LỜI C M ĐO N Đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán doanh nghiệp v v nh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay” do chính tác giả thực hiện, các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỒNG HÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦ DOANH NGHIỆP VỪ
VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH
TP Hồ Chí Minh – 2015
Trang 2LỜI C M ĐO N
Đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán
doanh nghiệp v v nh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay” do
chính tác giả thực hiện, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2015
Tác giả
NGUYỄN HỒNG HÀ
Trang 3MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI C M ĐO N
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu tổng quát 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 1
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 2
5.1 Quy trình nghiên cứu 2
5.2 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của luận văn 3
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QU N NGHIÊN CỨU VỀ C C NH N TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ Ự CHỌN CH NH S CH KẾ TO N 5
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.1 Nghiên cứu của Watts và Zimmerman(1990) 5
1.1.2 Nghiên cứu của Steven Young(1998) 6
1.1.3 Nghiên cứu Charles P Cullinan (1999) 7
1.1.4 Nghiên cứu của Christos Tzovas(2006) 8
Trang 41.1.5 Nghiên cứu của Colin R.Dey và cộng sự(2007) 9
1.1.6 Nghiên cứu của Szilveszter Fekete và cộng sự (2010) 9
1.1.7 Nhận xét chung về các nghiên cứu quốc tế 10
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 11
n ứu ủ m n 11
1.2.2 n ứu ủ m n 12
1.2.3Nghiên cứu của Nguyễn Th ươn Hồn v u ễn Th Kim Oanh(2014) 13
ận t un về t n n n n ứu tron nư 14
1.3 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THU ẾT VỀ C C NH N TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ Ự CHỌN CH NH S CH KẾ TO N 15
2.1 Các hái niệ và qu định có iên quan 15
2.1 ề n s ế toán 15
2.1.1.1 Khái niệm chính sách kế toán 15
tr ủ chính sách kế toán 16
t u ủ chính sách kế toán 17
t u n o n n ệp v v n 17
2.1.3 văn bản qu n l n qu n ến CSKT hiện n t ệt m 19
2.2 Lý thuyết nền 19
2.3 Thang đo các hái niệm nghiên cứu 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 23
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 24
3.1 Khung nghiên cứu áp ụng 24
3.2 Các phương pháp nghiên cứu 26
ươn p p n n ứu n t n 26
3.2.1.1 M c tiêu của nghiên cứu nh tính 26
3.2.1.2 Chọn mẫu trong nghiên cứu nh tính 26
Trang 53.2.1.3 Công c thu thập dữ liệu nh tính 26
ươn p p n n ứu c thể 27
ữ l ệu s n tron n n ứu n t n 28
ươn p p n n ứu n lư n 29
3.2.2.1 M c tiêu của nghiên cứu n lư ng 29
3.2.2.2 Chọn mẫu trong nghiên cứu n lư ng 29
3.2.2.3 Công c thu thập và phân tích dữ liệu n lư ng 30
ữ l ệu s n tron n n ứu n lư n 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 34
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 35
4.1.Kết quả nghiên cứu định t nh 35
ự tr n lự ọn ủa DNVVN 35
ểm o t ộn n o n ủ 35
ự tr n lự ọn ủa DNVVN 36
4.1.2 Kết quả ph ng vấn chuyên gia 38
4.2 Kết quả nghiên cứu định ượng 43
4.2.1 ểm n t n o 43
4.2.2 n t n n tố khám phá 45
4.2.2.1 Kiểm nh Bartlett (kiểm n tươn qu n b ến) 45
4.2.2.2 Kiểm nh KMO 46
4.2.2.3 Kiểm nh mứ ộ giải thích của các biến qu n s t ối v i nhân tố 46
4.2.3 n t ồ qu 51
4.2.3.1 Kiểm nh hệ số hồi quy 51
4.2.3.2 Kiểm nh mứ ộ phù h p của mô hình 53
t m v p m ả n n t ết 53
4.2.4 n ủ m n 55
4.3 Bàn luận 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 58
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
Trang 65.1 Kết luận 59
5.2 Kiến nghị 60
ố v 60
ựn t u o 60
un ơ sở xây dựng CSKT 61
u u p n 63
ố v ộ n 64
ố v n n n v tổ chứ t n n 67
ố v tổ chức kiểm to n ộc lập 67
ố v n u tư 67
5.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 2 MẪU BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 3 THÔNG TIN VỀ CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 4 THÔNG TIN VỀ O NH NGHIỆP KHẢO S T
Trang 72 Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Anh
Từ viết tắt Từ gốc bằng tiếng Anh Từ gốc theo nghĩa tiếng Việt
ASEAN Association of Southeast Asian
IAS International Accounting
Standard Chu n mực kế toán Quốc tế
SPSS Statistical Package for the Social
Sciences
Bộ chương trình thống kê khoa học xã hội VAS Vietnam Accounting Standard Chu n mực kế toán Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8DANH MỤC H NH VẼ
Hình 1 Biểu đồ tần suất của phần ư chu n h a 54
NH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Khung nghi n cứu luận văn 25
Sơ đồ 5.1 Khung cơ sở xây dựng chính sách kế toán 63
NH MỤC ẢNG IỂU Bảng 2.1 Bảng tổng hợp thang đo iến độc lập 21-23 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp thang đo iến phụ thuộc 23
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia 38
Bảng 4.2 Mức độ t c động của các nhân tố 38-40 Bảng 4.3 Bảng kết quả kiểm định c c thang đo 44
Bảng 4.4 Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 44
Bảng 4.5 Tổng phương sai được giải thích 47
Bảng 4.6 Ma trận nhân tố xoay 48-49 Bảng 7 Hệ số hồi quy 52
Bảng 8 c iến ị loại khỏi mô hình hồi quy 52
Bảng 9 T m t t mô hình 53
Bảng 4.10 Phân tích phương sai 53
Bảng 11 Kiểm định phương sai phần ư không đổi – Spearman’s 54
Bảng 12 So s nh phương ph p tính gi trị hàng tồn kho 57
Bảng 5.1 Tiêu chí xây dựng CSKT 61
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Lựa chọn chính sách kế toán là việc thiết lập c c nguy n t c, cơ sở và phương
ph p kế to n cụ thể mà oanh nghiệp p ụng để lập và trình ày o c o tài chính (VAS 29, 2005) đảm bảo sự phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình hoạt động của oanh nghiệp, đ p ứng nhu cầu cung cấp thông tin hữu ích cho
số đông những người sử dụng báo cáo tài chính trong việc đưa ra c c quyết định kinh tế (VAS 21, 2003) Tuy nhiên trong qu trình nghi n cứu những vấn đề li n quan đến sự lựa chọn chính s ch kế to n của các oanh nghiệp vừa và nhỏ, t c giả nhận thấy sự ảnh hưởng của các s c thuế là n t chủ đạo chính trong thực tiễn Việt
am hiện nay và ường như yêu cầu phản ánh “trung thực và hợp l ” của báo cáo tài chính ít được nh c đến hoặc c t c động yếu Nhằm tìm kiếm bằng chứng thực
nghiệm về vấn đề này t c giả đ thực hiện luận văn nghi n cứu “Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự lự họn hính sá h kế toán o nh nghiệp v v nh trên đị
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN
Đo lường mức độ t c động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN tr n địa bàn TP.HCM hiện nay
Kiến nghị về lựa chọn (xây dựng và áp dụng) SKT nhằm cải thiện chất lượng B T
Trang 103 Câu hỏi nghiên cứu
âu hỏi thứ 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN?
âu hỏi thứ : Mức độ t c động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN tr n địa bàn TP.HCM hiện nay như thế nào?
