1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ án tốt NGHIỆP ĐHTL THIẾT kế hồ TUYỀN lâm

108 462 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ chứa nước Tuyền lâm nằm dọc suối tía thượng nguồn sông ĐaTam cách thác Đa – Tam –La 2 Km về phía thượng lưa , cách thành phố Đà Lạt từ 5 đến 6 Km về phía nam. Hồ chứa nước Tuyền lâm thuộc phường 4 thành phố Đà lạtTỉnh lâm đồng , vị trí toạ độ địa lý : Từ 110 5300” đến 110 5500” vĩ độ Bắc Từ 1080 2500” đến 1080 2800” kinh độ đông . Dự án nằm trong khu vực du lịch với diện tích 2799 ha , ranh giới theo quốc lộ 20 và đường phân huỷ của các dãy đồi núi bao quanh khu vực . Phía Đông Bắc giáp quốc lộ 20 Phía Đông Bắc giáp núi Phía Bắc giáp khu sầm sơn , Quảng thừa Phía Nam giáp núi quang du

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp và cải thiện về đời sống sinh hoạt vật

chất, văn hoá xã hội ,cho nhân dân góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh lâm đồng

ngày môït đi lên trung tâm ĐH2-Trường Đại Học Thuỷ Lợi đã giao nhiệm vụ thiết kế

lựa chọn các án và hướng dâõn thi công các hạng mục công trình hồ chứa nước Tuyền

lâm

Vì vậy việc đầu tư xây dựng hồ tuyền lâm là rất cần thiết, nó góp phần chủ

động nguồn tưới,cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân cũng như góp phần cải tạo khí

hậu xung quanh vùng

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp vừa qua,bản thân em được giao nhiệm vụ

thiết kế sơ bộ công trình hồ chứa nước Tuyền Lâm-TP Đà Lạt- Lâm Đồng với các nội

dung tính toán sau:

- Tính toán điều tiết lũ

- Tính toán bùn cát

- Tính toán điều tiết hồ

- Thiết kế sơ bộ đập đất

- Thiết kế sơ bộ đường tràn

- Thiết kế sơ bộ cống ngầm lấy nước

- Tính toán thấm và ổn định đập đất

Qua các tài liệu khảo sát cơ bản,được sự giúp đỡ tận tình của thầy BÙI ĐỨC

NAM- Thầy HOÀNG QUỐC XUYỂN và sự tận tình giúp đỡû của các thầy cô trong

trung tâm ĐH2 cùng sự cố gẵng nỗ lực của bản thân , nay em đã hoàn thành đồ án

đúng thời hạn và đảm bảo chất lượng đúng yêu cầu

Tuy nhiên đây là lần đầu tiên em tổng hợp hết kiến thức trong thời gian học,

trong một thời gian ngắn vào công việc củ thể nên khó có thể tránh khỏi những sai

sót và nhầm lẫn Em mong được sự góp ý và chỉ đạo của các thầy các cô, để tạo cho

em có một kiến thức chắc hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

PHẦN I

GIỚI THIỆU CHUNG

Chương 1 Đặc điểm tự nhiên

1-1 Vị trí địa lý

Hồ chứa nước Tuyền lâm nằm dọc suối tía thượng nguồn sông Đa-Tam cách

thác Đa – Tam –La 2 Km về phía thượng lưa , cách thành phố Đà Lạt từ 5 đến 6 Km

về phía nam Hồ chứa nước Tuyền lâm thuộc phường 4 thành phố Đà lạt-Tỉnh lâm

đồng , vị trí toạ độ địa lý :

Từ 110 53’00” đến 110 55’00” vĩ độ Bắc

Từ 1080 25’00” đến 1080 28’00” kinh độ đông

Dự án nằm trong khu vực du lịch với diện tích 2799 ha , ranh giới theo quốc lộ 20

và đường phân huỷ của các dãy đồi núi bao quanh khu vực

Phía Đông Bắc giáp quốc lộ 20

Phía Đông Bắc giáp núi

Phía Bắc giáp khu sầm sơn , Quảng thừa

Phía Nam giáp núi quang du

Các đặc trưng địa lý thuỷ văn của lưu vực

<BảngI-2-1>

1 Diện tích lưu vực đến tuyến công trình Flv Km2 32.8

1-2 Đặc điểm địa hình địa mạo

Lòng hồ Tuyền lâm nằm trong thung lũng được bao bọc bởi các dãy đồi khá

cao và dài có những rừng thông phủ kín(thường cao hơn 1400m), lòng hồ dài và có

nhiều eo,rải rác trong hồ có những đồi thấp tạo thành những bán đảo nhỏ trong lòng

hồ Các đặc trưng của hồ chứa được xác định trên bản đồ 1/2000 và được tổng hợp

trong bảng sau :

Trang 3

Quan hệ đặc trưng lòng hồ

1-3 Đặc trưng khí tượng thuỷ văn

Vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa , một năm chia thành 2 mùarõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Các đặc trưng khí hậu được tổng hợp trong bảng ( I-2-3)

Bảng (I-2-3) : Các đặc trưng khí hậu trạm Đà lạt

Nhiệt độ 15.6 16.7 17.9 18.8 19.1 19 18.5 18.4 18.4 18.1 17.4 16.6 17.9Độ ẩm

Trang 4

Mưa BQ 5.16 24.3

3

75.84

Gió(m/

Bảng 3B: Các đặc trưng khí hậu trạm Liên khương

Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm : 17.90C

Nhiệt độ không khí cao nhất : 19.1oC (Tháng 5)Nhiệt độ không khí thấp nhất : 15.60C (Tháng 1)

- Độ ẩm :

Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm : 85.3%

Độ ẩm không khí cao nhất : 91% ( tháng 8)Độ ẩm không khí thấp nhất : 75% (tháng 1 )

- Lượng bốc hơi bình quân ngày : 1.59mm

- Gió: Tập trung hai hướng chính Đông Bắc và Tây Nam, tốc độ gió lớn nhất

Vmax 17m/s

*Đặc trưng thủy văn và mạng lưới quan trắc thủy văn

Trong khu vực không có trạm thủy văn Ở khu vực lân cận có trạm thủy vănThanh bình cách trung tâm lưu vực khoảng 30 km Lưu vực Tuyền lâm có có các điều

kiện địa hình , thảm phủ và thổ nhưỡng tương tự như lưu vực Cam ly ( có trạm thủy

Trang 5

văn Thanh bình) Trạm thủy văn Thanh bình lại có tài liệu quan trắc dài và tin cậy ,vìvậy chọn tài liệu quan trắc của trạm thủy văn Thanh bình để tính dòng chảy cho lưuvực Tuyền lâm.

