Tôi xin cảm ơn sự ủng hộ, hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện được đi điều tra, khảo sát, lấy thông tin và mẫu nghiên cứu từ một số cơ sở Khai thác và Chế biến đá xây dựng tại Lương Sơn – H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
HOÀNG CẦM
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG
TỪ NGUỒN PHẾ LIỆU CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG TRUNG SƠN – LƯƠNG SƠN – HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
HOÀNG CẦM
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG
TỪ NGUỒN PHẾ LIỆU CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG TRUNG SƠN – LƯƠNG SƠN – HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa môi trường trường
ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN đã giảng dạy, tạo điều kiện trong quá trình học
tập và hoàn thành Luận văn thạc sĩ
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn đến PGS TS Đồng Kim Loan, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này Dưới sự hướng dẫn của cô, tôi đã tiếp thu được thêm nhiều kiến thức bổ ích và học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho bản thân trong quá trình học tập và công tác sau này
Tôi xin cảm ơn sự ủng hộ, hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện được đi điều tra, khảo sát, lấy thông tin và mẫu nghiên cứu từ một số cơ sở Khai thác và Chế biến đá xây dựng tại Lương Sơn – Hòa Bình của Dự án Hợp tác song phương Việt – Đức “Quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản tỉnh Hòa Bình – Một đóng góp cho phát triển bền vững tại Việt Nam”
Xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ, công nhân viên nhà máy xi măng Trung Sơn, các cán bộ làm việc tại Viện Vật liệu xây dựng – Bộ xây dựng đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu
Trong quá trình tính toán và lựa chọn các phương án đề suất, do còn hạn chế
về kiến thức cũng như hiểu biết về kiến thức thực tế còn hạn hẹp, Luận văn không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy cô giáo giúp cho Luận văn được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12/01/2017
Học viên
Hoàng Cầm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 KHÁI QUÁT VỀ GẠCH KHÔNG NUNG 3
1.1.1 Phân loại gạch không nung 3
1.1.2 Vai trò của gạch không nung trong xây dựng 5
1.1.3 Thực trạng sản xuất gạch không nung trên Thế giới và Việt Nam 6
1.1.4 Những ưu điểm và hạn chế của gạch không nung hiện nay 9
1.2 NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG CHO SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG 11 1.2.1 Chất kết dính 11
1.2.2 Cốt liệu 12
1.2.3 Phụ gia khoáng 14
1.2.4 Các nguồn vật liệu khác 15
1.2.5 Nước cho sản xuất gạch không nung 15
1.3 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO GẠCH KHÔNG NUNG 16
1.3.1 Công nghệ sản xuất gạch bê tông bọt 16
1.3.2 Công nghệ sản xuất gạch bê tông khí chưng áp 18
1.3.3 Sản xuất gạch không nung từ đất đá thải 19
1.3.4 Sản xuất gạch không nung từ đá mạt 20
1.3.5 Sản xuất gạch không nung tự dưỡng 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 21
2.2.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế 22
Trang 52.2.3 Phương pháp thực nghiệm 22
2.2.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ VÔI VÀ SẢN XUẤT XI MĂNG CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG TRUNG SƠN 27
3.1.1 Sơ lược về Nhà máy xi măng Trung Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình 27
3.1.2 Quy trình công nghệ khai thác mỏ đá vôi Lộc Môn 28
3.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 31
3.1.4 Kết quả xác định các thành phần thải trong quá trình khai thác và quá trình sản xuất xi măng 34
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM GẠCH KHÔNG NUNG TỪ NGUỒN PHẾ THẢI CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG TRUNG SƠN 36
3.2.1 Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M1 38
3.2.2 Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M2 39
3.2.3 Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M3 40
3.2.4 Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M4 41
3.2.5 Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M5 41
3.2.6 Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M6 42
3.3 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG CHO NHÀ MÁY XI MĂNG TRUNG SƠN – LƯƠNG SƠN – HÒA BÌNH 43
3.3.1 Quy trình sản xuất gạch không nung từ phế thải chứa đất 43
3.3.2 Quy trình sản xuất gạch không nung từ đá mạt 47
3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 50
3.4.1 Tính chi phí sản xuất cho 1 viên gạch không nung theo cấp phối M2 50
3.4.2 Tính chi phí sản xuất cho 1 viên gạch không nung theo cấp phối M5 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 – Bảng tỉ lệ cấp phối thành phần nguyên liệu (% khối lượng) 23
Bảng 3.1 – Bảng kết quả sản xuất thử nghiệm gạch không nung sau 28 ngày 36
Bảng 3.2 – Quy định cường độ nén và độ hút nước theo TCVN 6477:2011 – Gạch bê tông và TCVN 6355:2009 – Gạch xây – Phương pháp thử 37
Bảng 3.3 - Tương quan giữa cấp độ bền chịu nén của bê tông và mác bê tông theo cường độ chịu nén – TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông và cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế 37
Bảng 3.4 – Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M1 38
Bảng 3.5 – Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M2 39
Bảng 3.6 – Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M3 40
Bảng 3.7 – Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M4 41
Bảng 3.8 – Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M5 42
Bảng 3.9 – Kết quả chế tạo thử nghiệm gạch không nung cấp phối M6 42
Bảng 3.10 – Cấp phối cho gạch không nung từ phế thải chứa đất 45
Bảng 3.11 – Cấp phối cho gạch không nung bê tông cốt liệu từ đá mạt 49
Bảng 3.12 – Danh mục đầu tư cơ sở vật chất 51
Bảng 3.13 – Chi phí sản xuất cho 1 viên gạch không nung theo cấp phối M2 51
Bảng 3.14 – Chi phí sản xuất cho 1 viên gạch theo cấp phối M5 53
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 – Vị trí Nhà máy xi măng Trung Sơn 27
Hình 3.2 – Sơ đồ quy trình khai thác mỏ đá vôi Lộc Môn 29
Hình 3.3 – Mỏ đá vôi Lộc Môn 30
Hình 3.4 - Sơ đồ công nghệ sản xuất nhà máy xi măng Trung Sơn 31
Hình 3.5 – Một phần nhà máy xi măng Trung Sơn 34
Hình 3.6 – Quy trình sản xuất gạch không nung từ phế thải chứa đất cho nhà máy xi măng Trung Sơn 44
Hình 3.7 – Quy trình sản xuất gạch không nung từ đá mạt cho nhà máy xi măng Trung Sơn 47
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU & TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh học
Trang 9ô nhiễm môi trường xung quanh
Đứng trước nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như ô nhiễm môi trường và an ninh lương thực mà các lò gạch đất sét nung mang lại, các cơ quan quản lý nhà nước đã có lộ trình đưa vật liệu tương ứng vào thay thế Để hạn chế việc
sử dụng gạch đất sét nung, đặc biệt là giảm thiểu ô nhiễm, Bộ xây dựng đã đề nghị Chính phủ cũng như Quốc hội tăng thuế tài nguyên đối với nguyên liệu đất sét; đã đề nghị các các tỉnh, thành có biện pháp để nhanh chóng xóa bỏ các lò gạch thủ công Các tỉnh thành trong cả nước đều đã có những biện pháp quản lý chặt chẽ hơn về đất làm gạch Nhiều tỉnh đã có những chế tài nghiêm khắc trong việc quản lý đất đai, đã xóa bỏ hoàn toàn các lò gạch thủ công
Theo quyết định số 1469/QĐ – TTg ngày 22/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” đã đưa ra lộ trình sử dụng vật liệu xây
Trang 102
không nung thay thế gạch đất sét nung là: năm 2010: 10 – 15%, năm 2015: 20 – 25%, năm 2020: 30 – 40% và giao Bộ Xây dựng xây dựng chương trình phát triển vật liệu không nung đến năm 2020 Định hướng này là một phần của chương trình và được dựa trên cơ sở kết quả khảo sát, điều tra về tình hình sản xuất sử dụng và nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng không nung
Đây là nội dung cơ bản nhất của dự án: "Điều tra, khảo sát, đánh giá tình hình sản xuất và sử dụng vật liệu không nung ở Việt Nam và một số nước trong khu vực
để xây dựng Chương trình phát triển vật liệu không nung đến 2020 và định hướng đến 2030" [7]
Sử dụng công nghệ gạch không nung sẽ khắc phục được những nhược điểm trên, đem lại công việc ổn định cho người lao động, phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và nguyện vọng của nhân dân, tiết kiệm được thời gian và tiền bạc, đem lại lợi ích cho xã hội
Quá trình sản xuất gạch không nung không sinh ra chất gây ô nhiễm, không tạo ra chất phế thải hoặc chất thải độc hại Năng lượng sử dụng trong quá trình sản xuất gạch không nung tốn ít hơn so với quá trình sản xuất các vật liệu khác
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, việc chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thử nghiệm sản xuất gạch không nung từ nguồn phế liệu của nhà máy xi măng Trung Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình” là cần thiết và có ý nghĩa thực tế
Mục tiêu của đề tài nhằm:
Xác định các chất thải rắn trong khai thác quá trình khai thác mỏ đá vôi Lộc Môn và hoạt động sản xuất của nhà máy xi măng Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh
Hòa Bình
Chế tạo thử nghiệm gạch không nung từ các chất thải rắn của quá trình khai
thác nguyên liệu và sản xuất xi măng của nhà máy
Tính toán chi phí và đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sản xuất gạch không
nung từ nhà máy
Trang 113
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ GẠCH KHÔNG NUNG
Gạch không nung là loại gạch xây dựng mà sau khi gia công định hình không cần phải sử dụng nhiệt nung nóng đỏ viên gạch cũng tự đóng rắn đạt để các chỉ số về
cơ học như cường độ nén, uốn, độ hút nước Độ bền của viên gạch không nung được gia tăng nhờ lực ép hoặc rung hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và thành phần kết dính của chúng Bản chất của sự liên kết tạo hình trong gạch không nung là do các phản ứng hoá đá xảy ra trong hỗn hợp tạo gạch, nhờ đó sẽ làm tăng dần độ bền của gạch theo thời gian Gạch không nung ở Việt Nam đôi khi còn được gọi là gạch block/blốc, gạch bê tông, gạch block bê tông ; tuy nhiên với cách gọi này thì không phản ánh đầy đủ khái niệm về gạch không nung Mặc dù gạch không nung được dùng phổ biến trên thế giới nhưng hiện ở Việt Nam gạch không nung vẫn chiếm tỉ lệ thấp
1.1.1 Phân loại gạch không nung
Hiện nay trên thị trường trong nước, gạch không nung thường được phân loại
và gọi tên riêng chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu và phụ gia chính sử dụng cũng như công nghệ ép viên Theo đó, có những loại gạch không nung sau [7]:
Gạch xi măng cốt liệu: Gạch xi măng cốt liệu còn gọi là gạch blốc (block),
được tạo thành từ xi măng và một trong số hoặc nhiều các cốt liệu sau đây: mạt đá, cát vàng, cát đen, xỉ nhiệt điện, phế thải công nghiệp, đất Loại gạch này thường có cường độ chịu lực tốt (trên 80 kg/cm²), khả năng chống thấm và cách âm cách nhiệt tốt, tỉ trọng lớn (thường trên 1.900 kg/m³, nhưng nếu tạo kết cấu lỗ thì sẽ có thể cho khối lượng thể tích nhỏ hơn 1.400 kg/m³)
Đây là loại gạch được khuyến khích sử dụng nhiều nhất và được ưu tiên phát triển mạnh nhất Nó đáp ứng rất tốt các tiêu chí về kỹ thuật, kết cấu, môi trường, phương pháp thi công Loại gạch này dễ sử dụng, có thể dùng vữa thông thường để gắn kết các viên gạch với nhau
Trang 124
Gạch xi măng cốt liệu có tỉ trọng cao thường được sử dụng trong xây dựng công trình cao tầng vì lý do chính là tạo đối trọng, kết cấu vững chắc với cường độ cao Với những công trình không cần đối trọng lớn, có thể dùng gạch xi măng cốt liệu kết cấu lỗ có khối lượng thể tích nhỏ mà vẫn đảm bảo được độ bền, không nặng và
sự vững chãi cho công trình Ví dụ: Những công trình cần sản phẩm gạch có cường
độ 75 kg/cm² với gạch đất nung phải dùng loại đặc tỷ trọng 1.800 kg/m³, nhưng nếu dùng gạch không nung xi măng cốt liệu chỉ cần dùng loại kết cấu lỗ rỗng tỷ trọng 1.400 kg/m³ cường độ có thể đạt trên 100 kg/cm²
Gạch không nung bê tông nhẹ: Có hai dòng sản phẩm hình thành khi sản xuất
gạch không nung bê tông nhẹ tùy thuộc vào quy trình sản xuất và nguyên liệu, đó là gạch bê tông nhẹ bọt (CLC - Cellular Lightweight Concrete) và gạch bê tông khí chưng áp (AAC - Autoclaved Aerated Concrete)
+ Gạch bê tông nhẹ bọt (CLC): Sản suất bằng công nghệ tạo bọt, khí trong kết cấu nên tỷ trọng viên gạch giảm đi nhiều (từ 350 kg/m3 có khả năng cách ly nhiệt hoàn toàn đến 800 kg/m3), nên nó đã trở thành đặc điểm ưu việt nhất của loại gạch này Thành phành cơ bản: Xi măng, tro bay nhiệt điện, cát mịn, phụ gia tạo bọt hữu
cơ hoặc vô cơ [14, 15] Một số sản phẩm CLC của Việt Nam đã được kiểm định chất lượng vượt TCXDVN: 2004 về cường độ chịu nén đối với tỷ trọng 800 kg/m3 (D800)
+ Gạch bê tông khí chưng áp (AAC): Được rất nhiều nước trên thế giới ứng dụng rộng rãi với rất nhiều ưu điểm như thân thiện với môi trường, siêu nhẹ, bền, tiết kiệm năng lượng hóa thạch do không phải nung đốt truyền thống, bảo ôn, chống cháy, cách âm, cách nhiệt, chống thấm rất tốt so với vật liệu đất sét nung Nó còn được gọi
là gạch bê tông siêu nhẹ vì tỷ trọng chỉ bằng 1/2 hoặc thậm chí là chỉ bằng 1/3 so với gạch đất nung thông thường do kết cấu khí chiếm 80% thể tích viên gạch đó là lý do
nó có thể nổi trên mặt nước, cách âm vượt trội và cách nhiệt hay chống cháy tốt Do
bề mặt viên gạch khá mịn nên khi xây xong tường thường không phải trát vữa mà bả sơn luôn Thành phành cơ bản của AAC cũng bao gồm: Xi măng, tro bay nhiệt điện, cát mịn, vôi, nước và phụ gia tạo bọt [16]
Trang 13Các loại gạch không nung khác: Nguồn nguyên liệu để tạo ra các loại gạch
không nung khác sử dụng trong dân gian thường là xỉ than, đất đồi núi chất lượng thấp, phế thải công nghiệp, phế thải xây dựng và phụ gia là vôi bột để tạo sự đông kết, đóng rắn Trong thực tế và tùy điều kiện kinh tế, người ta cũng có thể bổ sung thêm xi măng để tăng độ bền cơ học của gạch Công nghệ tạo viên thường là thủ công, đổ khuôn và nén bằng tay hoặc nện chày gỗ nên các loại gạch này có độ chịu lực yếu, lực nén thấp và độ hút nước cao Ngoài ra, cũng có thể trực tiếp sử dụng một
số đá khoáng có sẵn trong tự nhiên để làm gạch như từ đá chẻ, đá ong, đá silicat … 1.1.2 Vai trò của gạch không nung trong xây dựng
Theo Quyết định 1469/QĐ-TTg ngày 22/08/2014 về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, việc đầu tư dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung nói chung và gạch không nung nói riêng có mức độ cơ giới hóa và tự động hóa cao, tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường
Định hướng đầu tư vật liệu không nung: Tiếp tục đầu tư mới và mở rộng các
cơ sở sản xuất vật liệu không nung để có tổng công suất thiết kế trên toàn quốc đạt khoảng 6 tỷ viên quy tiêu chuẩn/năm Giai đoạn 2016 – 2020, tiếp tục đầu tư mới và
mở rộng các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng không nung để đạt tổng công suất thiết
kế trên toàn quốc đạt khoảng 13 tỷ viên quy tiêu chuẩn/năm
Gạch không nung, gạch nhẹ, có khả năng chống thấm, chống nóng, chống ồn, không bị rêu mốc, ăn mòn bởi thời tiết Quá trình sản xuất gạch không nung ít thải ra khí độc hại, sử dụng ít nguyên liệu mà chủ yếu dùng phế thải làm nguyên liệu, giảm chi phí, tiết kiệm nguyên liệu than
Trang 146
Một trong những lợi thế lớn nhất của loại gạch này là nó cho phép người xây dựng có thể thu nhỏ trước khi chúng được đặt lên tường Nguy cơ co rút, nứt rất thấp
và có khả năng chịu nước tốt, giúp tăng năng suất ngành xây dựng
So với gạch nung truyền thống, gạch không nung ưu việt hơn rất nhiều vì vốn đầu tư ban đầu chỉ bằng 30 – 40% so với gạch nung lò tuynel và mặt bằng để phục
vụ sản xuất hoặc lưu kho chỉ bằng 1/5 so với gạch nung truyền thống (Trích “Vật liệu không nung – Yếu tố cơ bản của ngành xây dựng xanh”, Báo Kinh tế và Dự báo –
Báo điện tử của Bộ kế hoạch và Đầu tư) Thời gian từ lúc viên gạch được sản xuất và đưa vào sử dụng chỉ bằng 1/3 so với gạch nung Điều quan trọng là yếu tố tiết kiệm năng lượng và hiệu suất sử dụng dây chuyền thiết bị của gạch không nung cao hơn hẳn Được tích hợp nhiều yếu tố thuận lợi cộng với những nghiên cứu, thử nghiệm dây chuyền công nghệ ngày càng được cải tiến nên giá thành sản xuất có thể cạnh tranh so với gạch nung thông thường Gạch không nung được ưu đãi về thuế và các chính sách của Nhà nước Đặc biệt, việc lắp đặt, tháo dỡ dây chuyền, thiết bị sản xuất cực kỳ năng động, tiện dụng và nhanh gọn, có thể lắp đặt và sản xuất ở bất cứ đâu, gần công trình xây dựng – từ đó giảm tối đa thời gian sản xuất và chi phí vận chuyển Dây chuyền, thiết bị sản xuất có thể lắp đặt ngay trong khu dân cư vì không ô nhiễm môi trường và có thể sản xuất liên tục 3 ca/ngày Viên gạch không nung có độ đồng nhất cao và không biến dạng do không trải qua khâu nung nên tiết kiệm thời gian và nâng cao năng suất lao động cho nhà thầu (giảm 1/3 thời gian, diện tích dây dựng và giảm chi phí vật liệu gắn kết)
1.1.3 Thực trạng sản xuất gạch không nung trên Thế giới và Việt Nam
a Xu hướng phát triển gạch không nung trên thế giới
Hiện nay các nước đã và đang phát triển đều xem sản xuất và sử dụng vật liệu không nung là xu hướng tất yếu của xây dựng trong tương lai Rất nhiều quốc gia trên Thế giới đã có những chính sách riêng nhằm hỗ trợ cho việc phát triển loại vật liệu thân thiện này dần thay thế vật liệu nung truyền thống
Trang 157
Tại châu Âu và các nước phát triển ở châu Á, từ thập niên 60 của thế kỷ trước, ngành sản xuất vật liệu không nung đã phát triển mạnh, đến nay đã gần thay thế hoàn toàn gạch đất sét nung Vật liệu không nung chiếm thị phần ngày càng lớn do chính phủ nhiều quốc gia sớm có những chính sách hỗ trợ để loại vật liệu này có thể cạnh tranh với vật liệu nung Điển hình như Trung Quốc đã ban hành lệnh cấm sản xuất,
sử dụng gạch đất sét nung ở 170 thành phố từ năm 2003 Thái Lan không ban hành chính sách khuyến khích vật liệu không nung, nhưng quản lý chặt việc sử dụng đất đai, do đó vật liệu nung có giá cao hơn rất nhiều vật liệu không nung Bên cạnh đó, yếu tố thị trường điều tiết khiến công nghiệp vật liệu không nung ở Thái Lan rất phát triển, như bê tông nhẹ đã có cách đây 10 năm Tại Ấn Độ, gạch không nung đang có
xu hướng trở thành vật liệu phổ biến thứ hai sau gạch nung, chiếm khoảng 24% tổng vật liệu xây dựng
Tại các nước phát triển, vật liệu không nung chiếm khoảng 60% tổng vật liệu xây dựng, gạch đất sét nung chỉ chiếm khoảng 10 – 15% Tại Mỹ, những chương trình xây dựng xanh đang có chiều hướng tăng với tốc độ đáng kể do chính sách ưu đãi và khuyến khích của chính quyền địa phương và liên bang, có tới 1/3 các công trình xây dựng thương mại mới là các công trình xanh, hoàn toàn xây dựng bởi vật liệu thân thiện với môi trường như vật liệu không nung Trong 5 năm tới, hoạt động xây dựng xanh của khu vực thương mại dự kiến tăng gấp 3 lần, trị giá tới 120 – 145
tỷ USD trong xây dựng mới (Trích “Vật liệu không nung: Cần thay đổi thói quen sử dụng”, Báo xây dựng – Báo điện tử Bộ xây dựng)
b Nhu cầu vật liệu không nung ở Việt Nam
Theo thống kê của Vụ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng, sau 4 năm thực hiện chương trình theo Quyết định số 1469/QÐ-TTg (trước đây là 567/QĐ-TTg) về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, tổng công suất thiết kế vào ba loại sản phẩm chính, gồm: Gạch
xi măng cốt liệu, gạch bê tông khí chưng áp (AAC) và gạch bê tông bọt đạt 6 tỷ viên quy tiêu chuẩn (QTC), trong đó có 13 nhà máy sản xuất AAC, 17 nhà máy sản xuất