản vay nhỏ lẻ Tuy nhiên, vị trí xã hội của chủ hộ không có ý nghĩa đối với khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức của hộ
Lê Khương Ninh, Phạm Văn Hùng (2011), Các yếu tố quyết định lượng vay vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu Giang, tạp chí Ngân hàng số 9 tháng 5/2011 Qua kết quả hối quy mô hình Tobit cho thấy lượng vốn tín dụng chính thức
Trang 22của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố trình độ học vấn, nghề nghiệp của chủ
hộ, thu nhập của chủ hộ, khoảng cách đến chợ huyện hay thị tứ, số lượng tổ chức tín dụng được vay, tài sản thế chấp
Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan, đề tài nhận thấy các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ chia là 2 nhóm:
Nhóm nghiên cứu thứ nhất cho rằng tuổi, giới tính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ.Nhóm này gồm các nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Nguyễn Văn Ngân (2005); Nguyễn Văn Ngân (2008); Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2008)
Nhóm nghiên cứu thứ hai cho rằng trình độ học vấn của chủ hộ càng cao, giới tính là nam, giá trị tài sản lớn, thu nhập cao thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao Ngược lại các hộ không có tài sản thế chấp, thu nhập thấp, trình độ học vấn chủ hộ thấp và giới tính là nữ thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức thấp Nhóm này gồm các nghiên cứu Nguyễn Văn Ngăn (2004); Lê Khương Ninh và Phạm Văn Dương, (2011)
Trong vòng 10 năm trở lại đây, trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chưa
có nghiên cứu nào về cácnhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thưc của nông hộ Có thể khẳng định đây chính là điểm mới của đề tài
Trang 23Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1.1 Khung nghiên cứu
Khung nghiên cứu của đề tài được trình bày tại hình 3-1
Hình 3-1: Khung nghiên cứu do tác giả đề xuất
3.1.2 Mô hình và các biến trong nghiên cứu
Để xác định mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, đề tài sử dụng mô hình hồi quy nhị phân Probit được đề cập bởi Greene (2003) Mô hình hồi quy có dạng:
k
k X B X
B X B B Y
P
Y P
)0(
)1([
Mục tiêu 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn vay tín dụng chính thức của hộ
Mục tiêu 1: Nhận diện cácnhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn vay tín dụngchính thức của nông hộ
tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Mục tiêu 3: Các giải pháp nâng cao khả năng
tiếp cận tín dụng của nông hộ
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay tín dụng chính thức
Cácnhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chínhthức
Cơ sở lý thuyết và các
nghiên cứu có
Hồi quy đa biến
Trang 24Trong đó:
Y: biến phụ thuộc dạng nhị phân tương ứng với từng mô hình (Y=0 Nông hộ không tiếp cận được tín dụng chính thức; Y=1: Nông hộ tiếp cận được tín dụng chính thức)
B0: hằng số; B1, Bk: các hệ số hồi quy riêng; X1, Xk: các biến độc lập; ɛ: sai số của mô hình
Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan và tham khảo ý kiến chuyên gia là cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện U Minh, đề tài xác định các biến độc lập (biến giải thích) ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ được tóm lược tại bảng 3.1
Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới lượng vốn tín dụng chính thức của nông
hộ tại huyện U Minh, đề tài sử dụng mô hình hồi quy đa biến được đề cập bởi Greene (2003) Mô hình nghiên cứu có dạng:
Y = 1X1 + 2X2 + … + kXk + (3.2)
Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan và tham khảo ý kiến chuyên gia là cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện U Minh, đề tài xác định các biến độc lập (biến giải thích) ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ được tóm lược tại bảng 3.2
Trang 25Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