Từ số liệu quan trắc được xắp xếp tài liệu theo năm thủy văn , vẽ đường tầnxuất để xác định các tham số của lưu vực Kết quả như sau:

Bảng 4 : Phân phối dòng chảy năm trạm Thanh bình

Ki 0.357 0.31 0.278 0.444 0.704 0.934 0.866 1.204 2.17 2.71 1.531 0.492 12

*thuỷ văn:

* Dòng chảy đến:

Tài liệu quan trắc dòng chảy bình quân tháng của trạm Thanh bình tổng hợptrong bảng (I-2-4)

Bảng (I-2-4) : Lưu lượng bình quân tháng trạm Thanh bình

1980 3.67 2.38 2.24 2.73 5.55 13.2 8.14 17.3 19.9 26.4 18.3 7.82

10.6 4

Trang 6

1998 3.27 3.17 2.31 4.65 9.76 9.05 8.72 9.2 10.8 15.7 22 17.2 9.65

1999 6.69 4.35 4.77 8.1 29.2 18.9 12.2 19.6 20.9 16.4 13 7.98

13.5 1

2000 5.28 4.04 4.05 8.46 8.4 10.5 12.2 16.1 12.9 30.3 16.6 9.68

11.5 4

2001 6.62 5.27 5.28 5.41 4.93 6.19 6.14 11.4 9.9 9.82 6.57 4.88 6.87

2002 3.37 2.79 3.3 3.76 2.92 5.13 5.16 19.4 13.7 16.7 12.4 6.1 7.89

- Diện tích lưu vực tuyến Thanh bình : 294km2

- Diện tích lưu vực tuyến Tuyền lâm : 32.8km2

- Tần suất thiết kế : Căn cứ vào nhiệm vụ công trình và tiêu chuẩn việt nam285/2002 xác định được tần suất thiết kế P=75%

Kết quả tính toán dòng chảy năm thiết kế ứng với tần suất P=75% được thểhịên trong bảng ( I-2-5)

Dòng chảy đến ứng với tần suất p=75% của lưa vực hồ tuyền lâm (F=32.8km2)

Trang 7

Dòng chảy lũ :

Lấy theo quả tính toán của giáo sư Nguyễn Sinh Huy dường quá trình lũ có các đặctrưng thể hiện trong bảng 15 :

*dòng chảy bùn cát :

Khu vực xây dựng không có tài liệu quan trắc , vì vậy lượng ngậm cát lấy theo kết quả nghiên cứa cuả đoàn khảo sát Đồng nai có po=80-145gm 3

1-4 Đặc điểm địa chất công trình , địa chất thuỷ văn

a-Đặc điểm địa chất công trình :

b Tài liêu địa chất

Theo kết quả khảo sát địa chất năm 1981 của đoàn địa chất Miền Nam thì cácchỉ tiêu thiết kế của đập và đất nền được tổng hợp trong bảng sau :

Bảng : Các chỉ tiêu thiết kế của đập và đất nền

Nhìn chung :

Địa chất vùng tuyến đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng đập đất Việc xử lý nền và vai đập được đơn giản

Trang 8

Địa chất tuyến tràn :Đá gốc nằm sâu dưới 15m đến 20m so với mặt đất tự nhiên ,trên lớp đá gốc là lớp á sét trung đến nặng , Tính chất khá đồng đều , kết cấu chặt , khá bền vững , chỉ cần chú ý bảo vệ ở chỗ tiếp xúc với dòng chảy

b- Địa chất thuỷ văn:

- Nguồn nước ngầm :

Theo tài liệu của liên đoàn địa chất thủy văn cho thấy nước ngầm có mặt trongtất cả các loại đất ở vùng dự án, nhưng trữ lượng ít không thể đáp ứng được yêu cầucủa sản xuất nông nghiệp Như vậy nguồn nước tưới của khu tưới Tuyền lâm - Định

an - Quảng hiệp nhờ vào nguồn nước mặt

1-5 Đặc trưng đất đai thổ nhưỡng

Tài liệu nông nghiệp

- Diện tích tưới của hệ thống và toàn lưu vực (bảng 1-8 và 18A)

Bảng 1-8 : Diện tích tưới

Tổng số lúa Cây trồng

nông nghiệp

Rau màu

Bảng 1-8A: Diện tích tưới của khu định an và lưu vực khu tưới

Tổngsố lúa Cây công

nghiệp

Eåpau màu

1 Khu tưới định an 350ha

2 Khu tưới (xung quanh va hạ lưu hồ

tuyền lâm , hai bên bời suối Đapren,

Trang 9

Cát, sỏi, đá ở khu vực hồ không có nên phải chuyển từ nơi khác đến như đinh văn thuộc huyện lâm hà Đá lấy từ các mỏ đang khai thác xung quanh Đà lạt cự ly khoảng từ 15 km đến 20 km

có thêm một công trình đèo nằm ngay cửa ngõ khu du lịch lớn của thành phố

b Đặc điểm xã hội: chia làm hai khu vực đầu mối và khu tưới phần đầu mối

phục vụ cho du lịch như ( đu thuyền , vv……… ), còn phần khu tưới tưới cho các vùng định an , quảng hiệp đức trọng vv…… tạo điều kiện cho nhân dân trồng các cây công nghiệp như ca fê là chủ yếu

2-3 Sử dụng đất đai

UBND có quyết định thu hồi toàn bộ đất ven hồ để phục vụ cho khu du lịch sinh thai và du lịch tại chỗ

2-4 Tập quán canh tác , thời vụ và cơ cấu cây trồng

- Tập quanù canh tác : Định canh định cư trình độ canh tác và thâm canh cao

- Thời vụ: Thời vụ theo năm cho cây cafê theo thời đoạn cho cây chè và dâu tầm , cơ cấu cây trồng công nghiệp chiếm khoảng 80 85

Chương 3

Phương hướng phát triển kinh tế xã hội và nhiệm vụ công trình

3-1 phương hướng phát triển kinh tế và xã hội

Hồ chứa nướcù Tuyền lâm có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 1832ha đất sản xuất nông nghiệp thuộc huyện đức trọng , nuôi trồng thuỷ sản , cung cấp điện sinh hoạt và phương hướng phát triển chủ yếu là du lịch

Để phát triển thêm phải đầu tư thêm vào giao thông, điện cung cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp

a Giao thông và vận tải

Trang 10

Hệ thống giao thông trong vùng khá phong phú hiện đại , hiện tại đã có tuyến Đường nhựa nối quốc lộ 20 vào khu đầu mối

- hiện tại đã có phương án quy hoạch đầu tư tuyến đường dinh 3 – hồ tuyền lâmdài 3.26km , đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi , mặt bê tông nhựa