âu hỏi thứ : Kiến nghị nào về lựa chọn (xây dựng và áp dụng) CSKT đối với D , cơ quan công quyền và c c n thứ a c li n quan nhằm cải thiện chất lượng BCTC?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN tr n địa bàn TP.HCM hiện nay
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội ung nghiên cứu: nghi n cứu giới hạn trong c c D VV ình thường ngoại trừ D cung ứng sản ph m, ịch vụ trong l nh vực công, l nh vực tài chính tín ụng, c c công ty con trong c c tập đoàn
Phạm vi về không gian: các DNVVN trên địa bàn TP.HCM
Phạm vi về thời gian: việc thực hiện nghi n cứu, tiến hành khảo s t và thu thập ữ liệu được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 1 đến năm 1
5 Quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận văn là một quá trình xuyên suốt đi qua những giai đoạn cơ ản như sau:
[1]Thông qua tài liệu, thông tin về các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm có
li n quan đến đề tài đ thu thập được tiến hành viết phần tổng quan nghi n cứu và
cơ sở lý thuyết đồng thời lập mẫu phiếu phỏng vấn chuy n gia
[2]Thực hiện phỏng vấn chuyên gia, r t ra được c c nhân tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn CSKT và kiến đ nh gi về CSKT của DN hiện nay, tình hình áp dụng SKT, quy định hiện hành về CSKT, sự cần thiết phải thay đổi để nâng cao chất
Trang 11lượng BCTC, v…v…
[3]Trên kết quả phỏng vấn chuyên gia, lập bảng câu hỏi khảo sát ự kiến và
lấy kiến của người để điều ch nh từ ngữ trong ảng khảo s t cho ph hợp, ễ hiểu, đơn ngh a sau đ hoàn thiện bảng câu hỏi đưa vào thu thập dữ liệu
[4]Với dữ liệu thu được từ khảo s t, xử lý bằng phần mềm SPSS 20 (thống kê
mô tả, kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy) để x c định các nhân tố ảnh hưởng, mức độ t c động của từng nhân tố và xây dựng mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của D VV tr n địa bàn TP.HCM
[5]Kết hợp việc đ nh gi , phân tích kết quả thu được từ phần mềm và ý kiến
chuy n gia đ thực hiện ở ước [2], đề xuất kiến nghị về CSKT nhằm cải thiện chất lượng B T của D VV
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời được c c câu hỏi nghiên cứu, luận văn sử dụng phương ph p nghi n cứu hỗn hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo thiết kế hỗn hợp khám phá Phương ph p định tính được ng để mô tả nội dung các nghiên cứu trước, lý thuyết kế toán li n quan đến CSKT, phân tích đ nh gi thực trạng lựa chọn CSKT của DNVVN kết hợp với xin ý kiến chuyên gia để tổng hợp nên thang đo các nhân tố nghiên cứu Phương ph p nghi n cứu định lượng với kỹ thuật phân tích nhân tố kh m ph (EFA) và phân tích hồi quy bội (MLR) tìm ra mô hình các nhân
tố ảnh hưởng Trong quá trình nghiên cứu, cả hai phương ph p g n kết bổ trợ cho nhau một cách chặt chẽ và logic tạo ra một kết quả nghiên cứu có giá trị
6 Đóng góp của luận văn
Luận văn g p phần tổng kết tất cả nghiên cứu c li n quan đến đề tài c c nhân
tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của D , kh i quát l thuyết về SKT hiện nay
gi p người đọc c c i nhìn ao qu t và hiểu hơn về SKT
Kết quả nghiên cứu của luận văn cung cấp ằng chứng thực nghiệm về c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT của DNVVN tại TP.H M hiện nay, góp phần bổ sung vào tổng quan nghiên cứu về CSKT ở Việt Nam
Trang 12Luận văn đ ng g p một số kiến nghị về SKT nhằm cải thiện chất lượng
B T của D có giá trị thực tiễn
7 Kết cấu của luận văn
goài phần mở đầu và tài liệu tham khảo, phụ lục k m theo thì nội dung chính của luận văn nghi n cứu gồm c 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
chính s ch kế to n
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT
Chương 3: Phương ph p nghi n cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QU N NGHIÊN CỨU VỀ C C NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ Ự CHỌN CH NH S CH KẾ TO N
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT không phải là đề tài mới xuất hiện trong thời gian gần đây, òng nghi n cứu này đ được phát triển từ trước thập niên 1980 với sự đ ng g p của R.L Watts, J.L Zimmerman và nhiều nhà nghiên cứu khác tạo nên toàn cảnh tổng quan nghiên cứu vô c ng phong ph và đa dạng hương đầu tiên tác giả sẽ chọn lọc trình bày về một số các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đ thực hiện, tr n cơ sở đ tác giả đ tìm ra lỗ hổng nghiên cứu và x c định hướng nghiên cứu của mình
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu của Watts và Zimmerman 1 (1990)
Watts và Zimmerman 199 đ xem x t lại c c nghi n cứu l thuyết kế to n thực chứng trong những năm 198 và cũng đề xuất c ch để cải thiện nghiên cứu thực chứng trong lựa chọn kế toán Điều quan trọng nhất của những cải tiến là sự liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết và các cuộc điều tra thực nghiệm Nhóm tác giả đ
ch trích nhiều nhà nghiên cứu ch tập trung vào một lựa chọn kế toán tại một thời điểm trong khi hầu hết các nhà quản lý tìm kiếm một kết quả có thể là do kết hợp ảnh hưởng của một số lựa chọn kế toán Ba giả thuyết chính thường xuy n được sử ụng để giải thích và ự đo n mối tương quan thuận hay nghịch của c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương ph p kế to n trong nghiên cứu là: giả thuyết kế hoạch tiền thưởng2, giả thuyết nợ3 và giả thuyết chi phí chính trị4 với giả thiết người quản l là người theo chủ ngh a cơ hội và giả thiết chi phí ký kết hợp đồng hiệu quả Giả thuyết kế hoạch tiền thưởng là giả thuyết nhà quản l của c c DN mà c chi trả tiền thưởng theo lợi nhuận thì c nhiều khả năng sẽ sử dụng c c phương ph p kế
to n làm tăng lợi nhuận kỳ o c o để tăng gi trị c c khoản tiền thưởng trả cho
1 Watts, R L and Zimmerman, J L., 1990 Positive Accounting Theory: A Ten Year Perspective The
Accounting Review, Vol 65 No 1, pp 131-156
2 Bản gốc tiếng nh là onus plan hypothesis
3 Bản gốc tiếng nh là e t equity hypothesis
4 Bản gốc tiếng nh là political cost hypothesis
Trang 14mình Tuy nhiên những thử nghiệm an đầu của giả thuyết tiền thưởng cho thấy nó không thích hợp trong nhiều trường hợp ví dụ như trường hợp lợi nhuận doanh nghiệp ưới mức tối thiểu cần thiết để được hưởng tiền thưởng, nhà quản l c động
cơ làm giảm lợi nhuận trong năm nay để chuyển sang c c năm sau Giả thuyết nợ (còn gọi là giả thuyết nợ trên vốn chủ sở hữu) cho rằng nếu t lệ nợ tr n vốn chủ sở hữu của DN càng cao thì nhà quản lý có nhiều khả năng sử dụng c c phương ph p
kế to n làm tăng lợi nhuận để tránh vi phạm những hạn chế trong cam kết vay vốn Cuối cùng, giả thuyết chi phí chính trị cho rằng các DN lớn có nhiều khả năng lựa chọn CSKT làm giảm lợi nhuận o c o hơn là c c D VV để giảm thiểu chi phí chính trị (chi phí chính trị là chi phí DN phải chịu thông qua một hành vi mang tính chính trị) Bằng chứng thực nghiệm thu được nhìn chung phù hợp với giả thuyết nợ
và giả thuyết chi phí chính trị Sau Watts và Zimmerman c rất nhiều nghi n cứu được xây dựng trên các giả thuyết này và có thể được phát triển thêm để dự đo n những quy luật thực nghiệm mới
1.1.2 Nghiên cứu của Steven Young 5 (1998)
Mục đích nghi n cứu của Steven Young là x c định c c nhân tố quyết định sự lựa chọn SKT quản trị ở nước Anh được thực hiện tại các công ty thuộc ngành công nghiệp và thương mại c giả thuyết nghi n cứu của t c giả kế thừa từ nghi n cứu của Watts và Zimmerman tr n cơ sở l thuyết chi phí k kết hợp đồng6, l thuyết ổn định lợi nhuận7 và l thuyết tín hiệu thông tin8 L thuyết chi phí k kết hợp đồng chi phối giả thuyết nợ và giả thuyết kế hoạch tiền thưởng cho rằng t lệ đòn y và kế hoạch tiền thưởng ựa tr n lợi nhuận c mối quan hệ tích cực với sự lựa chọn kế to n L thuyết ổn định lợi nhuận thay thế l thuyết chi phí k kết hợp đồng đặt ra giả thuyết mong muốn giảm thiểu iến động của lợi nhuận được o c o
