Quyền được đào tạo bồi dưỡng của công chức Pháp Ngay từ những năm 1960, Pháp đã coi trọng việc đào tạo nghiệp vụ cho công chức.. Các hình thức đào tạo công chức gồm: đào tạo ba
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC HỘP vi
LỜI CẢM ƠN vii
TÓM TẮT viii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Bối cảnh chính sách 1
1.1.1 Quá trình cải cách tại Việt Nam 1
1.1.2 Những nhược điểm của cải cách hành chính trong thời gian qua 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Khung phân tích 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ KHU VỰC CÔNG 6
2.1 Một số khái niệm 6
2.2 Xu hướng cải cách hành chính trên thế giới 6
2.2.1 Tại Pháp: 7
2.2.2 Tại Mỹ: 8
2.2.3 Tại Singapore: 9
2.2.4 Tại Hàn Quốc: 9
2.3 Khung lý thuyết 10
2.3.1 Sơ đồ DACUM liên quan đến mô tả công việc 10
2.3.2 Sử dụng 5 tiêu chí của ADB “Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh 13
2.3.3 Sử dụng lực kéo và lực đẩy của quá trình cải cách hành chính và ngược lại 13
2.4 Chỉ số PAR INDEX của Bộ Nội vụ 14
Trang 2CHƯƠNG 3 TRỌNG TÂM CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP QUẬN HUYỆN:
NGHIÊN CỨU TẠI QUẬN 1 15
3.1 Xác định trọng tâm các nội dung cải cách hành chính tại cấp quận, huyện 16
3.2 Trọng tâm cải cách hành chính tại Quận 1 17
3.3 Kết quả nỗ lực hiện đại hóa nền hành chính tại Quận 1 18
3.4 Kết quả xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức 20
3.5 Vai trò giám sát của đoàn thể, mặt trận tổ quốc Quận 21
CHƯƠNG 4 SO SÁNH KẾT QUẢ 2 PHƯỜNG: BẾN THÀNH VÀ BẾN NGHÉ 23
4.1 Chỉ đạo của UBND Quận 1 đối với các phường về Cải cách hành chính 23
4.2 Kết quả cải cách hành chính phường Bến Thành 24
4.2.1 Các công việc định kỳ 24
4.2.2 Hiện đại hóa nền hành chính 25
4.2.2.1 Giải pháp về phần mềm 25
4.2.2.2 Đánh giá hiệu quả của phần mềm 28
4.3 Kết quả cải cách hành chính phường Bến Nghé 28
4.3.1 Các công việc định kỳ 28
4.3.2 Hiện đại hóa hành chính 29
4.3.2.1 Ứng dụng CNTT trong hoạt động 29
4.3.2.2 Áp dụng hệ thống ISO 29
4.4 Đánh giá dưới góc nhìn của lãnh đạo Quận, phường 30
4.5 Đánh giá cải cách hành chính tại 2 phường theo khảo sát của tác giả 30
4.5.1 Theo đánh giá của cán bộ phường Bến Thành 30
4.5.2 Theo đánh giá của khách hàng đến làm thủ tục tại phường Bến Thành 31
4.5.3 Theo đánh giá của cán bộ phường Bến Nghé 31
4.5.4 Theo đánh giá của khách hành đến làm thủ tục tại phường Bến Nghé 32
4.5.5 So sánh kết quả khảo sát cán bộ của hai phường 32
4.5.6 So sánh kết quả khảo sát người dân tại hai phường 33
4.6 Trục trặc trong quá trình thực hiện tại cấp phường xã 35
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 Đối với cấp phường 37
5.2 Đối với cấp quận 37
5.3 Đối với thành phố 38
Trang 35.4 Đối với cấp trung ương 39
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 43
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
PAR Public Administration Reform Cải cách hành chính công
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Số liệu thống kê dân số, cán bộ 3 năm 2012, 2013, 2014 tại Phường Bến Thành,
Bến Nghé 33
Bảng 4.2: Bảng so sánh khách hàng làm thủ tục tại hai phường Bến Thành – Bến Nghé 34
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Sơ đồ DACUM 11
Hình 4.2 Mô hình Cổng thông tin một cửa 27
Hình 4.3 Mô hình các phân hệ quản lý 27
DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 1 Quyền được đào tạo bồi dưỡng của công chức Pháp 7
Hộp 2 Quy trình đề bạt thông qua thi tuyển của công chức Mỹ 8
Hộp 3 Hiện đại hóa cơ sở vật chất tại UBND Quận 1 19
Hộp 4 Lý do sử dụng và không sử dụng công nghệ sinh trắc 32
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Phạm Duy Nghĩa, TS Rainer Asse đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này Trong quá trình thực hiện luận văn, bản thân tôi học được nhiều bài học quý giá về những nhận định, đánh giá và có thêm góc nhìn đa chiều về cải cách hành chính tại Việt Nam
Xin trân trọng cảm ơn tất cả các thầy cô Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã mang lại cho tôi những kiến thức mới, lạ và những kinh nghiệm sống thật quý báu để tôi sử dụng trong công việc của tôi hiện nay và sau này
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND Quận 1; lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam , Quận 1; Trung tâm Ứng dụng Công nghệ thông tin của quận; cảm ơn l ãnh đạo UBND phường Bến Thành , phường Bến Nghé đã tạo điều kiện thuận tiện cho tôi tiếp cận thông tin, số liệu và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu cho tôi hoàn thành luận văn này
Trân trọng!
Tác giả
Nguyễn Thành Nhân
Trang 7TÓM TẮT
Cải cách hành chính tại TP Hồ Chí Minh nói chung, tại quận 1 nói riêng tạo nên nhiều dấu ấn tốt đẹp không chỉ với người dân mà ngay cả với doanh nghiệp và người nước ngoài sống trên địa bàn Quận 1 đã biết chọn nội dung trọng tâm , phát huy thế mạnh trong sáu nội dung cải cách hành chính mà trung ương và thành phố chỉ đạo thực hiện Có thể nói, tại cấp quận, không thể nào thực hiện cải cách thể chế ; cải cách tài chính công ; cải cách bộ máy Quận 1 chọn hai nội dung khá gần gũi và phát huy lợi thế tại địa phương đó là Hiện đại hóa nền hành chính công và Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
Nhưng khi xem xét tại cấp phường, vẫn còn rất nhiều bất cập, khó khăn Quá trình hiện đại hóa nền hành chính cấp phường mỗi nơi một kiểu tùy vào quyết tâm “chính trị” của các lãnh đạo Tuy nhiên phải nhìn nhận thái độ công chức tại quận 1, nhất là cấp phường phản ánh một xu hướng m ới trong hoạt động của nền hành chính nhà nước: từ chức năng “cai
trị” chuyển dần sang chức năng “phục vụ” Đây cũng là nét mới “hiện đại hóa” nền hành chính công
Một khó khăn cần phải giả i quyết đối với c ải cách hành chính tại c ấp phường là vấn đề nhân sự Nếu như nhân sự thực hiện nhiệm vụ tại cấp quận khá thuận tiện , được đào tạo chính quy, thông qua quy trình tuyển dụng bài bản thì nhân sự tại cấp phường (trừ cán bộ chủ chốt ) vẫn là bài toán khó Các bạn trẻ tốt nghiệp đại học chính quy hiếm khi về phường công tác Cho nên việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức , viên chức tại phường để thực hiện các nội dung cải cách hành chính là rất khó Rõ ràng đây là vấn đề cần giải quyết nếu muốn thực hiện thành công Đề án cải cách hành chính
Nhìn ở góc độ xã phường, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập dù ngay tại một quận trung tâm: đó
là thiếu cơ chế để tạo nguồn lực ; thiếu thống nhất trong chỉ đạo ; năng lực cán bộ tại phường còn hạn chế; không có kinh phí cho nội dung thực hiện cải cách hành chính kể cả hiện đại hóa nền hành chính công
Trang 8Một khía cạnh khác cho thấy hiện đại hóa nền hành chính đang gặp khó khăn tại cấp phường xã đó là con người Nếu tại cấp quận có Trung tâm công nghệ thông tin với một bộ máy khá hoàn chỉnh, bao gồm các kỹ sư CNTT, còn tại phường không có biên chế này
