1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

nhà máy gạch không nung của Tổng công ty VIGLACERA tại Đà Nẵng

81 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 715,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, việc phát triển công nghiệp của con người luôn đi kèm với việc tiêu hao một lượng lớn các tài nguyên thiên nhiên. Điều này gây ra nguy cơ tiềm ẩn đối với môi trường sống của loài người. Đứng trước tình hình đó, khoa học công nghệ đã phát triển các công nghệ đi kèm với việc thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó, các nước trên thế giới đang kêu gọi việc phát triển đi kèm với bảo vệ môi trường. Đặc biệt là trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, một ngành vừa tạo thành khí thải và tiêu hao một lượng tài nguyên vô cùng to lớn. Để bắt kịp với xu hướng của thế giới và đồng thời cũng tham gia vào công cuộc bảo vệ môi trường xã hội ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu sau quá trình tìm hiểu và đánh giá đã quyết định lập “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung của Tổng công ty VIGLACERA tại Đà Nẵng”. Nội dung của thuyết minh bao gồm:

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, việc phát triển công nghiệp của conngười luôn đi kèm với việc tiêu hao một lượng lớn các tài nguyên thiên nhiên Điều nàygây ra nguy cơ tiềm ẩn đối với môi trường sống của loài người Đứng trước tình hình đó,khoa học công nghệ đã phát triển các công nghệ đi kèm với việc thân thiện với môi trường.Bên cạnh đó, các nước trên thế giới đang kêu gọi việc phát triển đi kèm với bảo vệ môitrường Đặc biệt là trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, một ngành vừa tạo thànhkhí thải và tiêu hao một lượng tài nguyên vô cùng to lớn Để bắt kịp với xu hướng của thếgiới và đồng thời cũng tham gia vào công cuộc bảo vệ môi trường xã hội ở Việt Nam,

nhóm nghiên cứu sau quá trình tìm hiểu và đánh giá đã quyết định lập “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung của Tổng công ty VIGLACERA tại Đà Nẵng”.

Nội dung của thuyết minh bao gồm:

Chương 1: Phân tích tính cấp thiết của dự án đầu tư

Chương 2: Hình thức đầu tư, công suất của dự án

Chương 3: Chương trình sản xuất và yêu cầu đáp ứng

Chương 4: Phân tích lựa chọn địa điểm cho nhà máy

Chương 5: Công nghệ và kỹ thuật

Chương 6: Giải pháp xây dựng và bảo vệ môi trường

Chương 7: Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn

Chương 8: Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội

Kết luận và kiến nghị

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

- Chủ đầu tư : Tổng Công ty VIGLACERA - CTCP

- Trụ sở chính : Tòa nhà Viglacera - Số 1 Đại lộ Thăng Long, Hà Nội

Sơ lược về công ty

Tổng công ty Viglacera - CTCP là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xâydựng tại Việt Nam cả về năng lực sản xuất, loại hình, mẫu mã và chất lượng sản phẩm đápứng được nhiều phân khúc thị trường từ bình dân đến cao cấp

Viglacera sở hữu chuỗi sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đồng bộ và chú trọng

đa dạng hóa sản xuất và sản phẩm nhằm cung cấp trọn gói các loại vật liệu xây dựng chocác dự án lớn tại thị trường trong nước và quốc tế, xây dựng chuỗi cung ứng từ nguyên liệuđầu vào đến đầu ra sản phẩm Hệ thống showroom trưng bày và bán sản phẩm chuyênnghiệp tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh và Ðà Nẵng Ngoài ra, các đơn vịthành viên cũng có mạng lưới showroom khắp 3 miền

Giới thiệu sơ bộ về dự án đầu tư

Dự án nhóm có tên là “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung của Tổngcông ty VIGLACERA tại Đà Nẵng” theo hình thức đầu tư mới Với tổng mức đầu tư là135,589 triệu đồng, nhà máy được xây dựng tại KCN Hòa Khánh, Liên Chiểu, Đà Nẵngvới diện tích xây dựng khoảng 30.000m2 Tổng công ty Viglacera là một công ty lớn, cóthương hiệu uy tín và đã đầu tư nhiều dự án thành công, nhiều chi nhánh trên khắp cả nước

và dựa vào những chỉ số phân tích trong bài, do vậy đây là một dự án có tính khả thi cao

Trang 4

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam.

Luật đấu thầu 2013 số 43/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước

Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2013 quy định chi tiết một số điềucủa bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinhlao động

Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015 quy định mức lương tốithiểu đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổhợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức sử dụng lao động theo hợpđồng lao động

Quyết định số 1161/2015/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bốSuất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trìnhnăm 2014

Quyết định số 1469/2014/QĐ-TTG ngày 22 tháng 08 năm 2014 của Thủ Tướng ChínhPhủ về phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 về hướng dẫn xác định vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 5

Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hợp đồng, kỷ luật laođộng và trách nhiệm vật chất

Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 về hướng dẫn cách tính thuếthu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Bộ tài chính

Thông tư số 03/2016/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn

áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 06 năm 2015 hướng dẫn thực hiệnmột số điều về tiền lương của nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật laođộng

Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý,

sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Thông tư 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhànước

Nghị định 24a/2016/NĐ-CP ngày 5 tháng 4 năm 2016 về quản lý vật liệu xây dựng.Quyết định số 79/2017/QĐ-BXD định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xâydựng

Thông tư 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số119/2015/NĐ-CP

Nghị định 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạtđộng đầu tư xây dựng

Nghị định 153/2016/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2016 Quy định mứclương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động

Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về thực hiện thuế môn bài

Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghị định 139/2016/NĐ-CP

Quyết định 959/2015/QĐ-BHXN ban hành quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN, quản lý số BHXH, thẻ BHYT

- Các tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN 6477:2011 - Gạch bê tông

Trang 6

Xây dựng mới TCVN 9028:2011 - Vữa cho bê tông nhẹ.

TCVN 9029:2011 - Bê tông nhẹ - Gạch Bê tông bọt, khí không chưng áp - Y/c kỹthuật

TCVN 9030:2011 - Bê tông nhẹ - Gạch Bê tông bọt, khí không chưng áp - Phươngpháp thử

Quyết định 947/2011/QĐ-BXD ngày 31/10/2011 Bộ Xây dựng Ban hành Chỉ dẫn kỹthuật “Thi công, nghiệm thu tường xây bằng block bê tông khí chưng áp”

Gạch bê tông TC - M10 - 200 - TCVN 6477 - 2011

TCVN 6355 - 4/2009: Xác định độ hút nước

TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 375 - 2006: Thiết kế công trình chống động đất

TCXD 45 - 1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

TCVN 5760 - 1993: Hệ thống chữa cháy, Y/c chung thiết kế lắp đặt, sử dụng

TCVN 5738 - 2001: Hệ thống báo cháy tự động - Y/c kỹ thuật

TCVN 2622 - 1995: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế

TCVN 6160 - 1996: Y/c về thiết kế,lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa - cháy

TCVN 4760 - 1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế

TCXD 33 - 1985: Cấp nước, mạng lưới trong và ngoài công trình

TCVN 5576 - 1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật

TCXD 51 - 1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong, ngoài công trình - Tiêu chuẩnthiết kế

TCVN 4474 -1987: Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà

TCVN 4473 - 1988: Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống cấp nước bên trong

TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt

TCVN 188 -1996: Tiêu chuẩn nước thải đô thị

TCVN 5687 - 1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió, điều tiết khí và sưởi ấm

TCXDVN 175 - 2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép

11TCN 19 - 84: Đường dây điện

11TCN 21 - 84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế

TCXD 95 - 1983: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dândụng

TCXD 25 - 1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng

TCXD 27 - 1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện nhà ở, công trình công cộng

TCVN 46 - 89: Chống sét cho các công trình xây dựng

Trang 7

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1. Các điều kiện tự nhiên, KT-XH liên quan đến dự án