- Xây dựng tuyến đường quanh hồ tuyền lâm gồm : Tuyến đường phía tây dài

9 km , tiêu chuẩn cấp IV miền núi , mặt bê tông nhựa , Tuyến đường phía Nam hồ dài11km ,đường đất lát đá , xây dựng một cầu BTBT bắc qua hồ dài 200m ,xây dựng đi bộ vành đai hồ

b Điện

Điện được lấy từ đường dây 110kv Đức trọng Đà lạt xây dựng một trạm 110/22KV dung lượng 10 MVA và 6 trạm 22/04KV cho các khu chức năng

c Nước cung cấp cho sinh hoạt và nông nghiệp

-Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là những người dân sống xung quanh hồ là nước giếng khoan và nước bơm trực tiếp từ hồ tuyền lâm

-Khu vực hạ lưa hồ nguồn nước phục vụ cho nông nghiệp khu vực định an quảng hiệp và khu bắc hội chờ vào mùa mưa Các tháng mùa khô phải bổ sung bằng lượng nước điều tiết từ hồ tuyền lâm

3-2 Phương án quy hoạch chung

-Đầu tư xây dựng các công trình : Văn phòng , ban quản lý , các công trình điềuhành , hướng dẫn các dịch vụ công cộng : 5ha

-Khu nghỉ dưỡng ,khách sạn cao cấp kết hợp hội nghị , hội thảo , bố trí trên cácbán đảo, bán đảo phía tây của hồ tuyền lâm diện tích 150ha

-Khu vui chơi giải trí , các công trình văn hoá , nghỉ dưỡng cao cấp bố trí trên các bán đảo giữa hồ diện tích 57ha

- Khu du lịch Đatala: khu du lịch có chức năng vui chơi giải trí gồm các hoạt động : leo núi , thám hiểm, ngắm cảnh thác diện tích 5ha

-Khu du lịch thác bảo đại thành khu công viên du lịch gồm các hoạt động ngắmcảnh thác , tham quan , giả trí diện tích 5ha

3-3 Nhiệm vụ công trình

Hồ chứa nước và có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 1832 ha đất sản xuất nông nghiệp thuộc huyện đức trọng và kết hợp khai thác thuỷ điện trên kênh chính , tạo nguồn nước sinh hoạt cho nhân dân vùng hưởng lợi

Xây dựng hồ chứa có nhiệm vụ trữ nước lại vào những tháng mưa nhiều để điều tiết hồ cho những tháng ít mưa đảm bảo mực nước tưới cho khu vực

Hồ Tuyền lâm sẽ làm cho đất các vùng xung quanh tăng độ ẩm , rừng cây sẽ phát triển tốt hơn đồng thời cũng là nguồn dự trữ nước để phòng chống cháy rừng

Chương 4

Trang 11

Cấp bâïc công trình và các chỉ tiêu thiết kế

4-1 cấp bậc công trình

Đập đất đồng chất, kích thước cắt dọc ngang không thay đổi, mái thượng lưu láttấm lát bằng BTCT từ cao trình 1373 trở lên , mái hạ lưu trồng cỏ kết hợp các côngtrình kiến trúc cảnh quan du lịch, Chiều cao đập lớn nhất Hmax: 32.0m, chiều rộng

đập Bđ = 8m

Tràn xả lũ đỉnh rộng

Căn cứ vào chiều cao đập và nhiệm vụ công trình đối chiếu với NĐCP 209 tacó cấp bậc công trình của hồ chứa nước Tuyền lâm, thuộc công trình cấp III, rồi traTCVN285-2002 ta có các chỉ tiêu thiết kế sau:

4-2 Các chỉ tiêu thiết kế

9 Vận tốc gió bình quân tính toán Vbqmax 10 %

PHẦN II Chương5 Đề xuất phương án cung cấp nước và giải pháp công

trình

5-1 Các phương án cấp nước

Trên thực tế có nhiều phương án cấp nước như cấp nước qua lưu vực , cấp nướcqua trạm bơm , cấp nước xây dựng hồ chứa………

Trang 12

qua khảo sát về địa hình địa mạo ,điều kiện về địa chất thuỷ văn lưu vực cũng như tài liệu về khí tượng thuỷ văn trong vùng ta chọn phương án xây dựng hồ chứa là phù hợp

5-2 Các phương án tuyến công trình đầu mối , hình thức kết cấu công trình

Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ xem xét , so sánh các điều kiện về địa hình địa chất , cũng như điều kiện về thi công đã đưa ra phương án bố trí tuyến công trình Đầu mối như sau :

+ Tuyến đập : Tuyến đập phẳng từ ĐP1 ở bờ phải sang mốc ĐT ở bờ trái Chiều dài đập là 240m , hình thức đập là đập đồng chất , dùng hai lớp đất có chỉ tiêu

cơ lý xấp xỉ nhau để đắp đập , khối lượng đất rất dồi dào , các chỉ tiêu cơ lý được chọn và thống nhất như sau:

Các chỉ tiêu cơ lý Đơn vị Gía trịĐộ ẩm khống chế đắp (We)  25.6

Hệ số khe lúna(a1-2) cm2/kg 0.035

Mu đun tổng biến dạng (EO-1) 28.37

+ Tuyến tràn ở vai phải của đập hình thức tràn là đập tràn đỉnh rộng chảy tự

do kết hợp dốc nước và tiêu năng chân dốc nước chiều dài là 28m kết cấu ống thép đúc đen 600m m , bọc BTCT mac 200

+Cống lấy nước được bố trí ở vai trái đập cao trình cửa vào , ra thuận tiện cho việc xả đáy , chiều dài cống là 150.5m , cao trình đáy cống 1362.0m

Trang 13

6.2 Xác định dung tích chết, mực nước chết

a- Mục đích và ý nghĩa :

- Nhiệm vụ dung tích chết (DTC) là trữ hết lượng bùn cát đến hồ trong suốt thời gian công tác Đồng thời còn có tác dụng nâng cao mực nước trong hồ và mực nước thượng lưu

-Lượng nước chết không thể lấy ra khi điều tiết bình thường được khi thật cần thiết và điều kiện kỹ thuật cho phép mới sử dụng một phần dung tích chết

- Hồ chứa có phát điện thì dung tích chết phải đảm bảo mức tối thiểu để phát điện Dung chết phải đảm bảo yêu cầu tưới tự chảy , đảm bảo cho thuyền bè đi lại , nuôi trồng thuỷ sản ,du lịch , cảnh quan môi trường và tác động đến môi trường

*Hồ Tuyền lâm dung tích được xác định dung tích chết như sau :

+ Dung tích chết phải đảm bảo chứa hết lượng bùn cát lắng đọng trong hồ trongsuốt thời gian công tác

