1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV công trình công cộng vĩnh long

105 468 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 12,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng bảng câu hỏi của OCAI nhằm xác định mô hình văn hóa thống trị trong bốn loại hình văn hóa Văn hóa gia đình, văn hóa sáng tạo, văn hóa thị trường và văn hóa cấp bậc theo sáu tiêu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

luận văn nào trước đây

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Ở ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái quát chung về văn hóa kinh doanh 5

1.1.1 Văn hóa 5

1.1.2 Văn hóa kinh doanh 6

1.2 Văn hóa doanh nghiệp 12

1.2.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 12

1.2.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 13

1.3 Mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh 14

1.4 Các cấp độ văn hóa doanh nghiệp 15

1.4.1 Cấp độ thứ nhất: Những giá trị văn hóa hữu hình 15

1.4.2 Cấp độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố 17

1.4.3 Cấp độ thứ ba: Các giá trị ngầm định 18

1.5 19

1.5.1 Mô hình văn hóa gia đình (Clan) 20

1.5.2 Mô hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy) 20

1.5.3 Mô hình văn hóa thị trường (Market) 20

1.5.4 Mô hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy) 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY 24

TNHH MTV CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG (VIPUCO) 24

2.1 Giới thiệu về Vipuco 24

2.1.1 Lịch sử hình thành 24

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 24

Trang 5

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 26

2.2 26

2.2.1 Cơ 26

2.2.2 27

2.3 của cán bộ công nhân viên và khách hàng 43

2.3.1 Nhận xét về những giá trị hữu hình 43

2.3.2 Nhận xét về những giá trị được tuyên bố 43

2.3.3 Nhận xét về những giá trị ngầm định 44

2.4 Nhận dạng mô hình văn hóa doanh nghiệp của Vipuco 44

2.4.1 Nhận dạng mô hình văn hóa hiện tại 45

2.4.2 Nhận dạng mô hình văn hóa mong muốn trong tương lai 45

2.5 Nhận xét đánh giá về các cấp độ VHDN của Vipuco 46

2.5.1 46

2.5.2 48

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CẤP ĐỘ VHDN TẠI 52

CÔNG TY TNHH MTV CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG 52

3.1 Các mục tiêu và định hướng đến năm 2020 52

3.1.1 Mục tiêu chung 52

3.1.2 Mục tiêu riêng 53

3.1.3 Định hướng 53

3.2 54

3.2.1 Giải pháp về cấp độ thứ 1: Xây dựng, củng cố các giá trị hữu hình 54

3.2.2 Giải pháp về cấp độ thứ 2: Những giá trị được tuyên bố 64

3.2.3 68

3.2.4 Giải pháp điều chỉnh mô hình VHDN của Vipuco 71

3.3 75

3.3.1 Thành lập tổ chuyên gia 75

3.3.2 Lộ trình thực hiện 76

3.3.3 Tổ chức thực hiện 76

3.4 Tính khả thi của giải pháp 77

Trang 6

3.5 77

3.5.1 77

3.5.2 78

3.5.3 Những hạn chế của đề tài 78

KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

4 VHDN

5 VHKD

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

1 Hình 1.1 Sự giao thoa các yếu tố của văn hoá kinh doanh 10

2 Hình 1.2 Các yếu tố cấu thành văn hoá kinh doanh 10

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế nước ta đang vận hành trong cơ chế thị trường, sự canh tranh khốc liệt đang diễn ra hàng ngày, xây dựng một thương hiệu, một hình ảnh, một bản sắc riêng có, đó chính là nét văn hóa của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp ngày càng được sử dụng phổ biến, nó được xem như là một “thực thể sống” của doanh nghiệp Xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì nét văn hóa đặc thù, tất cả mọi người phải đóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức, đó chính là Văn hóa doanh nghiệp

Mọi vật chất có thể mất đi, cái còn đọng lại chính là văn hóa, việc xây dựng và phát triển là việc làm cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Công cộng Vĩnh

tiềm ẩn nhiều điều bất ổn, chưa tạo dựng được một hình ảnh đặc thù,

S

hoạt động trong lĩnh vực môi trường đô thị

chưa

chưa trong giao tiếp Định hướng phát triển chưa rõ ràng, để làm tiền đề tạo dựng niềm tin cho cán bộ công nhân viên tin tưởng vào tương lai mai sau của một tổ chức mà mình đang phục vụ

Vì vậy cần phải hoàn thiện các cấp độ , nhằm góp phần củng cố và nâng cao giá trị doanh nghiệp Xuất phát từ ý nghĩa đó, tôi xin chọn đề

tài “Hoàn thiện các cấp độ Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

, nh (VHDN)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tại Vipuco

- Đối tượng khảo sát: Chuyên gia, lãnh đạo, CBCNV Vipuco và khách hàng

- Phương pháp khảo sát thực tiễn tại Vipuco: Khảo sát thực tế về ba cấp độ VHDN và khảo sát nhận dạng mô hình VHDN đang thống trị và mong muốn

Trang 12

+ Khảo sát thực trạng về ba cấp độ VHDN:

, t

Kết quả khảo sát được t ,

Đối với lãnh đạo chuyên gia: Tổng số phiếu hợp lệ đánh giá là 44 phiếu

Đối với CBCNV: Tổng số phiếu hợp lệ đánh giá là 182 phiếu

Đối với khách hàng: Tổng số phiếu hợp lệ đánh giá là 80 phiếu

với thang điểm từ 1 đến 5

+ Khảo sát nhận dạng mô hình VNDH: Để định dạng mô hình VHDN tại

Vipuco, chọn bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức OCAI được phát triển dựa trên

mô hình văn hóa tổ chức của Kim Cameron và Robert Quinn Sử dụng bảng câu hỏi của OCAI nhằm xác định mô hình văn hóa thống trị trong bốn loại hình văn hóa (Văn hóa gia đình, văn hóa sáng tạo, văn hóa thị trường và văn hóa cấp bậc) theo sáu tiêu chí (Đặc điểm nổi trội, tổ chức lãnh đạo, quản lý nhân viên, chất keo kết dính của tổ chức, chiến lược nhấn mạnh, tiêu chí của sự thành công) của một tổ chức ở hiện tại và mong muốn trong tương lai

