1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu, đánh giá ổn định vai trái đập thủy điện bản vẽ, tỉnh nghệ an (Tóm tắt trích đoạn)

20 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 714,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Công Chính NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH VAI TRÁI ĐẬP THỦY ĐIỆN BẢN VẼ, TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Hà N

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Công Chính

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH VAI TRÁI ĐẬP

THỦY ĐIỆN BẢN VẼ, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Công Chính

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH VAI TRÁI ĐẬP

THỦY ĐIỆN BẢN VẼ, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Địa chất học

Mã số: 60440201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

TS NGUYỄN NGỌC TRỰC

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác Các tài liệu tham khảo của các tác giả liên quan đến luận văn đều được trích dẫn đầy đủ

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2016

Học viên: Nguyễn Công Chính

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Địa kỹ thuật, Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội và Phòng Địa chất, Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 – Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp

đỡ quý báu của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Trực đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS TSKH Trần Mạnh Liểu và PGS TS Đoàn Thế Tường đã đọc phản biện và góp cho cho tôi trong luận văn này

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ trợ vô cùng quý giá trong những năm học vừa qua

Học viên cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Ban Chủ nhiệm Khoa Địa chất; cảm

ơn Phòng Địa chất, Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 – Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập Luận văn cũng nhận được sự

hỗ trợ về phương pháp luận của đề tài nghiên cứu cơ bản mã số 105.08-2014.45, do Quỹ Nafosted tài trợ

Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn bên tôi, động viên, hỗ trợ và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2016

Học viên: Nguyễn Công Chính

Trang 5

98

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về ổn định trượt 3

1.1.1 Các khái niệm 3

1.1.2 Các nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam 13

1.2 Các phương pháp nghiên cứu 15

1.2.1 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất, địa chất công trình 15

1.2.2 Phương pháp khoan khảo sát địa chất 16

1.2.3 Phương pháp đo địa vật lý 17

1.2.4 Phương phápthí nghiệm mẫu trong phòng 19

1.2.5 Phương pháp Viễn thám và GIS 20

1.2.6 Phương pháp quétảnh hố khoan 20

1.2.7 Phương pháp tính toán đánh giá ổn định mái dốc 21

1.2.8 Các phương pháp khác 22

1.3 Nhận xét chung 22

CHƯƠNG 2 24

PHƯƠNG PHÁP LUẬN, CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ SỐ LIỆU 24

2.1 Phương pháp luận và cơ sở khoa học 24

2.1.1 Tiếp cận đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu cho luận văn 25

2.2 Lựa chọn địa điểm đáp ứng yêu cầu số liệu cho các mô hình 36

CHƯƠNG 3 38

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA KỸ THUẬT KHU VỰC THỦY ĐIỆN BẢN VẼ 38

3.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu 38

3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 38

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 40

3.2 Đặc điểm địa chất chung 41

3.2.1 Địa tầng 41

3.2.2 Magma 46

3.2.3 Kiến tạo 46

Trang 6

99

3.2.4 Địa hình, địa mạo 49

3.2.5 Địa chất thủy văn 50

3.2.6 Động đất 52

3.3 Đặc điểm địa hình, địa chất khu vực vai trái tuyến đập 53

3.3.1 Đặc điểm địa hình 53

3.3.2 Cấu trúc địa chất 53

3.4 Đặc điểm địa kỹ thuật khu vực nghiên cứu 55

3.4.1 Đặc điểm mặt cắt vỏ phong hóa 55

3.4.2 Tính chất cơ lý của đất đá 58

3.4.3 Đặc điểm nứt nẻ 71

3.4.4 Đặc điểm địa chất thủy văn 78

3.4.5 Đặc điểm địa chấtđộng lực công trình 79

3.5 Đánh giá chung 80

CHƯƠNG 4 81

ĐÁNH GIÁ TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP 81

4.1 Mô hình hóa phân tích ổn định vai trái đập thủy điện Bản Vẽ 81

4.1.1 Số liệu đầu vào cho mô hình 81

4.1.2 Đánh giá ổn định mái dốc vai trái tuyến đập 83

4.2 Đánh giá ổn định trượt vai trái đập thủy điện Bản Vẽ 88

4.2.1 Đánh giá ổn định theo kết quả đo vẽ khảo sát địa chất công trình 88

4.2.2 Đánh giá ổn định theo kết quả tính toán mô hình hóa 88

4.2.3 Đánh giá ổn định theo kết quả phân tích ảnh lõi khoan, quét ảnh hố khoan 89