+ Cao trình mực nước chết đảm bảo tưới tự chảy cho khu canh tác

+ Đảm bảo du lịch

b Tài liệu cơ bản:

Dòng chảy chuẩn được xác định theo công thức :

Q0=Qi/n

Qi : Lưa lượng bình quân thứ I

n: số năm quan trắc

Từ số liệu quan trắc được xắp sếp tài liệu năm thuỷ văn , vẽ đường tần suất đểxác định các tham số lưa vực

C Tính toán dòng chảy bùn cát :

*Xác định lượng ngậm bùn cát nhiều năm :

Do khu vực xây dựng không có tài liệu quan trắc vì vậy tính toán lượng ngậm cát theo công thức kinh nghiệm của pôliakôp kiến nghị

ro =104 * * J *K

trong đó :

 : Hệ số xâm thực với vùng ít xói mòn  = 1

Trang 14

J : Độ dốc bình quân lòng sông J = 0.0014

K : Hệ số hiệu chỉnh K = K1 x K2 x K3

K1 : Hệ số chỉnh theo Hd mặt cắt lưu vực K1 = 0.5(mc sườn dốc lõm) K1 : Hệ số chỉnh theo lớp phủ thực vật K2 = 0.5(động cỏ2 bênsôg) K1 : Hệ số chỉnh nhan thạch K3 = 1.2

 ro = 89.8 g/m3

Xác định lượng bùn cát lơ lửng :

Ro = roxQo/1000 =89.8x8.83/1000 =0.7929

* Xác định dung tích chết mực nước chết

Đối với hồ chứa lượng bùn cát bồi lắng xuống tính toán gần đúng như sau:

Vbc = VII +Vdđ Trong đó : VII Thể tích bùn cát lơ lửng lắng xuống kho nước trong suốt

thời gian 75năm phục vụ của công trình tính toán theo công thức:

VII = (1-) x RoxT X 31.5 X 103 m3 (I )

Trong đó :

- T: là tuổi thọ công trình , xác định theo cấp công trình T = 75 năm

-  :Phần bùn cát hạt bé thoát ra khỏi hồ chứa nước lúc có lũ :  = 0.3  04 ở

đây chọn  = 0.40

-  :Khối lượng riêng bùn cát = 1.2 T/m3

thay các số liệu trên vào (I) ta được :

VII = 936.613 m3

Lượng bùn cát di đẩy

Vdđ là thể tích bùn cát di đẩy lắng đọng xuống kho nước trong thời gian là 75 năm Vdđ = k x VII = 0.8 x 936.25875 x 103= 499.527m3

Với k = 0.8 ( miền núi )

Ta có Vbc = VII + Vdđ = 1123.9358m3   BC = 1361.3 m MNC=1363m

cao trình MNC lấy theo cao trình du lịch là 1373m

Vc=12724x103m3

6.3 Xác định MNDBT và dung tích hiệu dụng (Vhd)

a- Mục đích và ý nghĩa

- Dung tích hiệu quả là thông số quan trọng đảm bảo tác dụng điều tiết hồ được xác định theo yêu cầu cấp nước về mùa kiệt và hình thức điều tiết

12715.2744x103 m3

b- Trường hợp tính toán

Để tính toán kho nước ta phải xác định hình thức điều tiết , căn cứ lượng nước đến , lượng nước dùng và dòng chảy thiết kế p = 75% Ta có :

- Tổng lượng nước dùng Wd = 19075.58 x103m3

- Tổng lượng nước đến Wđ = 23523.78 x103m3

Lượng nước đến lớn hơn lượng nước dùng vậy hồ chứa tính theo phương pháp điều

Trang 15

b- phương pháùp tính toán

Để xác định dung tích hiệu quả và MNDBT ta dùng phương pháp tính toán lập bảng quá trình tính toán được ghi ở bảng ( bảng II-1-4)

Giải thích bảng tính điều tiết

Cột 1 : Thứ tự tháng xắp sếp theo năm thuỷ lợi

Cột 2: Lượng nước đến từng tháng (bảng II-4)

WQi = Qi x t (t thời gian một tháng tính bằng giây)

Cột 3: Lượng nước dùng hàng tháng cho ở bảng (II-6)

Cột 4: Lượng nước thừa (khi Wđ <Wd) cột 4 = cột 2- cột 3

Cột 5: Lượng nước thiếu (khi Wđ >Wd) cột 5 = cột 3- cột 2

Cột 6 : Lượng nước tích thì tích luỹ từ cột4 , nhưng không để vượt quá dung tích hiệu dụng khi chưa kể tổn thất

Khi cấp nước thì lâùy nước ở trong kho trừ đi lượng nước cần cấp

Cột 7 : Là dung tích của kho nước mỗi thời đoạn tính , khi kho nước bắt đầu tích nước chết Cột 7 = Cột 6 + dung tích đó

Cột 8: Dung tích hồ bình quân ( Vbq )

Cột 9: Diện tích mặt hồ ứng với dung tích hồ bình quân (Fbq)

Cột 10 : Lượng bốc hơi từng tháng

Cột 11 : Lượng tổn thất do bốc hơi Wbh = zi x Fbq

Cột 12 : Hệ số tổn thất tiêu chuẩn (k) : lấy k=1% (GTTVCT)

Cột 13 : Tổng lươngh nước tổn thất do thấm :Wthấm = K x Vbq

Cột 14 : Tổng lượng tổn thất : Wtt =Wbh + Wthấm

Cột 15 : Tổng lượng nước dùng khi có kể đến tổn thất

Wq’ = Wd +Wtt = Cột 3 + Cột 14

Cột 16 : Tổng lượng nước thừa khi Wđ> Wq’ Cột 16 = Cột 2 - Cột 15

Cột 17 : Tổng lượng nước thiếu khi Wđ< Wq’ Cột 17 = Cột 15 - Cột 2

Cột 18 : Lượng nước tích thì tích luỹ từ cột16 , nhưng không để vượt quá dungtích hiệu dụng ( Vhd) đã kể đến tổn thất , khi cấp nước thì lấy nước trong kho trừ đi lượng nước cần cấp ở cột 17

Cột 19 : Lượng nước xả khi đã tích đầy hồ

Cột 20 : cao trình mực nước ứng với dung tích hồ tra quan hệ (V~Z)

Để đảm bảo cho du lịch thì mực nước trong hồ phải thoả mãn cao trình khống chế 1373m theo quyết định của UBND thành phố Đà lạt

Vậy khi điều tiết hồ nước Tuyền lâm ta phải đảm bảo vào mùa kiệt cao trình mực nước trong hồ là 1373m Ta chọn mực nước chết trong hồ là MNDL= 1373m