Mẫu chọn khảo sát bao gồm lãnh đạo và tất cả cán bộ công nhân viên trong Vipuco Sử dụng thang đo tổng cố định (100) để đánh giá mức độ phù hợp theo từng tiêu chí của văn hóa Bảng câu hỏi ở phần 2 phụ lục 2, bao gồm 24 câu hỏi chia đều trong sáu tiêu chí, mỗi tiêu chí đánh giá có 4 câu hỏi (A, B, C, D) để xác định bốn loại hình văn hóa Tổng điểm đánh giá cho 4 câu hỏi trong cùng 1 tiêu chí phải bằng 100 và được thực hiện cho cả hai cột “hiện tại” và “mong muốn” Thông tin thu thập được xử lý bằng cách tính trung bình cộng từng mục câu hỏi trong từng tiêu chí và sau đó lấy kết quả trung bình cộng của mỗi lựa chọn (A, B, C, D) của sáu tiêu chí, sử dụng số liệu (làm tròn) này vẽ biểu đồ radar để thể hiện mức độ nổi trội của từng loại hình văn hóa ở thời điểm hiện tại và mong muốn trong tương lai

Trang 13

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

ây là có tính đặc thù và hiện nay cũng khá

Trên cơ sở lý luận đã trình bày và các kết quả khảo sát thực tiễn, để đề xuất các giải pháp hoàn thiện các cấp độ và mô hình VHDN, với mong muốn Đề tài này

sẽ giúp cho Vipuco hoàn thiện những mặt còn hạn chế về cấu trúc hữu hình, những giá trị tuyên bố, những giá trị ngầm định và định dạng mô hình văn hóa phù hợp

hoạt độnghoàn thiện bộ mặt kiến trúc diện mạo, tạo dựng một hình ảnh và một thương hiệu có uy tín trên thị trường, góp một phần vào sự phát triển bền vững

6 Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về VHDN

VHDN tại Vipuco

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện VHDN tại Vipuco

Trang 15

1.1.2 Văn hóa kinh doanh

Theo Từ điển tiếng Việt, “Kinh doanh” được hiểu là “tổ chức việc sản xuất buôn bán sao cho sinh lời” Với nghĩa phổ thông này từ “Kinh doanh” không những

có nghĩa “Buôn bán” mà còn bao hàm cả nghĩa “Tổ chức việc sản xuất” Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm đạt mục đích đạt lợi nhuận qua một loạt các hoạt động kinh doanh như quản trị, tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài người Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của con người, xuất hiện cùng với hàng h và thị trường Dù xét từ giác độ nào thì mục đích chính của kinh doanh là đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh, nên bản chất của kinh doanh là để kiếm lời Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công của lao động xã hội tạo ra Còn việc kinh doanh như thế nào, kinh doanh đem lại lợi ích và giá trị cho ai thì đó chính là

(Dương Thị Liễu, 2013, trang 42)

1.1.2.1 Khái niệm

Với cách tiếp cận về văn h như trên, có thể hiểu theo nghĩa rộng, văn h kinh doanh là toàn bộ các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần do chủ thể kinh doanh sáng tạo và tích l qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong sự tương tác giữa chủ thể kinh doanh với môi trường kinh doanh Như vậy, theo nghĩa rộng, văn

h kinh doanh là toàn bộ những giá trị vật chất lẫn tinh thần, những phương thức

và kết quả hoạt động của con người được tạo ra và sử dụng trong

quá trình kinh doanh

Văn h là những giá trị, thái độ và hành vi giao tiếp được đa số thành viên của một nhóm người cùng chia sẽ và phân định nhóm này với nhóm khác Văn h

là quá trình thích nghi với môi trường, quá trình học hỏi, hình thành thói quen, lối ứng xử của con người Vậy, có thể hiểu văn h kinh doanh là lối ứng xử của cá nhân, tổ chức làm kinh tế (doanh nghiệp, doanh nhân) với tất cả những gì liên quan, phù hợp với xu thế thời đại Do vậy, theo nghĩa hẹp, có thể hiểu:

Trang 16

Văn h kinh doanh là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm

và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, được thể hiện trong cách ứng xử của họ với xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay một khu vực Văn h kinh doanh là toàn bộ các giá trị văn h đư

tạo ra trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể

đó Văn h kinh doanh không chỉ là văn h mà các chủ thể kinh doanh sử dụng trong kinh doanh của họ mà còn là giá trị sản phẩm văn h mà các chủ thể kinh doanh (là doanh nhân, doanh nghiệp) sáng tạo ra trong hoạt động kinh doanh của

về sản phẩm, trong cửa hàng bày bán sản phẩm, trong cách chọn và cách

bố trí máy móc và dây chuyền công nghệ, trong cách tổ chức bộ máy về nhân sự, trong quan hệ giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong doanh nghiệp, trong phong cách giao tiếp ứng xử của người bán đối với người mua, trong tâm lý và thị hiếu tiêu dùng, rộng ra là trong cả quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, phương thức tiến hành kinh doanh, phương thức quản lý kinh doanh với toàn bộ các khâu, các điều kiện liên quan tới nó nhằm tạo ra những chất lượng, hiệu quả kinh doanh nhất định Trong quan hệ giữa các doanh nghiệp, văn h kinh doanh có thể bao gồm môi trường kinh doanh trong thị trường, những quy tắc ứng xử được các đối tác cùng chia s , hoặc những truyền thống hay thói quen có tính đặc thù cho từng thị trường, từng nước hay từng nhóm đối tác Các giá trị văn h này được d ng để đánh giá các hành vi, do đó được chia s và phổ biến rộng rãi gi a các thế hệ thành viên trong doanh nghiệp như một chuẩn mực để nhận thức, tư duy và cảm nhận trong mối quan hệ với các vấn đề mà họ phải đối mặt Văn h kinh doanh không

Trang 17

chỉ tạo ra tiêu chí cho cách thức kinh doanh hằng ngày mà còn tạo ra những khuôn mẫu chung về quan điểm và động cơ trong kinh doanh “Văn h kinh doanh là

thành công” ( , 2013, trang 43-44)

1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của văn hóa kinh doanh

Văn h kinh doanh (VHKD) là văn h của một lĩnh vực đặc thù trong xã hội, là một bộ phận trong nền văn h dân tộc, văn h xã hội Vì thế cũng mang những đặc điểm chung của văn h như:

- Tính tập quán: Hệ thống các giá trị của VHKD sẽ quy định những hành vi được chấp nhận hay không được chấp nhận trong một hoạt động hay môi trường kinh doanh cụ thể Có những tập quán kinh doanh đẹp tồn tại như một sự khẳng định những nét độc đáo như tập quán chăm lo đến đời sống riêng tư của người lao động trong các doanh nghiệp, tập quán cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho khách của các doanh nghiệp hiện đại