c ảnh hưởng đến sự lựa chọn kế to n quản trị, DN lựa chọn SKT lợi nhuận ngày càng giảm nếu lợi nhuận mong muốn ưới mức lợi nhuận mục ti u và ngược lại
5 Steven Young, 1998 The Determinants of Managerial Accounting Policy Choice: Further Evidence for
the UK Accounting and Business Research, Vol 28 No 2, pp 131-143
6 Bản gốc tiếng nh là costly contracting theory
7 Bản gốc tiếng nh là income smoothing theory
8 Bản gốc tiếng nh là information signalling theory
Trang 15Giả thuyết đặt ra ưới l thuyết tín hiệu thông tin là nhà quản l lựa chọn SKT
ph hợp với òng tiền kỳ vọng của DN trong tương lai Kết quả nghi n cứu cho thấy việc lựa chọn SKT ổn định lợi nhuận là theo nguyên t c kế toán thận trọng và các nhà quản lý sử dụng SKT để thấy được dấu hiệu của dòng tiền mong muốn trong tương lai đồng thời giảm khả năng vi phạm các hợp đồng nợ Mối quan hệ giữa t lệ đòn y (t lệ nợ tr n vốn chủ sở hữu và CSKT có thể phản ánh những thay đổi trong khả năng vi phạm hợp đồng nợ (của những DN trong mẫu các DN có
t lệ vi phạm trung bình theo thời gian), theo đ , trong từng thời kỳ, ựa vào mối quan hệ giữa t lệ đòn y và SKT, c c D c thể lựa chọn SKT để c lợi nhất cho mình Tuy nhi n nhiều nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định quản l đ không được xem x t trong nghiên cứu như là sự kh c iệt trong t c động quản trị công ty
1.1.3 Nghiên cứu Charles P Cullinan 9 (1999)
Nghiên cứu của Charles khai th c một nhân tố mới ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT là “các hoạt động thương mại quốc tế” Hoạt động thương mại quốc tế có thể tạo ra động lực lựa chọn SKT theo hướng lợi nhuận ngày càng tăng thông qua kết quả kiểm tra thực tế sự lựa chọn phương ph p trích khấu hao của các DN ở Canada
Cụ thể harles đặt ra giả thuyết là D xuất kh u nhiều khả năng lựa chọn SKT lợi nhuận tăng hơn D không xuất kh u và D nhập kh u nhiều khả năng lựa chọn CSKT lợi nhuận tăng hơn D không nhập kh u Kết quả nghi n cứu cho thấy rằng
DN nhập kh u thường lựa chọn SKT theo hướng lợi nhuận ngày càng tăng so với
DN không có nhập kh u, xuất kh u thì lại không có ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT Điểm mới của Charles là tác giả đ nghi n cứu thêm nhóm các bên liên quan khác mà các nhà nghiên cứu trước không đề cập đến là khách hàng và nhà cung cấp nước ngoài Các bên liên quan có thể đ nh gi khả năng của đối tác thương mại dựa trên cảm nhận sức mạnh tài chính vì thế các DN có hoạt động thương mại quốc tế có thể lựa chọn CSKT tối đa h a lợi nhuận Bên cạnh đ nghi n
9 Charles P Cullinan, 1999 International Trade and Accounting Policy Choice: Theory and Canadian
Evidence Accouting Journal Articles, pp.14
Trang 16cứu vẫn có một số hạn chế nhất định li n quan đến dữ liệu có sẵn và khả năng kh i quát, kết quả nghiên cứu ch giới hạn trong phạm vi các DN lớn và thương mại công khai
1.1.4 Nghiên cứu của Christos Tzovas 10 (2006)
ăm 6, hristos Tzovas đ công ố nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của c c D khi kế to n thuế và kế to n tài chính tr ng nhau thông qua một cuộc khảo sát các nhà quản lý tài chính của 200 DN lớn nhất ở Hy Lạp Theo những người tham gia vào cuộc khảo sát, lựa chọn SKT chịu ảnh hưởng bởi nhận thức các bên liên quan, mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu tối thiểu hóa ngh a vụ thuế của D tuy nhi n những mục ti u này c thể không đồng nhất thậm chí mâu thuẫn với nhau ởi vì một chiến lược giảm thuế có nhiều khả năng làm ph t sinh chi phí ngoài thuế đ ng kể mà những chi phí này có thể sẽ th c đ y D đi lệch với chiến lược giảm thuế (ví dụ khi giảm mức lợi nhuận o c o cung cấp cho c c bên liên quan sẽ ảnh hưởng xấu đến nhận thức của người n ngoài sử ụng B T
về tình hình hoạt động của D dẫn đến chi phí tiếp cận vốn vay gia tăng) T c giả
đ ghi lại ằng chứng về mức độ mà D muốn o c o lợi nhuận giảm để giảm ngh a vụ thuế) và mức độ D muốn o c o lợi nhuận tăng (để t c động tích cực đến quyết định cho vay của ngân hàng, tr nh vi phạm cam kết vay vốn hay tăng gi trị cổ phiếu của DN) từ đ cho thấy sự lựa chọn SKT được giải thích tr n cơ sở nhận thức hiệu quả kinh tế Kết quả nghi n cứu này cũng c thể p ụng cho những
D hoạt động trong c c quốc gia c môi trường tương tự như Hy ạp (ví dụ như ở các nước hâu u , ngoài ra, những phát hiện của nghiên cứu này có thể tạo điều kiện cho các chuyên gia tiến hành phân tích tài chính quốc tế, đồng thời g p phần vào việc giải thích các quyết định kế toán của những D ở Hy Lạp B n cạnh đ , nghi n cứu vẫn còn c hạn chế nhất định như không thể đảm ảo loại trừ hết câu trả lời mang tính chủ quan c nhân, vì vậy cần có một cuộc điều tra thực nghiệm nữa dựa tr n o c o hàng năm để cung cấp thêm bằng chứng li n quan đến các nhân tố
10 Christos Tzovas, 2006 Factors influencing a firm’s accounting policy ecisions when tax accounting and
financial accounting coincide Managerial Auditing Journal, Vol 21 No 4, pp 372-386
Trang 17ảnh hưởng đến CSKT của DN và cần điều tra khả năng lựa chọn CSKT chịu tác động bởi chiến lược tối thiểu hóa thuế TNDN dựa trên tấm ch n thuế vì ở Hy Lạp
nhiều D sử dụng t lệ nợ vay cao
1.1.5 Nghiên cứu của Colin R.Dey và cộng sự 11 (2007)
Từ những năm cuối của thế k , i ập đ ph t triển nhanh chóng từ một nước X Hội hủ gh a sang nền kinh tế thị trường phát triển đầy đủ k m theo sự gia tăng t ch iệt quyền sở hữu và quyền kiểm so t, đ là điều kiện để olin R.Dey
và cộng sự tiến hành nghi n cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kế to n ưới những giả thuyết của l thuyết thực chứng Họ xem xét thêm một giả thuyết mới vào ba giả thuyết lý thuyết kế to n thực chứng đ c (xem Watts và Zimmerman (1990)) là giả thuyết thuế12 Bằng chứng thu thập được ph hợp với giả thuyết tiền thưởng, giả thuyết nợ và giả thuyết thuế đ là sự tồn tại của kế hoạch tiền thưởng khuyến khích nhà quản l , phương ph p kế toán khấu hao, phương ph p x c định giá trị hàng tồn kho làm tăng lợi nhuận kế to n mà không làm tăng c c khoản thanh toán ngh a vụ thuế Kết luận của nghiên cứu cũng ph hợp với các nghiên cứu thực nghiệm về mối liên hệ giữa cải cách kinh tế, thay đổi kinh tế xã hội và sự lựa chọn CSKT của HassabElnaby và Mosebach13 ở Ai Cập trước đ Tuy nhi n nghi n cứu cũng c những hạn chế từ các dữ liệu thu thập được (do ch tìm dữ liệu trên ý kiến của người trả lời về lý do lựa chọn phương ph p khấu hao và c c phương ph p định giá cổ phiếu) đồng thời nghiên cứu cũng khẳng định có tồn tại những lý do
khác cho sự lựa chọn CSKT mà nghiên cứu không đề cập đến
1.1.6 Nghiên cứu của Szilveszter Fekete và cộng sự 14 (2010)
Szilveszter và cộng sự là nh m t c giả ti n phong thực hiện một cuộc nghi n cứu điều tra c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT (cụ thể là phương ph p
kế to n) của c c DNVVN ở Rumani h m t c giả đ tìm một số mô hình mẫu từ
11 Colin.R Dey, John R Grinyer, C.Donald Sinclair and Hana El-Habashy, 2007 Determinants of
Accouning Choices in Egypt The Journal of Applied Accounting Research, Vol 8, pp.48-92
12 taxation hypothesis
13
HassabElnaby H R., Mosebach M., and Whisenant S, 2005 The effect of technical default cost on
discretionary accounting decisions
14 Szilveszter Fekete, 2010 Explaining ccounting Policy hoices of SME’s: n Empirical Research on the
Evaluation Methods European Research Studies, Volume XIII, Issue (1), pp 33-48
Trang 18trong c c quyết định phương ph p kế to n và x c định c c nhân tố chính t c động đến c c quyết định đ uối c ng, họ ựa tr n ảng tổng hợp nhân tố đ nghi n cứu của Bosnyák15