1.1.1. Đặc điểm địa hình

1.1.1.1. Vị trí địa lý

- Diện tích : 1,283.42 km2

- Phía Đông : Biển Đông

- Phía Tây : Quảng Nam

- Phía Nam : Quảng Nam

- Phía Bắc : Thừa Thiên - Huế

1.1.1.2. Địa hình khu vực

Nằm ở vùng trung tâm của đất nước, thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi,vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài rabiển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp

Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt đầu từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam

1.1.1.3. Khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biếnđộng Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam,với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt là mùamưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng cónhững đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2,156 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình

từ 234 đến 277 giờ/tháng; thấp nhất tháng 11 và 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng

1.1.1.4. Tài nguyên

- Cát: Tập trung ở Nam Ô, trữ lượng khoảng 5 triệu m3

- Cuội sỏi xây dựng: Cát lòng sông Vĩnh Điện, Túy Loan, sông Yên, Cầu Đỏ, Cẩm

Lệ, Cu Đê, cuội sỏi Hòa Bắc, Hòa Liên

- Laterit: Đến nay đã có 03 mỏ được nghiên cứu sơ lược: La Châu, Hòa Cầm, Phước

Ninh là sản phẩm phong hóa của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek

- Vật liệu san lấp: Chủ yếu là lớp trên mặt của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek bị

phong hóa, có nơi lớp này dày đến 40 - 50m Tập trung chủ yếu ở Hòa Phong, HòaSơn, Đa Phước

- Đất sét: Trữ lượng khoảng 38 triệu m3

- Nước khoáng: Ở Đồng Nghệ, lưu lượng tự chảy khoảng 72m3/ngày

- Đặc biệt, vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí

1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

Dân số trung bình của Đà Nẵng là 1,046,876 người Trong đó dân số đô thị chiếm84.01% còn lại là dân nông thôn Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 892 người/km2,nhưng phân bố không đều trên địa bàn

Trang 8

Về tình hình kinh tế Đà Nẵng, ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân20%/năm Thuỷ sản, dệt may, da giày, cao su, là những lĩnh vực mũi nhọn được tậptrung phát triển Bên cạnh đó, thành phố còn chú tâm đến ngành Công nghệ thông tin(Công viên Phần mềm Đà Nẵng, Khu đô thị Công nghệ FPT Đà Nẵng, Khu Công nghệcao), ngành Công nghệ sinh học (Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng)

Đà Nẵng còn chủ trương ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch phục vụ mụctiêu "Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường" Thành phố đề ra mục tiêu trở thànhmột trong những địa phương đi đầu trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá củaViệt Nam, trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020

1.2. Các chính sách kinh tế - xã hội, các qui hoạch định hướng chiến lược liên quan đến dự án

Đà Nẵng là một thành phố thuộc Trung Ương từ năm 1997, nằm trong vùng NamTrung Bộ, Việt Nam, là trung tâm lớn về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, giáo dục vàđào tạo, khoa học và công nghệ, y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và

cả nước Đà Nẵng là một trong 5 thành phố thuộc Trung Ương ở Việt Nam, đô thị loại mộtcấp quốc gia, cùng với Hải Phòng và Cần Thơ

- Là trung tâm bưu chính viễn thông và tài chính - ngân hàng

- Là một trong những trung tâm y tế, văn hoá - thể thao, giáo dục đào tạo và khoa họccông nghệ cao của miền Trung

Từ những định hướng đã được đề ra Đà Nẵng mang tiềm năng phát triển, thu hút nhiềunhà đầu tư và đây là cơ hội cho các ngành sản xuất trong lĩnh vực xây dựng

Trang 9

1.2.2. Phân tích thị trường

1.2.2.1. Đánh giá nhu cầu hiện tại

Các công nghệ gạch đất sét hiện nay đang dần lạc hậu và có nhiều hệ quả bất lợi cầnđược thay thế Mỗi năm việc sử dụng gạch đất sét nung làm mất đi một diện tích đất canhtác nông nghiệp của một xã Do đó, Quyết định 567/2010/QĐ-TTG của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt “Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung” đến năm

2020 đã mở ra một hướng đi mới cho ngành vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong xây dựng.

Từ vài ba dây chuyền quy mô nhỏ, sản xuất mang tính thí điểm, thăm dò thị trường,đến nay, cả nước đã có hơn 1,000 dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu công suấtdưới 7 triệu viên/năm, 50 dây chuyền công suất 7 - 40 triệu viên/năm; 22 sản xuất gạch bêtông khí chưng áp với tổng công suất 3.8 triệu m3/năm; 17 dây chuyền sản xuất bê tông bọtvới tổng công suất 190,000 m3/năm Đến nay, với sản lượng 4.2 tỷ viên, vật liệu xây khôngnung đã tiết kiệm được 6.15 triệu m3 đất sét, 615,000 tấn than và giảm thải vào khí quyển2.4 triệu tấn CO2

Hiện nay, gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trong các công trình, nóđang dần trở lên phổ biến hơn và được ưu tiên phát triển Có rất nhiều công trình sử dụnggạch không nung, từ công trình nhỏ lẻ, phụ trợ cho đến các công trình dân dụng, đình chùa,nhà hàng, sân gôn, khu nghỉ dưỡng, cao ốc, Một số công trình điển hình như: Keangnam

Hà Nội Landmard Tower (đường Phạm Hùng, Hà Nội), Habico Tower (đường Phạm VănĐồng, Hà Nội), Khách sạn Horinson (Hà Nội), Hà Nội Hotel Plaza (đường Trần DuyHưng, Hà Nội), Sông Giá resort (Hải Phòng), Sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội), Làng ViệtKiều Châu Âu (Hà Đông, Hà Nội),

Ngoài ra, các địa phương bám sát chủ trương sử dụng đất nông nghiệp, bảo vệ đất lúa

để xây dựng, đảm bảo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng theo hướng hạn chế gạch đấtsét nung, có lộ trình chấm dứt việc sản xuất gạch bằng lò thủ công

Đặc biệt, các cơ quan liên quan sẽ xem xét việc tạo cơ chế thuận lợi về tín dụng đầu tư

và tín dụng xuất khẩu của nhà sản xuất, tiêu thụ gạch không nung, điều chỉnh thuế tàinguyên, phí môi trường đối với các sản phẩm có liên quan

1.2.2.2. Dự báo nhu cầu

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020 đã được Chínhphủ phê duyệt tại Quyết định số 121/2008/QĐ - TTG ngày 29/8/2008, nhu cầu vật liệu xâydựng và dự kiến sản lượng vật liệu nung và không nung ở Việt Nam đến năm 2020 đượctrình bày ở bảng 1.1 và 1.2

Bảng 1.1 Dự báo nhu cầu vật liệu và vật liệu xây không nung.

Trang 10

STT Vật liệu xây Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020

Nguồn: Báo cáo của TS Thái Duy Sâm -Viện VLXD tháng 4/2009

1.2.3. Điều tra năng lực hiện tại của nhà đầu tư

Kết quả hoạt động SXKD của toàn Tổng công ty Viglacera:

Vốn của doanh nghiệp là một bộ phận vô cùng quan trọng, để hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tiến hành một cách bình thường, liên tục và có hiệu quả thì doanhnghiệp phải có đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình

Bảng 1.3 Tổng hợp số liệu vốn và cơ cấu nguồn vốn

Đơn vị: tr.đồng

STT Cân đối kế toán Năm 2013

KT/HN

Năm 2014 KT/HN

Năm 2015 KT/HN

Năm 2016 KT/HN

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty VIGLACERA

Tổng số vốn tăng mạnh qua các năm, năm 2014 tăng 1.1% so với năm 2013, năm 2015tăng 1.17% so với năm 2014, năm 2016 tăng 1.18% so với năm 2015 Điều đó có thể đánhgiá rằng quy mô về vốn có sự biến động tương đối mạnh Sự biến động này là do công tyđầu tư thêm trang thiết bị phục vụ sản xuất, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốtài sản