- Tính cộng đồng: VHKD thuộc tính vốn có của kinh doanh, sẽ là sự quy ước chung cho các thành viên trong cộng đồng kinh doanh VHKD bao gồm những giá trị, những thói quen, những tập tục… mà các thành viên trong cộng đồng cùng tuân theo một cách rất tự nhiên, không cần phải ép buộc Nếu một người nào đó làm khác đi sẽ bị cộng đồng lên án hoặc xa lánh, tuy rằng xét về mặt pháp lý những việc làm đó không trái pháp luật

- Tính dân tộc: Là một đặc trưng tất yếu của VHKD, vì bản thân VHKD là một tiểu văn h nằm trong văn h dân tộc, mỗi chủ thể kinh doanh đều thuộc về một dân tộc cụ thể với một phần nhân cách tuân theo các giá trị của văn h dân tộc

- Tính chủ quan: VHKD là sự thể hiện quan điểm, phương hướng, chiến lược

và cách thức tiến hành kinh doanh của một chủ thể kinh doanh cụ thể Tính chủ quan của VHKD được thể hiện thông qua việc các chủ thể khác nhau sẽ có những suy nghĩ, đánh giá khác nhau về cùng một sự việc và hiện tượng kinh doanh

trốn thuế, người “vị lợi” người có “đạo đức công lý” không chấp nhận hành vi này)

Trang 18

- Tính khách quan: Mặc dù VHKD là sự thể hiện quan điểm chủ quan của từng chủ thể kinh doanh, nhưng do được hình thành trong cả một quá trình với sự tác động c rất nhiều nhân tố bên ngoài như xã hội, lịch sử, hội nhập… nên VHKD tồn tại khách quan ngay cả với chính chủ thể kinh doanh Có những giá trị của VHKD buộc chủ thể kinh doanh phải chấp nhận nó chứ không t biến đổi chúng theo ý muốn chủ quan của mình (như quan niệm về coi trọng b g cấp, bảng điểm

để tuyển dụng lao động)

- Tính kế thừa: Cũng giống như văn h , VHKD là sự tích tụ của tất cả các hoàn cảnh Trong quá trình kinh doanh, mỗi thế hệ sẽ cộng thêm các đặc trưng riêng biệt của mình vào hệ thống VHKD trước khi truyền lại cho thế hệ sau Thời gian qua đi, những cái cũ có thể bị loại trừ nhưng sự s ng lọc và tích tụ qua thời gian sẽ làm cho các giá trị của VHKD trở nên giàu có, phong phú và tinh khiết hơn

- Tính học hỏi: Có những giá trị của VHKD không thuộc về văn h dân tộc hay văn h xã hội và cũng không phải do các nhà lãnh đạo sáng lập ra Những giá trị đó có thể được hình thành từ kinh nghiệm khi xử lý các vấn đề, tất cả các giá trị nêu trên được tạo nên là bởi tính học hỏi của VHKD Như vậy, ngoài những giá trị được kế thừa từ văn h dân tộc và xã hội, tính học hỏi sẽ giúp VHKD có được những giá trị tốt đẹp được từ những chủ thể và những nền văn h khác (như trào lưu máy tính h và sử dụng thư điện tử trong xã hội hiện nay đã tạo nên phong cách làm việc mới của nhiều doanh nghiệp)

- Tính tiến hóa: Kinh doanh rất sôi động và luôn luôn thay đổi, do đó VHKD với tư cách là bản sắc của chủ thể kinh doanh cũng luôn tự điều chỉnh cho phù hợp với trình độ kinh doanh và tình hình mới

ính tập quán, tính cộng đồng, tính dân tộc, tính chủ quan, tính khách quan, tính kế thừa, tính học hỏi và tính tiến h là tám đặc trưng của VHKD với tư cách là một bộ phận của văn h dân t c và văn h xã hội Nên ngo i tám đặc trưng trên, VHKD có những nét đặc trưng riêng phân biệt với văn h các lĩnh vực khác, VHKD nó phản ánh những khía cạnh về hoạt động phục vụ cho sản xuất kinh doanh của một chủ thể Thể hiện rõ nét ở hai đặc trưng của văn h kinh doanh:

Trang 19

Thứ nhất, VHKD xuất hiện cùng với sự xuất hiện của thị trường.VHKD chỉ ra đời khi nền sản xuất hàng h phát triển trở thành một nghề, lúc đó xã hội sẽ ra đời một tầng lớp mới, đó là các doanh nhân

Thứ hai, VHKD phải phù hợp với trình độ kinh doanh của chủ thể kinh doanh VHKD là sự thể hiện tài năng, phong cách và thói quen của các nhà kinh doanh Vì vậy nó phải phù hợp với trình độ kinh doanh của nhà kinh doanh đó (Dương Thị Liễu, 2013, trang 47-48-49-50)

1.1.2.3 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh

Văn h kinh doanh được cấu thành bởi các yếu tố chính là triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, VHKD, VHDN và văn h ứng xử trong hoạt động kinh doanh Vai trò, tác dụng của nó không chỉ trong công tác quản trị nội bộ mà còn cả trong quan hệ của doanh nghiệp, cần phải tạo ra những sản phẩm và dịch vụ

có hàm lượng văn h đậm đà, phải vươn tới việc sáng tạo ra các giá trị nhân văn giàu bản sắc, qua đó quảng bá, nâng tầm giá trị của thương hiệu quốc gia, dân tộc

Mô hình các nhân tố cấu thành văn h kinh doanh qua hình 1.1 và hình 1.2

Trang 20

Một là: Triết lý kinh doanh, là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trãi nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh Bao gồm những giá trị có tính pháp lý

và đạo lý tạo nên phong thái đặc thù của chủ thể kinh doanh tạo phương thức phát triển bền vững của doanh nghiệp Triết lý kinh doanh không những là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra các quyết định quản lý có tính chiến lược quan trọng những tình huống mà sự phân tích lỗ, lãi không thể giải quyết mà còn là phương tiện để giáo dục và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh

Nội dung của một triết lý kinh doanh thường bao gồm các bộ phận:

+ Sứ mệnh và mục tiêu kinh doanh cơ bản

+ Phương thức hành động để hoàn thành được những sứ mệnh và mục tiêu + Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp

Hai là: Đạo đức kinh doanh, là một tập hợp các nguyên tắc chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh Là hệ thống các quy tắc cư xử, chuẩn mực đạo đức, các quy chế, nội quy có vai trò điều tiết toàn bộ hoạt động của quá trình kinh doanh nhằm hướng tới triết lý đã