Đó là lý do tại sao tôi chọn phân tích đề tài này Từ đó cho thấy rằng ngay trong một quận được đánh giá cải cách hành chính khá thành công thì cấp phường vẫn đang gặp nhiều khó khăn và không ít điều cần phải thực hiện ngay
Trang 9CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh chính sách
1.1.1 Quá trình cải cách tại Việt Nam
Kể từ khi Đảng và Nhà nước ta tiến hành công cuộc đổi mới vào năm 1986, có thể chia CCHC nhà nước thành bốn giai đoạn chủ yếu sau:
Giai đoạn 1986 – 1995: Đây là giai đoạn xây dựng nền tảng cho cải cách hành chính
(CCHC) Hoạt động CCHC được Đảng và nhà nước quan tâm nhưng vẫn chưa được xác định là một lĩnh vực cải cách độc lập mà vẫn nằm trong khuôn khổ của những cải cách nhà nước nói chung để phục vụ cho quá trình bắt đầu chuyển dịch nền kinh tế
Giai đoạn 1995 – 2001: Cùng với Hội nghị Trung ương 8 khóa VII năm 1995, vai trò của
CCHC đã được khẳng định: với vị trí trọng tâm của hoạt động CCHC nhà nước, CCHC đã giành được sự quan tâm mạnh mẽ của mọi cấp, mọi ngành và những hoạt động CCHC ngày càng đi vào chiều sâu, tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội, trở thành động lực thúc đẩy tiến trình đổi mới
Giai đoạn 2001- 2010: Để cụ thể hóa định hướng CCHC của Đảng và Nhà nước, ngày 17/9/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định 136/2001/QĐ-TTg ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 Chương trình này đã
xác lập khung pháp lý cơ bản cho các hoạt động CCHC của mọi cấp, mọi ngành trong giai
đoạn 2001- 2010 Việc thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 đã mang lại những kết quả to lớn, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ
máy hành chính nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt được, nền hành chính vẫn còn bộc lộ nhiều nhược điểm, chưa đáp ứng các yêu cầu của tiến trình đổi mới đang đi vào chiều sâu
Giai đoạn 2010 đến nay: Trên cơ sở đánh giá khách quan và nghiêm túc những thành tựu
đạt được và những bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiện CCHC giai đoạn 2001-
2010, Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
Trang 102010 – 2020, xác định khung pháp lý cho chiến lược CCHC trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
TP Hồ Chí Minh là đơn vị đầu tiên trong cả nước thực hiện CCHC Ngay từ những năm
1986 - 1990 TP đã tiến hành sắp xếp các đơn vị , tách rời giữa QLNN và kinh doanh ; thực hiện giao quyền tự chủ cho DNNN kể cả vốn, lẫn nhân sự, thí điểm thành lập các công ty cổ phần Những bước thực hiện sáng tạo của TP tạo tiền đề thúc đẩy CCHC trên toàn quốc Từ năm 1990 đến 1995 TP sắp xếp lại phòng ban UBND các quận huyện Từ năm 1995 đến nay thực hiện theo chủ trương CCHC chung của Chính phủ Tuy nhiên trong từng thời điểm đều xác định trọng tâm, xây dựng các đề án quan trọng để đảm bảo hiệu quả CCHC
Đối với các quận huyện thực hiện theo chỉ đạo của Sở Nội vụ hoặc Văn phòng Ủy ban để đảm bảo các nội dung CCHC thông suốt Từ một cửa một dấu, cho đến một cửa liên thông; hiện đại hóa nền hành chính… là động lực để các quận nâng cao nền hành chính mang tính phục vụ Sau khi Bộ Nội vụ ban hành PAR INDEX (năm 2012) để đánh giá các bộ ngành , tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì từ năm 2013, TP đã chỉ đạo Sở N ội vụ đánh giá thi đua và xếp hạng các quận theo thang điểm đã được ban hành Đây cũng là cơ sở thúc đẩy nhanh việc thực hiện CCHC tại các quận huyện, phường xã
1.1.2 Những nhược điểm của cải cách hành chính trong thời gian qua
Cho tới nay, mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải cách nhưng nền hành chính nhà nước còn nhiều biểu hiện tiêu cực, chưa đáp ứng được những yêu cầu của cơ chế quản lý mới cũng như nhu cầu của nhân dân; hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao, thể hiện trên các mặt:
Hệ thống thể chế hành chính chưa được ban hành đầy đủ, chưa đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống nhất Thủ tục hành chính mặc dù đã được quan tâm cải cách trong nhiều năm qua nhưng trên nhiều lĩnh vực vẫn còn rườm rà, phức tạp, gây nhiều phiền hà và bức xúc cho người dân và doanh nghiệp, làm giảm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế
Tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc; phương thức quản lý hành chính vừa tập trung quan liêu lại vừa phân tán, chưa thông suốt; chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy hành chính chưa được xác định thật rõ ràng và phù hợp, vẫn còn có sự chồng chéo về chức năng và nhiệm vụ; sự phân công và phân cấp giữa các cấp và các đơn vị hành
Trang 11chính chưa thật rành mạch; cơ chế, chính sách tài chính của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức làm dịch vụ công chưa được phân định rõ ràng
Đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều điểm yếu về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính; phong cách làm việc chậm đổi mới; tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân còn diễn ra khá phổ biến trong một bộ phận cán bộ, công chức
Chế độ quản lý tài chính công chưa phù hợp với cơ chế thị trường Việc sử dụng và quản lý nguồn tài chính công chưa chặt chẽ, lãng phí và kém hiệu quả
Cơ sở vật chất, trang thiết bị vẫn còn thiếu và lạc hậu cũng có ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động công vụ
Đứng góc độ cấp quận, phường nếu thực hiện đúng 6 mảng chỉ đạo cải cách hành chính từ Trung ương sẽ không thực hiện được Vì những mảng cải cách thể chế , tài chính công, cải cách bộ máy… không thuộc thẩm quyền của mình Theo chỉ số đánh giá công tác CCHC của UBND TP đối với sở ngành và quận huyện khá chi tiết gồm 2 mục và 10 điều, nhưng tập trung vào công tác QLNN hơn là thúc đẩy sự tận tâm , chuyên nghiệp của CBCC , thiếu
đo lường định lượng Tại UBND cấp quận kinh phí thực hiện đề án CCHC tương đối thuận lợi, nhưng đến cấp phường xã sẽ rất khó Tuy nhiên, khó khăn nhất khi thực hiện các nội dung hiện đại hóa nền hành chính và tuyển dụng , xây dựng nân g cao chất lượng đội ngũ cán bộ tại cấp phường xã là thiếu cơ chế, thiếu nguồn lực
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu này tập trung vào việc giải quyết các vấn đề sau:
Thứ nhất phân tích đánh giá khả năng thực hiện 6 nội dung của Đề án cải cách hành chính
của Chính p hủ đối với cấp quận , huyện (vì 6 nội dung chung cho các cấp, chưa rõ trọng tâm từng cấp, đây là điểm mới của bài này)
Trang 12T hứ hai điều tra, phân tích để phát hiện những thuận lợi và khó khăn trong việc lựa chọn
nội dung thực hiện Đề án CCHC tại quận, huyện và lựa chọn nội dung chỉ đạo cấp phường
xã
T hứ ba đánh giá hiệu quả CCHC cấp phường xã trên chỉ đạo chung của quận, huyện Thứ tư: đề xuất để nâng cao hiệu quả và chất lượng CCHC tại quận, huyện
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Trọng tâm của cải cách hành chính tại quận, huyện là gì?
Câu hỏi 2: Quận, huyện đã thực hiện cải cách hành chính như thế nào?
Câu hỏi 3: Những bất cập trong thực hiện chỉ đạo của cấp quận đối với cải cách hành
chính tại cấp phường, xã là gì?