Vốn chủ sỡ hữu tăng qua các năm, nguồn vốn tăng thêm tạo điều kiện cho công ty hoạtđộng tốt hơn và chủ động hơn trong sản xuất và cung cấp sản phẩm, rủi ro tài chính thấp,mức độ độc lập của doanh nghiệp cao hơn

Trang 11

Kết luận: Nhìn chung nguồn vốn công ty đã tăng trưởng nhanh và ổn định qua từng

năm Công ty đang huy động vốn mạnh để thực hiện các dự án đầu tư Từ đó cho thấycông ty có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ tài chính độc lập của côngty

1.2.4. Phân tích giá thị trường tiêu thụ sản phẩm, giá cả chất lượng sản phẩm, khả

năng cạnh tranh, thâm nhập thị trường

1.2.4.1. Tình hình chung về thị trường xây dựng

Tình hình sản xuất một số mặt hàng vật liệu xây dựng cũng tương đối tích cực, sảnlượng sắt thép và xi măng tăng trưởng lần lượt 23% và 11% so với cùng kỳ, giá bán thépxây dựng tăng nhờ chính sách hỗ trợ của nhà nước

Từ diễn biến trên, có thể kỳ vọng lạc quan về kết quả kết quả kinh doanh quý đầu nămcác doanh nghiệp xây dựng và cả các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như sắtthép, xi măng, gạch, đá…

1.2.4.2. Thị trường gạch không nung

Hiện nay, người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn vật liệu xây dựng do trên thị trường

đã xuất hiện nhiều sản phẩm mới với ưu điểm như chịu được thời tiết nhiệt đới, tính thẩm

mỹ cao, thân thiện với môi trường, một trong những sản phẩm được ưa chuộng là gạchkhông nung

Trong năm 2015, giá các loại mặt hàng gạch xây nhìn chung có chiều hướng giảm Kếtthúc năm 2015, giá gạch xây trung bình tại cả 3 khu vực thị trường đều thấp hơn thời điểmquý I từ 1% cho tới gần 5%

Theo điều tra khảo sát, đặc biệt tại khu vực thị trường miền Bắc, kết quả thu được chothấy các chủ cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng hiện đang gặp nhiều trở ngại trong việcnhập hàng Một nguyên nhân khiến cho tình trạng này diễn ra là do các địa phương hạnchế cấp phép mới cho các lò gạch truyền thống đồng thời khuyến khích sử dụng gạchkhông nung thân thiện với môi trường

Trang 12

1.2.4.3. Chất lượng, giá cả và khả năng cạnh tranh hiện nay

Bảng 1.5 So sánh giữa hai sản phẩm gạch không nung và gạch truyền thống

1 Mặt bằng xây dựng Tiết kiệm 1/3 Tiêu tốn nhiều

2 Nguyên liệu nguyên liệu tái chế Tiêu tốn nhiều

5 Vốn đầu tư Đầu tư khoảng 70 % Vốn đầu tư cao

6 Thời gian thi công Chỉ tốn 50 % Kéo dài

7 Giá thành Chỉ bằng 2/3 giá thành Giá thành cao

8 Ô nhiễm môi trường Giảm ô nhiễm, tiêu tốn Ô nhiêm môi trường

Nguồn: Báo cáo viện VLXD Việt Nam năm 2015

Với những vượt trội nên gạch không nung có khả năng cạnh tranh mạnh trên thị trườngxây dựng hiện nay và có tiềm năng kinh tế

1.3. Mục tiêu đầu tư của dự án

1.3.1. Mục tiêu của dự án

Kết hợp công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, nghiên cứu và sản xuất racác thiết bị và quy trình sản xuất gạch không nung hiệu quả nhằm đưa nền công nghiệpvật liệu xây dựng Việt Nam hội nhập với thế giới

Quảng bá, giới thiệu rộng rãi đến các tổ chức, đơn vị, cơ sở và người dân thấy rõcông dụng và lợi ích của gạch không nung

Góp phần hạ giá thành sản phẩm xây dựng, bảo vệ môi trường

Góp phần nâng tổng sản lượng gạch không nung chiếm 50% tổng sản lượng gạch xây

ở Việt Nam trong mục tiêu phấn đấu đến 2020 của Chính phủ

Thỏa mãn các mục tiêu khác của doanh nghiệp:

- Mục tiêu hiệu quả: Thực hiện hệ thống tổ chức, quản lý, phát triển công nghệ,

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Mục tiêu thị trường: Mở rộng, phát triển và trở thành công ty có thị phần lớn ở

Việt Nam

- Mục tiêu phát triển, ổn định: Đảm bảo ổn định đời sống, thu nhập, và đầy đủ các

chế độ cho cán bộ công nhân viên trong công ty

- Mục tiêu tài chính: Bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo lợi ích của đối tác.

- Mục tiêu môi trường, xã hội: Tạo nguồn công ăn việc làm và thực hiện tốt các chính

sách xã hội của Đảng và nhà nước

1.3.2. Kết luận

Qua những tìm hiểu và nghiên cứu, nhóm nhận thấy :

- Gạch không nung là ngành sản xuất mang lại lợi ích, có tính hiệu quả và phù hợpvới nhu cầu thị trường và chính sách của nhà nước

Trang 13

- Có tiềm năng mang lại nguồn thu lớn cho công ty và đồng thời giúp xây dựng hìnhảnh và thương hiệu về một công ty luôn đi đầu về công nghệ

- Dự án thân thiện với môi trường, tiết kiệm được nguồn nguyên liệu tự nhiên vàđồng thời còn giúp cải thiện vấn đề thất nghiệp hiện nay

- Tạo cơ hội cho khách hàng sử dụng nguyên vật liệu thân thiện môi trường

- Nâng cao chất lượng cho các công trình xây dựng đồng thời giúp giảm chi phínguyên vật liệu xây dựng, từ đó thúc đẩy phát triển của xã hội

Đứng trước các lợi ích to lớn mà dự án mang lại, nhóm lập dự án kết luận định tính banđầu là dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung hoàn toàn khả thi và cấpthiết cho sự phát triển của ngành xây dựng nói riêng và xã hội Việt Nam nói chung

Trang 14

CHƯƠNG 2: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN

2.1 Lựa chọn hình thức đầu tư

Chọn hình thức: Đầu tư mới

2.2 Loại hình doanh nghiệp của dự án

Công ty cổ phần

2.3 Phân tích chọn hình công suất thích hợp

2.3.1 Những căn cứ để lựa chọn công suất

- Nhu cầu của thị trường

- Khả năng tài chính của chủ đầu tư

- Nguồn nguyên vật liệu

- Chính sách kinh tế xã hội của nhà nước, địa phương

2.3.2 Các phương án công suất dự kiến

Công suất dự kiến: 220 triệu viên/năm

2.3.2.1 Mô tả quy cách sản phẩm và nguyên liệu

Nguyên liệu

cát, xỉquặng, đất,nước, phếliệu xâydựng…

Trang 15

2.3.2.2 Thông số kỹ thuật của máy móc

Bảng 2.2 Các loại dây chuyền sản xuất gạch không nung

Gạch thẻ96

Gạch thẻ33

Gạch thẻ52Gạch 2 lỗ

80 Gạch 2 lỗ64 Gạch 2 lỗ18 Gạch 2 lỗ21Gạch 4 lỗ

80 Gạch 4 lỗ64 Gạch 4 lỗ18 Gạch 4 lỗ21Gạch 6 lỗ

55 Gạch 6 lỗ44 Gạch 6 lỗ18 Gạch 6 lỗ21Gạch 3 lỗ

Nguồn: Catalog công ty Đức Thành

2.3.3 Phân tích đánh giá lựa chọn công suất thích hợp

Dựa vào nhu cầu thị trường, công suất dự kiến nhận thấy các dây chuyền gạch đều đápứng Tuy nhiên, đối với dây chuyền SQJ 10 có nhiều ưu điểm như sau:

- Tiết kiệm nguyên liệu khí sản xuất, trọng lượng viên gạch giảm đến 20% so với cácdòng máy thông thường