(2003) tại c c D VV ở Hungary l ng giềng của Rumani c sự điều ch nh Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát y u cầu người trả lời ch ra mức độ mà mỗi nhân tố được liệt kê trong bảng câu hỏi ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương ph p kế to n của DN Kết quả c s u nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT ở Rumani là nhân tố “thông tin”, “thuế”, “hình ảnh n ngoài”, “hình ảnh
n trong”, “kinh tế”, “trung thực và hợp l ” thu được từ phân tích nhân tố kh m
ph Trong đ nhân tố “thông tin” chủ yếu thể hiện nhu cầu thông tin của người sử ụng thông tin như nhà quản l , chủ sở hữu, nhà nước … c t c động mạnh nhất đến sự lựa chọn phương ph p kế to n, tiếp theo là nhân tố “thuế”, c c nhân tố còn lại t c động yếu Tuy nhi n đ không phải là kết quả mong đợi của nh m t c giả ởi
vì theo l thuyết kế to n tài chính, DN lựa chọn những phương ph p kế to n để lập
B T phản nh trung thực và hợp l tình hình tài chính, tình hình hoạt động của
DN, nhưng nhân tố này lại là nhân tố yếu nhất trong việc giải thích sự thay đổi của CSKT goài ra, c thể thấy nghi n cứu này tập hợp kh đầy đủ c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT của D VV đ được kh m ph trước đ
1.1.7 Nhận xét chung về các nghiên cứu quốc tế
Đ c rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT được kh m ph trong c c công trình nghi n cứu tr n thế giới, mỗi công trình nghi n cứu đều c ngh a ri ng và trong mỗi công trình c c nhân tố được nghi n cứu không hoàn toàn giống nhau vì mục ti u nghi n cứu của c c công trình này kh c nhau và cũng c lẽ xuất ph t từ sự kh c iệt về đặc điểm nền kinh tế của c c quốc gia nghi n cứu Do
đ t c giả sẽ phải tìm kiếm mô hình ph hợp với mục ti u nghi n cứu và đặc điểm nền kinh tế mà chưa được kiểm định ở Việt am cụ thể là TP.H M
15 Bosnyák, J , 2003 Számviteli értékelési eljárások hatása a vállalkozások vagyoni, jövedelmi és pénzügyi
helyzetére [The effect of evaluation methods on the financial position, performance and cash flows of entites] Doctoral thesis Budapest Corvinus University Hungary
Trang 191.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
1.2.1 n ứu ủ m n 16 (2012)
Phạm Thị Bích Vân (2012) ch đi sâu phân tích ảnh hưởng của nhân tố “thuế
T D ” đến sự lựa chọn SKT của c c D tr n địa àn TP Đà ẵng ghi n cứu
đ phân tích được sự tương đồng và kh c iệt giữa mục ti u kế to n và mục ti u thuế đồng thời đ nh gi ảnh hưởng của nhân tố “thuế T D ” đến sự lựa chọn SKT trong thực tế dựa tr n mô hình đ nh gi ch nh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế ở D Kết quả nghi n cứu cho thấy D lập B T ưu ti n cung cấp thông tin cho cơ quan thuế và chính D hơn là ngân hàng, c c tổ chức tín ụng
và sự lựa chọn SKT trong việc lập B T và o c o thuế ở c c D c ng quy mô
tr n địa àn TP Đà ẵng đa phần giống nhau L o kiến giải cho kết quả trên t c giả đưa ra là quy mô D số lượng D VV chủ yếu o tư nhân sở hữu n n thông tin B T chủ yếu cung cấp cho chủ D , trình độ và đội ngũ nhân vi n kế to n
D VV c xu hướng tiết kiệm chi phí tiền lương n n ch tuyển lao động trình độ trung ình, ki m nhiệm nhiều chức vụ n n hoạt động kế to n k m hiệu quả, thông tin cung cấp không kịp thời cho c c đối tượng n ngoài , hai hệ thống sổ s ch thuế
và nội bộ c ng tồn tại BCTC đa phần phục vụ chủ yếu cho việc lập o c o thuế nên được lập theo c c văn ản pháp luật quy định về thuế với mục tiêu tối thiểu hóa
số thuế TNDN phải nộp cho nhà nước chứ BCTC không cung cấp được thông tin thật sự hữu ích cho các bên liên quan khác) Kết quả nghiên cứu là một ằng chứng thực nghiệm về sự ảnh hưởng của nhân tố “thuế T D ”, tuy nhiên, nhân tố “thuế TNDN” không phải là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DN, đây cũng chính là hạn chế lớn nhất của nghiên cứu
16 Phạm Thị Bích Vân, 1 ghiên u ảnh hưởng thuế đến sự lự họn hính sá h kế toán
á o nh nghiệp trên đị b n ng uận văn thạc sỹ Trường Đại Học Đà ẵng
Trang 201.2.2 n ứu ủ m n 17 (2013)
Phạm Thị Bích Vân 1 thực hiện nghi n cứu c c c ch đo lường sự trung thực của ch ti u lợi nhuận tr n B T gi p cho nhà đầu tư lựa chọn anh mục cổ phiếu tr nh nguy cơ mất vốn đồng thời gi p c c nhà hoạch định chính s ch n m t tình hình quản trị lợi nhuận của D ni m yết để an hành c c giải ph p ảo vệ nhà đầu tư vào thị trường chứng kho n Việt am Trong nghi n cứu t c giả cũng đ đi sâu tìm hiểu động cơ quản trị lợi nhuận cũng là động cơ ẫn đến sự lựa chọn CSKT của D là “hợp đồng thù lao” chính s ch thưởng của D đối với nhà quản lý),
“san bằng lợi nhuận giữa các kỳ kế to n để đảm bảo xu hướng lợi nhuận bền vững trong dài hạn” (hoạch định tài chính dài hạn), “tránh vi phạm hợp đồng đi vay” (các điều khoản hạn chế trong hợp đồng tín dụng), “để phát hành cổ phiếu ra công chúng”, “đ p ứng sự kỳ vọng của giới phân tích thị trường”, “thay đổi nhà quản lý” văn h a quản lý trong DN) Trong nghiên cứu cũng đề cập đến một số thủ thuật
li n quan đến lựa chọn SKT để quản trị lợi nhuận như lựa chọn phương ph p kế toán, vận dụng phương ph p kế toán, lựa chọn thời điểm vận dụng phương ph p kế
to n và ước tính các khoản chi phí - doanh thu, lựa chọn thời điểm đầu tư hay thanh
l TS Đ Gi trị của nghiên cứu nằm ở chỗ đ đưa ra được c c mô hình đo lường
sự trung thực của ch tiêu lợi nhuận để c c n li n quan nhà đầu tư tiềm năng, cổ đông, chủ nợ, nhà phân tích, cơ quan quản l nhà nước ) có thể đ nh gi được tình hình hoạt động của D và đưa ra quyết định kinh tế tốt nhất Tuy nhiên, nghiên cứu thuộc chuyên ngành tài chính nên ch đi sâu vào c c nhân tố gây nên tình trạng bất cân xứng thông tin về mặt tài chính mà bỏ qua các nhân tố nhằm giảm thiểu tình trạng này như kiến của kiểm to n vi n, kiến của thanh tra thuế, đặc điểm nguồn lực của D hay y u cầu phản nh trung thực và hợp lý…
17
Phạm Thị Bích Vân, 1 c c ch đo lường sự trung thực của ch tiêu lợi nhuận Tạp chí ngân hàng, số
1 tháng 1/2013, trang 39-47
Trang 211.2.3Nghiên cứu của Nguyễn Th ươn Hồn v Nguyễn Th Kim Oanh 18 (2014)
h m t c giả nghi n cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT ựa tr n ảnh hưởng kinh tế mà c c chính s ch này mang lại nh hưởng kinh tế ở đây được hiểu là một sự thay đổi trong SKT sẽ làm thay đổi c ch thức tính to n, o đ sẽ làm thay đổi c c ch ti u kinh tế của D như sự phân phối òng tiền hoặc quyền lợi của c c n sử ụng thông tin này cho việc k kết hợp đồng hay ra quyết định Theo kết quả nghi n cứu của Watts và Zimmerman 199 , loy và cộng sự 1996 19
, Steven Young (1998), Steven và Laurie S Swinney20 (2004), Christos Tzovas (2006), nh m t c giả x c định sơ ộ c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT
là “chi phí thuế T D ”, “mức vay nợ”, “khả năng vi phạm hợp đồng vay nợ”,
“chính s ch thưởng ành cho nhà quản trị”, “tình trạng ni m yết”, “sự ổn định giữa
c c mức lợi nhuận”, “mức độ sử ụng c c hợp đồng li n quan c c ch ti u kế to n”
Từ c c nhân tố này, nh m t c giả xây ựng ảng câu hỏi khảo s t mức độ đồng đối với từng nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT của hai nh m đối tượng: kế
to n vi n và kiểm to n vi n ụ thể, nghi n cứu đ sử ụng phương ph p thống k
mô tả để tìm ra c c nhân tố c gi trị trung ình cao đồng ngh a được c c đối tượng khảo s t đ nh gi là c ảnh hưởng đ ng kể như: “chi phí thuế T D ”, “mức vay nợ”, “tình trạng ni m yết”, “sự ổn định giữa c c mức lợi nhuận” sau đ sử ụng T-test để kiểm định sự kh c iệt trong quan điểm về c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của hai nh m đối tượng khảo s t và đề xuất một số kiến nghị để cải thiện chất lượng BCTC ghi n cứu này phần nào hệ thống lại c c nghi n cứu đ c