1 Tuổi của chủ hộ (X1) Tính từ năm sinh đến thời điểm phỏng vấn + Lê Khương Ninh(2011)
2 Giới tính của chủ hộ (X2) Giới tính của chủ hộ (nam =1; nữ = 0) + Vũ Thị Thanh Hà (2001)
3 Thu nhập bình quân (X3) Thu nhập bình quân đầu người của hộ (triệu
4 Kinh nghiệm sản xuất (X4) Số năm làm nông nghiệp của chủ hộ (năm) + Nguyễn Văn Ngân (2008)
5 Tỷ lệ người phụ thuộc (X5) Tỷ lệ giữa người dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi so
với tổng số nhân khẩu của hộ (%) - Nguyễn Văn Ngân (2008)
6 Trình độ học vấn (X6) Tốt nghiệp cấp 2 trở lên = 1; khác = 0 + Nguyễn Quốc Oánh (2010)
7 Nợ quá hạn, nợ xấu (X7) Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu tín dụng chính thức
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015); Ngân hàng Bưu điện Liên Việt (2015)
8 Diện tích đất canh tác (X8) Diện tích đất nông nghiệp (1000m2) + Lê Khương Ninh(2011)
9 Thủ tục cho vay (X9) Thủ tục rườm rà = 1; Đơn giản = 0 - Lê Khương Ninh(2011)
10 Quan hệ xã hội (X10) Mức độ quen biết của chủ hộ (có người thân làm ở
cơ quan, ban ngành, ngân hàng = 1; không có = 0) + Nguyễn Quốc Oánh (2010)
11 Tài sản thế chấp (X11) Có tài sản thế chấp = 1; không có = 0 + Lê Khương Ninh (2011)
Nguồn: Tổng hợp cơ sở lý thuyết và tham khảo quy định của các ngân hàng (2015)
Trang 26Bảng 3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức
1 Tuổi của chủ hộ (Z1) Tính từ năm sinh đến thời điểm phỏng vấn + Lê Khương Ninh(2011)
2 Thu nhập (Z2) Thu nhập bình quân đầu người của hộ (triệu
3 Trình độ học vấn (Z3) Tốt nghiệp cấp 2 trở lên = 1; khác = 0 + Nguyễn Quốc Oánh (2010)
4 Diện tích đất canh tác (Z4) Diện tích đất nông nghiệp (1000m2) + Nguyễn Văn Ngân (2008)
5 Quan hệ xã hội (Z5) Mức độ quen biết của chủ hộ (có người thân làm ở
cơ quan, ban ngành, ngân hàng = 1; không có = 0) + Nguyễn Quốc Oánh (2010)
6 Giá trị tài sản thế chấp (Z6) Giá trị tài sản thế chấp của hộ (triệu đồng) +
Lê Khương Ninh (2011) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015); Ngân hàng Bưu điện Liên Việt (2015)
Nguồn: Tổng hợp cơ sở lý thuyết và tham khảo quy định các ngân hàng (2015)
Trang 273.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.2.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm kết quả các nghiên cứu liên quan đến đề tài; số liệu thống kê về tín dụng chính thức giai đoạn 2012 – 2015; tình hình phát triển kinh tế
xã hội giai đoạn 2012 – 2014 và quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế của huyện
U Minh, tỉnh Cà Mau đến năm 2020, …
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua qua sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; Niên giám thống kê, các báo cáo của UBND huyện, Phòng Nông nghiệp huyện, Ngân hàng Phát triển nông nghiệp nông thôn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
3.2.2 Dữ liệu sơ cấp
3.2.2.1 Chọn điểm điều tra
Đề tài chọn 4/8 xã thuộc địa bàn huyện U Minh để thu thập thông tin sơ cấp Các xã được chọn là Khánh An, Nguyễn Phích, Khánh Hòa, Khánh Tiến do có số lượng nông hộ lớn
3.2.2.2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ bằng bảng câu hỏi in sẵn Điều tra viên đến nhà và phỏng vấn trực tiếp chủ hộ hoặc người đại diện của hộ gia đình
Bảng phỏng vấn gồm 3 phần chủ yếu: Phần đầu giới thiệu mục đích của cuộc phỏng vấn, yêu cầu phỏng vấn và cam kết với người cung cấp thông tin Phần tiếp theo là các mục hỏi được sắp xếp phù hợp theo từng yếu tố, hình thức câu hỏi đóng Phần cuối là những câu hỏi mở và thông tin cá nhân của người được phỏng vấn Bảng câu hỏi gồm có những thông tin chính như sau: (1) Thông tin về hộ gia đình: thông tin nhân khẩu, thu nhập, tuổi của chủ hộ, học vấn; (2) Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức; (3) Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức.Nội dung chi tiết của Bảng câu hỏi khảo sát được
Trang 28trình bày ở Phụ lục [xem phụ lục]
3.2.2.3 Cỡ mẫu điều tra
