1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu cấu trúc rừng trước và sau khai thác nhăm đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên tại tây nguyên (Tóm tắt trích đoạn)

27 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong những năm gần đây diện tích rừng tự nhiên của khu vực này không ngừng bị giảm sút cả về số lượng và chất lượng do nhiều nguyên nhân khác nhau đã gây ảnh hưởng nghiêm trọ

Trang 1

ƢỜ ỌC

Ô VĂ O

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC RỪ ƢỚC VÀ SAU KHAI THÁC NHẰ Ề XUẤT BI N PHÁP KHAI THÁC

VÀ UÔ DƢỠNG RỪNG TỰ NHIÊN T I TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: iều tra và Quy hoạch rừng

Mã số: 62620208

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾ SĨ P

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

gười hướng dẫn khoa học:

S S VŨ ẾN HINH

Phản biện 1 Phản biện 2

Phản biện 3

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận

án tiến sĩ Cấp trường họp tại: Trường Đại học Lâm nghiệp Thời gian: giờ, ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Lâm Nghiệp

Trang 3

MỞ ẦU

1.Tính cấp thiết của luận án

Vùng sinh thái Tây nguyên bao gồm 05 tỉnh: Kon tum; Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng với tổng diện tích rừng 2,567,116 ha, chiếm khoảng 47% tổng diện tích tự nhiên của vùng Trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2,253,804 ha, chiếm khoảng 41% tổng diện tích tự nhiên và 88% diện tích có rừng, độ che phủ là 46,54% (Theo số liệu công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2014) Tuy nhiên, trong những năm gần đây diện tích rừng tự nhiên của khu vực này không ngừng bị giảm sút cả về số lượng và chất lượng do nhiều nguyên nhân khác nhau đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng về phát triển kinh tế, phòng hộ môi trường, nhưng chủ yếu vẫn là do khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác chưa đáp ứng được cho khả năng phục hồi rừng và nâng cao chất lượng rừng Khai thác rừng tự nhiên ở Tây Nguyên vẫn là phương thức khai thác chọn thô và chưa có những đầu tư thích đáng cho nuôi dưỡng phục hồi rừng Do vậy, rừng ngày cảng giảm sút cả về số lượng và chất lượng Để góp phần giải quyết những tồn tại

trên, luận án” Nghiên cứu cấu trúc rừng trước và sau khai thác nhằm đề xuất biện

pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiện tại Tây Nguyên” được thực hiện góp

phần giải quyết những cấp bách trong quản lý rừng tự nhiên ở nước ta Đồng thời có ý nghĩa đòn bầy đưa Việt Nam hòa nhập tiến trình quản lý rừng bền vững của thế giới nhất là đối với rừng tự nhiên

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

* Về khoa học: Bổ sung những thông tin khoa học làm sáng tỏ sự thay đổi về cấu trúc

rừng trước và sau khai thác Đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất ứng dụng xây dựng mô hình động thái cấu trúc cơ bản rừng tự nhiên và biện pháp khai thác

và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên

* Về thực tiễn: Xây dựng được mô hình động thái cấu trúc cơ bản rừng tự nhiên và đề

xuất biện pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác

ở vùng Tây Nguyên

3 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung: Xây dựng cơ sở khoa học cho đề xuất biện pháp khai thác và

nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên

* Mục tiêu cụ thể

Xác định được sự thay đổi về phân bố số cây theo đường kính và đường cong chiều cao trước và ngay sau khai thác

Xác định được sự thay đổi về cấu trúc theo chiều thẳng đứng

Xây dựng được mô hình động thái cấu trúc cơ bản rừng tự nhiên và đề xuất được biện pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác đảm bảo cho rừng phát triển bền vững

Trang 4

4 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh là rừng sản xuất

đang đưa vào khai thác chính tại Tây Nguyên

b Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung nghiên cứu: Trong khuôn khổ luận án, chỉ tiến hành nghiên cứu một số cơ sở khoa học cho việc xây dựng mô hình động thái cấu trúc cơ bản rừng tự nhiên và đề xuất được biện pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác

- Về địa điểm nghiên cứu: Chỉ tiến hành nghiên cứu tại một số địa phương có khai thác gỗ tại vùng Tây Nguyên bao gồm các tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông

- Về thời điểm thu thập số liệu: Trước và ngay sau khi khai thác xong

5 hững đóng góp của luận án

- Về mặt học thuật: Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo cho

công tác giảng dạy và nghiên cứu về rừng tự nhiên của khu vực Tây Nguyên

- Về mặt lý luận: Luận án đã bổ sung những thông tin khoa học làm sáng tỏ sự

thay đổi về cấu trúc rừng trước và sau khai thác Đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng mô hình động thái cấu trúc cơ bản rừng tự nhiên và đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên

- Những luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án

+ Đánh giá được sự thay đổi về phân bố số cây theo đường kính và đường cong chiều cao trước và ngay sau khai thác

+ Xác định được sự thay đổi cấu trúc theo chiều thẳng đứng của rừng trước và ngay sau khai thác

+ Xây dựng được mô hình động thái cấu trúc cơ bản rừng tự nhiên (mô hình động thái phân bố số cây theo đường kính và mô hình động thái đường cong chiều cao)

+ Đưa ra được các biện pháp khai thác, nuôi dưỡng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng ở khu vực Tây Nguyên

Trang 5

Chương 1

Ổ QUA VẤ Ề Ê CỨU

Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên cũng khá toàn diện, hướng nghiên cứu đã chuyển dần từ nghiên cứu định tính sang định lượng với khả năng ứng dụng vào thực tiễn ngày càng cao Các nghiên cứu này đều có giá trị lý luận

và thực tiễn ở những mức độ khác nhau và đều phục vụ cho mục đích kinh doanh, lợi dụng rừng có hiệu quả và lâu dài trên thế giới trong những năm qua Ở Việt Nam, rừng

tự nhiên ngày càng được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Các quy luật cấu trúc lâm phần đã được mô tả nhiều hơn bằng các mô hình toán học, làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể Tuy nhiên, so với rừng trồng thì các công trình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi, đa dạng và phức tạp thuộc vùng nhiệt đới còn rất ít và chưa đầy đủ, đặc biệt là những nghiên cứu

nhằm đưa ra các giải pháp lâm sinh để phát triển bền vững rừng tự nhiên Mặc dù cấu

trúc rừng đã có bề dày trong các nghiên cứu trong nước và ngoài nước nhưng nghiên

cứu sự thay đổi cấu trúc rừng trước và ngay sau khai thác chưa được quan tâm nghiên cứu Trong khi đó, vấn đề xác định đặc điểm cấu trúc rừng sau khai thác vô

cùng quan trọng, nó liên quan đến việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng sau khai thác và quyết định đến sản lượng rừng trong các luân kỳ khai thác tiếp tiếp theo

Một giả thuyết đặt ra là làm sao để dự đoán được cấu trúc rừng sau khai thác ngay tại thời điểm trước khai thác?Làm sao để xây dựng được mô hình động thái cấu trúc cơ bản cho rừng tự nhiên?

Với kỳ vọng của luận án là làm sáng tỏ được sự thay đổi về cấu trúc rừng trước

và sau khai thác nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất ứng dụng xây dựng mô hình động thái cấu trúc cơ bản rừng tự nhiên và biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên

Trang 6

Chương 2

Ộ DU VÀ ƯƠ Á Ê CỨU

2.1 ội dung nghiên cứu

2.1.1.Xác định hiện trạng rừng các OTC thu thập số liệu

2.1.2 Xác định sự thay đổi về phân bố số cây theo đường kính và đường cong chiều cao trước và ngay sau khai thác

2.1.3 Xác định cấu trúc theo chiều thẳng đứng

2.1.4 Đặc điển tái sinh rừng

2.1.5 Đề xuất một số ứng dụng kết quả nghiên cứu

2.2 hương pháp nghiên cứu

2.2.1 Quan điểm và phương pháp luận

Phương pháp luận tổng quát của luận án là sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trên hệ thống ô tiêu chuẩn định vị để xác định cấu trúc cơ bản của rừng trước và ngay sau khai thác Tiếp theo là sử dụng phương pháp thống kê, khái quát hóa thành các quy luật và so sánh sự khác biệt giữa về đặc điểm cấu trúc rừng giữa trước và ngay sau khai thác