về vấn đề x c định và đo lường t c động của c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT, tuy nhiên vẫn còn hạn chế vì ch tổng hợp c c nhân tố rời rạc trong c c
18 guyễn Thị Phương Hồng & guyễn Thị Kim Oanh, 1 c nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính
s ch kế to n tại c c oanh nghiệp Việt am hiện nay ạp hí hị trư ng - Tài chính - iền tệ, số 1 2014,
trang 32-34
19
Cloyd, B.C., Pratt, J and Stock, T, 1996 The use of financial accounting choice to support aggressive tax
positions: public and private firms Journal of Accounting Research, Vol 34 No 1, pp 23-43
20 Steven C Hall and Laurie S Swinney, 2004 Accounting Policy Changes and Debt Contracts
Management Research News, pp 34-48
Trang 22nghi n cứu trước mà chưa tìm được mô hình mối quan hệ giữa c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT của D
1.2.4 ận t un về t n n n n ứu tron nư
Hướng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT không phải
là hướng nghiên cứu mới vì trên thế giới đ c rất nhiều nghiên cứu lý thuyết lẫn thực nghiệm, tuy nhiên ở Việt Nam đến thời điểm hiện tại chưa c một công trình nghi n cứu thực nghiệm nào đi sâu vào phân tích mối quan hệ và mức độ t c động của c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT một c ch đầy đủ mà ch ừng lại
ở cấp độ sử dụng thống k mô tả để xem xét các nhân tố ưới quan điểm của các
nh m đối tượng khảo s t, o vậy những nghi n cứu về đề tài này còn rất nhiều hạn chế về mặt thực tiễn
1.3 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu
Từ việc xem xét tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, tác giả nhận thấy mặc dù trên thế giới đ c rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT nhưng tại Việt am thì vẫn chưa c nghi n cứu nào thuộc chuyên ngành kế toán xem x t vấn đề này mà ch có các nghiên cứu thuộc chuy n ngành tài chính đi sâu vào phân tích c c nhân tố ảnh hưởng đến động cơ quản trị lợi nhuận Vì vậy, tr n quan điểm kế thừa những công trình nghiên cứu trước đ c kết hợp với việc tìm hiểu thực trạng lựa chọn SKT ưới g c độ kế toán, tác giả thực hiện nghiên cứu kh m ph mô hình c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT của D VV tr n địa bàn TP.HCM hiện nay
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua t ng qu n các công trình nghiên c u liên qu n đến đề tài á nhân tố ảnh hưởng đến sự lự họn C đã được thực hiện ở nhiều quố gi khá nhau trên thế gi i như Anh, Canada, Ai Cập, Hy Lạp, Rumani v v v tại Việt Nam tác giả nhận thấy ở Việt m hư ó ông trình nghiên u thuộc chuyên ngành kế toán đi sâu vào khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT c a DNVVN vì vậy tác giả sẽ thực hiện nghiên c u này tại TP.HCM
Trang 23CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THU ẾT VỀ C C NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ Ự CHỌN CH NH S CH KẾ TO N
Nội ung chính chương này trình ày tất cả kh i niệm trong đề tài nghi n cứu nhằm gi p cho người đọc c được kiến giải sâu s c về vấn đề nghiên cứu như là CSKT, vai trò của CSKT, mục tiêu của SKT, c c ti u chí x c định DNVVN, các quy định hiện hành về CSKT ở Việt Nam, l thuyết nền ng để giải thích cho các nhân tố ảnh hưởng sẽ nghiên cứu và thang đo c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN
2.1 Các hái niệ và qu định có iên quan
2.1.1 ề n s ế toán
2.1.1.1 Khái niệm chính sách kế toán
hính s ch kế to n là c c nguy n t c, cơ sở và phương ph p kế to n cụ thể được D p ụng trong việc lập và trình ày B T V S 9, 2005) CSKT áp ụng ở mỗi DN được quy định trong chu n mực kế to n và chế độ kế to n hiện hành cho ph p lựa chọn ph hợp với quy mô, đặc điểm và tính chất hoạt động sản xuất kinh oanh của DN đ Tổng hợp từ c c nội ung c li n quan trong Hệ thống chu n mực kế to n Việt am, Trần Đình Khôi guy n21 1 đ nhận thấy CSKT
ao gồm a phần lớn :
[1] SKT là những nguy n t c chung mà tất cả mọi DN phải áp dụng cơ sở
dồn tích, nguyên t c thận trọng, nguyên t c phù hợp, nguyên t c giá gốc…
[2] SKT là những lựa chọn về phương ph p kế toán trong khuôn khổ phạm vi
từng chu n mực cho phép, tùy thuộc vào đặc điểm của giao dịch, điều kiện và khả năng vận dụng của từng D phương ph p tính gi hàng tồn kho, phương ph p khấu hao tài sản cố định…
[3]CSKT là những phương ph p mà DN tự xây dựng và phát triển do bản thân
chu n mực không thể bao quát hết mọi vấn đề trong thực tiễn
21 Trần Đình Khôi guy n, 2012 hính s ch kế to n trong oanh nghiệp ạp hí hát tri n kinh tế, số 6 ,
trang 41-46
Trang 24thể thấy rằng thành phần đầu ti n của SKT thể hiện tính nguyên t c t uộc nhưng hai thành phần sau lại thể hiện tính linh hoạt của kế toán, g n liền với đặc thù quản lý của từng D và t c động trực tiếp đến lợi ích các bên có liên quan ngân hàng, nhà đầu tư, chủ nợ,… o đ nghi n cứu c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT ch đi vào khảo sát c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT là những phương ph p kế to n mà thôi
2 1 1 2 i tr chính sách kế toán
[1]Đối với đối tượng bên trong DN
Đối với nhân viên kế toán, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế CSKT là công cụ
để xử lý thông tin và số liệu theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, đảm bảo tuân thủ chu n mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành Nhân viên kế toán có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất cho nhà quản lý CSKT phù hợp với yêu cầu quản trị
và mục tiêu của DN trong ng n hạn và dài hạn
Đối với nhà quản lý DN, CSKT là công cụ nhằm tạo ra ngôn ngữ kinh doanh
mà họ sử dụng để trao đổi với các bên liên quan như cơ quan thuế, kiểm to n, ngân hàng, chủ nợ, chủ sở hữu, cổ đông,v…v…
Đối với chủ sở hữu, cổ đông của DN, CSKT là công cụ để xem xét và so sánh kết quả hoạt động của DN mà nhà quản lý báo cáo
[2]Đối với đối tượng bên ngoài DN
Đối với cơ quan thuế, CSKT là công cụ kiểm tra, giám sát thông tin công bố trên BCTC nhằm phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
Đối với tổ chức kiểm to n độc lập, CSKT là công cụ phân tích thông tin, số liệu kế toán, tài chính mà tr n cơ sở đ họ đưa ra kiến nhận xét cho bên thứ ba sử dụng thông tin B T để ra quyết định kinh tế
Đối với nhà đầu tư tiềm năng, ngân hàng, tổ chức tín dụng, CSKT là công cụ phân tích, so sánh thông tin số liệu kế toán, tài chính giữa c c D để có thể ra quyết định ký kết các hợp đồng kinh tế
Trang 25[1] SKT nhằm mục ti u tối đa h a lợi nhuận c D sẽ c động cơ mạnh
li n quan đến việc lựa chọn SKT theo hướng giảm chi phí trong o c o thu nhập
o c o kết quả hoạt động kinh oanh ởi vì những quy định nghi m ngặt trong ghi nhận oanh thu
[2]CSKT nhằm mục tiêu ảo toàn vốn ằng c ch giảm thiểu chi phí để ổn định
D trong nguy n t c hoạt động li n tục c ng với sự ph t triển kinh oanh Các DN
sẽ lựa chọn CSKT có thể san bằng lợi nhuận giữa các kỳ kế to n để đảm bảo xu hướng lợi nhuận bền vững trong dài hạn (đảm bảo hoạch định tài chính dài hạn)
[3]CSKT nhằm mục tiêu ph hợp với việc tuân thủ c c quy định của luật thuế
Các DN sẽ lựa chọn CSKT sao cho trong toàn chu kỳ sống của DN, số thuế thu nhập (thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân của chủ doanh nghiệp/cổ đông) phải đ ng là thấp nhất
Dựa trên kết quả nghiên cứu này của Mariana Gurău, tác giả xây dựng thang
đo iến “lựa chọn SKT” gồm 03 biến đo lường (biến quan sát) là:
Q21a M độ hay khả năng tăng lợi nhuận khi lựa chọn C
21b M độ h khả năng bảo to n vốn đảm bảo hư ng lợi nhuận bền v ng trong i hạn
21 M độ ph hợp gi C v i qu định luật thuế hiện h nh
Mariana Gurău, 2014 Three types of accounting policies reflected in financial statements: case study for