4.2.4 Nhận xét chung 90

4.3 Định hướng giải pháp bảo vệ mái dốc vai trái tuyến đập 91

4.3.1 Định hướng giải pháp 1 91

4.3.2 Định hướng giải pháp 2 92

4.3.3 Định hướng giải pháp 3 93

4.3.4 Định hướng giải pháp 4 93

4.3.5 Định hướng giải pháp phi công trình 94

KẾT LUẬN 95 KIẾN NGHỊ 97 7

Trang 7

100

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Đặc trưng khối trượt 3

Hình 1.2: Cấu trúc của khối trượt (Varnes, 1978) 5

Hình 1.3: Thống kê số người chết do trượt lở từ 1903 – 2004 7

Hình 1.4: Trượt lở đá trên diện rộng ở Tứ Xuyên, Trung Quốc 7

Hình 1.5: Đá lở, đá rơi ở đập Sefid Rud, Iran 7

Hình 1.6: Dịch chuyển trượt ở đập Sharredushk, Albani 7

Hình 1.7: Trượt lở mái dốc mỏ đá số III, thủy điện Bản Vẽ, Nghệ An, 2008 14

Hình 1.8: Khối trượt vai trái thủy điện Bản Vẽ, Nghệ An, 2014 14

Hình 1.9: Trượt lở mái dốc trạm biến áp, thủy điện Khe Bố, Nghệ An, 2011 14

Hình 1.10: Kết quả khoan trong tầng đất tại mái dốc đập Bản Vẽ 17

Hình 1.11: Lát cắt địa chấn xử lý bằng phần mềm Plotrefa (Nguyễn Văn Duy, 2016) 19 Hình 1.12: Kết quả phân tích camera hố khoan (theo VJECT, 2015) 21

Hình 1.13:Mặt trượt cung tròn 22

Hình 1.14:Mặt trượt nghiêng 22

Hình 2.1: Nguyên lý phân tích và kết quả phân tích quét ảnh hố khoan 26

Hình 2.2: Hố khoan thực hiện quét ảnh tại cửa nhận nước, thủy điện Bản Vẽ 27

Hình 2.3: Thí nghiệm cắt khe nứt 29

Hình 2.4: Thí nghiệm xác định góc ma sát cơ bản 29

Hình 2.5: Thí nghiệm của Batton về cường độ kháng cắt mẫu răng cưa 30

Hình 2.6: Các bề mặt gồ ghề và các giá trị JRC tương ứng theo Barton, 2006 31

Hình 2.7: Phương pháp hiệu chỉnh JRC theo chiều dài thực khe nứt 31

Hình 2.8: Xác định JCS bằng búa Schmidt 31

Hình 2.9: Lực dính tức thời (Ci) và góc ma sát tức thời (ϕi) theo quan hệ phi tuyến 33

Hình 2.10: Giao diện nhập thông số 35

Hnh 2.11: Giao diện kết quả tính toán 35

Hình 2.12: Giao diện thông số đầu vào 35

Hình 2.13: Giao diện kết quả tính toán trên 35

Hình 3.1: Vị trí thủy điện Bản vẽ trên bản đồ hành chính Việt Nam 39

Hình 3.2: Toàn cảnh đập và lòng hồ 39

Trang 8

101

Hình 3.3: Cửa nhận nước lên vai trái 39

Hình 3.4: Địa hình vai trái tuyến đập(đang đào móng) 53

Hình 3.5: Địa hình vai tráituyến đập năm 2014 53

Hình 3.6: Vị trí công trình (trích từ Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 54