2.2.2 Phương pháp kế thừa

Đề tài kế thừa các tài liệu liên quan đã được công bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lý, những tài liệu điều tra cơ bản của các cơ quan có thẩm quyền liên quan

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Bố trí ô tiêu chuẩn (OTC)

Diện tích ô tiêu chuẩn đo đếm tầng cây cao: 10.000 m2 (1,0 ha)

Số lượng ô tiêu chuẩn nghiên: 30 ô Trong mỗi ô (1,0 ha) phân thành 25 ô đo đếm, mỗi ô có diện tích 400m2

, trong mỗi ô 400 m2 bố trí 1 ô 25 m2 để đo đếm tái sinh

2.2.3.2 Điều tra ô tiêu chuẩn

a iai đoạn trước khai thác: ối với tầng cây cao ( cây có D 1.3 ≥ 6 cm)

- Đánh số thứ tự toàn bộ số cây gỗ có D1,3 ≥ 6 cm trong ô Xác định tên loài cây:

Đo đường kính ngang ngực (D1,3); Đo chiều cao vút ngọn (Hvn); Xác định phẩm chất theo A, B, C Đánh dấu những cây đã được thiết kế khai thác

ối với cây tái sinh: Xác định tên cây có D1.3 < 6cm; xác định phẩm chất; xác

định nguồn gốc; đo chiều cao vút ngọn, đường kính gốc

b Thời điểm ngay sau khi khai thác

- Đánh dấu những cây đã được khai thác Đánh dấu những cây đổ gẫy do quá trình khai thác

* Cách xác định tầng thứ: Tầng thứ của rừng được phân chia ngay tại thực địa

Trang 7

- Trữ lượng M (m3/ha): M = * *h* với f=0,45 (2.2)

+ Phân loại rừng theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT – Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng Theo đó đối với rừng gỗ được phân loại như sau:

a) Rừng rất giàu: Trữ lượng cây đứng trên 300 m3

* Xác định công thức tổ thành theo chỉ số IV%

Chỉ số IV% được xác định theo phương pháp của Daniel Marmillod

Theo Daniel Marmillod, những loài cây nào có IV% > 5% mới thực sự có ý nghĩa

về mặt sinh thái trong lâm phần Mặt khác, theo Thái Văn Trừng (1978) Loài cây nào

đó chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế

- Cường độ khai thác theo số cây:

NKT: Số cây gỗ chặt trong ô N: Tổng số cây trong ô trước khai thác

* Cường độ đổ gãy do khai thác

- Cường độ đổ gãy theo trữ lượng:

Trang 8

Trong đó: I%đgM: Cường độ đổ gãy do khai thác theo trữ lượng

Mđg: Trữ lượng gỗ đổ gãy do quá trình khai thác

Mo: Tổng trữ lượng ô trước khai thác

- Cường độ đổ gãy theo số cây:

Trong đó: I%đgN: Cường độ đổ gãy do khai thác theo số cây

Nkt: Số cây gỗ đổ gãy do quá trình khai thác No: Tổng số cây ô trước khai thác

* Cường độ tổng hợp sau khai thác

- Trữ lượng mất đi do khai thác:

đg kt

M   (2.8) Trong đó: Mmdkt: Trữ lượng mất đi do khai thác

Mkt: Trữ lượng khai thác

Mđg: Trữ lượng đổ gãy do khai thác

- Tỷ lệ trữ lượng mất đi do hoạt động khai thác (cường độ tổng hợp sau khai thác):