- Tiếng ồn dưới 85dB, đáp ứng đầy đủ TCVN về tiếng ồn trong sản xuất

- Sản lượng sản xuất lớn: Chu kỳ hình thành sản phẩm nhanh (<25 giây), sốviên/khuôn máy SQJ 10 cao hơn ít nhất 30% so với các máy thông thường

- Sản phẩm vượt trội về các chỉ tiêu kỹ thuật (cường độ chịu lực, chịu uốn, chốngthấm,…) và thẩm mỹ (mịn đẹp, đồng đều, không nứt góc cạnh,…) Bề mặt mịn đẹp,đồng đều, giải quyết triệt để vấn đề vết nứt trên đầu viên gạch

 Vì vậy, để đáp ứng công suất dự kiến của nhà máy chọn dây chuyền SQJ 10

CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ YÊU CẦU ĐÁP ỨNG

3.1 Cơ cấu sản phẩm và lựa chọn cơ cấu sản phẩm hợp lý

3.1.1 Cơ cấu sản phẩm

Trang 16

3.1.2 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm

Bảng 3.1 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm ST

T

2 Vật liệu Đất thải, xỉ than 90%, ximăng

8% - 10%, muối kali nghiền nhỏ độ mịn kích cỡ < 3 mm

Đất chiếm 80% còn vôi bột(phụ gia) 20%

Cát, chất thải xây dựng hoặc

đá dăm loại nhỏ (kích thướchạt < 3mm)

3 Đặc điểm Gạch đặc (2.3 - 4.2 kg/viên) Gạch rỗng (5.2 - 19.8 kg/viên)

Trang 17

Bảng 3.2 Lịch vận hành và khai thác dây chuyền

3.3 Kế hoạch sản xuất hằng năm

3.3.1 Thị trường tiêu thụ

Dự kiến trong những năm đầu sản phẩm sẽ được tiêu thụ tại địa bàn Đà Nẵng Đếnnhững năm sau, công ty dự kiến phân phối sản phẩm đến một số tỉnh lân cận ở Trung Bộnhư: Tây Nguyên, Quảng Nam, Quảng Ngãi,…

3.3.3 Giá bán sản phẩm hiện nay

Theo thống kê của viện vật liệu xây dựng về thị trường VLXD năm 2016 :

Gach rỗng tùy theo loại và trọng lượng có giá: 1000 - 1350 VNĐ

Gạch đặc tùy theo loại và trọng lượng có giá: 1300 - 1580 VNĐ

Trang 18

3.4 Xác định yếu tố đầu vào và khả năng đáp ứng, chất lượng nguồn cung cấp

Bảng 3.4 Khả năng cung ứng nguyên liệu đầu vào cho dự án ST

2 Đất cát Từ các chủ mỏ đất trên địa bàn 29 mỏ đất trên địa bàn Đà

Nẵng hiện nay

3 Phế liệu xây

dựng Từ các công trình xây dựng Dự án CondotelKhu đô thị Capital Square

Khu nghỉ dưỡng FusionMaia

4 Đá mạt CTCP đá xây dựng Hòa Phát

CT TNHH Phú Mỹ Hòa

150-300 ngàn m3 đá/năm170-250 ngàn m3 đá/năm

5 Điện Sử dụng mạng lưới điện KCN

6 Nước Sử dụng nước của KCN

7 Giao thông Công ty logistics Kerry

ExpressCông ty vận tải Kim Thành Lợi

Với đầy đủ hệ thống khobãi và xe vận tải hạng lớn

Đa dạng trong phươngthức vận chuyển

Đối với các loại nguyên vật liệu đã nêu bảng 3.4, đều cho thấy khả năng đáp ứng bềnvững và sự thuận tiện trong di chuyển Trong đó, nguồn nguyên liệu của công ty đều sửdụng các đối tác bên ngoài để đáp ứng nhằm tăng cao yếu tố chuyên môn hóa trong sảnxuất và tiết kiệm chi phí Nên vấn đề được đặt lên hàng đầu, đó là việc lựa chọn các nhàcung ứng phù hợp có chất lượng cao

Riêng đối với nguồn nguyên liệu phế liệu xây dựng được cung cấp bởi các dự án xâydựng hiện nay ở Đà Nẵng, với điều kiện là một thành phố du lịch hiện đang phát triển vôcùng mạnh với thị trường khách sạn và các khu nghỉ dưỡng phát triển vô cùng nóng Việc

dự án lớn được xây dựng trong các năm tới vô cùng khả quan như Condotel, Cocobay,…Bên cạnh đó, việc sử dụng nguồn phế liệu được thu mua với giá cả vô cùng rẻ thêm vào đó

là chi phí vận chuyển từ nơi xây dựng đến nhà máy Đặc biệt, các công ty chuyên thu muaphế liệu chỉ chú trọng đến nhóm phế liệu ngoài nguồn nguyên liệu của công ty sử dụng nêncạnh tranh là rất thấp

Trang 19

3.5 Kế hoạch và chương trình tiêu thụ sản phẩm

Với thị trường hướng đến của dự án đã được đề xuất tại mục 3.3.3 và phương án đầu tưmới nên các vấn đề mà công ty đối mặt khi thành lập kế hoạch và chương trình tiêu thụ sảnphẩm như sau:

- Đầu tư mới dẫn đến chưa có nhà phân phối cho sản phẩm

- Thị trường vật liệu xây dựng của Đà Nẵng đã có các đối thủ cạnh tranh như CTgạch không nung Duy Vũ, CTCP gạch không nung Thời Đại,

- Công ty chưa có chỗ đứng trong thị trường Đà Nẵng

Dựa trên các vấn đề tổn tại khi tiêu thụ sản phẩm tại thị trường mới đối với công ty, kếhoạch và chương trình tiêu thụ sản phẩm cần phải giải quyết được để giúp tăng tính khả thicủa dự án

3.5.1 Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm

Đối với thế giới, sản phẩm gạch không nung đã xuất hiện và được ưa chuộng cũng nhưkhuyến khích bởi các nước phát triển Nhưng đối với thị trường Việt Nam, đây là một sảnphẩm còn khá mới chỉ xuất hiện khoảng 10 năm Do nhiều nguyên nhân và đặc thù củangành xây dựng nên vật liệu còn khá lạ lẫm với người tiêu dùng trong nước

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Khách hàng tiềm năng:

Các chủ thầu xây dựng và các nhà đầu tư, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn nhà nướchoặc vốn nhà nước ngoài ngân sách, đầu mối trung gian,…

Phương pháp phân phối :

Dựa vào tình hình thị trường thực tế và điều kiện của dự án, phương pháp phân phốitiêu thụ hỗn hợp là phù hợp

- Ưu điểm :

Việc bán sản phẩm cho các nhà trung gian và đồng thời tự chào mời sản phẩm củamình đối với các nhà đầu tư, nhà thầu,… giúp mở rộng khả năng tiêu thụ sản phẩm đồngthời giảm rủi ro trong các thanh toán, tốc độ tiêu thụ cũng như khả năng kiểm soát giá cảsản phẩm

Kiểm soát giá cả sản phẩm nhằm xây dựng thương hiệu của công ty tại thị trường ĐàNẵng

Tập trung vào khách hàng tiềm năng của công ty đồng thời vẫn phục vụ được chokhách hàng nhỏ và lẻ

Trang 20

- Khuyết điểm

Khó khăn trong quản lý giá cả mua bán, thỏa thuận với các trung gian và đại lý

Tốn kém chi phí cho các hoạt động bán hàng cá nhân

Giảm thiểu các rủi ro trong vấn đề tiêu thụ hàng hóa

3.5.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Công ty Cổ phần Đầu tư Hồng Hoàng Hồng

Địa chỉ: Thôn Phước Thuận, Xã Hòa Nhơn, Huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng

Hoạt động trong lĩnh vực: Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, vận tải đường bộ,

dịch vụ cẩu tải… Công ty là đơn vị đầu tiên của TP Đà Nẵng đưa dây chuyền thiết bị hiệnđại và sản xuất vật liệu xây không nung, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng vớichất lượng tốt, dịch vụ hoàn hảo và giá cả hợp lý Với diện tích 42.000 m2 bao gồm:Xưởng và kho 2.000 m2, bãi chứa nguyên liệu 5.000 m2, bãi chứa thành phẩm 25.000 m2,sân phơi 5.000 m2, văn phòng 200 m2, phòng bảo vệ và các công trình khác

Năng lực sản xuất của nhà máy:

Năng suất hiện tại nhà máy 90 tr.viên/năm

Hệ thống thiết bị đồng bộ gồm dây chuyền sản xuất gạch QT10-15, 02 xe cẩu tải, 02 xenâng, 01 xe xúc lật, 5 xe nâng tay,…

Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng COSEVCO I

Địa chỉ : Lộc Ninh - Đồng Hới - Quảng Bình.