Để đảm bảo thu thập đủ số lượng quan sát và đảm bảo chất lượng cho nghiên cứu, sau khi dữ liệu thu thập sẽ được kiểm tra ngay Các số liệu không phù hợp sẽ yêu cầu điều tra viên kiểm tra lại với người được hỏi Trường hợp có nhiều dữ liệu không phù hợp trong cùng bảng phỏng vấn sẽ được thay thế bằng bảng phỏng vấn nông hộ khác cho đến khi thu đủ 120 mẫu
3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp khảo cứu và phương pháp chuyên gia để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Mục tiêu 2: Sử dụng mô hình hàm hồi quy nhị phân probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức; sử dụng mô hình hồi quy OLS
để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp diễn dịch, tổng hợp các kết quả thu được từ mục tiêu 1 và mục tiêu 2 để khuyến nghị chính sách
Đề tài sử dụng phần mềm Stata phiên bản 12.0 để hỗ trợ xử lý dữ liệu.Theo Hoàng Trọng (2008) để mô hình hồi quy đảm bảo khả năng tin cậy và hiệu quả, cần thực hiện các kiểm định sau:
Thứ nhất, kiểm định tương quan từng phần của hệ số hồi quy Khi mức ý nghĩa của hệ số hồi quy từng phần có độ tin cậy ít nhất 95% (Sig.< 5%), kết luận tương quan có ý nghĩa thống kê giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
Thứ hai, mức độ phù hợp của mô hình Mục tiêu kiểm định này nhằm xem xét
có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phục thuộc hay không Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA) để kiểm định Nếu mức ý nghĩa đảm bảo có
độ tin cậy ít nhất 95% (Sig.< 5%) thì mô hình được xem là phù hợp
Thứ ba, hiện tượng đa cộng tuyến, để kiểm tra hiện tượng này, ta sử dụng
Trang 29thước đo độ phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF), điều kiện là VIF < 10 để không có hiện tượng đa cộng tuyến
3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 trình bày khung phân tích và phương pháp nghiên cứu của đề tài thông qua lược khảo các nghiên cứu có liên quan kết hợp với sử dụng phương pháp chuyên gia Kết quả giai đoạn này đã xác định được 11 biến độc lập có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ là Tuổi của chủ hộ (X1); Giới tính của chủ hộ (X2); Thu nhập (X3); Kinh nghiệm sản xuất (X4); Tỷ lệ người phụ thuộc (X5); Trình độ học vấn (X6); Nợ quá hạn, nợ xấu (X7); Diện tích đất canh tác (X8); Thủ tục cho vay (X9); Quan hệ xã hội (X10); Tài sản thế chấp (X11) Và 6 biến độc lập có ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức là: Tuổi của chủ hộ (Z1); Thu nhập (Z2); Trình độ học vấn (Z3); Diện tích đất canh tác (Z4); Quan hệ Zã hội (Z5); Giá trị tài sản thế chấp (Z6) Từ đó hình thành nên bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu định lượng ở giai đoạn tiếp theo
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu nghiên cứu được xác định theo yêu cầu của kỹ thuật kiểm định và phân tích hồi quy đa biến, theo đó kích thước mẫu được xác định là 120 và kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
Trang 30Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN U MINH
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện U Minh nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Cà Mau, được thành lập vào ngày 20/5/1979 Hiện nay diện tích tự nhiên 774,14 km2 bằng 14,62% diện tích tự nhiên của tỉnh Phía bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông giáp huyện Thới Bình (tỉnh Cà Mau), phía tây giáp Vịnh Thái Lan, phía nam giáp huyện Trần Văn Thời (tỉnh Cà Mau)
Hình 4.1: Bản đồ huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Nguồn: uminh.camau.gov.vn
Trang 31Huyện U Minh có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn huyện lị U Minh và 7 xã: Khánh An, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Lâm, Khánh Thuận, Khánh Tiến, Nguyễn Phích
4.1.1.2 Thời tiết - khí hậu