1.4 Khung phân tích
Khung phân tích dựa trên lý thuyết quản t rị nhân sự khu vực công , trên cơ sở sử dụng phương pháp phân tích DACUM trong đề án “Phân tích công việc chủ tịch phường và cán
bộ UBND phường thuộc quận 1”1
; kết hợp lý thuyết quản trị công theo mô hình quản trị của Úc Cải cách dịch vụ dân sự có tính chất trọng tâm hơn trong phong trào cải cách của Úc, đặc biệt chú trọng đến việc “phát triển nguồn lực chính của dịch vụ công, là con người Thái độ tích cực mạnh mẽ và sự tận tâm mà các công chức nhà nước phải có vì một nền
Dịch vụ Công tốt hơn cần được đưa lên hàng đầu và làm cơ sở cho văn hoá hoàn thiện liên
tục.”2
Sử dụng 5 tiêu chí của ADB “Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh” bao gồm minh bạch, thích hợp, có tính kinh tế, đầy đủ, có thể giám sát được Điều này được cụ thể qua Quyết định 3923/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 quy định các tiêu chí đánh giá các
1 UBND quận 1 (2009)
2 Hội đồng dịch vụ công Úc, 1995, tr 1, trích trong Kettl, 1997
Trang 13đơn vị trực thuộc thành phố Trong đó hai tiêu chí có số điểm cao nhất là Công tác tuyển dụng, xây dựng và nâng ca o chất lượng đội ngũ cán bộ , công chức, viên chức và Hiện đại hóa nền hành chính
Sử dụng lực kéo và lực đẩy của quá trình cải cách hành chính và ngược lại
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính: phương pháp so sánh, nghiên cứu tài liệu, phân tích tình huống ; phỏng vấn các chuyên gia thực hiện CCHC tại quận 1; phỏng vấn lãnh đạo; công chức và người dân
Nguồn thông tin về khung phân tích: thu thập từ kiến thức đã học, kinh nghiệm cá nhân; các bài viết, tài liệu, kết quả nghiên cứu của cán bộ QLNN, chuyên gia, nhà nghiên cứu Thông tin thực tiễn: sử dụng nguồn tài liệu của UBND thành phố Hồ Chí Minh ; Ban cải cách hành chính thành phố ; UBND quận 1; UBND phường Bến Nghé, Bến Thành ,
MTTQVN Quận 1
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ KHU VỰC CÔNG
2.1 Một số khái niệm
Theo cách hiểu chung nhất, CCHC là những thay đổi lâu dài và có mục đích làm cho một hệ thống hoạt động tốt hơn CCHC như vậy được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống và có mục đích làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện tốt hơn các chức năng nhiệm vụ quản lý xã hội của mình.3
Vì bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phận không thể tách rời khỏi bộ máy nhà nước nói riêng và hệ thống chính trị của một quốc gia nói chung nên nó chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của yếu tố chính trị, kinh tế - xã hội, cũng như các yếu tố mang tính chất đặc trưng khác của mỗi quốc gia như truyền thống văn hóa, lịch sử hình thành và phát triển… CCHC ở các nước khác nhau, vì vậy, cũng mang những sắc thái riêng, được tiến hành trên những cấp độ khác nhau, ở những nội dung khác nhau Ở Việt Nam, CCHC được xác định là một bộ phận quan trọng của công cuộc đổi mới, là trọng điểm của tiến trình cải cách Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.4
2.2 Xu hướng cải cách hành chính trên thế giới
Tùy từng điều kiện phát triển của mỗi quốc gia, mà việc CCHC tập trung vảo những nội dung nhất định Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng gia tăng, áp lực ngân sách ngày càng nặng nề, những đòi hỏi từ phía nhân dân và xã hội ngày càng mạnh mẽ Có thể nhận thấy một trong những xu hướng chung của CCHC trên thế giới hiện nay là hướng tới xây dựng một nền hành chính gọn nhẹ, đơn giản để có thể vận động một cách nhanh nhạy hơn và hiệu quả hơn nhằm tăng năng lực cạnh tranh của quốc gia Xu hướng này ở các nước phát triển thường được thể hiện qua thuật ngữ “Quản lý công mới” tập trung thực hiện tốt quản trị nhân sự trong khu vực công Những cải cách theo hướng
3 Chính phủ (2011)
4 Tạ Ngọc Tấn (2014)
Trang 15Hộp 1 Quyền được đào tạo bồi dưỡng của
công chức Pháp
Ngay từ những năm 1960, Pháp đã coi trọng việc đào tạo nghiệp vụ cho công chức Các hình thức đào tạo công chức gồm: đào tạo ban đầu cho người mới được tuyển dụng, đào tạo thi nâng ngạch và đào tạo thường xuyên Điểm đáng lưu ý là công chức trong 03 năm không được đào tạo, bồi dưỡng, thì có quyền đề nghị được đi đào tạo, bồi dưỡng và có quyền khiếu nại đề nghị giải thích vì sao không được đi đào tạo sau 03 năm làm việc Ngoài ra, để được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo trong công vụ công chức cũng phải qua thi tuyển, phải vào học trường hành chính và chỉ được bổ nhiệm vào chức vụ sau khi hoàn thành khóa học.
này không chỉ mang ý nghĩa của một cuộc thay đổi nội bộ mà còn phản ánh một xu hướ ng mới trong hoạt động của Nhà nước: nền hành chính không chỉ làm chức năng “cai trị” mà chuyển dần sang chức năng “phục vụ”, nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ công cho
xã hội
Những nội dung chủ yếu của CCHC ở các nước này bao gồm:
- Tăng cường tư nhân hóa
- Điều chỉnh mối quan hệ giữa Trung ương và địa phương
- Đưa cạnh tranh vào hoạt động của Nhà nước
- Phi quy chế hóa
- Tăng cường vận dụng phương pháp quản lý của doanh nghiệp vào hoạt động của tổ
chức trong khu vực công
2.2.1 Tại Pháp5
:
Nền hành chính của Pháp là một nền hành
chính truyền thống, theo mô hình tập trung,
một nền hành chính trung thành, công bằng
và trong sạch (trung thành với Nhà nước,
công bằng trong phục vụ nhân dân và trong
sạch trong tài chính) Tôn trọng những đặc
điểm riêng, khác nhau và thống nhất những
cái chung, vì thế Pháp không thể chỉ nhấn
mạnh đến hệ thống ngạch, bậc mà còn chú ý
đến quá trình quản lý công chức như ở các
nước khác
Pháp đang tiến hành hiện đại hoá nền hành
chính và tiến hành cải cách tổ chức và nhân sự với những nội dung cơ bản là: Cải cách việc tuyển dụng công chức và đa dạng hoá công tác quản lý nhân sự, hình thức thi tuyển Để trở thành công chức và làm việc suốt đời cho Nhà nước thì phải qua thi tuyển Công chức làm
5 Ministère du Budge, des Compes Publíc et de la Fonction Publicque (2008)
Trang 16Hộp 2 Quy trình đề bạt thông qua thi
tuyển của công chức Mỹ
Việc đề bạt cũng phải qua thi tuyển Nâng chức có 02 loại: nâng chức nội bộ và nâng chức bên ngoài Nâng chức nội bộ tức là công chức được đề bạt chỉ được lựa chọn trong nội bộ ngành đó, những người khác không được tham gia thi Nâng chức bên ngoài tức là cho phép công chức các ngành khác tham gia thi Về chế độ loại bỏ khỏi chức vụ so với các nước, quy định loại bỏ khỏi chức vụ ở Mỹ rất nghiêm ngặt và được quy định cụ thể như say rượu, gây rối loạn; không phục tùng sự chỉ đạo của thủ trưởng; vắng mặt không lý do hoặc không đến họp…
việc không chỉ có pháp quy về chuyên môn mà còn được bảo đảm về pháp luật từ địa vị xã hội, vị trí, đến quyền lợi và nghĩa vụ Chế độ tuyển dụng công chức của nước Pháp dựa trên hai nguyên tắc: nguyên tắc bình đẳng không phân biệt nam, nữ, thành phần xuất thân, khuynh hướng chính trị, tôn giáo, văn hoá; nguyên tắc tuyển chọn loại ưu qua thi cử Thi cử được tiến hành công khai, với hình thức thi viết và thi vấn đáp Cơ quan tư pháp kiểm tra toàn bộ quá trình thi và tuyển dụng
2.2.2 Tại Mỹ 6
:
Tuyệt đại đa số công chức đều phải thông
qua thi tuyển cạnh tranh công khai để chọn
lựa những người ưu tú phù hợp, trừ các
chức danh sau không qua thi tuyển: quan
chức Chính phủ, quan chức Quốc hội, nhân
viên chuyên gia kỹ thuật, các quan chức
hành chính cao cấp từ bậc 16 đến bậc 18,
các nhân viên có học vị tiến sĩ và các nhân
viên ngoại lệ như nhân viên cơ mật, nhân
viên thời vụ và những nhân viên khác
không thích hợp với việc tuyển dụng bằng
phương pháp thi cử Sau khi thi tuyển, Cục nhân sự sẽ đưa ra 07 nhân viên có thành tích tốt nhất trong thi cử để đơn vị lựa chọn 01 người trong số đó bằng cách điều tra và nói chuyện trực tiếp Sau đó, thời gian thử việc là 01 đến 03 năm tùy theo chức danh