Hoạt động trong lĩnh vực: Chuyên sản xuất và cung cấp các loại gạch nung và không

nung

Năng lực sản xuất của nhà máy:

Công ty có nhà máy gạch không nung công suất 80 tr.viên/năm Với công nghệ củaCộng hòa LB Đức, tổng mức đầu tư hơn 15 tỷ đồng Công ty có hệ thống phân phối sảnphẩm tại các tỉnh: Vinh, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi,Quy Nhơn, Gia Lai, Kon Tum, Nha Trang,…

Công ty CP Công Nghệ Gạch Không Nung Thời Đại

Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Đại An, Xã Đại Hiệp, Huyện Đại Lộc, Tỉnh Quảng Nam.

Có văn phòng giao dịch 209 Kinh Dương Vương, Phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu,Thành phố Đà Nẵng

Hoạt động trong lĩnh vực: Chuyên sản xuất và cung cấp các loại gạch không nung các

loại: Gạch đặc (gạch thẻ), gạch rỗng 6 lỗ (tương tự gạch truyền thống đất sét nung), gạchblock bê tông với kích thước tiêu chuẩn, chính xác không cong vênh, cường độ cao và đặcbiệt thân thiện với môi trường

Nhà máy được đầu tư mới với công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, quy mô công suất 20tr.viên/năm được xây dựng tại Cụm CN Đại An, Đại Lộc, Quảng Nam Với dây chuyền

Trang 21

sản xuất tiên tiến theo công nghệ ép nung biến tần, hệ thống định lượng chính xác bằngloadcell Cùng với đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm và tâm huyết, chúng tôi tạo ra sảnphẩm gạch không nung tại Đà Nẵng có chất lượng cao, đồng đều, đáp ứng tiêu chuẩn ViệtNam.

Kết luận: Sản phẩm gạch không nung còn khá mới mẻ với các doanh nghiệp, và đang

được phát triển theo chính sách của chính phủ Các doanh nghiệp sản xuất gạch khôngnung đang mở rộng cả về quy mô, công suất và chất lượng Việc cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp ngày càng tăng Vì vậy, công ty cần quan tâm đến quy mô, vị trí, nguyênliệu, công nghệ sản xuất,… Điều này giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh về giácũng như chất lượng sản phẩm

Do vậy, phân tích về đối thủ là vô cùng quan trọng, mặt khác học hỏi những kinhnghiệm, kỹ năng quản lý, cập nhật công nghệ tiên tiến từ đối thủ để hoàn thiện điểm yếucủa công ty

3.5.3 Lựa chọn phương thức vận tải

Trong thời kỳ phát triển hiện nay, chi phí vận chuyển trở thành một trong những chi phíquan trọng quyết định giá cả cũng như yếu tố thời gian Đặc biệt đối với đặc thù của nước

ta, vận chuyển đường bộ gần như là hình thức chính Nên việc quyết định hình thức vậnchuyển như thuê hay tự vận chuyển đóng vai trò quan trọng đối với mỗi dự án

Dự án của nhóm hiện nay với đặc thù năng suất sản xuất lớn, sản phẩm cồng kềnhnặng, mỗi công đoạn từ nguyên liệu cho đến sản phẩm đều phải dựa vào xe tải để vậnchuyển Bên cạnh đó, đặc điểm chung của các khu công nghiệp đều xa khu dân cư cho nênchiều dài vận chuyển hàng hóa khá xa Dựa trên cơ sở đó nhóm dự án lựa chọn hình thứcvận tải kết hợp

- Đối với các đơn hàng trong Đà Nẵng và các khu vực tỉnh giáp ranh công ty sẽ tựvận tải

- Đối với các đơn hàng đường dài như các khu vực ở miền Bắc công ty sẽ thuê dịch

vụ vận tải logistic của các nhà cung cấp như: Kerry, Kim Thành Lợi,…

Trang 22

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM CHO NHÀ MÁY

4.1 Giới thiệu địa điểm tiềm năng

4.1.1 Khu công nghiệp Hòa Khánh

- Vị trí:

Khu công nghiệp Hòa Khánh được thành lập theo quyết định 3698/1996/QĐ-UB ngày12/12/1996 của CTND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ), thuộc phường Hòa Khánh, quậnLiên Chiểu

Tổng diện tích 395.72 ha thuộc sự quản lý của BQL các KCN & CS Đà Nẵng

Nằm cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 10 km, cảng Tiên sa 20 km

Đây cũng là khu vực tập trung đông đảo công nhân, là nguồn lao động dồi dào cho cácdoanh nghiệp

- Bên trong Khu công nghiệp:

Giao thông nội bộ: Nằm 2 bên đường cao tốc quy hoạch, hiện nằm sát quốc lộ 1A,thuận tiện vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm, khả năng thu hút nhân lực cao

Hệ thống cấp nước: Khu công nghiệp sử dụng nguồn cung cấp nước sạch từ Nhà máynước sân bay với công suất 30.000m3 /ngày đêm Mạng lưới cấp nước đảm bảo cung cấpđến tận tường rào các doanh nghiệp

Hệ thống thoát nước: Do địa hình tốt và sự đầu tư đồng bộ, có thể khẳng định hệ thốngthoát nước thành phố Đà Nẵng tốt nhất so với các thành phố khác.Tại mỗi KCN đều có 2

hệ thống thoát nước riêng giành cho nước thải KCN và nước mưa

Hệ thống xử lý nước thải: Toàn khu công nghiệp có 1 trạm xử lý nước thải công suất5.000 m3/ngày đêm, được đưa vào sử dụng năm 2007

- Tình hình quy hoạch sử dụng đất

Tổng diện tích: 395.72 ha

Diện tích cho thuê: 298.25 ha

Diện tích đã cho thuê: 288.48 ha

Diện tích còn lại: 9.77 ha

Tỷ lệ lấp đầy: 96.72 %

Trang 23

- Chính sách giá cho thuê đất

Trả 20 năm một lần: 754,000 (đồng/m2/toàn bộ thời gian dự án)

Chi phí cơ sở hạ tầng: 0.2 (USD/ năm)

4.1.2 Khu công nghiệp Hòa Cầm

Cách đường Quốc lộ 1A: 1 km

- Bên trong Khu công nghiệp

Giao thông nội bộ: Hệ thống trục chính rộng 23.25 m chia làm 3 làn, hệ thống giaothông trục nội bộ rộng 16.5m chia làm 2 làn

Cấp điện: Lưới điện quốc gia, nối từ trạm biến thế Cầu Đỏ có công suất 110/35/22KV(2x25) MVA, mạng điện 22KV (mạch kép) sẽ được cung cấp đến các trạm biến áp 22/0.4

KA cho từng máy

Hệ thống cấp nước cho KCN được lấy từ hệ thống cấp nước của Nhà máy nước Cầu

Đỏ có công suất 210.000 m3/ngày đêm, trên tuyến ống Ø200 chạy dọc Quốc lộ 14B Hệthống cấp nước cho các doanh nghiệp được lắp đặt đến tận đồng hồ nước cho từng nhàmáy, xí nghiệp đảm bảo về chất lượng và số lượng phục vụ cho mục đích sản xuất và sinhhoạt