Nhưng để đảm bảo trong quá trình vận hành hồ chứa và sửa chứa khi có sự cố

ta vẫn lấy cao trình MNC = 1363 m để thiết kế cống lấy nước

Kết luận : Để thiết kế cống lấy nước ta dùng MNC = 1363m

Để thiết kế đập đất và tràn xả lũ ta coiMNC =1373m

Kết quả tính toán điều tiết được tổng hợp ở bảng sau :

Trang 16

Chương7 Tính toán điều tiết lũ theo phương án Btr 7-1 phân tích và đề xuất các phương án Btr

-Vậy vấn đề tính toán lũ bằng tràn là hết sức quan trọng ta phải tìm ra được mối quan hệ Btr~Ht~Qt để từ đó lựa chọn phương án tốt nhất

d-phương pháp tính toán:

- nhiệm vụ : thiết kế phương án tràn xây dựng tạiû vai đập

Sau khi nghiên cứa bình đồ mặt bằng khu vực tuyến tràn ,điều kiện địa hình địaChất ta chọn phương án xây dựng đập tràn kiểu đỉnh rộng , cao trình ngưỡng tràn bằng cao trình MNDBT =1379m

Đập tràn làm việc khi mực nước trong hồ vược quá MNDBT

Trong tính toán điều tiết lũ ta tính với ba phương Btr sau:

Ưùng dụng công thức cơ bản của dòng chảy ổn định trong tính toán điều tiết lũ của kho được viết dưới dạng cân bằng sau

Q*dt – q *dt= F*dh (1)

Trong đó :

Q là lưu lượng chảy vào kho

q lưu lượng chảy từ kho ra

Trang 17

F diện tích mặt nước trong kho

dh cột nước phía trên công trình xả lũ

dt thời điểm của dòng chảy đang xét

pt (1) được biến đổi :

Q-q =Fdh dt (1’) Xét trong thời đoạn t lấy phần dung tích kho V = F *dh

Q và q là các giá trị bình quân trong thời đoạn t thay cho Q và q trong thời điểm dt

(1’) được viết lại thành Q *t -q *t (1’’)

Q1,Q2 : lưu lượng chảy vào kho đầu và cuối thời đoạn t

q1 ,q2 : lưu lượng chảy ra kho đầu và cuối thời đoạn t

V1,V2 dung tích trong kho đầu và cuối thời đoạn t

(1’’) được viết Q  1 Q2 2 t -q  1 q2 2t = V2-V1 (2)-phương pháp tính điều tiết lũ : có nhiều phương pháp tính khác nhau trong giáo trình thuỷ văn công trình có 3 phương pháp tính như sau :

+ Phương pháp lập bảng : khối lượng tính toán lớn

+ phương pháp pôtapôp là phương pháp dùng bản đồ giải để tính toán,

Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cần thiết

+ phương pháp côsêrin :Tính toán đơn giản của côsêrin đường quá trình lũ có dạng tam giác.dùng phương pháp này có độ chính xác thấp phương pháp này xem đường quá trình lũ là một đường thẳng

Trong đồ án em đang làm em chọn phương pháp pôtapôp để tính toán

7-2 Tính toán điều tiết lũ theo Btr

7-2-1 Tài liệu tính toán :

Công trình xả lũ là đập tràn đỉnh rộng chảy có cửa van

Vậy từ công trình cân bằng mực nước (2) với thời đoạn t ta có :

*lưu lượng xả lũ q được tính theo công thức của đập tràn đỉnh rộng

q = m1*B * 2g *h3/2 (3)

* lưu lượng lũ đến Q được cho trong trường hợp lũ đến Q~t ứng với tần suất p=1% Trong công thức 3 thì q là hàm của h : q= f(h) (*)

Trong đó : m1 hệ số lưu lượng

B chiều rộng đỉnh đập tràn

H cột nước chảy tự do trên đỉnh tràn

 trong công thức (2’) thì :

Trang 18

V = f(z) ( z là cột nước trong kho )

trong bất kỳ cứ thời đoạn t nào đó ta đều biết được Q và f1(q1) từ phương trình (4)

 f2(q2)  q2 trên đường quan hệ q2 = f2(V2t -q22

)

7-2-2 Cụ thể tính toán với 3 trường hợp

a- trường hợp Btr = 25m

h cột nước chảy tự do trên đỉnh tràn

q lưu lượng xả lũ qua đập tràn đỉnh rộng chảy không ngập

q = m1*B * 2g *h3/2

Vk lấy từ quan hệ V~Z

ĐƯỜNG QUAN HỆ F~V~Z

- kết quả tính toán

Btr=25 m

Trang 19

(m) (m)Z

q/2(m3/s) (mq 3/s) V

Từ kết quả tính toán cột q, q 2, , q 1 ta vẽ đường phụ trợ

ĐƯỜNG QUAN HỆ PHỤ TRỢ

Btr= 25m

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

0 400 800 1200 1600 2000 2400 2800 3200 3600 4000 4400 4800 5200

f1 f2

Trang 20

0 400 800 1200 1600 2000 2400 2800 3200 3600 4000 4400 4800 5200

f1 f2

q (m3/s)

Vk

(106m3)

V(106m3)

Trang 21

0 400 800 1200 1600 2000 2400 2800 3200 3600 4000 4400 4800 5200

f1 f2

Trang 24

- Cao trình đáy hồ = 1350m

- Cột nước tràn thiết kế: = 1.23m

- Bề rộng tràn Btr = 25m

b.Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế:

Theo chiều cao công trình và loại nên:

Sơ bộ xác định cao trình đỉnh đập theo công thức sau:

đd = MNDGC + d

chọn d = 1.5m  đd =1380.23 + 1.5 =1382 m

như vậy chiều cao đập Hđ = đd - đh = 1382 –1350= 32 m

tra bảng 2.2 TCXDVN 285– 2002 và nghị định 209 thì hồ tuyền lâm thuộc công trình cấp III

Các chỉ tiêu thiết kế :

Từ cấp công trình tiến hành tra các bảng phụ lục theo TCXDVN 285-2002 và nghị định 209 được các chỉ tiêu thiết kế sau :

Mức đảm bảo thiết kế p= 75%

Tần suất lưa lượng lớn nhất thiết kế p=1%

Tuổi thọ công trình T=75năm

Hệ số tin cậy Kn= 1.15

Tần suất gió lớn nhất ứng với MNDBT: P= 3% V= 17 m/s

Tần suất gió lớn nhất ứng với MNDGC P= 30% V= 10 m/s

Tần suất tính toán dẫn dòng p= 10%

Trang 25

Hệ số an toàn cho phép về ổn định đập K=1.15

Đà sóng tính toán với MNDBT D=1.8km

Đà sóng tính toán với MNDGC D=1.9km

II Chọn tuyến xây dựng đập :