Romania Global Economic Observer, vol 2, issue 1, pp.209-221
23 Ti u chí x c định DNVVN trên thế giới lấy từ sized_enterprises [Truy cập 28/08/2015]
Trang 26https://en.wikipedia.org/wiki/Small_and_medium-DN Tuy nhi n trong hàng loạt c c ti u thức phân loại đ c hai ti u thức được sử ụng ở phần lớn c c nước là quy mô vốn và số lượng lao động
D được xác định quy mô vừa và nhỏ nếu n đ p ứng hai trong số ba tiêu chí:
c oanh thu ít hơn 5 triệu bảng nh, c ít hơn 5 nhân vi n, c tài sản gộp ít hơn 12.5 triệu bảng Anh
[4] Tại Liên Minh Châu Âu
Theo Ủy Ban Châu Âu quy định DN nhỏ và vừa là D có số lượng nhân viên nhỏ hơn 5 người, doanh thu nhỏ hơn 5 triệu euro, tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được x c định trong bảng cân đối kế toán của DN) nhỏ hơn triệu euro, nhưng định ngh a về D nhỏ và vừa này c thể giới hạn hẹp hơn trong từng nước thành vi n
[5]Tại Việt Nam
nhiều quy định hiện hành c ng tồn tại t y theo tính chất, mục ti u của từng chính s ch, chương trình trợ gi p mà cơ quan chủ trì c thể cụ thể h a c c ti u chí cho ph hợp Vì vậy tr n quan điểm đ , t c giả x c định DNVVN tr n cơ sở quy định về quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được
x c định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động ình quân năm tổng nguồn vốn là ti u chí ưu ti n 24 như sau:
Trong l nh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng là ưới 100 t đồng hoặc ưới người lao động
Trong l nh vực thương mại và dịch vụ là ưới 50 t đồng hoặc ưới 100 người lao động
24 Chính Phủ, 2009 Nghị định số 56/2009/ -CP về trợ giúp phát tri n DN nh và v a
Trang 27hư vậy, định ngh a D VVN mà t c giả x c định gần như tương đồng với ở
c c quốc gia t c giả nghi n cứu mô hình c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN, các kết quả của nghiên cứu ở các quốc gia khác có thể áp dụng
ở Việt Nam mà không bị hạn chế vì sự khác biệt về quy mô DN
[1]Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 sửa đổi Điều 1 8 Thông tư
200/2014/TT-BTC
[2]Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 thay thế chế độ kế to n
oanh nghiệp theo Quyết định số 15 6 QĐ-BTC
[3]Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 sửa đổi bổ sung Quyết
định số 8 6 QĐ-BTC
[4]Thông tư số 1 9 TT-BTC ngày 06/11/2009 hướng ẫn p ụng chu n
mực kế to n quốc tế về trình ày B T và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính
25 Jensen, M.C., Meckling, W.H., 1976 Theory of the firm: managerial ehavior, agency costs, and
ownership structure Journal of Financial Economics, 3, pp.305–360
Trang 28hệ mâu thuẫn đại iện bên trong và mâu thuẫn đại iện bên ngoài DN Mâu thuẫn
n trong tồn tại ở c c D mà chủ sở hữu DN không phải là nhà quản lý gười chủ sở hữu mong muốn vốn đầu tư bỏ ra được sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhưng ngược lại nhà quản l ng quyền điều hành của mình để đạt được những mục đích ri ng c lợi cho ản thân mà lợi ích đ có thể mâu thuẫn với lợi ích của chủ sở hữu Trong mâu thuẫn này, BCTC là một công cụ để đ nh gi kết quả hoạt động của DN, vì vậy việc lựa chọn CSKT để lập BCTC bị ảnh hưởng bởi các nhân
tố như quy định và y u cầu thông tin ri ng iệt của nhà quản l o nhà quản l êy cầu để hướng đến mục tiêu mà nhà quản l mong muốn ví dụ như đạt được chính
s ch khen thưởng của D hay kết quả điều hành của mình được công nhận) hoặc quy định và y u cầu thông tin ri ng iệt của cổ đông, chủ sở hữu (do cổ đông, chủ
sở hữu yêu cầu để hướng đến mục tiêu mà họ mong muốn trong từng thời kỳ), những thông tin cung cấp cho cổ đông, chủ sở hữu phải trên những CSKT nhất định, mục đích tạo ra hình ảnh tốt đẹp của D cho c c cổ đông hiện tại và cả nhân
tố lợi nhuận phân chia cho cổ đông, chủ sở hữu và nhà quản l tương ứng với kết quả hoạt động của DN
Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa ản thân D , chủ sở hữu, cổ đông, nhà quản l với c c n li n quan kh c như nhà đầu tư, cổ đông tiềm năng, chủ nợ, ngân hàng và c c tổ chức tín ụng, cơ quan công quyền b t nguồn từ việc bất cân xứng thông tin về DN Để n m rõ về các mâu thuẫn bên ngoài tác giả phân chia các bên liên quan thành những nhóm nhỏ h m đầu tiên là nhà đầu tư, cổ đông tiềm năng, chủ nợ, ngân hàng và c c tổ chức tín ụng, theo Myers và Majluf26 198 việc ất cân xứng thông tin ảnh hưởng l n quyết định đầu tư và tài trợ của D Người chủ sở hữu, nhà quản l mong muốn c thể tiếp cận được nguồn vốn từ n ngoài ễ àng thuận lợi thì phải sáng tạo nên hình ảnh tốt đẹp của D cho c c cổ đông tiềm năng thông qua B T c được sự chấp thuận, đồng của kiểm to n vi n
để chứng minh cho nhà đầu tư, cổ đông tiềm năng, chủ nợ, ngân hàng và c c tổ
26 Myers S.C và Majluf N, 1984 Corporate financing and Investment decisions when firms have information
that investors do not have Journal of Financial Economics, pp.13
Trang 29chức tín ụng thấy tính khả thi, tính hiệu quả, khả năng hoàn vốn và l i đ ng hạn của DN Trong thực tế khả năng tài chính của D không phải l c nào cũng tốt trong khi c c hợp đồng tín ụng thường c c c điều khoản hạn chế như kiểm soát việc chia cổ tức, kiểm soát hoạt động đầu tư, y u cầu thông tin để giám sát tình hình hoạt động D … người quản l sẽ lựa chọn CSKT phản nh tốt nhất những đặc điểm nguồn lực của D yếu tố sản xuất để giảm thiểu c c xung đột về lợi ích với các bên có liên quan, để tăng cường hiệu quả trong quan hệ với nhà đầu tư, nhưng về phía n cung ứng vốn để đảm ảo phản nh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động của DN thì DN phải xem xét lựa chọn CSKT trên cơ sở khoa học hiện nay về CSKT hoặc thông tin về SKT của công ty đối thủ hoặc công ty tương đồng với
DN Nhóm thứ hai là cơ quan công quyền như cơ quan thuế phương iện CSKT, người n trong D thường hiểu r ràng việc lựa chọn CSKT và ảnh hưởng của SKT đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN, việc sử ụng linh hoạt c c SKT
gi p cho D tận ụng c c chính s ch ưu đ i về thuế, c c chương trình hỗ trợ th o
g kinh tế kh khăn o đ tối thiểu h a số thuế phải nộp cho nhà nước, tối thiểu thuế T D và c c loại thuế kh c ngoài thuế T D , chi phí tài chính và c c khoản đ ng g p li n quan đến thu nhập của cổ đông chủ sở hữu c ảnh hưởng đến
sự lựa chọn CSKT Bất cân xứng thông tin trong trường hợp này c thể gây ra những ảnh hưởng ti u cực như gây thất tho t ngân s ch nhà nước, o đ , lựa chọn CSKT của D cũng phải được sự chấp thuận, đồng ý của thanh tra thuế
2.3 Thang đo các hái niệm nghiên cứu
Dựa tr n kết quả công trình nghiên cứu của Szilveszter Fekete và cộng sự (2010), t c giả kế thừa 20 biến đo lường (biến quan sát) các nhân tố ảnh hưởng đến
sự lựa chọn CSKT của DNVVN chia thành 06 nhóm nhân tố được liệt kê trong bảng 1 “Bảng tổng hợp thang đo iến độc lập”
ảng 2.1 ảng tổng hợp thang đo iến đ c ập
Thang
đo
iến quan sát Tên iến quan sát
Nhóm 1 Q1 ơ sở khoa học như: ài o, s ch, công trình nghi n cứu,
Trang 30internet …hiện nay về SKT
Q2 Thống nhất sổ s ch kế to n với hồ sơ tài chính c c chính
s ch tài chính của D Q3 Quy định và y u cầu thông tin ri ng iệt của nhà quản l
Q4 Quy định và y u cầu thông tin ri ng iệt của cổ đông chủ
sở hữu)
Nhóm 2
Q5 Tối thiểu h a chi phí của hoạt động kế to n, giảm thiểu chi
phí thay đổi hệ thống ghi nhận Q6 Tối thiểu h a thuế T D Q7 Tối thiểu h a c c loại thuế kh c ngoài thuế T D
Q8 Tối thiểu h a chi phí tài chính và c c khoản đ ng g p li n
quan đến thu nhập của cổ đông chủ sở hữu
Trang 31Q19 Phản nh tốt nhất những đặc điểm nguồn lực của D yếu
tố sản xuất
Nhóm 6 Q20 guy n t c phản nh trung thực và hợp l của B T
Nguồn : Nghiên c u c a Szilveszter Fekete và cộng sự (2010)