Đạo đức kinh doanh sẽ góp phần phát triển mối quan hệ với người lao động, với chính quyền, với khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và với cộng đồng xã hội góp phần tạo nên môi trường kinh doanh ổn định

Ba là: Văn h doanh nhân, là toàn bộ các nhân tố văn h mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh của mình Tài năng và đạo đức, tác phong của nhà kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc hình thành văn h kinh doanh của chủ thể kinh doanh Đạo đức doanh nhân luôn bao gồm các thành tố là tính trung thực, tôn trọng con người, vươn tới sự hoàn hảo, đương đầu với thử thách, coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội

Bốn là: Hệ thống thông tin của doanh nghiệp, là các hình thức văn h khác bao gồm hệ thống thông tin của doanh nghiệp được thể hiện bằng tất cả những giá

Trang 21

trị trực quan hay phi trực quan điển hình Có thể mô tả các hình thức văn h khác của văn h kinh doanh gồm thông tin về sử dụng hình thức mẫu mã sản phẩm, kiến trúc nội và ngoại thất, bộ máy quản lý, nội quy, nghi lễ kinh doanh, giai thoại và truyền thuyết, biểu tƣợng, ngôn ngữ và khẩu hiệu, ấn phẩm điển hình, lịch sử phát triển và truyền thống văn h (Hồ Tiến Dũng, 2014, trang 33-34)

1.2 Văn hóa doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

về văn hóa doanh nghiệp (VHDN), i

Doanh ngh 2005 : “

ăn hóa doanh ngiệp

Theo Edgar H Schein chuyên gia nghiên cứu các tổ chức :

Trang 22

Một: VHDN là sản phẩm của những người cùng làm trong một doanh nghiệp

đem lại những giá trị và hiệu quả đích thực

Hai: VHDN xác lập một hệ thống các giá trị được mọi người làm trong doanh

nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó

Ba: VHDN còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp với nhau

và được coi là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp

Trong một xã hội rộng lớn, mỗi doanh nghiệp được coi là một xã hội thu nhỏ

Xã hội lớn có nền văn hóa lớn, xã hội nhỏ cũng cần xây dựng cho mình một nền văn hóa riêng biệt, mang đậm bản sắc văn hóa riêng có của mình

“Vgắn với văn h xã hội, là một bước tiến của văn h xã hội, là tầng sâu của văn h xã hội V đòi hỏi vừa chú ý tới năng suất

và hiệu quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ, quan hệ giữa người với người Nói rộng ra nếu toàn bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên một nền v

có trình độ cao, nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại hiện nay” (Đỗ Thị Phi Hoài, 2009, trang 17-18)

1.2.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

ng các giá trị ở mỗi cá thể, mỗi doanh nghiệp được hình thành và phát triển VHDN đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong thành công của doanh nghiệp, bao gồm các vai trò cụ thể sau đây:

1.2.2.1 Văn hóa doanh nghiệp là phương thức phát triển sản xuất kinh doanh bền vững

Trang 23

cho doanh nghiệp không những thỏa

kinh doanh trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững

1.2.2.2 Văn hóa doanh nghiệp là nguồn lực phát triển kinh doanh

chọn phương hướng kinh doanh, sự hiểu biết về sản phẩm, dịch vụ, về n

t

triển kinh doanh

Trong giao lưu, giao tiếp kinh doanh thì VHKD hướng dẫn toàn bộ hoạt động giao lưu, giao tiếp trong kinh doanh Với tác phong nhã nhặn, lịch sự khi giao tiếp với khách hàng, đối tác sẽ giúp đem lại mối quan hệ lâu dài với khách hàng, một môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo các cơ hội cho sự tồn tại và phát triển lâu dài

1.2.2.3 Văn hóa doanh nghiệp là điều kiện đẩy mạnh kinh doanh quốc tế

thành viên của doanh nghiệp (Hồ Tiến Dũng, 2014, trang 34-35)

1.3 Mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh

Từ những nhận định trên, VHKD bao gồm toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần của bản thân từng doanh nghiệp qua quá trình tích l và hoàn thiện trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Chủ thể kinh doanh nhất định phải lựa chọn

Trang 24

và vận dụng các giá trị văn h dân tộc, văn h xã hội vào hoạt động kinh doanh của mình để tạo sự kết nối giữa doanh nghiệp và xã hội, tạo nên các giá trị văn h tinh thần cho hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp Đồng thời, trong quá trình hoạt động các chủ thể kinh doanh cũng tạo ra các giá trị riêng của mình thể hiện thông qua những giá trị hữu hình, các giá trị văn h tinh thần của doanh nghiệp và các giá trị vô hình như phương thức tổ chức và quản lý kinh doanh, chiến lược, sứ mệnh

1.4 Các cấp độ văn hóa doanh nghiệp

1.4.1 Cấp độ thứ nhất: Những giá trị văn hóa hữu hình

Là những thể hiện ra bên ngoài rõ ràng, dễ nhận biết nhất của v

Các thực thể hữu hình mô tả một cách tổng quan nhất môi trường vật chất

và các hoạt động xã hội trong một doanh nghiệp Gồm các hình thức cơ bản sau:

- Thứ nhất: Kiến trúc đặc trưng và diện mạo doanh nghiệp

Được coi là bộ mặt của doanh nghiệp, kiến trúc và diện mạo luôn được các doanh nghiệp quan tâm, xây dựng Kiến trúc, diện mạo bề ngoài sẽ gây ấn tượng mạnh với khách hàng, đối tác… về sức mạnh, sự thành đạt và tính chuyên nghiệp của bất kỳ doanh nghiệp nào Diện mạo thể hiện ở hình khối kiến trúc, quy mô về không gian của doanh nghiệp Kiến trúc thể hiện ở sự thiết kế các phòng làm việc,

bố trí nội thất trong phòng, màu sắc chủ đạo…Tất cả những sự thể hiện đó đều có thể làm nên đặc trưng cho doanh nghiệp Thực tế cho thấy, cấu trúc và diện mạo có ảnh hưởng đến tâm lý trong quá trình làm việc của người lao động

- Thứ hai: Nội quy, quy chế, tổ chức bộ máy quản lý, hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, các lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa

Đây là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và được chuẩn bị kỹ lưỡng

Lễ nghi theo từ điển tiếng Việt là toàn thể những cách làm thông thường theo phong tục, áp dụng khi tiến hành một cuộc lễ Theo đó, lễ nghi là những nghi thức đã trở thành thói quen, được mặc định sẽ được thực hiện khi tiến hành một hoạt động nào