Bên cạnh đó Chính phủ Mỹ cũng rất quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cho công chức; phối hợp chặt chẽ với các trường đào tạo về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và hầu hết các trường đều có giáo trình quản lý hành chính
Tất cả mọi công chức bất luận đảng tịch, chủng tộc, tôn giáo về mặt quản lý nhân sự đều được đối đãi công bằng Kết quả như nhau thì được đãi ngộ như nhau, người có thành tích cao được khen thưởng thoả đáng, tạo điều kiện bình đẳng cho công dân có cơ hội thi tuyển để có thể trở thành công chức Nhờ đó, Chính phủ Mỹ đã chọn được đội ngũ công chức
6 J Edward Kellough and Lloyd G Nigro (2006)
Trang 17thực sự có tài Đồng thời, tạo ra được sự ổn định của đội ngũ công chức, công việc của công chức không bị ảnh hưởng trước những biến động của hành chính có tính chính trị định kỳ
2.2.3 Tại Singapore7
:
Singapore là một quốc gia luôn quan niệm “nhân tài là men ủ cho sự trỗi dậy của đất nước” Với quan điểm đó, Singapore đã thực hiện việc cấp học bổng Tổng thống để đào tạo cho những cá nhân xuất sắc với quy chế ràng buộc trở về làm việc cho khu vực nhà nước 4-6 năm Singapore đã áp dụng tiêu chuẩn thị trường trong xác định mức lương cho đội ngũ công chức Việc trả lương cao cho đội ngũ công chức, đặc biệt là công chức cao cấp đã giúp Singapore trở thành quốc gia tiêu biểu trong việc thu hút người tài về làm trong khu vực công Bên cạnh đó, Singapore sử dụng chính sách trọng dụng người tài để giữ chân họ lâu dài trong khu vực nhà nước
2.2.4 Tại Hàn Quốc8
:
Kinh tế Hàn Quốc những năm gần đây liên tục tăng trưởng ở tốc độ cao Nguyên nhân của sự thành công này là Hàn Quốc đã áp dụng chiến lược phát triển hướng ngoại với xuất khẩu là động lực và thực hiện chính sách xây dựng bộ máy hành chính gọn nhẹ, hữu hiệu Hệ thống công vụ của Hàn Quốc dựa trên quan niệm về "công quyền" và gắn chặt vào nguyên tắc “công trạng”, tức là tạo lập cho công chức các quyền hạn để thực thi nhiệm vụ và được đánh giá, đãi ngộ qua “công trạng”, loại bỏ dần chế độ bổng lộc, thực thi chế độ nghiêm ngặt, theo dõi và ghi lại quá trình công tác của công chức trong từng giai đoạn, coi đó là một chứng chỉ nghề nghiệp Mặt khác, Hàn Quốc rất coi trọng công tác đào tạo công chức Việc đào tạo công chức không chỉ nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý mà còn đặc biệt đề cao việc bồi dưỡng nhân cách; nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công vụ Tất cả công chức Hàn Quốc đều được động viên tham gia một hình thức đào tạo nhân cách và tính tích cực để phát triển toàn diện, nhằm đề cao trách nhiệm và nhiệm vụ của họ với tư cách là một thành viên công vụ
7 Ballatore Benedetto Francesco (2013)
8 Pan Suk Kim (2000)
Trang 18Bài học rút ra từ kinh nghiệm các nước
Con người được đặt lên hàng đầu trong thực hiện CCHC Động lực thúc đẩy chủ yếu nền kinh tế - xã hội phát triển của các nước chính là sự đầu tư về nguồn lực con người, trong đó có đội ngũ công chức hành chính nhà nước Mỗi quốc gia đều có sự quản lý công chức khác nhau, nếu biết tận dụng những bài học làm nên sự thành công của các nước trong việc quản lý công chức sẽ là nhân tố quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nước ta trong giai đoạn hiện nay
Hiện đại hóa nền hành chính từ các nước cho thấy không chỉ là cơ sở vật chất mà con người phải biết sử dụng nguồn lực một cách tốt ; bố trí luân chuyể n hợp lý Việc đào tạo , tập huấn là một phần không thể tách rời trong việc nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC Đánh giá kết quả nghiêm túc , theo dõi nghiêm ngặt ; có chế độ đãi ngộ xứng đáng cũng là những yếu tố quan trọng trong nền hành chính hiện đại
Tại quận 1, các bài học về theo dõi cán bộ khi thi hành công vụ khá tốt thông qua các màn
hình đánh giá kết quả , và ngay lập tức được phản ánh đến lãnh đạo Tổ chức tập huấn thường xuyên cho cán bộ cấp quận, huyện để nâng cao kỹ năng làm việc Nâng cao thái độ phục vụ và trách nhiệm của công chức thông qua mô tả công việc cụ thể và có phản hồi từ khách hàng sau thực thi công việc Điều này góp phầ n chuyển nền hành chính “cai trị” sang nền hành chính “phục vụ” đúng nghĩa
2.3 Khung lý thuyết
2.3.1 Sơ đồ DACUM liên quan đến mô tả công việc
Để nâng cao hiệu quả công việc, hiệu năng giải quyết thủ tục hành chính tốt , lãnh đạo quận
1 đã làm việc với các chuyên gia DACUM và các chuyên gia giỏi công tác tại quận , phường, tiến hành xây dựng quy trình làm vi ệc cụ thể của từng bộ phậ n tại quận và phường Cụ thể như sau:
Trang 19Hình 2.1 Sơ đồ DACUM
Trang 20Nguồn: UBND Quận 1, các chuyên gia thực hiện DACUM 2008
Trang 21Như vậy theo biểu đồ DACUM phân tích nhiệm vụ của UBND phường, để phát huy hiệu quả công việc tốt thì mỗi cá nhân phải được bố trí hợp lý với chuyê n môn và có thẩm quyền giải quyết công việc của mình
Cải cách dịch vụ dân sự có tính chất trọng tâm hơn trong phong trào cải cách của Úc, đặc biệt chú trọng đến việc “phát triển nguồn lực chính của dịch vụ công, là con người Thái độ tích cực mạnh mẽ và sự tận tâm mà các công chức nhà nước phải có vì một nền Dịch vụ Công tốt hơn cần được đưa lên hàng đầu và làm cơ sở cho văn hoá hoàn thiện liên tục” Hệ thống tìm cách “tập trung vào việc thực hiện cá nhân và làm gia tăng giá trị trong những điều họ thực hiện, qua đó giúp mọi người đạt được các mục tiêu của tổ chức và liên tục hoàn thiện việc thực hiện của cơ quan”.9
2.3.2 Sử dụng 5 tiêu chí của ADB “Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh” bao gồm m inh bạch, thích hợp, có tính kinh tế , đầy đủ, có thể giám sát được Cụ thể đánh giá qua Quyết định 3923/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 quy định các tiêu chí đánh
giá các đơn vị trực thuộc thành phố Trong đó hai tiêu chí có số điểm cao nhất là Công tác tuyển dụng, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ , công chức, viên chức và Hiện đại hóa nền hành chính (Đính kèm quyết định 3923 và các tiêu chí)
2.3.3 Sử dụng lực kéo và lực đẩy của quá trình cải cách hành chính và ngược lại
Lực kéo: Tiến bộ của kỷ nguyên công nghệ thông tin ; hiệu quả của các nền hành chính tiên
tiến trên thế giới ; kênh thông tin đa chiều của báo chí về nền hành chính công đã tạo nên một lực kéo khá mạnh đối với nền hành chính tại quận 1 nói riêng và cả nước nói chung
Lực đẩy: Yêu cầu thay đổi cấp bách của xã hội nhất là bức xúc của người dân và doanh
nghiệp; vai trò của quận trung tâm; tốc độ cải cách và ứng dụng nhanh của các quận, huyện trên địa bàn thành phố ; trình độ dân trí cao là những lực đẩy để CCHC phải luôn tiến về phía trước; song hành cùng phát triển kinh tế
9 Hội đồng dịch vụ công Úc, 1995, tr 1, trích trong Kettl, 1997
Trang 222.4 Chỉ số PAR INDEX của Bộ Nội vụ
Chỉ số CCHC gọi tắt là PAR INDEX được xác định là công cụ quản lý mới triển khai trong chương trình cải cách tổng thể nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, khắc phục được tính chủ quan, định tính, trong việc theo dõi đánh giá CCHC giai đoạn 10 năm trước; bảo đảm việc theo dõi đánh giá một cách khoa học , hệ thống, định lượng và dựa trên kết quả , tác động của CCHC một cách thực chất, khách quan
Hơn nữa qua xác định PAR INDEX sẽ thúc đẩy việc nâng cao chất lượng độ i ngũ cán bộ công chức, viên chức đi vào chuyên nghiệp hơn ; góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả của bộ máy QLNN, góp phần phục vụ nhân dân
Trang 23
CHƯƠNG 3
TRỌNG TÂM CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP QUẬN HUYỆN:
NGHIÊN CỨU TẠI QUẬN 1
Trong giai đoạn 2011 – 2020, Chính phủ xác định trọng tâm của CCHC là cải cách thể chế hành chính nhà nước, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công Để đạt mục tiêu trên, CCHC ở nước ta đã và đang tập trung vào sáu nội dung chủ yếu sau đây:
Nội dung 1: Cải cách thể chế hành chính nhà nước