Huyện U Minh mang đặc trưng khí hậu của vùng ĐBSCL là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, về cơ bản, khí hậu ôn hòa, ít khắc nghiệt hơn các vùng khác, rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản Khí hậu cũng thích hợp cho phát triển ngành du lịch sinh thái
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện U Minh
4.1.2.1 Về tăng trưởng kinh tế
Theo UBND huyện U Minh(2015), kinh tế của huyện trong những năm qua tiếp tục tăng trưởng khá toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Tỷ trọng nông - ngư - lâm nghiệp giảm dần, từ 61% (vào năm 2010) xuống còn 53% (vào năm 2015); công nghiệp - xây dựng từ 15,5% tăng lên 20%; dịch vụ từ 23,5% tăng lên 27%; thu nhập bình quân đầu người từ 750 USD năm 2010 tăng lên 1.300 USD năm 2015
4.1.2.2 Về sản xuất nông - ngư - lâm nghiệp
Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông - ngư - lâm nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của huyện và đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững Mô hình sản xuất luân canh lúa - tôm có hiệu quả thiết thực; nhiều cánh đồng mẫu đang được hình thành
và mang lại hiệu quả rất lớn; diện tích lúa trên đất nuôi tôm và năng suất tôm nuôi tăng dần; sản xuất, nuôi trồng ở vùng ngọt hóa mang lại hiệu quả cao Sản lượng lúa đến năm 2015 đạt 137.780 tấn, tăng bình quân hàng năm 1,5%
Mô hình trồng cây công nghiệp, rau màu và chăn nuôi mang lại hiệu quả khá cao, đặc biệt là một số vùng ở xã Khánh Lâm đã đưa được rau màu và dưa hấu xuống ruộng Tổng diện tích cây công nghiệp và rau màu các loại trên 5.070 ha Trong đó, cây dừa 900 ha, cây ăn trái các loại 3.850 ha, cây mía 183ha, rau màu
Trang 32137,5 ha Mặc dù trong thời gian qua dịch bệnh trên gia súc, gia cầm liên tiếp xảy ra nhưng do thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh và kiểm soát giết mổ nên đàn gia súc, gia cầm tiếp tục duy trì và phát triển đạt 50.150 con gia súc, 321.000 con gia cầm
Thủy sản tiếp tục phát huy vai trò là ngành kinh tế quan trọng của huyện, sản lượng thủy sản khai thác hàng năm đều đạt, vượt chỉ tiêu; năm 2015 ước đạt 48.000 tấn Dịch vụ thủy sản và hậu cần nghề cá có bước phát triển khá, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nuôi trồng, khai thác thủy sản của huyện
Hoạt động chuyên giao, ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống từng bước có hiệu quả thiết thực Các mô hình, dự án thí điểm về ứng dụng khoa học - công nghệ như: nuôi tôm quảng canh cải tiến; sản xuất lúa giống cấp xác nhận; sản xuất lúa theo quy trình 3 giảm 3 tăng; nuôi cá rô, cá sặc rằn; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý điều hành đạt kết quả khá tốt
4.1.2.3 Về phát triển công nghiệp
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển, toàn huyện hiện có 96
cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tổng giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 15,5%, chiếm tỷ trọng 19,77% trong cơ cấu kinh tế
4.1.2.4 Về thương mại - dịch vụ
Thương mại - dịch vụ có bước phát triển nhanh, tăng bình quân 16,5%/năm, các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân
Mạng lưới thương mại cơ bản đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và phục vụ sản xuất cho Nhân dân trong huyện Dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa tăng mạnh, trong đó khối lượng vận chuyển hành khách đường bộ đã phát triển rất nhanh
do hệ thống các tuyến lộ giao thông không ngừng được đầu tư mở rộng
Dịch vụ viễn thông phát triển nhanh, bảo đảm thông tin liên lạc với chất lượng ngày càng cao và tiện lợi, hiện nay dịch vụ Internet phát triển rất mạnh, đảm bảo phủ sóng rộng khắp trên địa bàn dân cư của huyện
Trang 334.1.2.5 Về tài chính
Kinh tế phát triển đã thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát triển, tạo nguồn thu và tăng dần các khoản đóng góp vào ngân sách; thực hiện đúng các loại thuế để động viên sản xuất kinh doanh Các khoản chi được cân đối đảm bảo đúng luật ngân sách nhà nước, ưu tiên chi đầu tư phát triển Tổng thu ngân sách 5 năm (2011 – 2015) được 236 tỷ 791 triệu đồng, đạt 114,4% chỉ tiêu; chi ngân sách 1.142