đó, nó thể hiện trong đời sống hàng ngày chứ không những trong những dịp lễ đặc biệt Lễ nghi tạo nên đặc trưng về văn hóa, với mỗi nền văn hóa khác nhau các lễ

Trang 25

nghi cũng có hình thức khác nhau Lễ kỷ niệm là hoạt động được tổ chức nhằm nhắc nhở mọi người trong doanh nghiệp ghi nhớ những giá trị của doanh nghiệp và

là dịp tôn vinh doanh nghiệp, tăng cường sự tự hào của mọi người về doanh nghiệp Đây là hoạt động quan trọng được tổ chức sống động nhất

Các sinh hoạt văn hóa như các chương trình ca nhạc, thể thao, các cuộc thi trong các dịp lễ, là hoạt động không thể thiếu trong đời sống văn hóa Các hoạt động này được tổ chức tạo cơ hội cho các thành viên nâng cao sức khỏe, làm phong phú thêm đời sống tinh thần, tăng cường sự giao lưu, chia sẻ và hiểu biết lẫn nhau

- Thứ ba: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong đời sống hàng ngày, do cách ứng xử, giao tiếp giữa các thành viên trong doanh nghiệp Những người sống

và làm việc trong cùng một môi trường có xu hướng dùng chung một thứ ngôn ngữ Các thành viên trong doanh nghiệp để làm việc được với nhau cần có sự hiểu biết lẫn nhau thông qua việc sử dụng chung một ngôn ngữ, tiếng “lóng” đặc trưng của doanh nghiệp được hiểu rất khác nhau tùy theo văn hóa của từng doanh nghiệp

- Thứ tư: Khẩu hiệu là một câu nói ngắn gọn, sử dụng từ ngữ đơn giản, dễ nhớ thể hiện một cách cô đọng nhất triết lý kinh doanh, dễ cảm nhận và có cảm tình

- Thứ năm: Biểu tượng, bài hát truyền thống, đồng phục

Biểu tượng là biểu thị một cái gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được cái mà nó hiển thị Các công trình kiến trúc,

lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu điều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng Một biểu tượng khác là logo Logo là một tác phẩm sáng tạo thể hiện hình tượng về một

tổ chức bằng ngôn ngữ nghệ thuật Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng có ý nghĩa lớn nên được các doanh nghiệp rất quan tâm chú trọng Logo được in trên các biểu tượng khác nhau của doanh nghiệp như bảng nội quy, bảng tên công ty, đồng phục, các ấn phẩm, bao bì sản phẩm, các tài liệu được lưu hành …

Bài hát truyền thống, đồng phục là những giá trị văn hóa tạo ra nét đặc trưng cho doanh nghiệp và tạo ra sự đồng cảm, gắn bó giữa các thành viên Đây là những biểu tượng tạo nên niềm tự hào của nhân viên về công ty mình Ngoài ra còn có các giai thoại, truyện kể, các ấn phẩm … (Hồ Tiến Dũng, 2014, trang 35-36-37)

Trang 26

1.4.2 Cấp độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố

- Thứ nhất: Tầm nhìn

Tầm nhìn là trạng thái trong tương lai mà doanh nghiệp mong muốn đạt tới Tầm nhìn cho thấy mục đích, phương hướng chung để dẫn tới hành động thống nhất Tầm nhìn cho thấy bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp trong tương lai với giới hạn về thời gian tương đối dài, có tác dụng hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp chung sức, nỗ lực đạt được trạng thái đó (Hồ Tiến Dũng, 2014, trang 37)

- Thứ hai: Sứ mệnh và các giá trị cơ bản

Sứ mệnh nêu lên lý do vì sao tổ chức tồn tại, mục đích của tổ chức là gì ? Tại sao làm như vậy ? Làm như thế nào ? Để phục vụ ai ? Sứ mệnh và các giá trị cơ bản nêu lên vai trò, trách nhiệm mà tự thân doanh nghiệp đặt ra Sứ mệnh và các giá trị

cơ bản cũng giúp cho việc xác định con đường, cách thức và các giai đoạn để đi tới tầm nhìn mà doanh nghiệp đã xác định (Hồ Tiến Dũng, 2014, trang 37)

- Thứ ba: Mục tiêu chiến lược

Những tác động này có thể tạo điều kiện thuận lợi hay thách thức cho doanh nghiệp Mỗi tổ chức cần xây dựng những kế hoạch chiến lược để xác định “lộ trình”

và chương trình hành động, tận dụng được các cơ hội, vượt qua các thách thức để đi tới tương lai, hoàn thành sứ mệnh của doanh nghiệp Mối quan hệ giữa chiến lược

và v có thể được giải thích như sau: Khi xây dựng chiến lược cần thu thập thông tin về môi trường, được diễn đạt và xử lý theo cách thức, ngôn ngữ thịnh hành trong doanh nghiệp, nên chúng chịu ảnh hưởng của VHDN Văn hóa cũng là công cụ thống nhất mọi người về nhận thức, cách thức hành động trong quá trình triển khai các chương trình hành động (Hồ Tiến Dũng, 2014, trang 38)

- Thứ tư: Triết lý kinh doanh

Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp là lý tưởng, là phương châm hành động,

là hệ giá trị và mục tiêu chung của doanh nghiệp chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh Bao gồm: Sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp và hệ thống các giá trị của doanh nghiệp Triết lý kinh doanh có vai trò đặc biệt trong xây dựng VHDN, vì thể hiện những cam kết, niềm tin của doanh nghiệp (Dương Thị Liễu, 2013, trang 72-73)

Trang 27

1.4.3 Cấp độ thứ ba: Các giá trị ngầm định

Các giá trị ngầm định là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ, tình cảm đã ăn sâu trong tiềm thức mọi thành viên trong doanh nghiệp Các ngầm định cơ sở là cho các hành động, định hướng sự hình thành các giá trị trong nhận thức cho các cá nhân

Hệ thống giá trị ngầm định được thể hiện qua các mối quan hệ sau:

- Thứ nhất: Ngầm định về quan hệ giữa con người với môi trường

Về mối quan hệ này, mỗi người và mỗi tổ chức có nhận thức khác nhau Một

số cho rằng họ có thể làm chủ được trong mọi tình huống, tác động của môi trường không thể làm thay đổi vận mệnh của họ Một số khác thì cho rằng cần phải hòa nhập với môi trường hay tìm cách sao cho có một vị trí an toàn để không phải chịu những tác động bất lợi của môi trường Những tổ chức, cá nhân có suy nghĩ tiêu cực thì có thể cho rằng không thể thay đổi được những gì mà số phận đã an bài, nên đành phải chấp nhận số phận đó Đây là những tổ chức, cá nhân có xu hướng an phận, không muốn cố gắng

