- iii - TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tạo áp lực trong công việc đối với công chức ngành Thuế tỉnh Trà Vinh” được thực hiện nhằm: 1 Phân tích thực trạng công việc của công chức
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
ISO 9001:2008
LÂM THỊ NGỌC THUẬN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
TẠO ÁP LỰC TRONG CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NGÀNH THUẾ
TRÀ VINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TRUNG ĐÔNG
TRÀ VINH, NĂM 2015
Trang 2- iii -
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tạo áp lực trong công việc đối với công chức ngành Thuế tỉnh Trà Vinh” được thực hiện nhằm: (1) Phân tích thực trạng công việc của công chức tại ngành Thuế tỉnh Trà Vinh, sau đó dựa vào các cơ sở lý thuyết để xác định các nhân tố tạo áp lực trong công việc cho phù hợp; (2) Phân tích các nhân
tố tạo áp lực trong công việc đối với công chức Thuế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; (3)
Đề ra một số hàm ý nhằm giảm áp lực trong công việc và nâng cao tính gắn kết đối với công việc của công chức ngành Thuế tỉnh Trà Vinh
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: Bản chất công việc, Việc nhà – cơ quan, Môi trường làm việc, Mối quan hệ, Chính sách đãi ngộ và 5 giả thuyết tương ứng với từng nhân tố được phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết về áp lực trong công việc đối với người lao động Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát cho thang đo Nghiên cứu định lượng thực hiện với 259 công chức đang làm việc tại ngành Thuế tỉnh Trà Vinh thông qua bảng câu hỏi chi tiết để đánh giá thang đo và mô hình nghiên cứu Phần mềm phân tích thống kê SPSS 20 được sử dụng để phân tích dữ liệu
Kết quả phân tích đã đưa ra mô hình về các nhân tố tạo áp lực trong công việc đối với công chức ngành Thuế tỉnh Trà Vinh bao gồm 5 nhân tố: Bản chất công việc, Việc nhà – cơ quan, Môi trường làm việc, Mối quan hệ, Chính sách đãi ngộ Trong
đó, các nhân tố ảnh hưởng đến áp lực công việc của công chức tại ngành Thuế gồm có: “Bản chất công việc”, “Môi trường làm việc”, “Chính sách đãi ngộ”
Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ áp lực trong công việc theo các giả thuyết đưa ra (chức vụ; phòng, đội nơi làm việc; nơi công tác; giới tính; thâm niên công tác) Dựa trên kết quả phân tích Independent T – test và ANOVA cho thấy: Không có sự khác biệt về mức độ áp lực công việc theo các yếu tố như giới tính, chức
vụ, phòng đội nơi làm việc, thâm niên công tác; Có sự khác biệt về mức độ áp lực công việc theo nơi công tác
Trang 3- iv -
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cho lãnh đạo ngành Thuế tỉnh Trà Vinh thấy được những yếu tố nào tạo nên áp lực trong công việc đối với công chức, dựa vào những hàm ý tác giả đưa ra nhằm giảm áp lực trong công việc của công chức, lãnh đạo ngành Thuế tỉnh Trà Vinh có thể có những giải pháp cần thiết và phù hợp để hạn chế những yếu tố tạo áp lực trong công việc đối với công chức, từ đó làm cho công chức ngành Thuế luôn an tâm công tác và gắn kết với ngành hơn Kết quả nghiên cứu cũng đề ra một số hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện lý thuyết về các nhân
tố tạo áp lực trong công việc đối với công chức ngành Thuế tỉnh Trà Vinh.