Việc lựa chọn tuyến công trình đầu mối đối với đập đất ta cần phải tiến hành

so sánh phân tích các phương án kỹ thuật , hiệu quả kinh tế theo các yêu cầu sau

+ điều kiện địa chất công trình

+ Trữ lượng bãi vật liệu xây dựng tại chỗ

+ Khối lượng công tác xây dựng công trình

+ Tuyến chọn phải đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và thời gian thi công ngắn nhất

Căn cứ vào yêu cầu trên , dựa vào bình đồ tuyến khu vực với 3 tuyến đập ta chọn tuyến I là xây dựng là hợp lý nhất vì thuyến I có chiều dài ngắn nhất và có diều kiệnĐịa chất tốt xxậy dựng đập

III Chọn hình thức loại đập

- Từ những tài liệu địa hình , địa chất công trình và các chỉ tiêu cơ lý ta chọn việc xây dựng đập đất là hợp lý

IV Thiết kế mặt cắt đập :

1- Chiều rộng mặt đập :

- Để đảm bảo điều kiện làm việc của đập , chiều rộng mặt đập phải giữ ổn định

- Chọn chiều rộng mặt đập phải theo yêu cầu cấu tạo và giao thông

 Chọn chiều rộng mặt đập B=8m

- để thoát nước mặt đập ta là mái dốc về hai phía với độ dốc i=3%

sl2 chiều cao sóng leo ( có mức đảm bảo 1%)

a, a’ độ vược cao an toàn

- Xác định h và h ’

sl2 ứng với gió lớn nhất

 Xác định h : theo công thức

h =2x10-6 x V gH2D cos (m)

Trong đó :

g gia tốc trọng trường =9.81 m/s

D= 1.8 x 103m ứng với V= 17m/s

Trang 26

H là chiều cao đập ứng với MNDBT= MNDBT - đh =1379-1350=29m =0  cos =1

h = 2x10-6 x 520200284.5 x1=0.004(m)

+Xác định hsl : theo QPTL C1-78 chiều cao sóng leo có mức bảo đảm 1%

xác định theo công thức sau:

+ Hệ số K3 phụ thuộc vào tốc độ gió và độ dốc m của mái thượng lưu , theo bảng 7 của trong QPTL C1-78 với m = 3 5 K3= 1.5

Trang 27

+ hệ số K4 phụ thuộc vào tỷ số hsl1% và độ dốc mái thượng lưu theo QPTL

-Tính toán xác định Dh’ và hsl’ ứng với MNDGC =1380.23 m

+ Xác định h’ theo công thức

xác định theo công thức sau

Trang 28

So sánh Z1, Z2 ta chọn cao trình đỉnh đập =1382m

Vậy chiều cao đập H=đỉnh đập -đáy hồ =1382-1350=32m

3- Thiết kế mái dốc và cơ đập

Trong đập đất hình dạng và kích thứoc mái dốc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

Cơ bản

- Đặc tính của đất xây dựng đập

- Loại đập và chiều cao đập

- Các lực tác dụng lên mái

- Điều kiện thi công

Mái thượng lưu chịu nhiều lực phức tạp hơn so với mái hạ lưu , cho nên xác Định mái đập cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp dến điều kiện làm việc của đập

Dựa vào cơ lý của đất dắp sơ bộ tính toán và chọn mái dốc như sau:

- mái thượng lưu và mái hạ lưu bố trí hai cơ cùng có cao trình là 1373 và 1363

bề rộng mỗi cơ = 4 m

- Để đảm bảo tăng ổn định cho đập ta tăng hệ hệ số mái dốc thượng lưu và

Hạ lưu như sau :

Nếu chiều cao đập H không quá 40m thì mái dốc của đập tính theo công thức dơn giản sau

Mái thượng lưu m = 0.05H+2.00=0.05*32+2.00 =3.6

Mái hạ lưu m = 0.05H+1.5 =0.05*32 +1.5 =3.1

Vì mái đập hai cơ để tăng ổn định đập ta chọn hệ số mái dốc như sau

Từ : 1382  11373 chọn m= 3.5

1373  1363 chọn m= 3.75

1363  1350 chọn m= 4

Cơ đập là đoạn nằm ngang trên mái dốc có nhiều tác dụng :

+ Tăng ổn định cho đập

+ Thoát nước mưa trên mái dốc của đập

+ Làm đường đi lại khi thi công

 chọn bề rộng cơ đập = 4m

- Cơ mái dốc thượng lưu được gia cố như mái hạ lưu

- cơ mái hal lưu có nhiệm vụ thoát nước mưa trên mặt cơ có làm rãnh thoát nước rãnh thoát nước được gia cố bằng đá xây

Trang 29

Sơ đồ mặt cắt đập

4- Bảo vệ mái thượng lưu

Mái thượng chịu nhiều lực phức tạp ( chủ yếu là các lực do gió gây ra ) cho nên cần được gia cố vững chắc sao cho chống lại được lực tác dụng của sóng

Ngoài ra mái thượng lưu còn chịu các lực tác dụng của dòng chảy có lưu tốc lớn và miệng công trình lấu nước đặt trong mặt thân đập đất nở trong đập vì nhiệt , mưa lâu ngày gây ra xói nở mái dốc vv…

Thông qua tính toán lớp gia cố sao cho đảm bảo được ổn định dưới tác dụng của sóng thì cũng loại trừ được những nhuy hiểm khác cho nên các phương pháp xác định hìnhthức và kích thước lớp gai cố đều dựa trên cơ sở tác dụng của sóng

Trong thiết kế mái dốc thượng lưu của đập đất ta chọn hình thức lớp gia cố bằng đá lát khan

a- xác định chiều dày lớp gia cố :

bề dày lớp gia cố tính theo công thức sankin (5-59) GTTCT1 trang 117 ta có

t= 1.7*

n d

m

* ) 2 (

trong đó : d trọng lượng riêng của đá =2.6T/m3

n trọng lượng riêng của nướcù =1T/m3

m mái dốc trung bình thượng lưu

hs chiều cao sóng lớn nhất ( theo tần suất gió và mức đảm bảo sónglớn nhất ứng với MNDBT)

hs = 0.888(m)

 t= 0.1mChiều dày lớp đá đổ là t=0.1m

Trọng lượng lớn nhất của viên đá

Q= * t3= 2.6*103*0.13=2.6 kg

b- xác định giới hạn đá lát

phạm vi bảo vệ mái thượng lưu từ đỉnh đập xuống dưới MNC một khoảng = 1.5hs

vậy chọn cao trình thấp nhất lát mái :

 lát =MNC- 1.5hs =1373-1.5*0.888=1371.67m

Vậy chọn cao trình thấp nhất bắt đầu lát 1371m

Trang 30

Để tăng ổn định lớp gia cố đề phòng trường hợp trượt dọc theo mái dốc và chống xói nở cho cơ khi mực nươc thượng lưu thay đổi thì tại mép dưới của phần gia cố và điểm gãy giữa cơ bố trí chân khay vào thân trong thân đập

c- tăng đệm gia cố

nhằm đảm bảo nối tiếp giữa lớp gia cố với thân đập đồng thời đóng vai trò tầng lọc ngược để rễ thoát nước và chống xói đất khi cột nước trong hồ giảm xuống

thành phần hạt của tầng đệm gồm 2lớp cuộn sỏi và cát mỗõi lớp dày 10 cm

5- Bảo vệ mái hạ lưu :