- Thứ hai: Ngầm định về quan hệ con người với con người

Ngoài mối quan hệ xã hội, các thành viên trong tổ chức còn có mối quan hệ trong công việc Các quan hệ này có ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau Một số tổ chức ủng hộ thành tích và sự nỗ lực của mỗi cá nhân Một số khác lại khuyến khích sự hợp tác và tinh thần tập thể Triết lý quản lý của mỗi tổ chức có thể coi trọng tính độc lập, tự chủ hoặc ngược lại đề cao tính dân chủ Để xác định chính xác và tư tưởng chủ đạo trong mối quan hệ giữa con người trong tổ chức cần đánh giá vai trò của mỗi cá nhân trong mối quan hệ với các thành viên còn lại

- Thứ ba: Ngầm định về bản chất con người

Một số tổ chức cho rằng bản chất con người là lười biếng, tinh thần tự chủ, khả năng sáng tạo kém Một số tổ chức khác lại Một số tổ chức khác l i đánh giá cao khả năng của người lao động, đề cao người lao động và coi đó

là chìa khóa của sự thành công Các quan điểm khác nhau dẫn đến những phương pháp quản lý khác nhau và có tác động đến nhân viên theo những cách khác nhau

- Thứ tư: Ngầm định về bản chất hành vi con người

Trang 28

Cơ sở của hành vi cá nhân trong tổ chức căn cứ vào thái độ, tính cách, nhận thức và sự học hỏi của mỗi người Bốn yếu tố này là những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hành vi cá nhân trong tổ chức Người phương Tây quan tâm nhiều đến năng lực, sự cố gắng và thể hiện bản thân bằng những cái cụ thể làm được Trong khi người phương Đông coi trọng vị thế, nên có lối sống để cố chứng tỏ mình là ai

đó thể hiện qua địa vị xã hội mà người đó có được

- Thứ năm: Ngầm định về bản chất sự thật và l phải

Sự thật và lẽ phải là kết quả của một quá trình phân tích, đánh giá theo những quy luật, chân lý đã có M khác, sự thật và lẽ phải là quan điểm, ý kiến của người lãnh đạo do niềm tin, sự tín nhiệm tuyệt đối với người đứng đầu tổ chức Có tổ chức lại cho rằng những gì còn lại sau cùng chính là lẽ phải và sự thật

Ngoài ra, trong doanh nghiệp còn tồn tại một hệ thống giá trị chưa được coi là đương nhiên và các giá trị mà lãnh đạo mong muốn đưa vào doanh nghiệp mình Những giá trị được các thành viên chấp nhận thì sẽ được tiếp tục duy trì theo thời gian và dần dần được coi là đương nhiên Sau một thời gian thì các giá trị này sẽ trở thành ngầm định Các ngầm định thường khó thay đổi và ảnh hưởng rất lớn đến phong cách làm việc, giao tiếp và đối xử (Hồ Tiến Dũng, 2014, trang 38-39)

1.5

Mô hình VHDN của giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn (2006)

mô hình VHDN của một tổ chức Theo quan điểm trên thì được phân tích và nhận dạng theo sáu đặc tính sau:

(1) Đặc điểm nổi trội

(2) Tổ chức lãnh đạo

(3) Quản lý nhân viên

(4) Chất keo kết dính của tổ chức

(5) Chiến lược nhấn mạnh

(6) Tiêu chí của sự thành công

phân biệt mô hình văn hóa tổ chức là tạo được công bằng, trật tự và hướng tới cá nhân, hướng tới từng nhiệm vụ Bốn mô hình văn hóa tổ chức như sau:

Trang 29

1.5.1 Mô hình văn hóa gia đình (Clan)

Đây là mô hình văn hóa không chú ý nhiều đến cơ cấu và kiểm soát, đồng thời dành nhiều sự quan tâm cho sự linh hoạt Thay vì đặt ra các thủ tục và quy định chặt chẽ, người lãnh đạo điều khiển hoạt động công ty thông qua tầm nhìn, chia sẻ mục tiêu, đầu ra và kết quả Trái ngược với văn hóa cấp bậc, con người và đội nhóm

trong văn hóa gia đình được nhiều tự chủ hơn trong công việc Theo giáo sư Kim

Cameron và Robert Quinn thì văn hóa gia đình có các đặc điểm sau:

- Đặc điểm nổi trội: Thiên về cá nhân, giống như một gia đình

- Tổ chức lãnh đạo: Ủng hộ, tạo mọi điều kiện bồi dưỡng nhân viên, là người

cố vấn đầy kinh nghiệm của nhân viên

- Quản lý nhân viên: Dựa trên sự nhất trí tham gia và làm việc theo nhóm

- Chất keo kết dính của tổ chức: Sự trung thành và tin tưởng lẫn nhau

- Chiến lược nhấn mạnh: Phát triển con người, tín nhiệm cao

- Tiêu chí của sự thành công: Phát triển nguồn nhân lực, quan tâm lẫn nhau và làm việc theo nhóm

1.5.2 Mô hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy)

Mô hình văn hóa sáng tạo có tính độc lập hơn và linh hoạt hơn văn hóa gia đình Đây là điều cần thiết trong môi trường kinh doanh liên tục thay đổi như hiện nay Nền văn hóa sáng tạo sẽ nhanh chóng hình thành các đội nhóm để đối mặt với các thử thách mới Mô hình này có các đặc điểm sau:

- Đặc điểm nổi trội: Năng động sáng tạo, chấp nhận rủi ro

- Tổ chức lãnh đạo: Sáng tạo, mạo hiểm, nhìn xa trông rộng

- Quản lý nhân viên: Cá nhân chấp nhận rủi ro, đổi mới, tự do và độc đáo

- Chất keo kết dính của tổ chức: Cam kết về sự đổi mới và phát triển

- Chiến lược nhấn mạnh: Tiếp thu các nguồn lực, tạo ra các thách thức mới

- Tiêu chí của sự thành công: Các sản phẩm và dịch vụ độc đáo và mới mẻ

1.5.3 Mô hình văn hóa thị trường (Market)

Văn hóa thị trường cũng tìm kiếm sự kiểm soát, tuy nhiên văn hóa thị trường tìm kiếm sự kiểm soát hướng ra bên ngoài tổ chức Mô hình văn hóa này quan tâm