tỷ 717 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch
4.1.2.6 Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện trong những năm trở lại đây đã có bước phát triển khá Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm đạt 1.832 tỷ đồng, vượt chỉ tiêu 6,1% Toàn huyện hiện có 159,5 km đường ô tô, 375 km đường giao thông nông thôn và trên 300 cây cầu bê tông, nối liền các trục giao thông chính từ tỉnh đến huyện và từ huyện đến xã – thị trấn bằng xe ôtô; từ xã đến ấp và liên ấp, khóm bằng
xe môtô đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đi lại của người dân
Trong giai đoạn 2010 - 2015, tranh thủ được các nguồn vốn triển khai xây dựng 105 công trình thủy lợi, với chiều dài 306,8 km, tổng vốn đầu tư 94 tỷ 408 triệu đồng; xây dựng các tuyến bờ kè chống sạt lở đê biển Tây và cửa biển Khánh Hội dài 9,8 km, tổng vốn đầu tư 187,5 tỷ đồng; xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng 4 cống trên tuyến đê biển Tây, vốn đầu tư 150 tỷ đồng; xóa 5 ấp trắng không điện và phát triển lưới điện hạ thế, nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện từ 85% năm 2010 lên 95% năm 2015; xây dựng 658 phòng học cơ bản và bán cơ bản Chợ U Minh, các
xã Khánh An, Khánh Hội, Khánh Hòa được cải tạo, nâng cấp, mở rộng đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu mua bán của Nhân dân
4.1.2.7 Giáo dục và đào tạo, y tế
Công tác giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển về số lượng và chất lượng; cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy và học được đầu tư nâng cấp, cơ bản đáp ứng yêu cầu Đến nay huyện có 22/46 trường học đạt chuẩn quốc gia, chiếm 47,82% (chỉ tiêu 70%); phổ cập mẫu giáo 5 tuổi đạt 6/8 xã và thị trấn
Trang 34Huyện U Minh thường xuyên quan tâm chỉ đạo đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo đội ngũ thầy thuốc Đã cơ bản hoàn thành dự án đầu tư xây dựng bệnh viện Đa khoa huyện với quy mô 100 giường bệnh; đến nay có 8/8 trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; nâng số giường bệnh từ 10,5 giường năm 2010 lên 12 giường/vạn dân năm 2015; đội ngũ thầy thuốc và cán bộ y tế đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác khám, chữa bệnh, bình quân có gần 6 bác sỹ/1 vạn dân Triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia; công tác kiểm soát, phòng, chống dịch bệnh; chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình và trẻ em; giảm tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên còn dưới 1%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 13%
4.2 TỔNG QUAN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC TẠI HUYỆN U MINH
4.2.1 Hệ thống tín dụng
4.2.1.1 Hệ thống tín dụng chính thức
Là một huyện thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, các loại hình thương mại dịch vụ chưa phát triển mạnh, toàn huyện U Minh chỉ có hai ngân hàng
đó là ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội
và Quỹ tín dụng nhân dân
Về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn: hiện tại huyện có một chi nhánh đặt tại thị trấn U Minh và hai phòng giao dịch được đặt ở xã Khánh Tiến và
xã Nguyễn Phích
Về ngân hàng chính sách xã hội: thực hiện mục tiêu cho vay đối với hộ nghèo Hiện nay, Ngân hàng Chính sách xã hội có 1 Phòng giao dịch đặt tại thị trấn U Minh và 8 tổ cho vay lưu động đặt tại 8 xã trực thuộc huyện U Minh
Nhìn chung, hệ thống tín dụng chính thức tại huyện U Minh còn ít về số lượng, cơ sở hạ tầng vật chất còn khiêm tốn trong khi đời sống kinh tế của huyện dựa vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, do đó nhu cầu về nguồn vốn cho sản xuất của người dân là rất cao, chỉ với hai ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