Phương thức trả tiền thuê đất: Trả một lần cho toàn bộ thời hạn thuê đất ở mức giá:754,000 đồng/m2/năm

Nước thải cục bộ trong từng nhà máy, xí nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quyđịnh trước khi thải ra mạng lưới cống trong KCN và được tiếp tục làm sạch tại trạm xử lýnước thải của KCN có công suất 4,000 m3/ngày Nước thải sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩnTCVN 5945 - 2005 trước khi cho thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

Tình hình sử dụng đất tại khu công nghiệp Hòa Cầm: Diện tích đất quy hoạch 149.84

ha, diện tích đất có thể cho thuê 107.07 ha, diện tích đất đã cho thuê 94.93 ha

Trang 24

- Chính sách ưu đãi đầu tư chung cả 2 khu vực

Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Nhà đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật

tư, phương tiện vận chuyển và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theoquy định luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Chuyển lỗ kinh doanh: Nhà đầu tư sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thìđược chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanhnghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Thời gian được chuyển lỗkhông quá năm năm

Khấu hao tài sản cố định: Dự án đầu tư trong lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và dự ánkinh doanh có hiệu quả được áp dụng khấu hao nhanh đối với tài sản cố định; mức khấuhao tối đa là hai lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản cố định

4.2 Lựa chọn địa điểm nhà máy

Bảng 4.1 So sánh 2 phương án lựa chọn địa điểm

-4 Vị trí thuận lợi phân phối sản phẩm + +

Từ những thông tin tại mục 4.1 và bảng 4.1, việc xây dựng nhà máy tại khu côngnghiệp Hòa Khánh là phù hợp Với các ưu thế về vị trí, cơ sở hạ tầng nguồn cung cấpnguyên liệu, nhân công được đảm bảo cung ứng đầy đủ

Trang 25

CHƯƠNG 5: CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT 5.1 Công nghệ cho dự án

5.1.1 Thuyết minh giải pháp công nghệ

5.1.1.1 Quy trình sản xuất gạch không nung đặc

Gạch không nung được tạo nên bởi các chất liệu rẻ tiền (thậm chí là các chất thải củacác khu công nghiệp, của các mỏ khai khoáng,…) với độ bền nén cao nhất là 35Mpa

- Bước 1: Xử lý nguyên liệu

Nguyên liệu mạt đá, xỉ than, cát đen được phân loại, hạt thô sẽ được nghiền nhỏ tới độhạt mịn (kích thước hạt ≤3mm) Sau khi nghiền thì được dữ trữ ở kho bãi tập kết để tiệncho việc trộn cấp phối

Nguyên liệu ( xi măng, phụ gia, nước) dự trữ tại kho bãi chứa nguyên liệu, sau đó quabăng tải đưa vào bộ phận định lượng

- Bước 2: Cân nguyên liệu

Định lượng phối liệu sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với chủng loại nguyên liệu có tạiđịa phương Sử dụng xỉ than hoặc mạt đá

Bảng 5.1 Tỷ lệ phối liệu gạch không nung ST

T Nguyên vật liệu Đơn vị Định mức cho 1 viên gạch

Nguồn: Viện vật liệu xây dựng Tp.Hà Nội

Nước: Theo tiêu chuẩn nước trộn bê tông và vữa TCXDVN 302-2004

Dùng các phễu chứa liệu, băng tải liệu, cân định lượng, bộ phận cài đặt phối liệu Saukhi nguyên liệu được cấp đầy vào các phiễu, chỉ 1 phần nguyên liệu được đưa xuống bancân theo công thức phối trộn đã cài đặt từ trước (cấp phối đã quy định) Toàn bộ quá trìnhcấp phối nguyên liệu được tiến hành hoàn toàn tự động Qua khâu này, nguyên liệu đượccấp theo công thức phối trộn đã cài đặt

- Bước 3: Trộn nguyên liệu.

Sau khi cấp phối được pha trộn theo tỷ lệ đã được tính sẵn qua hệ thống tự động hóa,hỗn hợp nguyên liệu đưa vào máy trộn Nguyên liêu được trộn đều theo thời gian qui định,máy sẽ tự động mở giàn phun phụ gia, nước để máy trộn đều hỗn hợp nguyên liệu với phụgia Hỗn hợp sau phối trộn được tự động đưa vào máy ép gạch nhờ hệ thống băng tải

- Bước 4: Ép định hình viên gạch

Trang 26

55 Dưỡng hộ, đóng gói

44

Ép gạch

33 Trộn hỗn hợp các loại NVL

22 Cân định lượng

11 Nghiền nhỏ các loại NVL

Sau khi nạp liệu xong, hộp nạp liệu rút ra và khuôn trên sập xuống thực hiện quá trìnhrung ép tạo hình Sau đó khuôn dưới được nhấc lên bằng 1 xi lanh thủy lực để dỡ khuôn.Khi khuôn dưới ra khỏi chiều cao viên gạch thì khuôn trên cũng tự động được nhấc lêntheo Tiếp đó xi lanh thủy lực sẽ đẩy 1 pallet rỗng vào bàn máy và đẩy pallet có gạch thànhphẩm ra ngoài băng tải xích của thiết bị xếp gạch tự động 1 chu trình ép tạo hình mới lạibắt đầu trên máy chính

Nhờ vào hệ thống thủy lực, máy hoạt động tạo ra lực rung ép lớn từ trên xuống và từdưới lên để hình thành lên các viên gạch đồng đều, đạt chất lượng và ổn định

Biểu đồ 5.1 Quy trình sản xuất gạch không nung đặc

Bước 5: Phơi gạch, đóng gói

Viên gạch sau khi ép sẽ được chuyển và xếp từng khay vào vị trí định trước 1 cách tựđộng 1 xe nâng sẽ đưa giá thép đầy ra khu phơi sản phẩm

Sau khi phơi trong nhà xong, xe nâng đưa các pallet gạch được dỡ và gạch được tách rakhỏi pallet, được công nhân đưa ra xếp đống ngoài bãi thành phẩm

Tại bãi thành phẩm, gạch tiếp tục được phun nước bảo dưỡng hàng ngày và chờ xuấtxưởng Sản phẩm được xe chuyên dụng, cẩu tự hành bốc lên và đem đến vị trí kho bãi, xếpthành lô thành hàng, thành kiện hay chồng theo tiêu chuẩn và được nhập kho

Trang 27

5.1.1.2 Quy trình sản xuất gạch không nung rỗng

Tương tự với gạch không nung đặc, gạch không nung rỗng cũng có quy trình sản xuấttương tự chỉ thay đổi khuôn ép gạch và giảm lượng nguyên liệu đầu vào xuống 10%[1]

5.1.2 Chuyển giao công nghệ, đào tạo, trợ giúp

Công tác chuyển giao công nghệ và đào tạo trợ giúp kỹ thuật của dự án đối với nhữngdây chuyển mới được thỏa thuận trong hợp đồng đấu thầu thiết bị mới, nhà thầu cung cấpthiết bị có trách nhiệm đào tạo đội ngũ công nhân của công ty trong việc sản xuất đáp ứngvới các nhu cầu cụ thể của dây chuyền, phương thức chuyển giao công nghệ là thực hiệntheo hợp đồng cung cấp thiết bị của nhà thầu, mọi chi phí sẽ được tính toán trong giá góithầu

Khi tiến hành chuyển giao công nghệ dây chuyền và máy móc, đối tác bên bán có tráchnhiệm hỗ trợ công ty trong toàn bộ quá trình vận chuyền, lắp đặt và chạy thử ban đầu trướckhi bàn giao để đảm bảo máy móc hoạt động một cách ổn định

5.2 Thiết bị công nghệ

5.2.1 Danh mục thiết bị

Danh mục thiết bị nằm phụ lục số 1 chi phí thiết bị

5.2.2 Phương án mua thiết bị cho dự án

• Đối với thiết bị trực tiếp sản xuất

Dự án được thực hiện theo phương thức đầu tư mới và định hướng của doanh nghiệpphát triển sản xuất lâu dài nên chọn phương thức mua mới dây chuyền sản xuất Các thành

phần khác ngoài dây chuyền như đã nêu ở phụ lục số 1, công ty sẽ tiến hành mua theo số

lượng cần thiết trong thực tế sản xuất

• Phương thức thanh toán

Dựa vào yêu cầu của bên bán: 50% sau khi ký hợp đồng, 40% sau khi hàng về đếncảng/cửa khẩu và còn lại khi bàn giao dây chuyền