Trang 30

nhiều đến chi phí giao dịch Phong cách tổ chức dựa trên cạnh tranh, mọi người luôn ở trong trạng thái cạnh tranh và tập trung vào mục tiêu Có các đặc điểm sau:

- Đặc điểm nổi trội: Cạnh tranh theo hướng thành tích

- Tổ chức lãnh đạo: Tích cực, phong cách quản lý định hướng theo kết quả

- Quản lý nhân viên: Dựa trên năng lực thành công và thành tích

- Chất keo kết dính của tổ chức: Tập trung vào thành quả và mục tiêu

- Chiến lược nhấn mạnh: Cạnh tranh và chiến thắng

- Tiêu chí của sự thành công: Chiến thắng, tăng khoảng cách đối với đối thủ

1.5.4 Mô hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy)

Đây là một môi trường làm việc có cấu trúc và được quản lý một cách chặt chẽ, được coi là phương pháp duy nhất để quản lý Điều này vẫn còn là một yếu tố

cơ bản cho phần lớn các công ty Văn hóa cấp bậc tôn trọng quyền lực và địa vị Mô hình này thường có các chính sách, quy trình sản xuất rõ ràng và nghiêm ngặt Mô hình này được giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn mô tả như sau:

- Đặc điểm nổi trội: Cấu trúc và kiểm soát

- Tổ chức lãnh đạo: Phối hợp, tổ chức theo định hướng hiệu quả

- Quản lý nhân viên: Bảo mật, tuân thủ quy định và quản lý của ban lãnh đạo

- Chất keo kết dính của tổ chức: Các chính sách và quy tắc của tổ chức

- Chiến lược nhấn mạnh: Thường xuyên và ổn định

- Tiêu chí của sự thành công: Tin cậy, hiệu quả, chi phí thấp

1.6 Công cụ nhận dạng mô hình văn hóa tổ chức

Công cụ đánh giá văn hóa tổ chức (OCAI - Organizational Culture Assessment Instrument), do Kim Cameron và Robert Quinn phát triển là một phương pháp dùng để nhận dạng loại hình văn hóa tổ chức, hiện đang được tổ chức OCAI online (www.ocai-online.com) sử dụng để tư vấn trực tuyến về văn hóa tổ chức OCAI được căn cứ vào khung giá trị cạnh tranh để đo lường nền văn hóa hiện tại đang thống trị của một tổ chức, cũng như nền văn hóa mong muốn mà tổ chức đang hướng đến, nhằm đáp ứng những tinh thần phát triển theo kỳ vọng của tất cả nhân viên trong một tổ chức

Trang 31

Công cụ này được khảo sát nhờ vào bảng câu hỏi (xem phần II, phụ lục 2) Các câu hỏi của OCAI nhằm đánh giá sáu điểm chính của một nền văn hóa như đã nêu ở mục 1.5 của đề tài này

Người trả lời các câu hỏi của OCAI phải chia 100 điểm cho bốn lựa chọn tương ứng với bốn loại hình văn hóa của tổ chức ở thời điểm hiện tại và sau đó tiếp tục chia điểm tương tự với mong muốn cho tổ chức trong tương lai:

- Lựa chọn A tương ứng với loại hình văn hóa gai đình (Clan)

- Lựa chọn B tương ứng với loại hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy)

- Lựa chọn C tương ứng với loại hình văn hóa thị trường (Market)

- Lựa chọn D tương ứng với loại hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy)

Phương pháp này xác định sự pha trộn của bốn loại hình văn hóa ở các mức độ khác nhau trong một tổ chức, đồng thời xác định loại hình văn hóa thống trị trong tổ chức đó Các điểm này sau đó được tổng hợp thành điểm của 4 loại hình văn hóa A,

B, C, D và dung công cụ Radar (trong phần mềm Excel) vẽ trên một biểu đồ cho thấy sự khác biệt giữa “Hiện tại” và “Mong muốn”, từ đó làm cơ sở đánh giá và đưa

ra những giải pháp thích hợp

www.ocai-online.com)

Trang 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

tìm ra các giải pháp hoàn thiện VHDN của Vipuco trong

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY

TNHH MTV CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG (VIPUCO) 2.1 Giới thiệu về Vipuco

- Xây dựng, quản lý, sửa chữa các công trình văn hóa, phúc lợi công cộng, vỉa

hè, hệ thống thóat nước, hệ thống điện chiếu sáng cộng cộng, công viên, cây xanh

đô thị, khu nghĩa địa, hỏa táng

- Công tác vệ sinh đô thị: Vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, rác thải nguy hại

- Xây dựng quản lý hệ thống vệ sinh công cộng, công viên cây xanh, sửa chữa nâng cấp đường giao thông nội thị, các công trình công nghiệp dân dụng, thủy lợi, đường dây và trạm biến điện, san lấp mặt bằng, vận chuyển hàng hóa đường bộ

- Sửa chữa nâng cấp đường giao thông nội thị theo quy họach, xây dựng quản

lý điểm để xe trong đô thị

- Dịch vụ mua bán vật tư chuyên ngành

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

- Chủ tịch kiêm Giám đốc; Phó giám đốc; Kế toán trưởng Kiểm soát viên

- Các bộ phận trực thuộc:

+ Phòng Tổ chức - Hành chánh

+ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Kinh doanh

Trang 34

+ Phòng Kế toán - Tài vụ

+ Xí nghiệp vệ sinh và môi trường

+ công viên cây xanh

+ Đội chiếu sáng đô thị

Trình độ Cao Đại

học

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp

Lao động phổ thông

ĐÔ THỊ

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

KIỂM SOÁT VIÊN

Trang 35

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

năm 2011 Trong khi năm 2013 tăng 14,5

năm 2013

2.2 Thực trạng văn hóa của Vipuco

2.2.1 Cơ sở hình thành văn hóa của Vipuco

Trang 36

2.2.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa của Vipuco

2.2.2.1 Cấp độ thứ 1: Những giá trị văn hóa hữu hình

- : Kiến trúc đặc trưng và diện mạo của Vipuco

Vị trí t Vipuco tại địa chỉ số 86, đường 3 tháng 2, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long N

được xây dựng vào năm 2005, chủ yếu để phục vụ cho việc hội họp n bộ

Trang 37

Bảng 2 ánh giá về kiến trúc, diện mạo trụ sở làm việc

qui để phục vụ cho công tác quản lý điều hành Những qui chế nội bộ nhƣ: Q

ội bộ

Trang 38

7 thông qua máy chủ, nhằm để phục vụ cho nhu cầu cập nhật thông tin, truy cập các văn bản qui phạm pháp luật

+ Các chuẩn mực hành vi

Chuẩn mực về chế độ họp hành và báo cáo bao gồm:

Họp báo hàng tuần, thành phần là cán bộ chủ chốt trong Công ty như Ban Giám đốc và trưởng các phòng, xí nghiệp, kiểm soát viên, nhằm để giao ban hàng tuần, kiểm điểm rút kinh nghiệm nội bộ trong hoạt động của tuần trước đó và chỉ đạo phương hướng cho tuần tới, thường là vào sáng thứ hai

Họp Đảng ủy, Chi bộ theo định kỳ một tháng một lần, nhằm để kiểm điểm cá nhân, kể chuyện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thông báo tình hình thời sự trong nước, quốc tế, quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, đánh giá công tác xây dựng Đảng và đề ra phương hướng, nhiệm vụ tháng tiếp theo Họp chuyên môn định kỳ hàng tháng, nhằm tổng kết tình hình thực hiện các công việc trong tháng, các bộ phận đánh giá những thuận lợi, khó khăn của tháng trước đó và đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho tháng sau

Họp Hội đồng thi đua khen thưởng hàng tháng, nhằm đánh giá, nhận xét về tình hình chấp hành nội qui, qui chế của CBCNV, giải quyết những trường hợp vi phạm kỷ luật, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, phân loại A, B, C để làm cơ

sở chi trả lương hàng tháng

Tổng kết thi đua mỗi năm hai lần vào tháng bảy và tháng mười hai hàng năm,

để đánh giá công tác sáu tháng, năm và phương hướng cho kỳ sau

Tổ chức Hội nghị đại biểu người lao động định kỳ vào tháng hai hàng năm, để người lao động thảo luận các giải pháp hoàn thành các chỉ tiêu dịch vụ, kết quả kinh doanh Đồng thời đề xuất những sáng kiến, kiến nghị cải thiện điều kiện làm việc tại các phòng ban, nêu ra những đề xuất kiến nghị đối với Giám đốc và Ban chấp hành Công đoàn về các chế độ chính sách Đồng thời người lao động cũng sẽ được chứng kiến lễ ký kết thỏa ước lao động tập thể giữa Giám đốc (người sử dụng lao động) và Ban chấp hành công đoàn (đại diện người lao động)

Trang 39

Ngoài ra còn có đại hội Công đoàn và đại hội Chi bộ trực thuộc, được tổ chức hai năm rưỡi một lần và đại hội Đảng bộ cơ sở nhiệm kỳ năm năm một lần

Tùy tình hình, nội dung cụ thể cần thiết phát sinh có thể tổ chức các cuộc họp khác nhau, như: Họp thống nhất dự án, họp chuẩn bị tổ chức sự kiện, hội thảo … Chuẩn mực trong hoạt động đối nội, đối ngoại:

Theo nguyên tắc: Tất cả vì mục tiêu phục vụ, hướng tới môi trường bền vững, chất lượng dịch vụ hoàn hảo

Chuẩn mực hoàn thiện hoạt động tuyển dụng:

Vipuco tiến hành hoạt động tuyển dụng được quy định, hướng dẫn cụ thể theo quy trình hoạt động tuyển dụng Tuyển dụng thay thế lực lượng nghỉ hưu hoặc có

mở rộng địa bàn hoạt động Nhân sự mới trước tiên là ưu tiên cho con em của những người đã từng có công tham gia phục vụ tại Vipuco hoặc có trình độ đáp ứng với công việc cần tuyển dụng

Chuẩn mực liên quan đến các hoạt động chăm lo đời sống người lao động: Các hoạt động thăm hỏi, chia sẻ thực hiện theo nguyên tắc là dựa trên cơ sở thiện chí, tình cảm của mọi người nói chung như: Người lao động gặp tai nạn trong lúc thực hiện nhiệm vụ, bị ốm đau, sinh đẻ, hiếu hỷ

xem đây là các hoạt động nhằm động viên tinh thần cho người lao động

Trang 40

C L , cũng thường xuyên tổ chức trong nội bộ và tham gia thi đấu ngoài ngành nếu có tổ chức Tất cả các phong trào đều được Công ty chi một khoản chi phí để làm giải thưởng và bồi dưỡng cho cán bộ tham gia tổ chức

,Long phối hợp cùng với các sở, ngành và UBND thành phố Vĩnh Long

Q đánh giá những thành quả đã đạt được trong năm qua, cho ý kiến

, đồng thời cho ý kiến chỉ đạo về phương hướng hoạt động của năm tới Sau buổi lễ

Vĩnh Long

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát của tác giả)

khách hàng đánh tốt, với kết quả đánh giá là 3,99 điểm Sự đánh giá cao của khách

vì đây là các hoạt động mang tính chất nội bộ, nên khách hàng biết rất ít thông tin

về các hoạt động này

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty)

Hình 2.3: Hội thao của CBCNV Vipuco

Ngày đăng: 10/05/2017, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sự giao thoa các yếu tố của văn hoá kinh doanh - Hoàn thiện các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV công trình công cộng vĩnh long
Hình 1.1 Sự giao thoa các yếu tố của văn hoá kinh doanh (Trang 19)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy - Hoàn thiện các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV công trình công cộng vĩnh long
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy (Trang 34)
Bảng 2.1. Tình hình nhân sự của Vipuco từ năm 2010 đến 2014 - Hoàn thiện các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV công trình công cộng vĩnh long
Bảng 2.1. Tình hình nhân sự của Vipuco từ năm 2010 đến 2014 (Trang 34)
Bảng 2. ánh giá về các hoạt động nghi lễ, hội nghị, thể thao - Hoàn thiện các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV công trình công cộng vĩnh long
Bảng 2. ánh giá về các hoạt động nghi lễ, hội nghị, thể thao (Trang 40)
Bảng 2.9 ánh giá về chất lượng dịch vụ - Hoàn thiện các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV công trình công cộng vĩnh long
Bảng 2.9 ánh giá về chất lượng dịch vụ (Trang 45)
Bảng 2.15: Đánh giá của CBCNV về mô hình VHDN - Hoàn thiện các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV công trình công cộng vĩnh long
Bảng 2.15 Đánh giá của CBCNV về mô hình VHDN (Trang 53)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT MÔ HÌNH VHDN - Hoàn thiện các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV công trình công cộng vĩnh long
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT MÔ HÌNH VHDN (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w