và ngân hàng chính sách xã hội thì chỉ có đáp ứng một phần nhỏ nguồn vốn để người dân vay phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng
Trang 35Vay, mượn từ người thân, bạn bè: Tín dụng loại này thường không cần trả lãi suất và kỳ hạn cũng linh hoạt, phụ thuộc vào mối quan hệ giữa người vay và người cho vay Những khoản vay này dựa trên mối quan hệ thân thiết của những người sống trong cùng một gia đình, có quan hệ huyết thống hoặc bạn bè quen biết Tuy nhiên, việc cho vay giữa bạn bè và người thân thường là bị giới hạn bởi số tiền vay Hụi hay họ là một hình thức huy động vốn tự phát Kể từ năm 2006, hụi được pháp luật quy định hướng dẫn Mỗi hụi có từ 10 đến 30 thành viên hoặc hơn nữa thường là trong cùng một dòng họ với nhiều thế hệ khác nhau hoặc các nhóm có cùng một nghề nghiệp hoặc cùng lợi ích Các hội viên đóng góp tiền tiết kiệm để gây quỹ cho vay lần lượt từng thành viên của hội Việc thực hiện theo vòng quay lần lượt Đặc điểm của loại hình cho vay này là không thế chấp tài sản, không thủ tục, ai cũng có thể tham gia, nhưng lãi suất cao vì tổng số tiền nhận được thấp hơn tổng số tiền phải trả sau cùng Khi một cá nhân tham gia mất khả năng chi trả thì hụi dễ vỡ, các thành viên còn lại khó có khả năng nhận lại được tiền
Mua chịu vật tư nông nghiệp: Mua chịu vật tư nông nghiệp là hình thức mượn vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh Đây là hình thức mượn vốn bằng hiện vật, trả lãi khá cao, tiền lãi được tính vào giá thành vật tư khi mua chịu Tuy người nông dân mua vật tư nợ phải chịu lãi suất cao nhưng họ vẫn chấp nhận vì không có vốn
để sản xuất.Ngoài ra còn có tín dụng bán chính thức như các tổ của hội nông dân,
hộ phụ nữ Các hội viên cùng góp vốn, cho vay vốn xoay vòng giữa các thành viên
Trang 36trong hội với lãi suất thấp Tuy nhiên, lượng vốn cho vay của hội không nhiều chỉ từ
2 đến 10 triệu đồng, nên chủ yếu chỉ dùng cho sản xuất nhỏ
4.2.2 Dư nợ cho vay của hệ thống tín dụng chính thức
Tổng dư nợ tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện U Minh năm 2015 là 373,2
tỷ đồng, tăng 168,4 tỷ đồng so với năm 2011 Số lượng nông hộ được vay vốn đến hết năm 2015 là 7.808 hộ, tăng 1.486 hộ so với năm 2011 Dư nợ bình quân của một nông hộ là 47,8 triệu đồng, tăng 15,4 triệu đồng so với năm 2011 (bảng 4.1)
Bảng 4.1: Tín dụng nông thôn tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau 2011 – 2015
Tăng giảm 2015/2011
3 Dư nợ bình quân/hộ Tr.đồng 32,4 38,3 39,2 41,4 47,8 15,4
Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện U Minh, năm 2016
Hình 4.2: Tỷ trọng dư nợ nông hộ tại huyện U Minh theo từng ngân hàng
Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện U Minh, năm 2016
Trong dư nợ cho vay nông hộ tại huyện U Minh, Ngân Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng ngày càng tăng Cụ thể, năm 2011, Ngân hàng Nông nghiệp chiếm 66,4% tổng dư nợ; Ngân hàng Chính sách xã hội chiếm 33,6% Đến năm 2015, Ngân hàng Nông nghiệp chiếm 69,9%, tăng 3,5% so với năm 2011; Ngân hàng Chính sách xã hội chiếm 30,1%, giảm 3,5% so với năm 2011 (hình 4.2)
Trang 37Nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông thôn chủ yếu tập trung lĩnh vực chi phí sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; hướng dòng vốn cho các địa bàn thực hiện xây dựng nông thôn mới của huyện, các nông hộ nhỏ lẻ khó tiếp cận nguồn vốn này Bện cạnh đó mạng lưới hệ thống các tổ chức tín dụng chủ yếu tập trung ở thị trấn U Minh, còn lại các xã hầu như không có, do đó số vốn tín dụng khó đáp ứng đủ nhu cầu
4.2.3 Đánh giá chung về tín dụng chính thức tại huyện U Minh
4.2.3.1 Những kết quả đạt được
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các đoàn thể chính trị xã hội như Hội Nông dân, Hội phụ nữ các cấp…, cụ thể là chính sách hỗ trợ tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CPngày 04/12/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp – nông thôn trong các năm qua bộ mặt nông thôn tỉnh Cà Mau nói chung và huyện U Minh nói riêng đã có nhiều thay đổi