Trang 4- v -
MỤC LỤC
TRANG Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Các mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4.1 Nghiên cứu định tính 4
1.4.2 Nghiên cứu định lượng 4
1.5 Kết quả mong đợi 5
1.6 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Tổng quan về áp lực đối với công việc 7
2.1.1 Khái niệm về áp lực 7
2.1.2 Tác hại của áp lực đối với công việc 8
Trang 5- vi -
2.1.3 Các triệu chứng của áp lực công việc 10
2.2 Các lý thuyết nghiên cứu những vấn đề áp lực trong công việc 11
2.2.1 Mô hình Donald F Parker & Thomas A Decotiis (1983) 11
2.2.2 Mô hình Palmer S, Cooper C, Thomas K (2001) 12
2.2.3 Mô hình Rollison 2005 14
2.2.4 Mô hình Joseph C Sanders, Daniel L Fulks và James K Knoblett, 1995 16 2.2.5 Mô hình của Stavroula Leka 2003 17
2.2.6 Mô hình Dr Tang 2008 18
2.3 Đặc điểm công việc ngành Thuế, thành tựu của ngành Thuế tỉnh Trà Vinh và những thách thức đối với công chức Thuế 20
2.3.1 Đặc điểm công việc ngành Thuế tỉnh Trà Vinh 20
2.3.2 Những thành tựu đạt được của ngành Thuế tỉnh Trà Vinh 22
2.3.3 Những thách thức đối với công chức ngành Thuế tỉnh Trà Vinh 23
2.4 Đề xuất mô hình giả thuyết 27
2.4.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 27
2.4.2 Mô hình lý thuyết 36
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Quy trình nghiên cứu 38
3.2 Nghiên cứu định tính 40
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 40
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 40
3.3 Nghiên cứu định lượng 49
3.3.1 Mô hình nghiên cứu định lượng 49
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 49
3.3.3 Thiết kế mẫu và phương pháp chọn mẫu 50
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 52
4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 55
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’ s Alpha 55
Trang 6- vii -
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 58
4.2.2.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập 59
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá - Biến phụ thuộc 62
4.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 62
4.2.4 Phân tích tương quan hệ số Pearson 63
4.2.5 Phân tích hồi qui đa biến 66
4.2.5.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết 67
4.2.5.2 Dò tìm lỗi mô hình 69
4.2.5.3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình đưa ra 71
4.2.6 Phân tích phương sai ANOVA và T-test 73
4.2.7 Kết quả thống kê mức độ áp lực công việc theo từng nhóm nhân tố 74
4.2.7.1 Kết quả đánh giá về Bản chất công việc 75
4.2.7.2 Kết quả đánh giá về Môi trường làm việc 75
4.2.7.3 Kết quả đánh giá về Chính sách đãi ngộ 75
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 78
5.1 Kết luận 78
5.2 Hàm ý 79
5.2.1 Hàm ý liên quan đến Chính sách đãi ngộ 79
5.2.2 Hàm ý liên quan đến Môi trường làm việc 80
5.2.3 Hàm ý về Bản chất công việc 81
5.3 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 82
5.3.1 Hạn chế của đề tài 82
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 86
Trang 7- viii -
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN : Ngân sách nhà nước
QĐ – BTC : Quyết định - Bộ Tài Chính
TT - BTC : Thông tư - Bộ Tài Chính
QLN & CCNT : Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
HCQTTVAC : Hành chánh quản trị tài vụ ấn chỉ
CPI : Chỉ số giá tiêu dùng
Trang 8- ix -
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình áp lực công việc của Donalde và cộng sự (1983) 12
Hình 2.4 Mô hình áp lực nhân viên trong lĩnh vực kế toán công 16 Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố tạo áp lực 36
Hình 4.2 Kết quả kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính 69 Hình 4.3 Kết quả kiểm tra giả định phần dư có phân phối chuẩn 70
Trang 9- x -
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả thu NSNN của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh trong 10 năm
định tính
35
Bảng 2.9 Thang đo nhân tố Áp lực cho nghiên cứu định tính 36 Bảng 3.1 Thang đo đo lường Bản chất công việc sau khi hiệu chỉnh 42 Bảng 3.2 Thang đo Việc nhà – cơ quan sau hiệu chỉnh 43
Bảng 3.5 Thang đo Chính sách đãi ngộ sau hiệu chỉnh 46
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp các thang đo sau hiệu chỉnh 47
Bảng 4.3 Bảng thống kê Nơi công tác của mẫu khảo sát 53 Bảng 4.4 Bảng thống kê Phòng, đội nơi làm việc của mẫu khảo sát 54
Trang 10-24- hài lòng và làm cho công chức gắn kết với ngành hơn
Điều này sẽ giúp cho ngành Thuế tỉnh Trà Vinh luôn luôn