Tuy nhi n nghi n cứu của Szilveszter Fekete và cộng sự (2010) ch dừng ở mức độ phân tích khám phá (EFA) tìm ra 06 nhóm nhân tố ảnh hưởng mà không xây ựng mô hình hồi quy n n dựa vào nghiên cứu của Mariana Gurău (2014) t c giả xây dựng thang đo cho iến phụ thuộc đ nh c đến trong mục 2.1.1.3) như trong bảng 2 “Bảng tổng hợp thang đo iến phụ thuộc”
ảng 2.2 ảng tổng hợp thang đo iến phụ thu c
Q21b Mức độ hay khả năng ảo toàn vốn, đảm ảo hướng lợi
nhuận ền vững trong ài hạn của D
Q21c Mức độ ph hợp giữa SKT D với quy định của luật
Trang 32CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU
ội ung chính của chương là c c phương ph p mà tác giả sẽ sử dụng trong toàn bộ khung nghiên cứu luận văn nhằm thể hiện được tính chất khoa học, độ tin cậy, chất lượng của công trình nghiên cứu thông qua đ người đọc có thể hình dung được tất cả công việc tác giả thực hiện từ xây dựng thang đo đến chọn mẫu, xác định c mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu
3.1 Khung nghiên cứu áp ụng
Sơ đồ 3.1“Khung nghi n cứu luận văn” phía n ưới mô tả khung nghi n cứu
cơ ản mà t c giả thực hiện để trả lời cho c c câu hỏi nghiên cứu đ đặt ra trong phần mở đầu của luận văn, đồng thời sơ đồ cũng thể hiện được hướng đi của quy trình nghiên cứu
Trang 33c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT
ghi n cứu tài liệu thực trạng sự lựa chọn CSKT của các DN Việt Nam
Thang đo ự kiến c c nhân
tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT
Thu thập ữ liệu
Xử l số liệu ằng phần mềm SPSS:
kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy
Trả ời Q3
Kiến nghị về CSKT nhằm cải thiện chất lượng B T
X c định
c c nhân tố ảnh hưởng
Trả ời Q1
Mức độ t c động của
c c nhân tố ảnh hưởng
Trả ời Q2
Thang đo chính thức c c nhân tố ảnh hưởng đến
sự lựa chọn CSKT
(6)
(7)
Trang 343.2 Các phương pháp nghiên cứu
ươn p p n n ứu n t n
3.2.1.1 M c tiêu c a nghiên c u định tính
Phần nghiên cứu định tính của luận văn được ng để mô tả nội dung các nghiên cứu trước, lý thuyết kế toán ng để giải thích cho các nhân tố ảnh hưởng đến CSKT trong các nghiên cứu, tài liệu về thực trạng lựa chọn CSKT của DNVVN kết hợp với xin ý kiến chuyên gia (là những người hành nghề kế toán, kiểm toán có kinh nghiệm lâu năm, là cá nhân nghiên cứu và giảng dạy li n quan đến kế toán) để
x c định thang đo c c nhân tố ảnh hưởng, thang đo sự lựa chọn CSKT phục vụ cho nghiên cứu định lượng Đồng thời trong quá trình nghiên cứu định tính, ý kiến chuyên gia thu thập được cũng là một cơ sở để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ ba
“kiến nghị nào về SKT để nâng cao chất lượng BCTC”
3.2.1.2 Chọn mẫu trong nghiên c u định tính
Tác giả sử dụng phương ph p chọn mẫu quả bóng tuyết là dạng chọn mẫu theo chuỗi, thường dựa vào các mạng lưới xã hội để giới thiệu, tiến cử cho nhà nghiên cứu với những người có khả năng tham gia hoặc đ ng g p vào nghi n cứu Do yêu cầu đặt ra trong phần nghiên cứu định tính của luận văn ch là khẳng định lại (có thể điều ch nh) thang đo c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN (kế thừa từ công trình nghiên cứu trước , thang đo sự lựa chọn CSKT (tác giả xây dựng) và lấy ý kiến kiến nghị về việc cải thiện chất lượng BCTC mà không phải xây dựng thang đo mới hoàn toàn nên không bị ấn định c mẫu Tổng kết tác giả thu được 06 phiếu trả lời phỏng vấn chuy n gia đem vào phân tích
3.2.1.3 Công c thu thập d liệu định tính
Dữ liệu định tính của nghiên cứu được thu thập thông qua các tài liệu, văn ản chủ yếu là lý thuyết nền và những mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
sự lựa chọn SKT đ c tr n thế giới Ngoài ra, do tính chuyên môn của vấn đề nghiên cứu đòi hỏi phải phỏng vấn chuy n gia để nâng cao độ tin cậy nhưng vì khác biệt về vị trí xã hội, nghề nghiệp dẫn đến khó gặp trực tiếp chuyên gia, khó mời các chuyên gia tham gia thảo luận nhóm nên tác giả lựa chọn công cụ thu thập dữ liệu
Trang 35trong nghiên cứu định tính là phiếu phỏng vấn chuyên gia (xem trong Phụ lục 1 của luận văn) – một dạng phỏng vấn sâu gián tiếp Phiếu phỏng vấn chuy n gia được thiết kế gồm hai phần: thông tin về chuyên gia và nội dung chính cần xin ý kiến Nội dung chính phiếu phỏng vấn là ý kiến đồng thuận của chuyên gia về thang đo
“sự lựa chọn SKT” được gợi mở sẵn , đ nh gi mức độ t c động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN và ý kiến đ nh gi thực trạng CSKT, tình hình áp dụng SKT, quy định hiện hành CSKT, kiến nghị về CSKT nhằm cải thiện chất lượng BCTC, đ ng g p, góp ý khác cho đề tài
[3]Phương ph p so s nh
Để vận dụng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN ở c c nước trên thế giới tại Việt am cụ thể là TP.H M thì cần phải có sự tương đồng giữa quốc gia nghiên cứu và Việt Nam về đặc điểm kinh
tế, cơ sở luật thuế và kế toán,v…v…, đòi hỏi tác giả phải có sự so s nh đối chiếu
Trang 36giữa c c quy định để tìm ra mô hình có sự tương thích nhiều nhất, có tính khả thi nhất khi áp dụng tại Việt am và ph hợp với mục ti u nghi n cứu của luận văn
[4]Phương ph p điều tra, trưng cầu ý kiến
Để khẳng định lại sự phù hợp của thang đo iến phụ thuộc do tác giả xây dựng
và nâng cao độ tin cậy cho các lập luận trong nghi n cứu, ngoài phương ph p tư
uy độc lập t c giả còn thực hiện điều tra, trưng cầu ý kiến của các chuyên gia trong ngành thông qua phiếu phỏng vấn
[5]Phương ph p thống kê mô tả
Được sử dụng nhằm mục đích tìm ra mức độ t c động trung bình của các nhân
tố ảnh hưởng từ câu trả lời của chuy n gia để xem xét việc giữ nguyên hay loại bỏ một số biến đo lường (biến quan sát) không cần thiết trước khi đi vào khảo sát chính thức
3.2.1.5 liệu s ng trong nghiên c u định tính
Luận văn sử dụng dữ liệu mang tính chất tổng hợp từ nhiều kênh thông tin
kh c nhau và được xếp thuộc vào loại nguồn đa ữ liệu
[1]Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu được thu thập trực tiếp từ c c đơn vị của tổng thể (mẫu) nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống k và o chính người nghiên cứu thu thập Vì vậy, dữ liệu sơ cấp là dữ liệu mang thông tin c li n quan đến những vấn đề trong đề tài nghiên cứu nhưng chưa qua xử lý Dữ liệu sơ cấp trong nghi n cứu định tính tác giả thu thập thông qua phiếu phỏng vấn chuyên gia trong ngành, những cá nhân nghiên cứu và giảng dạy li n quan đến kế toán oanh nghiệp
[2]Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu o người khác thu thập (không phải o chính người nghiên cứu vấn đề thu thập), vì vậy nó có thể phục vụ cho những mục tiêu nghiên cứu khác với mục ti u đề tài người nghiên cứu đang theo đuổi Dữ liệu thứ cấp thường có sẵn trên các phương tiện truyền thông như s ch o, internet, truyền hình người nghiên cứu có thể dễ dàng thu thập được Trong nghiên cứu này, tác giả cũng đ thu thập các thông tin về dữ liệu c li n quan đến nội dung các nghiên cứu
Trang 37định tính, định lượng, hỗn hợp về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT
trên thế giới và Việt Nam từ nhiều hệ thống thông tin
3.2.2 ươn p p n n ứu n lư n
3.2.2.1 M c tiêu c a nghiên c u định lượng
Phần nghiên cứu định lượng của luận văn nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ nhất “c c nhân tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của D VV ” và câu hỏi nghiên cứu thứ hai “mức độ t c động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của D VV tr n địa bàn TP.HCM hiện nay như thế nào” và cũng là một cơ sở để trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ a “kiến nghị nào về SKT để nâng cao chất lượng BCTC” thông qua quá trình thu thập và xử lý dữ liệu từ bảng câu hỏi khảo sát Cụ thể, nghiên cứu định lượng kiểm định xem các biến đo lường c được