Các cấp Hội nông dân trong huyện đã phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội của huyện U Minh cho nông
hộ vay vốn theo mô hình tổ liên kết sản xuất, mang lại hiệu quả thiết thực, nhiều hộ vay vốn làm ăn có hiệu quả cao, xóa được đói, giảm nghèo, nhiều hộ vươn lên làm giàu mở rộng đầu tư, thu hút nhiều lao động tại nông thôn, góp phần giải quyết việc làm cho nông dân
4.2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế
Bên cạnh những mặt đạt được, các chính sách về hỗ trợ nông dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức vẫn còn nhiều hạn chế, vẫn còn nhiều nông hộ chưa tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng chính thức; các vướng mắc trong thủ tục cho vay cần tiếp tục được giải quyết trong thời gian tới Cụ thể như việc xác nhận các đối tượng vay vốn của ngân hàng ở các địa phương chưa thống nhất, nơi thì quá chặt, có nơi thì quá lỏng lẻo chưa thật sự công bằng cho các đối tượng vay vốn (Phòng Nông nghiệp huyện U Minh, năm 2015)
Những trở ngại trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân Về phía người dân vẫn
Trang 38còn tâm lý e ngại khi vay vốn tại ngân hàng, thói quen dựa vào bạn bè, người thân trong gia đình để vay mượn Ngoài ra, năng lực tiếp cận tín dụng chính thức còn hạn chế thể hiện ở trình độ dân trí thấp, tầm nhìn hạn hẹp và không đủ năng lực lập phương án vay vốn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh; việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào tập quán, kinh nghiệm, thiếu sổ sách ghi chép; không
có các phương thức quản lý và sử dụng vốn hiệu quả
Về phía các ngân hàng, thủ tục cho vay đối với nông hộ trong những năm qua
đã được giảm bớt, tuy nhiên, do quy định về quản trị ngân hàng và quản trị rủi ro thì thủ tục cho vay vẫn còn khá chặt chẽ và thiếu tính linh hoạt, chưa tính đến đặc thù sản xuất nông nghiệp nên nhiều trường hợp nông hộ không vay được do vướng mắc thủ tục (hộ khẩu, tài sản bảo đảm, thiếu chứng từ sử dụng vốn vay) Ngân hàng Nông nghiệp chủ yếu dựa trên diện tích canh tác để xác định số tiền cho vay đối với nông hộ (trung bình là 5-7 triệu đồng/1.000m2 đất canh tác) mà chưa tính đến nhu cầu vay vốn thực sự của người dân và đặc điểm của ngành nghề (ví dụ nuôi tôm hoặc nuôi cua thường đòi hỏi nhiều vốn hơn so với trồng rau màu), dẫn đến số tiền cho vay chưa đủ để sản xuất kinh doanh
Năng lực cán bộ các hội, đoàn thể còn hạn chế Chỉ có thể hỗ trợ vay vốn nhưng không hỗ trợ được việc lập kế hoạch sinh kế bền vững, không hỗ trợ việc nâng cao năng lực quản lý và sử dụng vốn Chưa tạo được sự liên kết giữa Ngân hàng và các cơ quan quản lý nhà nước và những đơn vị cung ứng các dịch vụ công khác như: Khuyến nông, khuyến ngư; tư vấn thị trường; trợ giúp pháp lý để hỗ trợ người dân tiếp cận và sử dụng vốn
4.3 ĐẶC ĐIỂM MẪU PHỎNG VẤN
4.3.1 Cơ cấu mẫu điều tra
Phiếu phỏng vấn sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu phỏng vấn không đạt yêu cầu thì thu được 120 phiếu hợp lệ Tổng số lượng quan sát của mẫu là 120; mỗi xã Khánh An, Nguyễn Phích, Khánh Hòa, Khánh Tiến phỏng vấn 30 nông hộ (bảng 4.2)
Trang 39Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích số liệu phỏng vấn năm 2016
Theo giới tính của chủ hộ: chủ hộ nam giới là 75 hộ, chiếm 62,5%; chủ hộ nữ giới là 45 hộ, chiếm 37,5%
4.3.2 Đặc điểm của nông hộ được phỏng vấn
Bảng 4.3 trình bày những thông tin cơ bản về đặc điểm của nông hộ được phỏng vấn
Bảng 4.3: Thông tin về nông hộ được phỏng vấn
bình
Độ lệch chuẩn
Nhỏ nhất
Lớn nhất
4 Kinh nghiệm sản xuất Năm 15,1 9,7 5,0 27,0
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích số liệu phỏng vấn năm 2016
Về quy mô, trung bình một hộ có 5,9 người (độ lệch chuẩn 1,6 người), hộ ít người nhất là 3,0 người, nhiều người nhất là 9,0 người Tỷ lệ người phụ thuộc trung