Hình 3.7: Vị trí tuyến đập (trích từ bản đồ Địa chất tỷ lệ 1:50.000 54

Hình 3.9:Tính toán cường độ khối đá theo Hoek-Bown đới đá IA2 67

Hình 3.10:Tính toán cường độ khối đá theo Hoek-Bown đới đá IB 68

Hình 3.11:Tính toán cường độ khối đá theo Hoek-Bown đới đá IIA 69

Hình 3.12:Tính toán cường độ khối đá theo Hoek-Bown đới đá IIB 70

Hình 3.13: Vị trí khe nứt bậc 5 tronghố khoan KCNN1 72

Hình 3.14: Biều đồ tỷ lệ % phân loại các mặt gián đoạn, 531 gián đoạn 72

Hình 3.15: Biều đồ tỷ lệ % loại chất lấp nhét của các mặt gián đoạn 72

Hình 3.17: Phân tích camera hố khoan KCNN1 (Chi tiết toàn bộ ảnh 73

Hình 4.1: Đánh giá mái dốc mặt cắt MC2-TH1 – Rocslide, K=1.55 84

Hình 4.2 Đánh giá mái dốc mặt cắt MC2-TH2 – Rocslide, K=1.19 84

Hình 4.3: Đánh giá mái dốc mặt cắt MC2-TH3 – Rocslide, K=1.05 85

Hình 4.7: Lớp dăm sét trong đá gốc 89

Hình 4.8: Lớp dăm sét trong đá gốc 89

Hình 4.14: Bình đồ khoan thoát nước 91

Hình 4.15: Mặt cắt khoan thoát nước 91

Hình 4.16: Mô hình đặt ống tiêu nước 91

Hình 4.17: Đặt các ống thoát nước ngầm 91

Hình 4.18: Giảm tải, thay đổi hệ số mái 92

Hình 4.19: Sử dụng neo gia cố 92

Hình 4.20: Mô hình sử dụng neo gia cố mái dốc (Theo Geobrugg, Thụy Sỹ) 92

Hình 4.21: Sử dụng tường chắn 93

Hình 4.22: Trồng cỏ kết hợp khung giằng (Thủy điện Sơn La) 93

Trang 9

102

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thông số đặc trưng khối trượt 4

Bảng1.2: Phân loại theo thể tích khối trượt(Hội trượt lở đất quốc tế- ICL) 5

Bảng 1.3: Phân chia theo chiều sâu tầng đất đá bị chuyển 6

Bảng 3.1: Thống kê các đứt gãy khu vực vai trái tuyến đập 55

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các đặc trưng cơ lý của mẫu đá ………55

Bảng 3.3: Đặc trưng các chỉ tiêu vật lý đất và cường độ kháng cắt theo 59

Bảng 3.4: Đặc trưng chỉ tiêu thí nghiệm đất trong phòng 60

Bảng3.5: Đặc trưng các chỉ tiêu thí nghiệm đá trong phòng 61

Bảng 3.6: Bảng tổng hợp thí nghiệm đẩy trượt trụ đá trong hầm 62

Bảng 3.7: Bảng tổng hợp thí nghiệm xác định mô đun biến dạng trong hầm 62

Bảng 3.8: Bảng tổng hợp thí nghiệm xác định mô đun biến dạng trong hố khoan 62

Bảng 3.9: Bảng tổng hợp đo địa vật lý trong hầm 63

Bảng 3.10: Bảng chỉnh lý cường độ kháng cắt mẫu đất ( TCVN 9153:2012) 64

Bảng 3.11: Giá trị tính toán các chỉ tiêu cơ lý đất nền 65

Bảng 3.12: Đặc trưng dung trọng và cường độ kháng nén mẫu đá 66

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp cường độ tiêu chuẩn khối đá theo Hoek-Brown 66

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp cường độ tiêu chuẩn khối đá theo Hoek-Brown 71

Bảng 3.14:Thống kê các khe nứt bậc 6(Theo tài liệu đo vẽ bản đồ địa chất hố móng) 74 Bảng 3.15: Bảng thống kê các khe nứt bậc 5,6(Theo tài liệu quét hố khoan KCNN1) 75 Bảng 3.16: Phân loại đứt gãy, khe nứt theo TCVN 9156:2012 76