5.2.3 Các điều kiện sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế thiết bị

Sau khi mua máy móc và dây chuyền, bên bán phải bảo hành trong 24 tháng đầu tiênvận hành dây chuyền

Với điều kiện máy móc dây chuyền nhập ngoại, việc thay thế thiết bị trong quá trìnhsửa chữa và sử dụng lâu dài máy móc cần được công ty chú trọng Trong quá trình lựachọn nhà cung ứng về máy móc thiết bị cần phải đảm bảo về việc các thiết bị cũng như bộphận nếu có hư hỏng cần thay thế phải được cung cấp trong một thời gian ngắn nhất Đểđảm bảo sản xuất liên tục và giảm thiểu các thiệt hại của bên mua

Trang 28

CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

6.1 Giải pháp quy hoạch tổng thể

Quy hoạch tổng thể của mặt bằng của dự án cần phải tuân theo quy định, tiêu chuẩn củanhà nước và đáp ứng các tính khả thi như:

- Phù hợp với quy hoạch được duyệt

- Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt

- Đảm bảo các quy định an toàn, vệ sinh môi trường

- Đảm bảo nguồn thông tin, cấp điện, cấp nước từ mạng lưới cung cấp

6.2 Kiến trúc dự án

6.2.1 Cơ sở tính toán

Các công trình trong nhà máy được xây dựng và bố trí dựa trên nhiều yêu cầu tổng hợpnhư:

- Yêu cầu về diện tích cần có để bố trí các máy móc thiết bị

- Yêu cầu và năng lực của chủ đầu tư

- Yêu cầu của Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng công trình(QCVN - BXD vào 07/05/2016)

6.2.2 Chi tiết tính toán

Chi tiết xây dựng nhà máy được tổng hợp lại ở bảng chi phí xây dựng phụ lục số 2.

Nhà máy được đặt tại KCN Hòa Khánh, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng, có mặt tiềnhướng Nam, mặt tiền là đường lớn 20m thuận tiện cho các đơn vị vận chuyển lưu thông.Nhà xưởng sản xuất chính được phân thành nhiều khu khác nhau được thể hiện trong bảng

vẽ mặt bằng

Chi tiết xưởng sản xuất được tổng hợp lại ở bảng chi phí xây dựng phụ lục số 2.

Xưởng sản xuất được bố trí phù hợp với việc vận chuyển nguyên liệu đầu vào một cách

dễ dàng Nhà xưởng bao gồm 4 dây chuyền giống nhau, nằm ngang, song song với nhau,xen giữa 2 dây chuyền là 2 xilô xi măng Mỗi dây chuyền chạy ngang từ nguyên liệu đầuvào qua các thiết bị trộn và chạy đến máy đóng pallet tự động Đáp ứng được tính liên tụccủa sản phẩm để đạt công suất hiệu quả nhất

Trang 29

6.3 Đánh giá tác động của dự án đến môi trường

6.3.1 Đánh giá tác động đến môi trường

Bảng 6.3 Đánh giá tác động đến môi trường

Đất cát cuốn vào dòng nước mưa, dầu

mỡ thi công lẫn đất và nước

Ô nhiễm chất thải rắn Do chất thải từ sinh hoạt của người thi công

Ô nhiễm âm thanh Tiếng ồn máy móc thi công và phương

Rác thải văn phòngRác thải công nhân sinh hoạtPhế liệu từ sản xuất

6.3.2 Các giải pháp đảm bảo để hạn chế tác động xấu đến môi trường

- Tuân thủ các nguyên tắc khi xây dựng, đảm bảo vệ sinh môi trường, các biện pháphạn chế bụi, khí, rác thải trong quá trình xây dựng nhà máy và sản xuất

- Trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu phải có biện pháp che chắn và tướinước (đối với sạn) để hạn chế bụi ra môi trường không khí

- Khí thải rác thải sản xuất và sinh hoạt phải được thu gom và xử lý

6.3.3 Quy định về an toàn lao động

- Công nhân được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động và phải sử dụng đúng mụcđích

- Nơi làm việc phải sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, tránh gây trở ngại khi đi lại

- Công nhân được hướng dẫn kỹ cách thức khi vận hành máy móc thiết bị, thực hiệnđúng nguyên tắc do công ty đề ra, không có người đứng ở vùng nguy hiểm mới chomáy vận hành

6.3.4 Số lượng nhân công dự kiến và bảng lương

Số lượng nhân lục của công ty và bản lương nằm ở phụ lục số 3.

Trang 30

Giám Đốc

Phó giám đốc kỹ thuật

R&D KCS Bảo Dưỡng Kỹ thuật

Dây chuyền 1 Dây chuyền 2 Dây chuyển 3 Dây chuyền 4

Phó giám đốc kinh doanh

Tài chính kế toán Marketing Tổ chức - Hành

Chính

Chủ đầu tư

Giám đốc ban QLDA

Kỹ sư QLCL Kỹ sư kinh tế dự án Kỹ sư quản lý thi công Thư ký dự án

6.3.5 Lựa chọn mô hình tổ chức quản lý nhà máy

Sơ đồ 6.1 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Sử dụng dụng cơ cấu quản lý theo chức năng để chuyên môn hóa chức năng và nhiệm

vụ của mỗi phòng ban từ đó nâng cao khả năng làm việc Ngoài ra còn giúp giảm thiểu chiphí và thời gian đào tạo cho nhân viên khi được làm việc trong môi trường chuyên biệt.Đồng thời còn giúp tăng cao khả năng kiểm tra chặt chẽ trong công việc

6.3.6 Lựa chọn tổ chức quản lý dự án

Sơ đồ 6.2 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án

Thành lập cơ cấu quản lý dành riêng cho dự án với các chuyên gia và kỹ sư được thuêbên ngoài, để có đủ chuyên môn và khả năng để quản lý dự án một cách hiệu quả và chấtlượng

Trang 31

CHƯƠNG 7: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN

- V : Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

- GXD : Chi phí xây dựng của dự án

- GQLDA: Chi phí quản lý dự án

- GTV : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Tổng chi phí xây dựng (có thuế) : 29.570 triệu VNĐ.

Tổng chi phí xây dựng (không thuế) : 26.882 triệu VNĐ

Trang 32

Tổng chi phí thiết bị (có thuế): 28,642 triệu VNĐ.

Tổng chi phí thiết bị (không thuế): 26,038 triệu VNĐ.

7.1.2.3 Chi phí thuê đất

Tổng diện tích của dự án là 30000 m2

Tiền thuê đất: 754.000 đồng/m2/toàn bộ thời gian dự án

Tiền thuê đất thời gian 20 năm (có thuế): 24,882 triệu VNĐ.

Tiền thuê đất thời gian 20 năm (không thuế): 22,620 triệu VNĐ.

Chi phí quản lý dự án (có thuế): 1,503 triệu VNĐ.

Chi phí quản lý dự án (không thuế): 1,366 triệu VNĐ.

Dựa theo nghị định 59/2015/NĐ-CP dự án xếp vào nhóm B gồm 2 bước thiết kế từ đó

có thể xác định các loại chi phí cần thiết

Chi phí tư vấn của dự án (có thuế): 3,433 triệu VNĐ.

Chi phí tư vấn của dự án (không thuế): 3.121 triệu VNĐ.

7.1.2.6 Chi phí dự phòng

Được xác định theo thông tư 32/2015/TT-BXD bằng tổng của chi phí dự phòng choyếu tố khối lượng công việc phát sinh (Gdp1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (Gdp2).Trong đó chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh GDP1 được lấy theo TT06/2016/TT-BXD theo công thức:

(G xd +G tb +G qlda +G tv +G k -Lãi vay)*K ds =G dp1

Trang 33

Với Kds1 được chọn 10% để giúp cho nhà đầu tư dự phòng cho các công việc phát sinhcủa dự án Bên cạnh đó, nhóm thực hiện quyết định Gdp2 = 0 Vì thời gian xây dựng của dự

án ngắn nên yếu tố trượt giá ảnh hưởng không cao

Chi phí dự phòng của dự án: 9,080 triệu VNĐ.

7.1.2.7 Chi phí khác

Chi phí khác (có thuế): 66,771 triệu VNĐ.

Chi phí khác (không thuế): 61,102 triệu VNĐ.

7.2 Tiến độ thực hiện dự án

Chi tiết tại phụ lục số 6

7.3 Nguồn vốn huy động cho dự án

Vốn vay từ ngân hàng BIDV: 58.27%

Biểu đồ 7.2 Cơ cấu nguồn vốn

Lãi suất dự kiến:

- Lãi suất dài hạn ngân hàng BIDV: 9.5%/năm

Trang 34

7.3.2.2 Kế hoạch huy động vốn

Theo cơ cấu nguồn vốn đã xác định và theo khả năng huy động vốn cho dự án, kếhoạch huy động các nguồn vốn trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn đưa vào hoạt độngsản xuất kinh doanh được xác định như sau:

- Trong thời gian xây dựng: Nhu cầu sử dụng vốn và kế hoạch vay vốn dựa vào bảng tiến độđầu tư của dự án được lập Khi bắt đầu thực hiện dự án, dùng nguồn vốn chủ sở hữu củacông ty để đầu tư thực hiện dự án Bên cạnh đó, tiền mua thiết bị sẽ được tài trợ bằng tiềnvay của ngân hàng Lãi ngân hàng trong khoảng thời gian xây dựng sẽ được trả vào đầunăm vận hành đầu tiên

- Trong thời gian đưa vào kinh doanh: Vốn lưu động cho dự án là nguồn vốn vay ngân hàng

và giải ngân vào thời điểm dự án đi vào hoạt động Dựa vào cân đối thu chi và sau khi tríchlập các quỹ cần thiết sẽ có kế hoạch huy động phù hợp

Biểu đồ 7.3 Kế hoạch huy động vốn của dự án

Trang 35

7.4 Giá bán sản phẩm hàng năm

Giá bán dựa theo chi phí để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm và đồng thời cũng dựa trên giábán ngoài thị trường của các đối thủ cạnh tranh Do sử dụng dây chuyền công nghệ tiếtkiệm nguyên vật liệu và sản xuất được nhiều sản phẩm có kích thước khác nhau mà khôngtốn nhiều thời gian và chi phí để thay đổi khuôn nên giá bán của dự án có thể thấp hơn đốithủ cạnh tranh mà vẫn đem lại chất lượng cao

Nguồn vốn vay từ ngân hang BIDV với tổng vốn vay là 58,000 triệu VNĐ, chiếm

41.67% tổng nguồn vốn của dự án Dự kiến trả nợ trong vòng 10 năm (không có thời gian

ân hạn) kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động, bao gồm cả lãi và gốc, nợ gốc được trả theo

năm Kế hoạch vay, trả nợ thể hiện qua hình 7.3 và phụ lục số 9.

Biểu

đồ 7.4 Kế hoạch trả nợ

Trang 36

7.5.2 Khả năng trả nợ

Nguồn nợ được tổng hợp theo từng năm, được thể hiện trong phụ lục số 16 và biểu đồ

7.4 , đồng thời cho ta thấy nguồn vốn trả nợ lớn hơn nợ phải trả trong năm

Biểu đồ 7.5 Khả năng trả nợ

7.5.3 Khấu hao hằng năm

Dựa trên thông tư 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao cho từng loạitài sản cố định, mỗi loại tài sản có các khoản thời gian chiết khấu khác nhau Kế hoạch

khấu hao và phân bổ hằng năm thể hiện chi tiết tại phụ lục số 10.

7.5.4 Chi phí sản xuất hằng năm

Chi phí sản xuất hằng năm bao gồm tổng biến phí và định phí trong sản xuất Chi phí

sản xuất hằng năm thể hiện chi tiết tại phụ lục số 4.

Tổng chi phí sản xuất trực tiếp của dự án: 3,466 Triệu VNĐ.

Trang 37

7.5.5 Doanh thu hằng năm

Dự án sẽ bắt đầu sản xuất vào năm 2019 Trong giai đoạn ban đầu của dự án, việc tiếnvào thị trường mới và máy móc chỉ mới vận hàn nên không thể sử dụng hết công suất Sốliệu thể hiện chi tiết tại phụ lục số 11 và biểu đồ 7.5

Biểu đồ 7.6 Tương quan doanh thu và chi phí sản xuất

7.5.6 Báo cáo thu nhập hằng năm

Việc tiến hành phân tích báo cáo thu nhập giúp nhóm có thể xem xét được khả năng

cân bằng về tài chính và khả năng trả nợ của dự án Chi tiết ở phụ lục số 13.

7.5.7 Dòng tiền của dự án

Xác định dòng tiền của dự án bằng phương pháp trực tiếp theo quan điểm chủ đầu tư

được thể hiện qua phụ lục số 14 và biểu đồ 7.6.

Trang 38

Biểu đồ 7.7 Dòng tiền quan điểm chủ đầu tư

Trang 39

7.6 Chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

7.6.1 Suất chiết khấu của dự án

Dựa vào lãi suất vay của ngân hàng BIDV là 9.5%/năm cho lãi suất dài hạn, thôngqua chỉ số ROE của công ty là 11.76% Từ đó, ta chọn re = 13% vì để dự phòng cho rủi rocủa dự án

7.6.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Bảng 7.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

- IRR có giá trị là: 25% > Suất sinh lợi kỳ vọng của dự án (r = 13%)

7.6.3 Doanh thu và công suất hòa vốn

Dựa trên các thông số tính toán, dự án tiến hành đánh giá doanh thu và công suất hòa

vốn để có thể lập kế hoạch vận hành của dự án Được thể hiện ở biểu đồ 7.7 và phụ lục số 19.

Biểu đồ 7.8 Doanh thu và công suất hòa vốn

Trang 40

7.7 Phân tích độ nhạy của dự án

7.7.1 Phân tích độ nhạy 1 chiều

7.7.1.1 Thay đổi chi phí nguyên liệu

Với các yếu tố khác không đổi và thay đổi chi phí nguyên liệu, giả định tỷ lệ chi phínguyên liệu biến động từ -9% đến 9%

Nhận xét: Dựa vào phụ lục số 17 - bảng phân tích độ nhạy theo tỷ lệ chi phí nguyên

liệu ta thấy khi mức tỷ lệ dao động từ -9% đến 9% thì giá trị NPV của dự án thay đổi từ9,108 (triệu vnd) đến 151,380 (triệu vnd) và IRR dao động từ 14% đến 34% Dự báo rằngsản xuất không đạt hiệu quả trong trường hợp giá nguyên vật liệu tăng hơn giá thị trườnghiện tại từ 6% trở lên

Biểu đồ 7.9 Phân tích độ nhạy chi phí nguyên liệu 7.7.1.2 Thay đổi giá bán sản phẩm

Với các yếu tố khác không đổi và thay đổi giá bán sản phẩm, giả định giá bán sảnphẩm biến động từ -6% đến 6%

Nhận xét: Dựa vào phụ lục số 17 - bảng phân tích độ nhạy theo giá bán sản phẩm ta

thấy khi mức giá bán sản phẩm vào dao động từ -6% đến 6% thì giá trị NPV của dự ánthay đổi từ 13,380 (triệu vnd) đến 146,963 (triệu vnd) và IRR dao động từ 15% đến 33%.Nếu hàng năm giá bán thực tế giảm trên 3% so với giá bán đề xuất thì dự án không còn đạthiệu quả về mặt tài chính

Ngày đăng: 10/05/2017, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w