Cải cách thể chế hành chính nhà nước nhằm tạo ra hệ thống hành lang pháp lý cho hoạt động hành chính nhà nước đầy đủ, chính xác, rõ ràng, trong đó tập trung vào hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và các quy định quản lý nội bộ nền hành chính nhà nước theo định hướng tăng cường hiệu lực và hiệu quả
Nội dung 2: Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau và cơ quan nhà nước với công dân và tổ chức xã hội theo hướng đơn giản, gọn nhẹ và công khai, minh bạch Cải cách thủ tục hành chính một cách hiệu quả sẽ giảm bớt khó khăn, phiền hà của công dân và tổ chức khi đến giao dịch, thực hiện các yêu cầu của nền kinh tế Qua đó góp phần tạo niềm tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước
Nội dung 3: Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Lĩnh vực cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước hướng tới xây dựng một bộ máy hành chính đơn giản, gọn nhẹ, vận hành thông suốt từ trung ương tới cơ sở với chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và các cấp hành chính không chồng chéo, trùng lắp; giảm nhẹ gánh nặng chi ngân sách của Nhà nước và nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ công
Trang 24Nội dung 4: Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Xác định rõ mọi kết quả đạt được của cải cách, xét cho cùng, đều phụ thuộc vào hoạt động của con người nên cải cách nhân sự luôn được xác định là một trong những nội dung cải cách hành chính ngay từ những ngày đầu cải cách Những cải cách trong lĩnh vực nhân sự hành chính nhà nước hướng tới mục tiêu xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh, đủ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức để duy trì trật tự xã hội, phục vụ Nhân dân và bảo đảm sự phát triển xã hội bền vững
Nội dung 5: Cải cách tài chính công
Cải cách tài chính công cần tập trung vào huy động, phân phối và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội nhằm mục tiêu phát triển đất nước Lĩnh vực cải cách tài chính công giành được sự quan tâm và chính thức trở thành một bộ phận không
thể tách rời của cải cách hành chính từ khi Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước được ban hành
Nội dung 6: Hiện đại hóa hành chính
Hiện đại hóa nền hành chính nhà nước hướng tới việc cung cấp đầy đủ và nâng cao chất lượng của các công cụ, phương tiện giúp cho việc hoàn thành nhiệm vụ của bộ máy hành chính nhà nước được tốt hơn Những nhiệm vụ chủ yếu của hiện đại hoá hành chính trong giai đoạn tới tập trung vào đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ (trước hết là công nghệ thông tin truyền thông) hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng, hiện đại hoá công sở, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động hành chính đồng thời hiện đại hoá phương thức, phong cách làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức
3.1 Xác định trọng tâm các nội dung cải cách hành chính tại cấp quận, huyện
Theo chỉ đạo của UBND thành phố các cơ quan công quyền trên địa bàn vẫn phải đảm bảo thực hiện sáu nội dung giốn g như thành phố và trung ương Tuy nhiên các nội dung Cải cách thể chế; cải cách tài chính công ; cải cách tổ chứ c bộ máy hành chính nhà nước chắc chắn cấp quận, huyện không thể thực hiện được vì không đúng thẩm quyền Việc thay đổi
Trang 25thể chế hay cải cách bộ máy hành chính nhất thiết phải thực hiện đồng bộ theo chỉ đạo từ trung ương
Chính vì vậy hai nội dung quan trọng mà cấp quận huyện thực hiện đó là Hiện đại hóa nền hành chính và Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ , công chức , viên chức
3.2 Trọng tâm cải cách hành chính tại quận 1
Để chuyển từ nền hành chính “c ai trị” sang nền hành chính “phục vụ”, lãnh đạo quận xác định những nội dung quan trọng có thể thực hiện ngay tại cấp quận Hiện đại hóa nền hành chính không chỉ ở máy móc , bảng biểu cảm ứng mà là thái độ cán bộ công chức phục vụ người dân ; kỹ năng làm việc chuyên nghiệp ; tinh thần trách nhiệm cao; sẵn sàng nhận khuyết điểm khi không thực h iện đúng hẹn, ngay cả đối với người đứng đầu mới thể hiện tinh thần nền hành chính phục vụ Trong nhiều năm thực hiện, quận xác định cần phải có phương pháp theo dõi việc thực thi công vụ của cán bộ công chức, vì đây là khâu trọng tâm trong hiệu quả của nền hành chính công Chính vì vậy cần phải xây dựng cho được cơ chế kiểm soát không để cán bộ nhũng nhiễu, tham nhũng và có hành vi tiêu cực Từ suy nghĩ đó, lãnh đạo quận đã quyết định nâng cấp hệ thống bảng điện tử khảo sát mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp khi đến liên hệ công việc tại UBND quận 1
Thành lập Phòng Ý tưởng tại trụ sở UBND quận 1 để cán bộ công chức, người lao động có thể tham gia đóng góp các sáng kiến, cách làm hay nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tác CCHC
Xác định v ai trò quan trọng của CNTT trong công tác CCHC, triển khai cấp phép qua mạng, công khai thủ tục hành chính qua các màn hình cảm ứng… T ất cả cán bộ, công chức UBND quận 1 đều phải sử dụng các phần mềm liên quan để giải quyết các công việc theo chức trách, nhiệm vụ
Rà soát quy trình giải quyết hồ sơ hành chính của các phòng ban, trong đó tập trung vào các lĩnh vực nóng như: Quản lý đô thị và Tài nguyên Môi trường
Trang 26Ra mắt Trung tâm Công nghệ thông tin quận 1 (tháng 3/2013) theo Quyết định số UBND ngày 24 tháng 01 năm 2013 của UBND thành phố về việc thí điểm thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin quận 1 trực thuộc UBND quận 1
353/QĐ-Thực hiện kế hoạch liên tịch phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam quận 1:
Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức đối thoại với người dân và doanh nghiệp bằng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp, hội nghị, duy trì lịch tiếp dân định kỳ (hoặc đột xuất) của lãnh đạo Quận, Trưởng các phòng, ban và UBND 10 phường
Một số giải pháp trọng tâm:
Thực hiện nghiêm túc hình thức thư xin lỗi đối với hồ sơ trễ hẹn, có quy định chặt chẽ về trách nhiệm của đơn vị, cán bộ liên quan trong việc giải quyết hồ sơ trễ hẹn, xử lý nghiêm các trường hợp không chấp hành hoặc chấp hành mang tính chiếu lệ, không đạt được kết
quả giải quyết hồ sơ cuối cùng
Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, cụ thể gồm 04 tiêu chí đánh giá người đứng đầu không hoàn thành nhiệm vụ như sau: Để xảy ra tiêu cực kéo dài; mất đoàn kết nội bộ; quản lý cán bộ yếu kém; không hoàn thành nhiệm vụ chính trị do quận giao
3.3 Kết quả nỗ lực hiện đại hóa nền hành chính tại quận 110
Thực hiện hệ thống bảng điện tử khảo sát mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp khi đến liên hệ công việc tại UBND Quận 1 và UBND 10 phường Trong năm 2013, riêng
tại UBND Quận 1 có 7.293 góp ý về thái độ của cán bộ công chức, trong đó có 7.227 ý
kiến hài lòng, chiếm tỉ lệ 99.5%%, 66 ý kiến không hài lòng, chiếm tỉ lệ 0.5%
Đối với kết quả khảo sát các trường hợp người dân không hài lòng đều được thông báo đến
Chủ tịch UBND 10 phường để làm rõ nguyên nhân, qua đó kịp thời có hình thức chấn
chỉnh, nhắc nhở cán bộ công chức
10 UBND quận 1 (2011-2014)
Trang 27Hộp 3 Hiện đại hóa cơ sở vật chất tại UBND Quận 1
Lắp đặt và nâng cấp 04 màn hình điện tử tại bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả, bộ phận tiếp công dân,
bộ phận bảo vệ và tại Văn phòng UBND Quận Những màn hình điện tử này thể hiện bộ Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị trực thuộc UBND Quận 1 và UBND
10 phường; chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của cơ quan UBND Quận 1; lịch công tác tuần, lịch tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo UBND Quận 1 Màn hình được đặt trước Văn phòng UBND Quận thể hiện sơ đồ tổ chức của Văn phòng, chương trình theo dõi số liệu công việc của từng cán bộ, công chức của Văn phòng UBND Quận