Dưới tác dụng của gió , mưa vv có thể làm hư hỏng mái dốc hạ lưu cho nên ta dùng phương pháp bảo vệ như sau

+ dùng đá xếp ,sỏi, cuội bảo vệ hai bên tiếp giáp với bờ phần ở giữa ta phủ một lớp đất màu dày 10cm trên đó ta trồng cỏ theo từng ô kích thước 5*5m ngăn giữa các ô là các rãnh rộng 40cm tạo với trục đập 1 góc 450 rãnh này đổ đầy đá dăm nhiêm vụ của rãnh làm đường đi lại đồng tời tập trung nước mưa chảy về các rãnh thoát nước ở cơ đập

+ rãnh thoát nước cơ đập được làm bằng đá xây độ dốc dọc bờ về hai phía i= 0.005 nước ở các rãnh này được dẫn xuống chân đập hạ lưu bằng các rãnh ngang cáchnhau 20cm

6- thiết bị thoát nước :

*trong đập đất thiết bị thoát nước đóng vai trò quan trọng nó có khả năng hạ thấp đường bão hoà trong thân đập do đó ta thiết kế thiết bị thoát nước như sau :

- Để thoát nước cho cả thân đập và nền đập tại mặt cắt lòng sông ta dùng thiết

bị thoát nước kiểu lăng trụ có cấu tao đơn giản

-vật thoát nước Lăng trụ mặt cắt hình thang chiều rộng đỉnh 2m cao trình bằng cao trình MNHL+ độ cao an toàn (d)

Chọn cao trình đỉnh là =1356 m

Mái dốc tiếp xúc với thân đập m2=1.5

Mái dốc phía ngoài

m1=2

SƠ ĐỒ VẬT THOÁT NƯỚC LĂNG TRỤ

Trang 31

- Để thoát nước thấm từ thân đập ra tại những phần không có thiết bị thoát nước lăng trụ ta làm thiết bị thoát nước kiểu áp mái dốc được bố trí theo phương pháp tầng lọc ngược

- Ngoài cùng là lớp đá hộc dày 20cm bên trong được bố trí theo 2 tầng lọc ngược gồm 2 lớp

Dăm lọc dày 10cm

Cát đệm dày 5cm

SƠ ĐỒ VẬT THOÁT NƯỚC KIỂU ÁP MÁI

-Đ ể thoát nước trên mái đập ta làm các rãnh thoát nước bằng BTCT có mặt cắthình thang

7- xử lý nền và nối tiếp đập với bờ

Trang 32

a-xử lý nền

trước khi đắp đập ta phải xử lý nền là đầu tiên vì nó rất quan trọng nền phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- đủ cường độ chống cát

- chịu tải trọng tốt

- ít thâùm nước

theo địa chất tuyến đập thì lớp trên cùng là lớp hữu cơ , thực vật và cát dày 26 (m) đã bị phong hoá cho nên cần phải bóc bỏ để tăng cường liên kết giữa đập và nền được tốt ta làm chân khay xác định vị trí ta làm chân khay giữa đập vì tại vị trí này lưu lượng thấm giảm đường bão hoà thấp , gradien thấm nhỏ

b- Nối tiếp đập với bờ

- Bóc bỏ lớp đất xấu cho đến lớp đất chặt

- Bảo đảm sự liên kết tốt giữa đập và bờ phía ngoài chỗ tiếp giáp được lát đá từ đỉnh xuống tận chân đập

8-2 Tràn xả lũ

8-2-1 chọn tuyến tràn :

Căn cứ tài liệu địa hình , địa chất tuyến tràn và cao trình MNDGC, MNDBT vàbình đồ địa chất công trình ta chọn việc xây dựng tuyến tràn sao cho thuận tiện nhất có khối lượng đào đắp ít và giá thành hạ

8-2-2 chọn hình thức và bố trí tràn

- Bố trí tràn :

Phía hạ lưu sau ngưỡng tràn địa hình tương đối dốc do đó giải quyết tiêu năng sau tràn là vấn đề khá phức tạp , sao cho phù hợp với địa hình , địa chất để ổn Định công trình và có hiệu quả cao nhất

- Các chi tiết tràn xả lũ

+ Tường cánh hướng dòng

Do tràn làm nhiệm vụ xả lũ nên yêu cầu dòng chảy vào tràn phải thuận tiện Không gây tổn thất và xói lở , làm giảm lưu tốc nên bố trí tường cánh cửa vào dạng thu hẹp dần bằng BTCT M200 có tác dụng hướng dòng và bảo vệ bờ

+ Ngưỡng tràn

Dạng ngưỡng tràn bố trí là ngưỡng tràn đỉnh rộng có cao trình ngưỡng bằng

MNDBT=1379m nằm ngang có độ dốc I=0 chiều dài ngưỡng tràn lấy theo công thức (12-22) trang 25 GTTC tập II

( 23)H<= Ln =< (510)H

Trang 33

H là chiều cao cột nước

+ Đoạn thu hẹp

Đoạn thu hẹp sau ngưỡng tràn dài là L=18.0 m có độ dốc thu hẹp i=7%

+ Dốc nước

Dốc nước có chiều dài L=28m , có độ dốc i= 7% mặt cắt ngang hình chữ nhật không thay đổi trên chiều dài dốc kết cấu BTCT M200

+ Bậc nước

Theo địa hình ta chia làm 5 bậc

+ Tiêu năng sau bậc

Theo tài liệu địa chất tại vị trí cuối dốc chọn biện pháp tiêu năng đáy là hợp lý, vật liệu xây dựng dùng BTCTM 200 , hình thức tiêu năng là bể tiêu năng

+Kênh hạ lưu

Sau bể tiêu năng bố trí kênh dẫn hạ lưu bề rộng kênh Bk = 10m , độ dốc i= 0.008, gia cố mái kênh bằng BTCTM200 , độ dốc mái m= 1.5

8-2-3 Tính toán thủy lực tràn xả lu õ :

I Tính toán đương mặt nước trên ngưỡng

1/ tài liệu cơ bản

Bề rộng ngưỡng tràn B=25m

Cột nước tràn Hmax =1.23

Hệ số nhám n =0.014

Lưu lượng Qxả Max : 72.8 m3 /s

Chiều dài ngưỡng tràn : 8 m

Độ dốc ngưỡng tràn : 0.0

2/Tính toán

So sánh tỷ số (23) < d< (8  10)H

3< d< 10*1.23 =12.3Đập tràn tính toán là đập tràn đỉnh rộng

Tỷ số : 6 5

23 1

8

Ht d

Chiều dài cách đầu ngưỡng tràn của đoạn thu hẹp là Lc Theo quy phạm thuỷ lực đập tràn : Lc =(1.52.0)*(H-hc).