M

M

Trong đó: I%thskt: Cường độ tổng hợp sau khai thác

Mmdkt : Trữ lượng mất đi do khai thác M: Trữ lượng trước khai thác

- Số cây mất đi do hoạt động khai thác:

đg kt

Trong đó: Nmdkt : Số cây mất đi do khai thác

Nkt: Số cây khai thác

Nđg: Số cây đổ gãy do khai thác

- Tỷ lệ số cây mất đi do hoạt động khai thác (cường độ tổng hợp sau khai thác):

N

N

I%thsktmdkt (2.11) Trong đó: I%thskt: Cường độ tổng hợp sau khai thác

Nmdkt : Số cây mất đi do khai thác N: Số cây trước khai thác

* Mô phỏng các phân bố thực nghiệm

- Phân bố giảm, dạng hàm Meyer

Hàm Meyer có dạng:

y = α.e-β.x (2.12) Trong đó:

y: là tần số quan sát

x: là giá trị của nhân tố điều tra (D1.3)

Trang 9

α, β là hai tham số của phương trình

Khi giá trị x tăng, β càng lớn thì đường cong lõm và giảm càng nhanh, ngược lại

β càng bé thì đường cong giảm từ từ

f n

.

) (

-với f0: là tần số quan sát của tổ đầu tiên

n: dung lượng mẫu

K

D D

Với K là cự ly tổ; Di: trị số giữa tổ thứ i, Dmin: trị số giữa tổ thứ nhất

Phân bố khoảng cách dùng để nắn những phân bố thực nghiệm có dạng chữ J

(đỉnh nằm ở cỡ thứ hai và sau đó tần số giảm dần khi x tăng)

e

x 1 .

.  

(2.17) Hàm phân bố:

F(x) = 1-

a x

e. (2.18) Trong đó:

 và là 2 tham số của phân bố Weibull

Tham số  đặc trưng cho độ nhọn phân bố

Tham số  đặc trưng cho độ lệch của phân bố

Nếu:  = 1 phân bố có dạng giảm theo hàm mũ

 = 3 phân bố có dạng đối xứng

 > 3 phân bố có dạng lệch phải

 < 3 phân bố có dạng lệch trái

Kiểm tra sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm

Để đánh giá sự phù hợp của phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm, sử dụng

tiêu chuẩn Khi bình phương (2

)

Trang 10

2 = 

1

2

)(

Nếu 2

tính ≤ 2

05 tra bảng, với bậc tự do k = m – r - 1 (m: là số tổ sau khi gộp; r:

số tham số của phân bố lý thuyết cần ước lượng), thì phân bố lý thuyết phù hợp với phân bố thực nghiệm và ngược lại

Trong đó:

ft: Tần số thực nghiệm

fl: Tần số lý thuyết

Nếu tổ nào có fl < 5 thì ghép với tổ trên hoặc tổ dưới, để sao cho fl ≥ 5

Lựa chọn phân bố lý thuyết thích hợp

Khi sử dụng các phân bố lý thuyết để mô phỏng phân bố thực nghiệm, thì phân

bố nào có tỷ lệ chấp nhận cao hơn sẽ được chấp nhận

* Nghiên cứu tương quan /D 1.3

Thăm dò quan hệ h/d thông qua việc thử nghiệm các dạng phương trình như:

Liner, Logarithmic, Inverse, Quardratic, Cubic, Compound, Power, S, Growth, Logistic, Exponential để chọn ra phương trình tốt nhất mô tả mối quan hệ giữa đường

kính và chiều cao Phương trình được chọn phải đảm bảo có hệ số tương quan cao và các tham số của phương trình phải thực sự tồn tại

* ánh giá mức độ đồng đều về số lượng loài ở các cỡ kính

Luận án sử dụng chỉ số Δ để đánh giá:

2 2

 là phương sai lý thuyết theo phân bố đều

Nếu đại lượng ngẫu nhiên X có phân bố đều trên a, b thì:

càng gần 1 thì sự đồng đều về số lượng loài ở các cỡ đường kính càng cao

* Kiểm tra sự sai khác cho một số tiêu chí giữa trước và sau khai thác

Sử dụng tiêu chuẩn phi tham số của Wilcoxon bằng phần mềm SPSS theo quy trình:

1.Analyze\ Nonparametric Tests\ 2 Related samples

2.Trong hộp thoại Two Related samples chuyển 2 biến X và Y vào khung Test pair(s) list

3.Chọn Wilcoxon - OK

* Xác định phân bố tần suất: giá trị tần suất được xác định như sau:

Trang 11

∑ N: là tổng số cây

* Xác định chỉ số diện tích tán lá: được xác định bằng tỷ số giữa tổng diện tích tán lá

thuộc tầng cây cao so với diện tích OTC, theo công thức sau:

(2.23)

Trong đó: St là tổng diện tích tán lá; SOTC là diện tích OTC; Dt: là đường kính tán

2.2.4.2 Đặc điểm tái sinh rừng

- Tổ thành cây tái sinh

Tổ thành loài cây tái sinh được xác định theo tỷ lệ % giữa số lượng cây của một

loài nào đó với tổng số cây tái sinh điều tra

Ki % =

N

Ni

*100 (2.24) Trong đó: Ki: hệ số tổ thành cây tái sinh của loài i;

Ni: số cây tái sinh của loài i trên các ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn;

N: tổng số cây tái sinh của các loài trên các ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn

Khi xác định công thức tổ thành theo phần trăm số cây, cần xác định một số tiêu

chí sau:

Số cá thể của từng loài (ni)

Số loài được thống kê (m)

Số cá thể bình quân/loài :

m

N

x

So sánh số cá thể của từng loài ni với x:

Nếu ni  x, loài cây có mặt trong công thức tổ thành

Nếu ni<x, loài cây không tham gia vào công thức tổ thành

Viết công thức tổ thành: k1A1 + k2A2 + … + knAn

- Mối quan hệ giữa tổ thành cây cao và cây tái sinh

Mối quan hệ giữa tổ thành cây cao và cây tái sinh được tổng hợp và tính toán theo

phương pháp của Sorensen, theo đó:

)()(

)(

22

B n A n

B A n B

A

C QS

A là số loài cây thuộc tầng cây cao trong một OTC

B là số loài cây thuộc lớp cây tái sinh dưới tán trong OTC

C là số loài cây có cả ở tầng cây cao và tầng cây tái sinh

Nếu chỉ số QS ≥ 0,7 có thể kết luận thành phần loài cây tái sinh có mối liên hệ

chặt chẽ với tổ thành tầng cây cao

Trang 12

Nếu chỉ số QS  0,7 cây tái sinh tái sinh ngẫu nhiên

- Mật độ cây tái sinh

Mật độ cây tái sinh được xác định theo công thức:

N ha S *n

000 10

Với S là tổng diện tích các ODB điều tra tái sinh (m2) và n là số lượng cây tái

sinh điều tra được

- Chất lượng cây tái sinh

Tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, xấu được tính theo công thức:

Trong đó: N%: tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, xấu

ni: tổng số cây tốt, trung bình, xấu N: tổng số cây tái sinh

- Xác định hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất

Dựa vào tỷ số phương sai và trung bình số cây trên mặt đất Số cây tầng tái sinh được thống kê cho từng ô dạng bản Các ô này được xác lập theo phương pháp đã giới thiệu ở mục 2.2.2.1

S W X

 (2.29)

Sw: là sai số của đại lượng W, 21

n

Sw

;

S2: phương sai số cây trên ODB

X : số cây bình quân trên ODB

Nếu│t│< tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố ngẫu nhiên;

Nếu t > tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố cụm;

Nếu t<- tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố đều

Giá trị tα/2: được tra với bậc tự do k=n-1

2.2.4.3 Mô hình động thái cấu trúc cơ bản rừng tự nhiên

* Mô hình khai thác

- Với mô hình động thái phân bố số cây theo đường kính: sử dụng 2 phương pháp để

xây dựng:

+ Phương pháp 1: xác định các tham số α và β của phương trình mô phỏng phân

bố N/D1.3 trước và sau khai thác Từ đó thiết lập mối quan hệ tương quan giữa các cặp tham số (α1; α2) và (β1; β2) trước và sau khai thác để suy diễn tham số của phương trình mô phỏng phân bố N/D1.3 sau khai thác

+ Phương pháp 2: xác định cấu trúc các bộ phận bao gồm:

Phân bố N/D1.3 trước khai thác;

Trang 13

Phân bố N/D1.3 bộ phận khai thác;

Phân bố N/D1.3 bộ phận đổ gẫy

 Từ đó sẽ xác định được phân bố N/D 1.3 sau khai thác;

- Với mô hình động thái đường cong chiều cao rừng tự nhiên

Trước tiên, xác định các tham số a và b của phương trình tương quan H/D1.3 trước

và sau khai thác Từ đó thiết lập mối quan hệ tương quan giữa các cặp tham số (a1; a2)

và (b1; b2) trước và sau khai thác để suy diễn tham số của phương trình tương quan H/D1.3 sau khai thác

* ô hình tăng trưởng: trong khuôn khổ đề tài luận án chưa có điều kiện theo dõi

đánh giá sinh trưởng của đối tượng rừng nghiên cứu theo thời gian Cho nên nội dung này sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu về tăng trưởng đã có của các tác giả đi trước

- Xác định tỷ lệ phần trăm số cây khai thác trong từng cỡ kính

Từ số cây khai thác và trước khai thác trong từng cỡ đường kính, xác định tỷ lệ phần trăm số cây khai thác trong từng cỡ kính như sau:

Trong đó: Ndikt: là số cây khai thác tại cỡ kính i

Ndi: là số cây tại cỡ kính i trước khai thác

- Xác định số cây khai thác trong từng cỡ kính

ikt i ikt

N% * N N

100

Trong đó: N0 là mật độ ban đầu (trước khai thác) của lâm phần

- Xác định tỷ lệ phần trăm số cây đổ gãy trong từng cỡ kính

dg dg

Trong đó: Ndiđg : là số cây đổ gãy tại cỡ kính i

∑Nđg: là tổng số cây đổ gãy của lâm phần

- Xác định được số cây đổ gãy trong từng cỡ kính

dg

dg

N%di * Ndi Ndi

100

(2.35)

- Xác định phân bố N/D 1.3 sau khai thác

Ndiskt = Nditkt - Ndikt – Ndiđg (2.36)

Trong đó: Ndiskt: Số cây sau khai thác tại cỡ kính i

Nditkt: Số cây trước khai thác tại cỡ kính i

Ndikt: Số cây khai thác tại cỡ kính i

Ndiđg: Số cây đổ gãy tại cỡ kính i

Ngày đăng: 10/05/2017, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.20:  hân bố cây tái sinh theo cỡ chiều cao  vn và cỡ dường kính Doo - Nghiên cứu cấu trúc rừng trước và sau khai thác nhăm đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên tại tây nguyên (Tóm tắt  trích đoạn)
Hình 3.20 hân bố cây tái sinh theo cỡ chiều cao vn và cỡ dường kính Doo (Trang 18)
Bảng 3.32: Xác định phân bố  /D 1.3  sau khai thác ô tiêu chuẩn 01 - Nghiên cứu cấu trúc rừng trước và sau khai thác nhăm đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên tại tây nguyên (Tóm tắt  trích đoạn)
Bảng 3.32 Xác định phân bố /D 1.3 sau khai thác ô tiêu chuẩn 01 (Trang 19)
Bảng 3.41: Dự đoán mô hình cấu trúc cơ bản của ô tiêu chuẩn 01 - Nghiên cứu cấu trúc rừng trước và sau khai thác nhăm đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên tại tây nguyên (Tóm tắt  trích đoạn)
Bảng 3.41 Dự đoán mô hình cấu trúc cơ bản của ô tiêu chuẩn 01 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w