Hiện nay đang cập nhật toàn bộ
các quy trình giải quyết hồ sơ
hành chính theo ISO 9001:2008
lên màn hình tivi trình chiếu tại
bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả
kết quả UBND quận 1
Dịch vụ cấp phép xây dựng qua
mạng bao gồm website đăng ký
và phần mềm Quản lý hồ sơ
đăng ký cấp phép xây dựng và
phần mềm Quản lý hồ sơ đăng
ký nhận và hoàn trả hồ sơ tại nhà
vẫn đảm bảo tiếp tục được triển
khai thực hiện tuy nhiên số
lượng hồ sơ đăng ký chưa nhiều, phần lớn các lượt truy cập chỉ mang tính chất tham khảo
Về tình hình triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Trong năm 2013, UBND Quận 1 thực hiện gửi 15.075 tin nhắn thông báo trả kết quả hồ sơ; 12.222 tin nhắn mời họp; số người tham gia gửi tin nhắn đăng ký xếp hàng tự động tại phòng tiếp nhận và hoàn trả hồ
sơ UBND quận 1 là 134 lượt
Ngoài ra, từ ngày 15/10/2013, UBND Quận 1 đã triển khai thực hiện nhiều dịch vụ, hỗ trợ tiện ích khác cho người dân như:
Dịch vụ trả kết quả giải quyết hồ sơ hành chính qua Bưu điện:
Theo đó có kết quả giải quyết hồ sơ hành chính, theo yêu cầu của người dân, UBND Quận
1 sẽ chuyển kết quả giải quyết hồ sơ hành chính cho Bưu điện để chuyển phát tại địa chỉ cho người dân theo thỏa thuận
Dịch vụ đóng phạt vi phạm hành chính qua Bưu điện:
Trang 28Khi bị xử phạt vi phạm hành chính, người dân có thể đăng ký dịch vụ đóng phạt vi phạm hành chính qua Bưu điện Theo đó, trên cơ sở phối hợp với UBND Quận 1, Bưu điện sẽ tiếp nhận đăng ký của người dân, đi đóng phạt và nhận giấy tờ, tang vật bị tạm giữ để trả lại cho người dân
Hệ thống tổng đài 1900571517 – người dân góp ý xây dựng chính quyền quận 1
Hệ thống tổng đài 1900571517 cho phép góp ý xây dựng chính quyền quận 1 đã thu hút được sự quan tâm, ủng hộ của đông đảo người dân
Dịch vụ tra cứu ngày nhận lương hưu, tra cứu kết quả hồ sơ, thông tin xử phạt vi phạm hành chính qua tổng đài 1080:
Cán bộ hưu trí chỉ cần gọi đến tổng đài 1080 là có thể tra cứu được ngày nhận lương hưu,
nhận lãnh các chế độ khác của mình một cách nhanh chóng, chính xác Người dân cũng có
thể sử dụng dịch vụ này để tra cứu kết quả giải quyết hồ sơ hành chính hoặc tra cứu các
mức xử phạt vi phạm hành chính
3.4 Kết quả xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức
UBND quận 1 đã xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch 147/KH-UBND ngày 04/09/2013 về xây dựng đề án xác định vị trí việc làm trong các phòng ban đơn vị trực thuộc Kết quả của Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức theo ngạch phải đảm bảo đúng quan điểm, chủ trương của Đảng về công tác tổ chức và cán bộ; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội; góp phần tích cực vào đổi mới, hoàn thiện bộ máy tổ chức, xây dựng và phát triển đội ngũ công chức, viên chức
UBND Quận 1 đã phối hợp Ban tổ chức Quận ủy công khai tiêu chí, tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ chủ chốt và thống kê số lượng, chất lượng cán bộ công chức Việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện đúng quy định, đặc biệt trong việc tuyển dụng công chức và các quy định về sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức Trong thời gian qua, đã cập nhật danh sách cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị vào chương trình lương của Sở Nội vụ về nâng ngạch, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch cho giáo viên, cán bộ, công chức, viên chức và xếp lương cho cán
Trang 29bộ chuyên trách phường theo Nghị định 92/CP của Chính phủ; lập danh sách công chức hiện có tại các đơn vị sự nghiệp thuộc quận có 54 trường hợp để báo cáo Sở Nội vụ theo công văn số 435/SNV-CCVC ngày 10/4/2014 của Sở Nội vụ về thống kê danh sách những người được xác định là công chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Về thực hiện Thư xin lỗi: UBND Quận đã thông tin rộng rãi cho người dân và doanh nghiệp số điện thoại phản ánh nếu có trường hợp hồ sơ trễ hẹn mà không xin lỗi, không có
lý do chính đáng Cụ thể: Trong trường hợp hồ sơ của người dân, doanh nghiệp bị trễ hẹn
mà đơn vị thụ lý không trực tiếp xuống nhà (chủ hộ) để gửi thư xin lỗi (không được gửi qua đường bưu điện) hoặc đến kỳ hẹn lần 2 không mang hồ sơ đến nhà trả, thì người dân, doanh nghiệp thông tin trực tiếp đến Tổ Cải cách hành chính số 08.38 279 446 để báo cáo đồng chí Chủ tịch UBND Quận 1 có biện pháp xử lý nghiêm vi phạm Trong năm 2013 có
02 trường hợp phải thực hiện thư xin lỗi đối với hồ sơ trễ hẹn thuộc lĩnh vực Tài nguyên và môi trường
3.5 Vai trò giám sát của đoàn thể, mặt trận tổ quốc quận11
Thực hiện kế hoạch liên tịch phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam quận 1 về giám sát thái độ giao tiếp, ứng xử của cán bộ Thanh tra xây dựng và cán bộ tiếp dân của UBND quận và 10 phường; vận động nhân dân giám sát thái độ cán bộ công chức thông qua mô hình các Tổ giám sát nhân dân Nội dung tập trung giám sát công tác quản lý nhà nước về trật tự đô thị, trật tự xây dựng Việc thực hiện công tác giám sát được tiến hành đột xuất, bất kỳ tại hiện trường hoặc ở các Phòng tiếp nhận và hoàn trả kết quả của UBND quận và
10 phường ít nhất 2 lần/tuần Đến nay 10/10 phường đã thực hiện ký kết hợp đồng với Ủy ban MTTQ Việt Nam quận 1 để phối hợp giám sát và phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao
Thực hiện kế hoạch liên tịch số 14/KHLT-UBND-UBMT ngày 15/05/2012 của UBND quận và UBMTTQVN quận 1, các thành viên tổ giám sát nhân dân 10 phường đã tiến hành giám sát và gửi các phiếu thông tin về Văn phòng UBMTTQVN quận 1, nội dung phản ánh thái độ giao tiếp ứng xử của cán bộ tiếp dân của UBND quận và phường, việc cán bộ công chức chưa đeo bảng tên theo quy định, tình trạng lấn chiếm vỉa hè, tình trạng xe máy
11 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 1 (2012, 2013)
Trang 30đi ngược chiều và đi lấn lên vỉa hè Các thông tin phản ánh của tổ giám sát đều được tổng hợp báo cáo lãnh đạo Quận ủy, UBND quận để chỉ đạo các đơn vị chức năng xem xét xử
lý
Thực hiện kế hoạch liên tịch số 42/KHLT-UBND-MTTQ ngày 18/10/2012 của Ủy ban nhân dân quận về vận động nhân dân tham gia giám sát thái độ cán bộ, công chức, nhân viên quận 1 đến nay đã tiếp nhận 156 thư ngỏ của người dân trên địa bàn quận 1 gửi về, các ý kiến của người dân mong muốn cán bộ công chức cần tiếp tục phát huy hơn nữa về tác phong, thái độ phục vụ nhân dân, bên cạnh đó có nhiều ý kiến đề xuất khen thưởng cán bộ, nhân viên làm tốt nhiệm vụ
Qua việc triển khai, phối hợp giám sát theo nội dung kế hoạch số 08/KH-UBND-MTTQ ngày 15/03/2013 của UBND Quận 1 và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 1 về giám sát công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn quận 1 Trên cơ sở danh sách 328 trường hợp không đủ điều kiện pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất do Phòng tài nguyên môi trường Quận 1 cung cấp, Mặt trận Tổ
quốc quận đã hướng dẫn MTTQ 10 phường giám sát chia làm 3 đợt (đợt 1: 196 trường
hợp, đợt 2: 106 trường hợp, đợt 3: 26 trường hợp), sau khi rà soát, tiếp xúc cho thấy lý do không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận là do quá hạn hồ sơ, chưa xử lý vi phạm, tranh
chấp và thiếu ý kiến đồng thừa kế, qua đó MTTQ các phường đã hướng dẫn người dân bổ sung các thủ tục cần thiết để hoàn tất hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận
Trang 31CHƯƠNG 4
SO SÁNH KẾT QUẢ 2 PHƯỜNG: BẾN THÀNH VÀ BẾN NGHÉ
4.1 Chỉ đạo của UBND Quận 1 đối với các phường về Cải cách hành chính
Thực hiện Hiện đại hóa nền hành chính thông qua việc chỉnh trang cơ sở vật chất tại các bộ phận có liên quan đến việc tiếp xúc với nhân dân nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quy định về trang bị phương tiện làm việc và tạo điều kiện ngày càng thuận lợi hơn cho người dân và doanh nghiệp khi đến liên hệ công việc