Trang 34

Bỏ qua lưu tốc tới gần  E=Ht = 1.23m

0.95*136 2.24

91.2

* 3 / 2 0

Trang 35

V

2

2

; C =n1 R1/6 ; l = i Jtb

II Tính toán đường mặt nước tại đoạn thu hẹp

- Tài liệu cơ bản :

- Lưu lượng xả Qmax = 72.8(m3/s) ; chiều dài đoạn thu hẹp =18m

- Độ dốc đoạn thu hẹp :i= 0.07 ; n= 0.014 ; m=0

- Bề rộng ngưỡng tràn B1= 25m ; Bề rộng dốc nước B2= 10m

- Tính toán

Dùng phương trình l = ( )

tb J i

* Tính toán cho mặt cắt cuối

+ giả thiết cột nước tại cuối đoạn thu hẹp : hc = 1.45m

 V2

tb= 13.6 m/sCtb = 72 .82 73=72.9  C2

=530613x.16.12 = 0.0023Và i- Jtb = 0.07-0.0023=0.0672

Trang 36

 ta có :

E =Ec –Eđ = 2.735-1.516=1.219Thay vào phương trình ta được

l = 01..0677219 =18 mKết quả tính toán tại cuối đoạn thu hẹp có h= 1.45 m ; Lth = 18 m

Thoả mãn điều kiện tính toán

III , Tính toán thuỷ lực dốc nước

a – Xác định độ dốc dòng đều (ho)

áp dụng công thức mặt cắt lợi nhất về thuỷ lực tính toán cho toàn bộ chiều dài dốc

nước

(Rln) = 4mo * Q i = 8*720.8.07 =0.03Có FRln tra phụ lục (8-1) bảng tra thuỷ lực : n= 0.014 ta có Rln = 0.75

Lập tỷ số R bln =010.75=13.3 tra phụ lục (8-3) với m=0 ta có R hln =0.785

ho= R hln x Rln =0.785*0.75=0.59 m

b-Xác định độ sâu cuối dốc để vẽ đường mặt nước

tài liệu tính toán :

q=7.28 m3/s Bd = 10m n= 0.014 Ld = 40 m Q=72.8 m3/s hdd = 1.45 m Vđd = 5.02(m/s) Vcd= 8.99 m/s

Trang 37

B là bề rộng dốc nước  = h + 2V g2 ; J =

R C

V

2

2

; C =n1 R1/6 ; l = i Jtb

Q : lưu lượng xả

N: hệ số nhám

= B*h diện tích mặt cắt ướt

h: là cột nước trên dốc

 = B+2*h là chu vi ướt

R = / là bán kính thuỷ lực

V = Q/ vận tốc trên dốc

Eđ = h + v2/2g

i:là độ dốc nước

J : độ dốc thuỷ lực

IV Tính toán thuỷ lực bậc nước

Cao trình ngưỡng tràn 1379m

Tính toán bể tiêu năng chân dốc

+ cao trình đầu dốc 1374.9

+ Cột nước chân dốc htt = 0.81m

+ Vận tốc tại chân dốc V = 8.99m/s

+ chiều rộng cuối dốc = 10m

+ lưu lượng q=7.28m3/s

+ độ chênh lệch cao trình thượng hạ lưu po= 26m

c- tính toán bậc nước :

+ số cấp bậc N =6

+ giả thiết chọn d=0.55m

+ chiều cao mỗi bậc xác định như sau

Trang 38

Ho = H + V2g2 =4.93m

h1 =0.55m hệ số thử dần

+ Tính độ sâu liên hiệp

1 (

* 10

HO = ( ) 0 66

M

q

= 2.8m H1=Ho-1/2g(h q2 )2

Do đó H1= HO - V2g0

= 2.61m+Tính chiều sâu bể ( tức là chiều cao của tường tiêu năng )

D=h2-H1 = 1.55m

+Tính chiều sâu nước trong hố

T= d+ H1 =4.2m

Vậy chiều cao tường trên tiêu năng H = 6m

+ chiều dài cấp 1

*Tính toán bậc hai

+ Cột nước chân dốc htt = 2.8m

+ Vận tốc tại chân dốc V = 2.9m/s

+ chiều rộng cuối dốc = 10m

+ lưu lượng q=7.28m3/s

+ độ chênh lệch cao trình thượng hạ lưu po= 26m

Trang 39

+ số cấp bậc N =6

+ giả thiết chọn d=0.62m

+ chiều cao mỗi bậc xác định như sau

h1 =0.62 m hệ số thử dần

+ Tính độ sâu liên hiệp

1 (

* 10

HO = ( ) 0 66

M

q

= 2.8m H1=Ho-1/2g(h q2 )2

d=h2-H1 = 1.27m

+Tính chiều sâu nước trong hố

T= d+ H1 =3.9m

Vậy chiều cao tường trên tiêu năng H = 5m

+ chiều dài cấp 2

Trang 40

*Tính toán bậc ba

+ Cột nước chân dốc htt = 2.58m

+ Vận tốc tại chân dốc V = 2.8m/s

+ chiều rộng cuối dốc = 10m

+ lưu lượng q=7.28m3/s

+ độ chênh lệch cao trình thượng hạ lưu po= 26m

c- tính toán bậc nước :

+ số cấp bậc N =6

+ giả thiết chọn d=0.63m

+ chiêù cao mỗi bậc xác định như sau

h1 =0.63 m hệ số thử dần

+ Tính độ sâu liên hiệp

1 (

* 10

HO = ( ) 0 66

M

q

= 2.8m H1=Ho-1/2g(h q2 )2

Do đó H1= HO - V2g0 = 2.58m

+Tính chiều sâu bể ( tức là chiều cao của tường tiêu năng )

Ngày đăng: 10/05/2017, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w