Bảng 3.17: Bảng tổng hợp tính toán cường độ khe nứt threo Barton-Bandis 77

Bảng 3.18: Thống kê cao trình mực nước trong hố khoan 78

Bảng 4.1: Thông số đầu vào cho mô hình Rocslide 82

Bảng 4.2: Thông số đầu vào cho mô hình Rocplane 82

Bảng 4.3: Hệ số an toàn tại các mặt cắt tính theo mô hình rocslide 83

Bảng 4.4: Hệ số an toàn tại các mặt cắt tính theo mô hình rocplane 85

Hình 4.4: Đánh giá mái dốc mặt cắt MC1-TH1 – RocPLAN, K=1.20 86

Hình 4.5: Đánh giá mái dốc mặt cắt MC1-TH1 – RocPLAN, nước lấp đầy 40% 87

Hình 4.6: Đánh giá mái dốc mặt cắt MC1-TH1 – RocPLAN, động đất cấp 7 87

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

Sạt trượt trong tầng phủ và trượt sâu trong đá gốc là các hiện tượng phổ biến có thể xảy ra trước, trong và sau khi thi công công trình Do đặc thù của các công trình thủy điện thường đặt ở nơi có địa hình đồi núi, vách dốc nên hiện tượng này càng có nguy cơ xảy ra cao Mất ổn định đập thủy điện là vấn đề rất nghiêm trọng và nhạy cảm,

do đó cần có những nghiên cứu chi tiết để có thể dự đoán trước và đề ra các biện pháp phòng ngừa thích hợp nhằm ngăn chặn sự cố, đảm bảo an toàn cho tuyến đập và vùng

hạ du

Công trình thủy điện Bản Vẽ được xây dựng trên sông Cả thuộc địa phận xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An Khi tích nước hồ chứa đến cao trình mực nước dâng bình thường 200m vào cuối năm 2011 đã xuất hiện các hiện tượng biến dạng gây trượt tại khu vực mái dốc đập phía bên vai trái Theo các mốc quan trắc đã được thành lập từ khi xây dựng công trình thì khu vực mái dốc này đang có xu hướng dịch chuyển về phía lòng sông Hiện tượng này càng xảy ra mạnh mẽ trong mùa mưa

lũ, đe dọa nghiêm trọng đến an toàn của toàn tuyến đập

Đề góp phần làm rõ hơn về đặc điểm, nguyên nhân, cơ chế trượt lở và đề xuất các giải pháp gia cố xử lý tai biến này, luận văn tập trung nghiên cứu với chủ đề

“Nghiên cứu, đánh giá độ ổn định vai trái đập thủy điện Bản Vẽ, tỉnh Nghệ An”

1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm sáng tỏ các đặc điểm gián đoạn ảnh hưởng đến ổn định trượt của khối đá;

- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần xác định nguyên nhân gây mất ổn định nền đất đá và

đề xuất được giải pháp kỹ thuật xử lý nguy cơ mất ổn định, đảm bảo điều kiện vận hành an toàn cho hồ chứa thủy điện Bản Vẽ

Trang 11

2

2 Mục tiêu của luận văn

- Đánh giá các điều kiện địa chất, địa kỹ thuật khu vực đập thủy điện Bản Vẽ;

- Xác định nguyên nhân và điều kiện gây mất ổn định nền đất đá khu vực nghiên cứu trên cơ sở phân tích tài liệu địa chất, địa chất công trình, tính toán cường độ kháng cắt của khe nứt, quét ảnh hố khoan và mô hình hóa;

- Định hướng biện pháp xử lý nguy cơ mất ổn định, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn khu vực vai trái đập thủy điện Bản vẽ

3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng hợp tài liệu địa chất, địa vật lý và địa kỹ thuật khu vực đập thủy điện Bản Vẽ nhằm đánh giá các điều kiện địa chất công trình trong mối quan hệvới mất ổn định nền đất đá vai trái đập điện Bản Vẽ;