Chú trọng nâng cao thái độ phục vụ người dân, thực hiện tốt nền hành chính phục vụ Tiến hành đánh giá cán bộ , công chức khi giải quyết hồ sơ của dân , doanh nghiệp thông qua bảng chấm điểm công khai (nối mạng với quận)
Nhân rộng mô hình ứng dụng công nghệ sinh trắc học nhận diện vân tay của phường Bến Thành đến 09 phường còn lại Theo đó, giao chỉ tiêu năm 2013 cho UBND phường Bến Thành phải hoàn thành xong 95%, các phường còn lại phải hoàn thành việc lắp đặt và vận
hành hệ thống quản lý này
Thực hiện kế hoạch liên tịch phối hợp với MTTQ Việt Nam Quận 1 về giám sát thái độ giao tiếp, ứng xử của cán bộ Thanh tra xây dựng và cán bộ tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận và 10 phường
Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức đối thoại với người dân và doanh nghiệp bằng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp, hội nghị, duy trì lịch tiếp dân định kỳ (hoặc đột xuất) của lãnh đạo quận, Trưởng các phòng, ban và UBND 10 phường
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn góp phần nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công việc của Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ hành chính và trả kết quả đối với tổ chức, cá nhân, không gây phiền hà, tạo thuận lợi trong quan hệ, giao dịch
Công khai các hồ sơ, biểu mẫu các thủ tục hành chính theo quy định
Trang 32Giải quyết hồ sơ hành chính tại nhà cho người dân không đủ điều kiện đến cơ quan công quyền
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
4.2 Kết quả cải cách hành chính phường Bến Thành 12
4.2.1 Các công việc định kỳ
UBND phường đã tiến hành niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính với 18 lĩnh vực theo
quy định của nhà nước Duy trì việc niêm yết công khai các văn bản pháp luật liên quan, quy trình, quy định giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, mức phí, lệ phí; đặt thùng thư để ghi nhận phản ánh, kiến nghị của nhân dân, việc trả kết quả hồ sơ đúng hẹn trên 99%
Trong công tác chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;
chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực văn bản thỏa thuận trong giao dịch dân sự luôn luôn đạt tỷ lệ đúng hạn 100% Đối với các trường hợp già yếu, bệnh tật, neo đơn, lãnh đạo phường sẽ cử cán bộ phụ trách đến trực tiếp tận nhà,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc giải quyết hồ sơ
Đã triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 30/01/2013
của UBND thành phố về quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông nhóm thủ tục hành chính đăng ký hộ tịch - bảo hiểm y tế - đăng ký, quản lý cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử - xóa hộ khẩu
Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, tiếp tục nghiên cứu, tham mưu, đề xuất
giảm bớt khâu trung gian, văn bản, hồ sơ, giấy tờ rườm rà, không thực sự cần thiết nhằm
tiết kiệm nhân lực, cũng như thời gian và kinh phí cho người dân
Tiếp tục ứng dụng hiệu quả tin học trong công tác CCHC từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ đến
bộ phận giải quyết; trả kết quả chính xác, đúng hẹn
12 Báo cáo cải cách hành chính phường Bến Thành (2011 – 2014)
Trang 33Tiếp tục thực hiện nghiêm túc hình thức thư xin lỗi đối với hồ sơ trễ hẹn đồng thời quy định trách nhiệm của cán bộ liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, xử lý nghiêm các trường
hợp không chấp hành hoặc chấp hành chiếu lệ
4.2.2 Hiện đại hóa nền hành chính
Ngoài việc thực hiện theo chỉ đạo chung củ a quận trong hiện đại hóa nền hành chính thông qua kết nối mạng , đánh giá của người dân đến làm thủ tục đối với cán bộ qua màn hình giống như UBND Quận 1 đang thực hiện ; sử dụng thư điện tử… Ngoài ra, phường Bến Thành đã có một giải pháp về quản lý Dân cư UBND phường Bến Thành được Công ty TNHH MTV Giải pháp phần mềm hệ thống thông minh (iSoftware) hỗ trợ thực hiện phần
mềm một cửa – Quản lý dân cư (gọi tắt là hệ thống), đây là hệ thống quản lý dân cư được
thiết kế và xây dựng cổng thông tin điện tử về mô hình một cửa điện tử giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, qua quá trình triển khai thực hiện đã đạt được những hiệu quả
nhất định, cụ thể như sau:
4.2.2 1 Giải pháp về phần mềm
Với mục tiêu ứng dụng CNTT nhằm giúp cho người dân làm các thủ tục hành chính thuận tiện, nhanh chóng và có thể theo dõi tiến độ cũng như thời gian hoàn thành hồ sơ; quản lý toàn bộ quá trình đăng ký, tiếp nhận hồ sơ đến việc cập nhật tiến độ xử lý, trả kết quả, in báo cáo, thống kê… phục vụ tốt các công tác về chuyên môn, quản lý, lưu trữ có khoa học, UBND phường đã phối hợp với Công ty TNHH MTV Giải pháp phần mềm hệ thống thông minh (iSoftware) nghiên cứu và thiết kế xây dựng phần mềm một cửa “Quản lý dân cư”
Trang 34Hình 4.1: Mô hình hoạt động của các phân hệ phần mềm
Nguồn: Báo cáo chuyên đề Những điểm đột phá CCHC năm 2013 của phường Bến Thành
Hiện có 4 phân hệ hiện đã hoàn chỉnh dữ liệu: phân hệ Đảng ủy; Sao y chứng thực; Hộ tịch; Nhà đất Các phân hệ Xóa đói giảm nghèo; Giáo dục; Bảo hiểm y tế trẻ em; Địa chính xây dựng (trật tự đô thị) đang trong giai đoạn nhập liệu Qua 1 năm triển khai thực tế đã đáp ứng yêu cầu hoạt động của mô hình một cửa cấp phường và quận Ngoài ra, giải pháp còn cung cấp khả năng liên thông dữ liệu hai chiều giữa UBND quận với các UBND
phường; người dân và doanh nghiệp cũng có thể theo dõi tiến độ thực hiện, thời gian hoàn
thành hồ sơ
Hiện nay toàn hệ thống máy phường Bến Thành có 5 máy chủ (Server), khoảng 40 máy
trạm (client), trung tâm của giải pháp là Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa bàn dân cư Qua đó cho phép các phân hệ phần mềm quản lý và cổng thông tin một cửa điện tử kết nối, ghi nhận và
xử lý thông tin
Trang 35Hình 4.2: Mô hình Cổng thông tin một cửa
Nguồn: Báo cáo chuyên đề Những điểm đột phá CCHC năm 2013 của phường Bến Thành
Các phân hệ quản lý được xây dựng nhằm phục vụ mục tiêu cập nhật, tra cứu và lưu trữ thông tin về CSDL địa bàn dân cư
Hình 4.3: Mô hình các phân hệ quản lý
Nguồn: Báo cáo chuyên đề Những điểm đột phá CCHC năm 2013 của phường Bến Thành
Trang 364.2.2.2 Đánh giá hiệu quả của phần mềm
Với dữ liệu đã được lưu trữ, hệ thống phần mềm tự động liệt kê tên và địa chỉ của trẻ chuẩn bị nhập học lớp 1, danh sách thanh niên trong độ tuổi thi hành nghĩa vụ quân sự
Ứng dụng công nghệ sinh trắc học nhận diện vân tay vào phần mềm quản lý địa bàn dân cư nhằm số hóa các thủ tục hành chính, giảm bớt giấy tờ và thủ tục, tạo thuận lợi cho người dân
Qua phần triển khai thử nghiệm, người dân được tiếp cận với các ứng dụng CNTT, giải quyết thủ tục hành chính nhanh chóng, thuận tiện
Qua phương tiện truyền thông như báo đài đã thông tin, trình chiếu các đoạn phóng sự; trên thực tế chương trình triển khai thử nghiệm tại phường, người dân địa phương và các doanh nghiệp đến liên hệ công tác đã đồng thuận và ủng hộ
Ngoài ra công nghệ nhận dạng vân tay đã được phường áp dụng luôn trong việc chấm công, quản lý việc mở cửa ra vào trụ sở UBND phường và quản lý việc dùng thiết bị điện, giúp cán bộ công chức UBND phường ý thức hơn trong việc tiết kiệm điện
4.3 Kết quả cải cách hành chính phường Bến Nghé 13
4.3.1 Các công việc định kỳ
UBND phường đã tiến hành niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính với 18 lĩnh vực theo
quy định của nhà nước, ngoài ra phường đã không ngừng đổi mới trong quá trình tiếp nhận
và trả kết quả với việc lắp đặt hệ thống xếp hàng tự động, hệ thống camera, hệ thống khảo sát ý kiến khách hàng và công khai các bảng hướng dẫn thủ tục chứng thực để người dân