từ nghiên cứu định tính có thực sự ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN hay không, việc phân loại các biến đo lường vào các nhân tố theo dự kiến an đầu
là phù hợp hay không, cuối cùng tác giả x c định mức độ t c động của các nhân tố
và sử dụng mô hình hồi quy để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT Dựa trên các kết quả của nghiên cứu định lượng cùng với ý kiến chuyên gia
và nhận định của bản thân, tác giả đề xuất kiến nghị để nâng cao chất lượng BCTC
3.2.2.2 Chọn mẫu trong nghiên c u định lượng
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN tr n địa bàn TP.HCM hiện nay, vì vậy đối tượng khảo sát là những người hành nghề kế toán trong các DNVVN hoặc kiểm toán viên có phụ trách kiểm cho các DNVVN tr n địa àn TP.H M trong giai đoạn 2013-2014 Vì không có con số thống k được số lượng DN cụ thể trong từng quận huyện của TP.HCM nên tác giả không thể thực hiện cách chọn mẫu phân tầng theo từng khu vực mà phải chọn mẫu ph n đo n phi x c suất Để hạn chế khả năng ph t sinh những sai lệch lớn trong ph n đo n, t c giả lựa chọn bảng kết quả trả lời khảo sát dựa trên cả thông tin về DN (ví dụ thời gian hoạt động) và hiểu biết về c c đối
tượng được khảo sát
Trang 38Về kích thước mẫu, với kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), theo Hair (2010)27 mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 1 và t lệ giữa quan sát trên biến đo lường là 5:1, tốt nhất là 10:1 trở lên Trong khi đ , theo Tabachnick & Fidell (2007)28 khi dùng hồi quy bội, kích thước mẫu n n n được tính bằng công thức sau:
n ≥ 5 + 8p p: số lượng biến độc lập) So s nh kích thước mẫu theo yêu cầu của EFA và hồi quy bội, với bảng khảo sát gồm có 23 biến quan sát, 6 biến độc lập dự kiến thì kích thước mẫu hợp lý sẽ từ 115 đến quan s t Để nâng cao độ tin cậy của khảo s t, t c giả đ ph t ra phiếu, tuy nhiên trong quá trình thu thập dữ liệu
ch có 264 phản hồi và trong đ c 1 phiếu không hợp lệ không đ ng đối tượng khảo sát, thiếu thông tin về DN, trả lời s t, … , còn lại 162 phiếu đạt yêu cầu tác giả
đưa vào phân tích
3.2.2.3 Công c thu thập và phân tích d liệu định lượng
Công cụ thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định lượng là bảng câu hỏi khảo sát được đưa đến người trả lời trực tiếp hoặc thông qua công cụ Biểu mẫu Google Bảng câu hỏi khảo s t được xây dựng trên nền kết quả phỏng vấn chuyên gia, được thiết kế gồm hai phần: thông tin về người trả lời, thông tin DN (để gạn lọc đối tượng khảo sát) và nội dung chính cần khảo sát (xem mẫu Bảng câu hỏi khảo sát ở Phụ lục 2 của luận văn) Nội dung chính của bảng khảo s t được thiết kế gồm ba loại câu hỏi cơ ản là:
[1]Câu hỏi được phép lựa chọn nhiều câu trả lời: là câu hỏi nhằm xem xét
nhận thức, hiểu biết của người trả lời về khái niệm CSKT
[2]Câu hỏi x c định mức độ nhận định của người trả lời (xây dựng bởi thang
đo ikert : là câu hỏi đ nh gi mức độ t c động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN Câu hỏi dạng này được đ nh gi mang tính chất chủ quan của người trả lời vì kết quả thường phụ thuộc vào hành vi, nhận thức, hiểu biết của họ Để giảm bớt hạn chế của loại câu hỏi này, tác giả lựa chọn những người trả lời thỏa mãn tiêu chí gạn lọc ở câu hỏi được phép lựa chọn nhiều câu trả lời
27 Hair JF, 2010 Multivatiate data analysis Prentice Hall
28 Tabachnick & Fidell, 2007 Using Multivariate Statistics Fifth Edition
Trang 39[3]Câu hỏi mở: là loại câu hỏi mang tính chất lấy ý kiến của người được trả lời
về một vấn đề cụ thể, ở đây là những kiến nghị về SKT nhằm cải thiện chất lượng BCTC
Công cụ phân tích dữ liệu định lượng là phương ph p thống kê phân tích mối quan hệ bằng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội (MLR) tác giả x c định và kiểm định mức độ t c động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN tr n địa bàn TP.HCM
Quy trình thực hiện phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố đến sự lựa chọn CSKT của DNVVN được tóm t t như sau:
ƣớc 1: Kiể định thang đo ằng hệ số Cron ach’s a pha
Hệ số ron ach’s alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ
mà các biến đo lường trong thang đo tương quan với nhau gồm tương quan giữa bản thân các biến đo lường trong mỗi nhân tố và tương quan giữa điểm số của từng biến
đo lường với điểm số tổng các biến còn lại của thang đo Thông qua hệ số này, chúng ta loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế biến rác trong mô hình nghiên cứu Theo Nunnally& Bernstein29 (1994): ron ach’s lpha ≥ 0,60: chấp nhận được về mặt độ tin cậy nhưng không được đ nh gi tốt, ron ach’s Alpha trong đoạn [0,70 - 0,90]: tốt, ron ach’s lpha > ,90: chấp nhận được nhưng
không được đ nh gi tốt đồng thời hệ số tương quan iến- tổng hiệu ch nh ≥ 0,3 thì biến đ đạt yêu cầu
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý dữ liệu, kết quả kiểm định các nhân tố nào không đạt yêu cầu thì trực tiếp loại bỏ, nhân tố nào đạt yêu cầu thì đưa
vào phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy bội
ƣớc 2: Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá giúp ch ng ta đ nh gi hai loại giá trị của thang
đo sau khi đ nh gi độ tin cậy) là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (Nguyễn Đình Thọ, 2011) với mục đích nhằm loại bỏ nhân tố giả, kh m ph thang đo mới, khẳng
29 Nunnally JC & Burnstein IH, 1994 Psychometric Theory 3rded NewYork: McGraw-Hill
Trang 40định hoặc điều ch nh thang đo đ c Điều kiện để phân tích EFA là các biến phải
có quan hệ với nhau o đ phải thực hiện kiểm định KMO và kiểm định Bartlett Kiểm định Bartlett (kiểm định tương quan iến): ng để xem xét ma trận tương quan c phải là ma trận đơn vị I (có hệ số tương quan giữa các biến bằng 0 và
hệ số tương quan với chính nó bằng 1) Nếu phép kiểm định Bartlett có Sig <0.05 chúng ta bác bỏ giả thuyết Ho (ma trận tương quan là ma trận đơn vị I) ngh a là các biến có quan hệ lẫn nhau
Kiểm định KMO (Kaiser – Meyer – Olkin): là ch số ng để so s nh độ lớn của hệ số tương quan giữa các biến đo lường với độ lớn của hệ số tương quan ri ng phần của chúng (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Theo Kaiser30 (1974): KMO ≥ 0,9: rất tốt, KMO ≥ 0,8: tốt, KMO ≥ 0,7: được, KMO ≥ 0,6: tạm được, KMO ≥ 0,5: xấu, KMO < 0,5: không thể chấp nhận được, o vậy để sử dụng EF thì KMO ≥ 0,5 Sau khi kiểm định mối tương quan giữa các biến đo lường, tác giả thực hiện kiểm định mức độ giải thích của các biến đo lường đối với nhân tố bằng phương pháp trích nhân tố principal component cùng phép xoay vuông góc varimax với mong muốn trích được nhiều phương sai từ các biến đo lường với số lượng thành phần nhỏ nhất để phục vụ cho mục tiêu dự báo tiếp theo (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Mô hình thành phần chính principal component ch hợp lý khi tổng phương sai trích (total variance extracted) của các nhân tố ≥ 5 % (Nguyễn Đình Thọ, 2011) đồng thời hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0,5 và để chọn số lượng nhân tố phân tích hồi quy tác giả sử dụng tiêu chí eigenvalues ≥ 1
ƣớc 3: Phân tích hồi quy
[1]Kiểm định hệ số hồi quy: để kiểm định các trọng số hồi quy βk trong hồi quy bội, chúng ta dùng phép kiểm định t với bậc tự do là n-p-1 Khi kiểm định các biến nếu Sig < 0,05 thì các biến này có mối tương quan và c ngh a với sự lựa chọn CSKT (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
[2]Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: ch số R2 để đ nh gi mức độ phù hợp của mô hình hồi quy bội Do đ , kiểm định mức độ phù hợp của mô hình chính
30 Kaiser HF, 1974 An index of factorial simplicity Psychometrica, 39, pp.31-36