- Phân tích hệ thống khe nứt dựa theo số liệu quét ảnh hố khoan và tính toán cường

độ kháng cắt khối đá theo tiêu chuẩn Barton-Bandis để đánh giá ổn định trượt sâu vai đập;

- Xác định nguyên nhân và nguy cơ mất ổn định nền đất đá khu vực nghiên cứu;

- Định hướng các giải pháp kỹ thuật xử lý nguy cơ mất ổn định, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho tuyến đập và hồ chứa thủy điện Bản Vẽ

4 Đóng góp chính của luận văn

- Phân tích, đánh giá điều kiện địa chất, địa kỹ thuật khu vực vai trái đập thủy điện Bản Vẽ;

- Đối sánh các điều kiện địa chất, địa chất công trình, quét ảnh hố khoan với phân tích mô hình nhằm xác định nguyên nhân gây mất ổn định nền đất đá vai trái đập thủy điện Bản Vẽ;

- Định hướng một số giải pháp gia cố cho mái dốc vai trái đập thủy điện Bản Vẽ đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của công trình

Trang 12

1.

ph

lự

đị

đấ

trư

ch

đầ

nh

ho

th

to

th

số

ch

TỔNG

.1 Tổng

.1.1 Các k

Lomt

hía sườn d

ực địa chấn

ịa chất đượ

ất đá khi đã

Theo H

ượt lở đư

huyển của

ầu do tác đ

hiên (lượng

oặc nhân tạ

hủy điện, p

ó thể xảy

oàn thế giớ

ác nghiên c

Trong

hông số khố

ố khối trượ

Mỗi

huyển, nhữ

G QUAN V

g quan về ổ

khái niệm

tadze V.Đ

ốc, mái dố

n và một số

ợc biểu hiện

ã mất ổn đ

Hội trượt l

ược định

khối đất đ

động của c

g mưa, độ

ạo (khai th

phát triển đ

ra tại hầu

i, và chúng

cứu cụ thể

g nghiên cứ

ối của trượ

ợt được biểu

một khối t

ững nguyên

VỀ TRƯỢ

ổn định tr

m

cho rằng “

ốc (sườn nh

ố lực khác

n ở sự dịch ịnh, tức là

lở đất quố nghĩa là

đá so với v các nguyên

ng đất, nú hác mỏ, làm

đô thị, …)

khắp mọi

g ta cần ph

về rủi do t

ứu trượt lở

ợt Theo địn

u diễn trên trượt có m

n nhân gây

Chư

ỢT VÀ CÁ

ỔN ĐỊNH rượt

“khối trượt hân tạo) do Sự hình th

h chuyển th mất cân bằ

ốc tế ICL,

sự dịch

vị trí ban

n nhân tự

úi lửa, …)

m đường, Trượt lở

i nơi trên

ải có rượt lở, trê

ở, điều quan

nh nghĩa củ

n hình 1.1 v một độ ổn đ

y ra trượt đã

3

ương 1

ÁC PHƯƠ

H TRƯỢT

t là khối đấ

o ảnh hưởn hành một k hẳng đứng ằng” [11]

Hìn

ên cơ sở đó

n trong là

ủa Hội địa

và giải thíc định nào đ

ã hoàn toàn

ƠNG PHÁP

T

ất đá đã ho

ng của trọn khối trượt

và dịch ch

nh 1.1 Đặc

ó có các kịc cần xác địn chất công

ch trên bảng

đó Khi các

n hoặc tạm

P NGHIÊN

oặc đang dị

g lực, áp lự

là kết quả huyển ngan

c trưng khố

ch bản ứng

nh rõ và th trình quốc

g 1.1

c khối đất

m thời bị lo

N CỨU

ịch chuyển

ực thủy độ của quá tr

ng những k

ối trượt

g xử hợp lý hống nhất

c tế, các thô

đá đã bị d

ại trừ thì k

n về ộng, rình khối

ý   các ông

dịch khối

Ngày đăng: 10/05/2017, 11:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm