1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu cơ chế, chính sách huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở việt nam (Tóm tắt trích đoạn)

40 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH ỨNG PHÓ VỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .... Quan niệm về cơ chế, chính

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của tác giả, không sao chép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng tài liệu, thông tin đăng tải trên các

ấn phẩm, tạp chí và các trang web đều có trích dẫn đầy đủ, các số liệu sử dụng là trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác chưa được công bố

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Minh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Hồng Thái – Phó tổng giám đốc Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia, Chánh văn phòng Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia về Tài nguyên môi trường

và biến đổi khí hậu là người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ và động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Hoan – Học viện Chính trị Khu vực I vì đã giúp đỡ tôi tìm kiếm các nguồn tư liệu trong suốt quá trình làm luận văn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và cán bộ thuộc Khoa sau Đại học – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin được chân thành cảm ơn gia đình, các thầy cô, bạn bè

và đồng nghiệp, những người luôn ở bên tôi và là nguồn động lực to lớn giúp tôi hoàn thành sớm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 201 Nguyễn Thị Hồng Minh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu: 2

3 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH ỨNG PHÓ VỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 4

1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam 5

1.1.3 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu 7

1.1.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến Việt Nam 10

1.2 Tổng quan nghiên cứu về cơ chế, chính sách nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính ứng phó với tác động của BĐKH 14

1.2.1 Quan niệm về cơ chế, chính sách huy động và sử dụng nguồn lực tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu 14

1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 16

1.2.3 Khái quát tình hình ban hành cơ chế, chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính ở Việt Nam 21

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 26

2.2 Phạm vi nghiên cứu: 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 31

3.1 Khái quát về cơ chế, chính sách huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính 31

3.1.1 Cơ chế, chính sách về huy động nguồn lực tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu 31

3.1.2 Cơ chế, chính sách về sử dụng nguồn lực tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu 32

Trang 6

3.1.3 Các bên liên quan tới huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính trong ứng

phó với biến đổi khí hậu 33

3.1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu và bài học cho Việt Nam 34

3.2 Thực trạng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực tài chính 38

3.2.1 Thực trạng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực tài chính từ Ngân sách Trung ương cho ứng phó với BĐKH 38

3.2.2 Thực trạng cơ chế, chính sách tài chính huy động nguồn lực tài chính qua chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC) và kết quả đạt được 45

3.2.3 Thực trạng cơ chế, chính sách nhằm huy động nguồn lực tài chính từ nguồn ODA tài trợ cho dự án ứng phó với biến đổi khí hậu và kết quả đạt được 48

3.2.4 Cơ chế, chính sách huy động nguồn lực tài chính và đầu tư của khu vực tư nhân ứng phó với biến đổi khí hậu 51

3.2.5 Huy động nguồn lực tài chính trong ứng phó với biến đổi khí hậu của người dân 54

3.3 Cơ chế, chính sách nhằm sử dụng nguồn lực tài chính 54

3.3.1 Cơ chế, chính sách nhằm sử dụng nguồn lực tài chính từ Ngân sách Trung ương 54

3.3.2 Cơ chế, chính sách sử dụng nguồn lực tài chính cho chương trình SP-RCC 62

3.3.3 Cơ chế chính sách sử dụng nguồn lực tài chính từ nguồn ODA tài trợ cho dự án ứng phó với biến đổi khí hậu 64

3.3.4 Về sử dụng nguồn vốn trong khu vực tư nhân và người dân: 68

3.4 Đánh giá thực trạng cơ chế, chính sách huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính ứng phó với BĐKH ở Việt Nam 68

3.4.1 Kết quả đạt được 69

3.4.2 Hạn chế của cơ chế, chính sách huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu 73

3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách 78

3.5.1 Xây dựng cơ chế, chính sách huy động tài chính phù hợp 78

3.5.2 Hoàn thiện các quy định hiện hành cho khối doanh nghiệp 79

3.5.3 Hoàn thiện các văn bản pháp luật liên qua đến ODA 80

3.5.4 Tăng cường sự liên kết, phối hợp của các bên liên quan 81

3.5.5 Nâng cao năng lực cho các bên liên quan 81

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 91

Trang 7

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

COP Hội nghị cấp cao Liên hợp quốc vế biến đổi khí hậu

CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia

IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu

IMHEN Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường

NPT-RCC Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí

hậu

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SP-RCC Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

UNFCCC Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc

REED+

Chương trình Giảm phát thải khí nhà kính thông qua các nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các-bon từ rừng

UN-REED

Chương trình hợp tác của LHQ về Giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua

ở các vùng khí hậu của Việt Nam 6 Bảng 3.1:Tổng tài trợ của các nhà tài trợ cho Chương trình SP-RCC 48

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Các ngành mục tiêu và Bộ phụ trách (nguồn: PCU, SP-RCC) 46 Hình 3.2: Cơ chế tài chính(nguồn: PCU, SP-RCC) 47 Hình 3.3: Tổng chi cho BĐKH (đầu tư và chi thường xuyên) theo Bộ, giai đoạn 2010 – 2013 (đơn vị:tỉ đồng) 57 Hình 3.4: Chi cho các hoạt động giảm nhẹ (đầu tư và chi thường xuyên) của các Bộ (đơn vị: tỷ đồng) 58 Hình 3.5: Chi cho các hoạt động thích ứng (đầu tư và chi thường xuyên) của các Bộ (đơn vị: tỷ đồng)1 59

Hình 3.6: Chi cho cả Thích ứng và Giảm nhẹ ( đơn vị: tỷ đồng)2 59

Hình 3.7:Tổng kinh phí ứng phó với BĐKH của Bộ TN&MT (Đầu tư và chi thường xuyên) (1.044 tỷ đồng) 60 Hình 3.8: Cam kết ODA cho ứng phó với BĐKH tại Việt Nam (đơn vị:

tỉ đồng) 66

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Hiện nay, biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất của toàn thế giới trong thế kỉ 21 Biến đổi khí hậu không chỉ tác động lên một ngành, một khu vực, một loài… mà đang tác động mạnh mẽ lên tất cả các lĩnh vực trên hành tinh của chúng ta Việc ứng phó và giảm thiểu tác động của BĐKH hiện là nhiệm vụ chung của toàn nhân loại BĐKH tác động tiêu cực trên phạm vi lớn như vậy đã buộc các quốc gia trên thế giới phải có những điều chỉnh mang tính chất hệ thống trong các chính sách phát triển của mình cũng như phối hợp với các quốc gia khác Tại Rio de Janeiro, Braxin tháng 5 năm 1992, Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất đã được tổ chức với sự tham dự của các nguyên thủ và người đứng đầu của 155 nước trên thế giới; tất cả các thành viên tham dự đã ký Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH làm cơ sở cho nỗ lực chung ứng phó với BĐKH trên toàn cầu Năm 1997, Hội nghị các bên tham gia UNFCCC lần thứ 3 họp tại Kyoto (Nhật Bản) đã ký kết Nghị định thư về cắt giảm khí nhà kính (được gọi tắt là Nghị định thư Kyoto) Theo đó, 36 nước công nghiệp phát triển và các nước

có nền kinh tế chuyển đổi được yêu cầu phải cắt giảm phát thải khí nhà kính Tuy nhiên phải mất đến 8 năm để các nước phê chuẩn, Nghị định thư Kyoto chính thức có hiệu lực vào ngày 16 tháng 02 năm 2005

Việt Nam là một nước đang phát triển, có bờ biển kéo dài trên 3200km Vì thế, Việt Nam sẽ là một trong các quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH Theo Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc-UNDP [54], BĐKH đe dọa Việt Nam ở nhiều cấp, lượng mưa dự kiến sẽ gia tăng và bão nhiệt đới sẽ mạnh hơn Ban cán sự Đảng Chính phủ cũng đã tổng kết chỉ trong 15 năm trở lại đây các loại thiên tai như: bão,

lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết và mất tích hơn 10.711 người, thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm [1]

Nhận thức rõ những tác động nghiêm trọng của BĐKH đến sự phát triển bền vững của đất nước, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã sớm có các chính sách ứng phó với BĐKH[10] Ví dụ như Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH

đã được phê duyệt vào tháng 12 năm 2008, Chiến lược quốc gia Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; Chiến lược Tăng trưởng xanh……

Trang 11

Trong số các chính sách đó, chính phủ đã có quan tâm đến vấn đề cơ chế tài chính đối với hoạt động ứng phó BĐKH và bước đầu hình thành cơ chế huy động nguồn lực hợp tác quốc tế và từ xã hội để ứng phó với BĐKH Nhà nước đã có những

ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách cho các chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu

và nghiên cứu khoa học và công nghệ về biến đổi khí hậu Bên cạnh đó, Nhà nước cũng ưu tiên huy động vốn vay ưu đãi và khai thác nguồn hỗ trợ không hoàn lại từ các

tổ chức quốc tế và Chính phủ các nước cho ứng phó với biến đổi khí hậu Nguồn vốn vay và tài trợ quốc tế cho ứng phó với biến đổi khí hậu từ năm 2010 đến nay đạt trên

500 triệu USD [1] Hàng năm, Nhà nước ưu tiên và tăng dần nguồn đầu tư từ ngân sách cho công tác phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, các chương trình mục tiêu cụ thể như trồng rừng, nâng cấp hệ thống đê điều, hồ chứa nước, phòng chống sạt lở, chung sống với lũ, an toàn cho tàu thuyền

Tuy nhiên, các chính sách về cơ chế tài chính ứng phó với BĐKH tại Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu ứng phó với BĐKH trong tương lai Thứ nhất, Chính phủ hiện nay chưa có cơ chế, chính sách phù hợp, thuận lợi

để khuyến khích, huy động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở mang lại lợi ích cho nhà đầu tư và xã hội Thứ hai là việc huy động nguồn lực từ các tổ chức tài chính quốc tế, Chính phủ các nước, khai thác nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), cũng như huy động các nguồn hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ cho ứng phó với biến đổi khí hậu đạt hiệu quả chưa cao Bên cạnh đó, mặc dù đã thiết lập và duy trì được một số mối quan

hệ hợp tác, đối tác quốc tế, song chủ yếu vẫn còn ở phạm vi hẹp, ngắn hạn Các cơ chế, thể chế tài chính có tầm chiến lược, dài hạn chưa được thiết lập để đón đầu, thu hút nguồn lực tài chính và sự hỗ trợ công nghệ từ đối tác về BĐKH toàn cầu.[1]

Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu cơ chế, chính sách nhằm huy động

và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam” nhằm làm rõ thực trạng cơ chế chính sách huy động và sử

dụng nguồn lực tài chính hiện nay ở Việt Nam, từ đó góp phần đưa đến một cái nhìn

cụ thể về các cơ chế, chính sách này cũng như chỉ ra được những hạn chế, thiếu sót và hướng khắc phục cho những tồn tại

2 Mục đích nghiên cứu:

- Đánh giá được thực trạng cơ chế, chính sách huy động và sử dụng các nguồn lực trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trang 12

- Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của nguồn tài chính Nhà nước, khu vực

tư nhân và các bên liên quan khác trong huy động và sử dụng các điều kiện về tài chính trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam và nguyên nhân của những điểm mạnh, điểm yếu đó

- Đề xuất được một số biện pháp nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

3 Kết cấu luận văn

Chương 1: Tổng quan về biến đổi khí hậu và tình hình nghiên cứu cơ chế, chính sách huy động và sử dụng nguồn lực tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu

Chương 2: Đối tương, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về thực trạng cơ chế, chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Kết luận và Khuyến nghị

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI

CHÍNH ỨNG PHÓ VỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu

1.1.1 Một số khái niệm

- Biến đổi khí hậu

Theo báo cáo lần thứ tư của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu [65],

“BĐKH là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể nhận biết qua sự biến đổi

về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn”.Nói cách khác, có thể hiểu BĐKH

là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu trong thời gian đủ dài

Bộ Tài nguyên và Môi trường [10] định nghĩa biến đổi khí hậu là “sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn”

Như vậy, BĐKH là sự thay đổi đáng kể, lâu dài các thành phần khí hậu,

“khung” thời tiết từ bình thường vốn có lâu đời nay của một vùng cụ thể, sang một trạng thái thời tiết mới, đạt các tiêu chí sinh thái khí hậu mới một cách khác hẳn, để rồi sau đó, dần dần đi vào ổn định mới

- Chính sách

Từ điển bách khoa Việt Nam [40] đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau:

“Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”

- Cơ chế

Cơ chế là "cách thức theo đó một quá trình thực hiện"[41] Từ "cơ chế" được dùng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý từ khoảng cuối những năm 1970, khi chúng ta bắt đầu chú ý nghiên cứu về quản lý và cải tiến quản lý kinh tế, với nghĩa như là những qui định về quản lý

- Cơ chế, chính sách: "cơ chế" đi đôi với từ "chính sách" thể hiện những biện pháp của Nhà nước để tác động tới xã hội (thông qua pháp luật, thông qua các công cụ tiền tệ, các công cụ quản lý hành chính khác, các công cụ kinh tế)

Trang 14

- Nguồn tài chính là khả năng về tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình Nguồn tài chính có thể tồn tại dưới dạng tiền, tài sản vật chất hoặc phi vật chất Sự vận động của các nguồn tài chính phản ánh sự vận động của những bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị Nguồn tài chính luôn thể hiện một khả năng về sức mua nhất định Kết quả của quá trình phân phối các nguồn tài chính là sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định [39]

- Huy động nguồn lực tài chính có thể được hiểu là một quá trình kinh tế - xã hội được thực hiện thông qua các chính sách, biện pháp và các hình thức mà Nhà nước, các tổ chức xã hội và các chủ thể kinh tế đưa ra nhằm chuyển các nguồn lực tài chính từ dạng tiềm năng thành các quỹ tiền tệ được sử dụng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội [17]

- Sử dụng nguồn tài chính, được hiểu là việc nghiên cứu, xây dựng chính sách nhằm tập trung nguồn lực tài chính đã huy động được để thực hiện việc phân phối, giải ngân, chi tiêu cho mục đích ứng phó với BĐKH (thích ứng hoặc giảm nhẹ); [6]

1.1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.2.1 Các biểu hiện chính của biến đổi khí hậu và nước biển dâng toàn cầu

Trên quy mô toàn cầu, BĐKH được thể hiện rõ nhất ở những biểu hiện sau:[12]

- Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,89oC (0,69†1,08oC) trong giai đoạn 1901-2012

- Nhiệt độ trung bình toàn cầu có chiều hướng tăng nhanh đáng kể trong vài thập

kỷ gần đây Mức tăng trung bình giai đoạn 1951-2012 khoảng 0,12oC/thập kỷ

- Số ngày và số đêm lạnh giảm, số ngày và số đêm nóng cùng với hiện tượng nắng nóng tăng rõ rệt trên quy mô toàn cầu từ khoảng năm 1950 Mưa lớn có xu thế tăng trên nhiều khu vực, trong khi đó lại giảm ở một số khu vực

- Trong giai đoạn 1901-2010, mực nước biển trung bình toàn cầu tăng khoảng 19cm Tốc độ tăng trung bình của mực nước biển toàn cầu là 1,7mm/năm trong giai đoạn 1901-2010 và 3,2mm/năm trong giai đoạn 1993-2010

1.1.2.2 Diễn biến khí hậu Việt Nam trong những năm vừa qua

Nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc Trung bình cả nước, nhiệt độ

o

Trang 15

đoạn 1958-2012 khoảng 0,1oC/thập kỷ, thấp hơn giá trị trung bình toàn cầu (0,12oC/thập kỷ, IPCC 2013) [71] So với trung bình thời kỳ 1981-1990, nhiệt độ trung bình năm trong 20 năm gần đây đã tăng khoảng 0,38oC và trong 10 năm gần đây đã tăng khoảng 0,42oC So với trung bình thời kỳ 1958-2014, nhiệt độ trung bình thập niên 2001-

2010 cao hơn khoảng 0,29oC; trung bình 4 năm 2011-2014 cao hơn khoảng 0,19oC Có sự khác nhau về mức tăng nhiệt độ giữa các vùng và các mùa trong năm Nhiệt độ tăng cao nhất vào mùa đông; thấp nhất vào mùa xuân Trong 7 vùng khí hậu, khu vực Tây Nguyên

có xu thế tăng của nhiệt độ rõ rệt nhất; khu vực Nam Trung Bộ có mức tăng của nhiệt độ

thấp nhất [5]

Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lƣợng mƣa trong 50 năm qua

ở các vùng khí hậu của Việt Nam

Trang 16

Lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút ít hoặc không thay đổi đáng kể

ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua Lượng mưa mùa mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua.[5] Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượ ng mưa mùa mưa, tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với

các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua (Bảng 1.1)

Nhiệt độ cực trị tăng ở các vùng, nhưng nhiệt độ tối cao giảm ở một số trạm phía Nam Hạn hán trong mùa khô xảy ra thường xuyên hơn Mưa cực đoan giảm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ, tăng mạnh ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Số lượng bão mạnh có xu hướng tăng Số ngày rét đậm, rét hại giảm nhưng xuất hiện những đợt rét

dị thường Tần suất và cường độ của El Nino và La Nina có xu thế tăng

Ở Việt Nam, số liệu mực nước quan trắc tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam cho thấy xu thế biến đổi mực nước biển trung bình năm không giống nhau Hầu hết các trạm có xu hướng tăng, tuy nhiên, một số ít trạm lại không thể hiện rõ xu hướng này Tính trung bình cho tất cả các trạm, mực nước tăng khoảng 2,45mm/năm

1.1.3 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

Khí hậu bị biến đổi thường do 2 nhóm nguyên nhân:

- Biến đổi khí hậu do yếu tố tự nhiên: Những nguyên nhân tự nhiên gây nên sự thay đổi của khí hậu Trái Đất có thể là từ bên ngoài hoặc do sự thay đổi bên trong và tương tác giữa các thành phần của hệ thống khí hậu trái đất, bao gồm:

+ Thay đổi của các tham số quỹ đạo trái đất: Do Trái đất tự quay xung quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời, theo thời gian, một vài biến thiên theo chu kỳ

đã diễn ra Các thay đổi về chuyển động của Trái đất gồm: Sự thay đổi của độ lệch tâm

có chu kỳ dao động khoảng 96.000 năm; độ nghiêng trục có chu kì dao động khoảng 41.000 năm và tuế sai ( tiến động) có chu kì dao động khoảng từ 19.000 năm đến 23.000 năm.[12] Những biến đổi chu kỳ năm của các tham số này làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời cung cấp cho hệ thống khí hậu và do đó làm thay đổi khí hậu trái đất

+ Biến đổi trong phân bố lục địa – biển của bề mặt Trái Đất có thể biến dạng qua các thời kì địa chất do sự trôi dạt của các lục địa, các quá trình vận động kiến tạo,

Trang 17

phun trào của núi lửa,….Sự biến dạng này làm thay đổi làm thay đổi phân bố lục địa – đại dương, hình thái bề mặt Trái đất, dẫn đến sự biến đổi trong phân bổ bức xạ mặt trời trong cân bằng bức xạ và cân bằng nhiệt của mặt đất và trong hoàn lưu chung khí quyển, đại dương Ngoài ra, các đại dương là một thành phần chính là một thành phần chính của hệ thống khí hậu, dòng hải lưu vận chuyển một lượng nhiệt lớn trên khắp hành tinh Thay đổi trong lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua sự chuyển động của CO2 vào khí quyển

+Sự biến đổi về phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của Trái đất: Sự phát xạ của mặt trời đã có những thời kì yếu đi gây ra băng hà và có những thời kì hoạt động mãnh liệt gây ra khí hậu khô và nóng trên bề mặt Trái đất Ngoài ra, sự xuất hiện các vết đen mặt trời làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống Trái đất thay đổi, năng lượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất

+Hoạt động của núi lửa: Khí và tro núi lửa có ảnh hưởng đến khí trong nhiều năm Bên cạnh đó, các sol khí do núi lửa phản chiếu bức xạ mặt trời trở lại không gian

và vì vậy làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt Trái đất

Có thể thấy rằng nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do các yếu tố tự nhiên là biến đổi từ từ, có chu kỳ rất dài, vì thế nguyên nhân này chỉ đóng góp một phần rất nhỏ vào biến đổi khí hậu trong giai đoạn này

-Biến đổi khí hậu do sự tác động của con người:

+Hiệu ứng nhà kính: Được định nghĩa là hiệu quả giữ nhiệt ở tầng thấp của khí quyển nhờ sự hấp thụ và phát xạ trở lại bức xạ sóng dài từ mặt đất bởi mây và các khí như hơi nước( O2), Các bon ô xít (CO2), Nitơ ôxit (NO2), mêtan (CH4) và chlorofluorocarbon (CFC), làm giảm lượng nhiệt thoát ra không trung từ hệ thống Trái đất, giữ nhiệt một cách tự nhiên, làm duy trì nhiệt độ Trái đất cao hơn khoảng 300C so với khi không có các chất khí đó(IPCC, 2013) [71]

Các khí nhà kính (KNK) trong bầu khí quyển bao gồm các khí nhà kính tự nhiên và các khí phát thải do các hoạt động của con người Tuy các khí nhà kính tự nhiên chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, nhưng có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên Trái đất Trước hết, các khí nhà kính không hấp thụ bức xạ sóng ngắn của mặt trời chiếu xuống Trái đất, nhưng hấp thụ bức xạ hồng ngoại do mặt trời phát ra và phản xạ một phần lượng bức xạ này trở vào Trái đất, qua đó hạn chế lượng bức xạ hồng ngoại của mặt đất thoát ra ngoài khoảng vũ trụ và giữ cho mặt đất khỏi bị lạnh đi quá nhiều, nhất là về ban đêm khi không có bức xạ mặt trời chiếu tới mặt đất

Trang 18

+ Hoạt động của con người và sự nóng lên toàn cầu: Biến đổi khí hậu trong giai đoạn hiện tại là do các hoạt động của con người làm phát thải quá mức các khí nhà kính vào bầu khí quyển Những hoạt động của con người đã tác động lớn đển hệ thống khí hậu, đặc biệt kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (Khoảng từ năm 1750) Theo IPCC, sự gia tăng khí nhà kính kể từ năm 1950 chủ yếu có nguồn gốc từ các hoạt động của con người Hay nói cách khác, nguyên nhân của sự nóng lên toàn cầu trong giai đoạn hiện này bắt nguồn từ sự gia tăng khí nhà kính có nguồn gốc từ hoạt động của con người [71]

Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp, con người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nhiên liệu hóa thạch (than,dầu, khí đốt), qua đó đã phát thải vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính, dẫn đến làm gia tăng nhiệt độ của Trái đất

Theo báo cáo lần thứ 5 của IPCC, nồng độ các khí nhà kính như CO2, CH4 và

N2O trong bầu khí quyển đã tăng với một tốc độ chưa từng có trong vòng 800.000 năm trở lại đây Nồng độ của CO2 đã tăng khoảng 40% so với thời kỳ tiền công nghiệp, chủ yếu là do sự phát thải từ đốt các nhiên liệu hóa thạch và làm thay đổi bề mặt Đại dương đã hấp thụ khoảng 30% lượng CO2 do con người thải ra, gây ra sự axit hóa đại dương (IPCC, 2013).[71] Sự axit hóa đại dương được định lượng hóa bằng sự giảm nồng độ pH Độ pH của bề mặt nước đại dương đã giảm 0,1 từ khi bắt đầu kỉ nguyên công nghiệp, tương ứng với mức tăng 26% của nồng độ ion hydro[12]

CFC và HCFC: Khác với các chất khí có nguồn gốc tự nhiên, các chất CFC và HCFC hoàn toàn là sản phẩm do con người tạo ra Mặc dù lượng khí CFC và HCFC không lớn nhưng có xu hương tăng lên, gây lo ngại về việc phá hủy tầng ozon Tuy nhiên, nhờ việc thực hiện Nghị định thư Montreal, nồng độ của các chất khí CFC và HCFC có xu hướng giảm dần [12]

Như vậy, BĐKH không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhà kính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác Tuy nhiên, có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp Trong suốt gần 1 triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển nằm trong khoảng từ 170 đến 280 phần triệu (ppm).[12] Hiện tại, con số này đã tăng cao hơn nhiều và ở mức 387 ppm

và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn nữa Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí

Trang 19

CO2 trong khí quyển sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyên nhân của vấn đề BĐKH là do trái đất không thể hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí nhà kính khác đang dư thừa trong bầu khí quyển

1.1.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến Việt Nam

- Tác động đến đa dạng sinh học [27]

+Một số loài sẽ bị biến mất, một số loài được ghi trong sách Đỏ nhất là các loài

rất nguy cấp và nguy cấp chỉ còn sống sót ở một địa điểm nhất định

+ Các HST, các sinh cảnh (habitat) cần thiết cho các loài di cư, hoặc các loài

nguy cấp có phân bố hẹp, các loài đặc hữu sẽ bị biến mất hoặc thu hẹp

+Các HST bị biến đổi và phân mảnh: do mực nước biển dâng cao nên một số quần xã có tầm quan trọng quốc tế hay quần thể của các loài phân bố hạn hẹp có thể bị

biến mất hoặc bị chia cắt, phân mảnh như các vùng đảo, vùng ven biển, v.v

+ Một số khu bảo tồn cảnh quan có tầm quan trọng về kinh tế - xã hội, văn hóa

và khoa học hoặc có tầm quan trọng về tiến hoá ở các đảo hoặc ven biển, cửa sông sẽ

bị mất hoặc bị thu hẹp

+Môi trường sống thay đổi tạo điều kiện cho các loài động, thực vật ngoại lai xâm nhập và phát triển nhanh hơn Cùng với các hoạt động buôn bán, sự xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại hiện đang là mối đe dọa lớn đến tính ổn định và đa dạng của các HST Các đảo nhỏ và các HST thủy vực nước ngọt, các vũng, vịnh ven biển là

những nơi bị tác động nhiều nhất

+BĐKH còn ảnh hưởng đến các thủy vực nội địa (sông, hồ, đầm lầy, v.v ) qua

sự thay đổi nhiệt độ nước và sẽ làm giảm năng suất sinh học của các cây trồng trong ngành nông nghiệp, và sự diệt vong của nhiều loài động thực vật bản địa, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế

-Tác động của BĐKH tới lĩnh vực nông nghiệp

Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.Khi nhiệt độ, tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu tăng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt Sự bất thường của chu kì sinh khí hậu nông nghiệp không những dẫn tới sự tăng dịch bệnh, giảm sút năng suất mùa màng, mà còn có thể gây ra các rủi ro nghiêm trọng khác.Đợt rét hại kéo dài 33 ngày trong mùa đông 2007/2008 là một minh chứng Trong đợt rét đã có hàng nghìn con trâu bò, hàng nghìn hécta lúa xuân đã cấy, hàng chục ngàn hécta mạ non, nhiều đầm cá tôm ở tất cả các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ đã bị chết, thiệt hại lên tới hàng ngàn tỷ đồng

Trang 20

-Tác động của BĐKH tới tài nguyên rừng

Việt Nam có đa dạng sinh học cao, có các hệ sinh thái đa dạng.Tuy nhiên trong thời gian qua, do những nguyên nhân khác nhau, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc biệt là hệ sinh thái rừng đã bị suy thoái trầm trọng Diện tích rừng giảm, rừng ngập mặn ven biển cũng bị suy thoái nghiêm trọng (Giảm 80% diện tích) [49]do bị chuyển đổi thành các ao đầm nuôi trồng thủy sản thiếu quy hoạch Trong những năm gần đây, rừng có tăng về diện tích nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh vẫn chỉ khoảng 8% (so với 50% diện tích các nước trong khu vực)[49] Nhiệt độ tăng còn làm tăng khả năng cháy rừng, nhất là các khu rừng trên đất than bùn, vừa gây thiệt hại tài nguyên sinh vật, vừa tăng lượng phát thải khí nhà kính và làm gia tăng BĐKH

-Tác động của BĐKH tới tài nguyên đất

Tác động của BĐKH tới tài nguyên đất: Việt Nam là một quốc gia khan hiếm đất, bình quân đất đầu người được xếp thứ 159 và chỉ bằng khoảng 1/6 bình quân của thế giới (Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, 2004)[49] Trong thời gian qua, diện tích đất nông nghiệp lại càng bị thu hẹp do sức ép dân số,

đô thị hóa, công nghiệp hóa và bị chuyển đổi mục đích sử dụng Hiện tượng xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa và ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp ngày càng gia tăng

Dưới tác động của BĐKH, nhất là nước biển dâng làm mất đi nơi ở của cư dân và phần đất mầu mỡ nhất cho sản xuất nông nghiệp sẽ là thách thức lớn cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thiên tai, bão, lũ gia tăng sẽ làm tăng hiện tượng sói mòn, rửa trôi, sạt lở bờ sông, bờ biển, bồi lắng lòng dẫn ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài nguyên đất

Hiện tượng thiếu nước và hạn hán sẽ dẫn tới hoang mạc hóa, đặc biệt là các tỉnh miền Trung

-Tác động của BĐKH tới tài nguyên nước

Nhu cầu nước sinh hoạt cho con người, nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, năng lượng, giao thông… đều tăng Ngoài ra, lượng bốc hơi nước của các thuỷ vực (hồ ao, sông, suối ) cũng tăng Hậu quả là sự suy thoái tài nguyên nước cả về số lượng và chất lượng sẽ trở nên trầm trọng hơn.[49]

Nhưng thay đổi về mưa, sẽ dẫn tới những thay đổi về dòng chảy của các con sông và cường độ các trận lũ, tần xuất và đặc điểm của hạn hán, lượng nước dưới đất Theo dự đoán, BĐKH sẽ làm giảm đáng kể lượng nước trong các con sông ở

nhiều vùng trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Ngày đăng: 10/05/2017, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lƣợng mƣa trong 50 năm qua - Nghiên cứu cơ chế, chính sách huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở việt nam (Tóm tắt  trích đoạn)
Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lƣợng mƣa trong 50 năm qua (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w