có thể theo dõi và tạo sự thuận lợi tránh phiền hà gây khó khăn cho người dân Bên cạnh đó UBND phường cũng đã trang bị cơ sở vật chất khang trang sạch đẹp tạo sự thoải mái cho người dân và doanh nghiệp khi đến liên hệ công tác
13 Báo cáo kết quả cải cách hành chính phường Bến Nghé (2011 – 2014)
Trang 37Thực hiện triển khai và niêm yết công khai quy tắc ứng xử của CBCC và người lao động trong cơ quan, đơn vị, quán triệt trong CBCC những việc phải làm và những việc không được làm trong quá trình thực thi công vụ
Tiếp tục ứng dụng hiệu quả tin học trong công tác CCHC từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ đến bộ phận giải quyết; trả kết quả chính xác, đúng hẹn
Thực hiện nghiêm túc hình thức thư xin lỗi đối với hồ sơ trễ hẹn đồng thời quy định trách nhiệm của cán bộ liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, xử lý nghiêm các trường hợp không chấp hành hoặc chấp hành chiếu lệ
4.3.2 Hiện đại hóa hành chính
4.3.2.1 Ứng dụng CNTT trong hoạt động
UBND phường đã không ngừng đổi mới trong quá trình tiếp nhận và trả kết quả với việc lắp đặt hệ thống xếp hàng tự động, hệ thống camera, hệ thống khảo sát ý kiến khách hàng và công khai các bảng hướng dẫn thủ tục chứng thực để người dân có thể theo dõi và tạo sự
thuận lợi tránh phiền hà, khó khăn cho người dân
Hiện phường đang sử dụng 01 Gowide kết nối với mạng nội bộ UBND quận 1, có 2 đường dây mạng kết nối Internet, các máy trạm có nối mạng LAN đề u truy cập được internet và
toàn bộ hệ thống của mạng LAN của phường hoạt động tương đối ổn định
Duy trì hiệu quả các phần mềm hộ tịch, xử lý vi phạm hành chính, chương trình quản lý dân
Trang 38nay phường đang tiến hành rà soát lại các đầu việc của các bộ phận sao cho phù hợp với thực tế để áp dụng tại phường
Rõ ràng trong cùng một thể chế (quận 1); dân số; thu thuế; số cán bộ; trình độ dân trí là tương đương nhau nhưng Bến Nghé cũng chỉ có thể đảm bảo một số nội dung chỉ đạo của
q uận khi thực hiện Hiện đại hóa nền hành chính Dù quận chỉ đạo phải nhân rộng mô hình ứng dụng công nghệ sinh trắc học nhận diện vân tay của phường Bến Thành đến 09 phường còn lại từ năm 2013, phấn đấu t rong năm 2013 UBND phường Bến Thành phải hoàn thành xong 95%, các phường còn lại phải hoàn thành việc lắp đặt và vận hành hệ
th ống quản lý này Tuy nhiên tất cả đều không thể thực hiện được
4.4 Đánh giá dưới góc nhìn của lãnh đạo quận, phường
Hiện đại hóa nền hành chính ngoài mảng hiện đại hoá cơ sở công nghệ nhằm phục vụ cho
kỹ thuật CNTT cần chú trọng đến cơ sở vật chất của phường Hiện nay trụ sở của các UBND quá chật chội, người dân không cảm thấy thoải mái khi đến làm việc Nếu như cơ sở rộng rãi hơn, có trang bị các thiết bị hiện đại để người dân có thể sử dụng hoặc xem khi ngồi chờ thì sẽ rất tốt
Thái độ cán bộ cơ sở tiếp dân tốt , không có nhũng nhiễu vì nếu có người dân sẽ phản ứng ngay (trình độ dân trí khá cao ) và lãnh đạo phường phải là người bị kỷ luật trước tiên Ngoài ra nếu trụ sở sạch đẹp, sang trọng thì chính bản thân người cán bộ cũng cảm thấy tự hào với công việc họ đang làm, trách nhiệm hay thái độ cũng sẽ thay đổi
Đầu vào cán bộ cơ sở cho thấy, chỉ có khoảng 20 – 30% có trình độ đại học , chính vì vậy cần phải có cơ chế thu được được người giỏi đến làm việc tại phường xã Cần nâng lương cho cán bộ để phù hợp với công việc là cần thiết Cần giảm tình trạng gởi gắm cán bộ xuống công tác tại cơ sở như hiện nay
4.5 Đánh giá cải cách hành chính tại 2 phường theo khảo sát của tác giả
4.5.1 Theo đánh giá của cán bộ phường Bến Thành
Trang 39Kết quả phỏng vấn cán bộ đang trực tiếp làm thủ tục CCH C cho thấy bản thân hài lòng với quy trình thao tác công việc hiện nay Họ đánh giá việc được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ giúp công việc tốt hơn Theo khảo sát, người dân đến phường chủ yếu là sao y , tốn thời gian và chi phí Chính phủ n ên có N ghị định quy định các đơn vị yêu cầu văn bản sao y
chứng thực thì thực hiện luôn việc đối chiếu với văn bản gốc Ngoài thủ tục sao y thì thủ
tục về hộ tịch cũng khá quan trọng, tuy nhiên cần rút gọn thời gian thực hiện thủ tục này Khi được hỏi về hiện đại hóa quy trình hành chính sự nghiệp tại cấp phường , bản thân cán bộ khẳng định nhân lực làm việc là quan trọng nhất Máy móc chỉ là phương tiện hỗ trợ mà thôi
Về phía cán bộ , rất lo sợ khi sử dụng phần mềm dấu vân tay Một phần không có chuyên môn CNTT nên bản thân họ rất lúng túng khi sử dụng Mặt khác là kết quả không cập nhật thường xuyên mà công chứng thì phải chịu trách nhiệm pháp lý nên họ vẫn muốn dùng bản gốc để đối chiếu Hồ sơ lưu trữ chỉ mới thực hiện một phần trên địa bàn phường và đang trong quá trình hoàn thiện nên xem như chưa thể triển khai đại trà Như vậy rõ ràng toàn bộ phần mềm lưu dấu vân tay là hoàn toàn không tác dụng
4.5.2 Theo đánh giá của khách hàng đến làm thủ tục tại phường Bến Thành
Trong 200 người được khảo sá t, cho thấy đại đa số đến phường làm thủ tục công chứng , sao y (chiếm 64,5%); còn lại liên quan đến nhiều vấn đề an sinh xã hội , phúc lợi, pháp lý Số lượng người đến liên hệ nhiều lần chiếm 58,5% và tỉ lệ hài lòng 82,5% Những ý kiến đóng góp vì chờ đợi lâu chiếm 2,5% cho nên đề xuất tăng cường nhân viên hỗ trợ vào những lúc cao điểm Yêu cầu về nhiệt tình, trách nhiệm hơn chiếm 5%
Khi được hỏi về công nghệ sinh trắc dấu vân tay tại phườ ng và tại sao họ phải mang theo bản gốc thì có 38,5% không biết thông tin này ; 20% chưa sử dụng lần nào và số rất đông 39,5% bảo đây là yêu cầu bắt buộc; chỉ có 1% là biết không cần mang theo bản gốc
4.5.3 Theo đánh giá của cán bộ phường Bến Nghé
Kết quả phỏng vấn cán bộ đang trực tiếp làm thủ tục CCHC cho thấy 100% hài lòng với quy trình thao tác công việc hiện nay Chỉ có 75% cán bộ khi khảo sát là đã được tập huấn nghiệp vụ
Trang 40Hộp 4: Lý do sử dụng và không sử dụng công nghệ sinh trắc
- Lí do thích công nghệ dấu vân tay:
• Nhanh, g ọn, tiết kiệm thời gian và công sức
• Hi ện đại
• Không c ần mang theo nhiều giấy tờ
• B ảo mật tốt
- Lí do không thích công nghệ dấu vân tay:
• Không quen s ử dụng công nghệ cao
• Khó khăn trong việc thay đổi thông tin cá nhân
• Phi ền phức khi đi làm giấy tờ cho công ty
ho ặc đi làm hộ cho người khác
• T ốn chi phí
• Xét th ấy không phù hợp và không cần thiết
- Lí do không đưa ra ý kiến:
• Chưa biết về công nghệ này
• Chưa được sử dụng công nghệ này
• Chưa hiểu rõ về công nghệ này
Đối với cán bộ phường Bến Nghé khi được khảo sát đề cao quy trình ISO đã thực hiện , sẽ giảm thời gian tác nghiệp thủ tục hành chính đến 50% Cán bộ đảm nhận công việc tại phường có kinh nghiệm lâu năm nên nắm khá rõ những quy định, luật và được tập huấn nghiệp vụ nên khá thuận tiện trong tiếp cận văn bản mới 100% cán bộ hài lòng với quy trình hiện tại và chỉ đề xuất thay đổi thủ tục hành chính ngay ở cấp phường để giảm phiền hà cho người dân Ví dụ như không yêu cầu sao y , đơn vị nào muốn sao y thì chỉ cần đối chiếu bản gốc , nếu muốn truy nguồn gốc thì truy tận nguồn sẽ giảm thiểu tốn kém và chi phí của nhân dân Bản thân cán bộ nếu nắm rõ quy trình thì thao tác nhanh và hiệu quả chứ không phải phụ thuộc vào máy móc
4.5.4 Theo đánh giá của khách hành đến làm thủ tục tại phường Bến Nghé
Khách hàng đến làm thủ tục đa số
là đến nhiều lần chiếm 93%, chỉ
có 7% là lần đầu tiên Điều này
càng gây nhiều áp lực cho c án bộ
làm thủ tục tại đây cùng v ới yêu
cầu rút ngắn thời gian tác nghiệp
của lãnh đạo phường Tỉ lệ khách
hàng hài lòng chiếm 78% Góp ý
về thái độ nhân viên chưa thân
thiện, thiếu nhiệt tình chiếm 11%
Có 10% ý kiến đề xuất cần rút
gọn thêm thủ tục hành chính để
giảm thiểu thời gian cho người
dân
Một điểm khá thú vị khi hỏi
khách hàng đến làm thủ tục hành
chính về việc nếu sử dụng cô ng
nghệ dấu vân tay để làm thủ tục thì có 53,5% thích, 22% không thích, còn lại không có ý kiến
4.5.5 So sánh kết quả khảo sát cán bộ của hai phường