đạt được nhiệm vụ thu NSNN, từ đó góp phần vào sự phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà
-1-
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự bùng nổ và tiến bộ của khoa học, công nghệ, cuộc sống xã hội ngày càng bận rộn, con người luôn phải chạy đua với thời gian, với công việc, áp lực cuộc sống ngày càng tăng khiến ai cũng mệt mỏi về thể chất, căng thẳng tinh thần Con người dành thời gian cho công việc ngày càng nhiều hơn, thời gian dành cho gia đình, giải trí, nghỉ ngơi sau những giờ làm việc căng thẳng ngày càng ít đi Không chỉ riêng khu vực tư nhân, những công chức ngày nay cũng phải đối mặt với áp lực lớn này trong
đó công chức ngành Thuế là không ngoại lệ
Thuế là nguồn thu chủ yếu, quan trọng nhất của NSNN, nguồn thu từ Thuế, phí, lệ phí tạo nên nguồn thu cho NSNN không những đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên ngày càng tăng của Nhà nước, mà còn dành một phần cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cho phát triển kinh doanh, cho tích lũy, cho xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, vv Từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, ngành Thuế cũng đã tiến hành cải cách toàn diện
từ hệ thống chính sách đến bộ máy tổ chức của công tác hành thu Công tác Thuế đã theo kịp với quá trình chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế, đồng thời đã góp phần ổn định
và phát triển kinh tế cũng như mọi mặt của đất nước Cùng với các ngành liên quan, ngành Thuế đã đóng vai trò tích cực vào công cuộc cải cách Thuế bước một, rồi sang bước
Trang 11-2- hai tạo môi trường pháp lý thuận lợi trong sản xuất kinh
doanh cho mỗi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế
Ngành Thuế đã liên tục triển khai và cải cách các biện
pháp nghiệp vụ, thực hiện cải cách hành chính Thuế
Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam,
trong vai trò của mình, ngành Thuế không chỉ dừng ở chỗ
đảm bảo nguồn thu cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, mà
còn phải đảm bảo vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc
đẩy kinh tế phát triển Chiến lược cải cách Thuế giai đoạn
2011-2020, mục tiêu đặt ra của ngành Thuế là đưa Việt
Nam trở thành một trong bốn nước đứng đầu khu vực
Đông Nam Á về mức độ thuận lợi về Thuế; cải cách thủ
tục hành chính Thuế tiếp tục được đẩy mạnh; áp dụng
Thuế điện tử toàn diện trong công tác quản lý Thuế; để
thực hiện được điều đó thì cần có hai điều kiện tiên quyết:
thứ nhất là sự nỗ lực vượt bậc của cơ quan Thuế hay nói
khác hơn là sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công chức ngành
Thuế; thứ hai là sự ủng hộ của NNT
Và để đạt được những mục tiêu của ngành thì vai trò
của mỗi công chức Thuế là rất quan trọng, do đó việc chú
tâm chăm sóc đến đời sống của công chức Thuế, cụ thể là
tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của công chức Thuế sẽ rất
cần thiết, nó vừa mang tính nhân văn, vừa thể hiện sự
chuyên nghiệp trong công tác quản lý và đào tạo nhân sự
và giúp cho ngành Thuế tỉnh Trà Vinh hoàn thành các
nhiệm vụ được giao, thu hút nhân tài và giữ lại những
người có tâm, có tầm để phục vụ cho ngành
-23-
- Số lượng mẫu chưa đủ lớn và mới chỉ nghiên cứu tại tỉnh Trà Vinh nên chưa mang tính đại diện cho ngành Thuế nói chung
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục có những kiểm nghiệm nghiên cứu các nhân tố tạo áp lực trong công việc của công chức toàn ngành Thuế tỉnh Trà Vinh, để bổ sung bằng chứng thực tiễn cho việc cần thiết và ý nghĩa của mô hình
- Nghiên cứu thêm những nhân tố chưa được đưa vào
mô hình có ảnh hưởng không nhỏ đến áp lực trong công việc của công chức
- Có thể nghiên cứu thêm mối quan hệ giữa những nhân tố tạo đến áp lực trong công việc sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả công việc, thái độ né tránh công việc, hài lòng với nghề nghiệp, tính gắn kết với ngành của cán
bộ công chức ngành Thuế
Kết luận chương 5:
Từ kết quả mô hình hồi qui các nhân tố tạo áp lực trong công việc đối với công chức Thuế ngành Thuế tỉnh Trà Vinh, Chương V đưa ra 3 vấn đề cơ bản như sau: (1) Kết luận sơ lược cho nghiên cứu, (2) Qua kinh nghiệm công tác tại ngành Thuế tỉnh Trà Vinh và qua kết quả khảo sát tác giả đưa ra một số hàm ý nhằm giảm áp lực trong công việc cho công chức, (3) Nêu ra những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Việc xác định các nhân tố tạo áp lực trong công việc đối với công chức ngành Thuế tỉnh Trà Vinh cùng với những hàm ý đưa ra sẽ góp phần nâng cao sự thỏa mãn,
Trang 12-22- mới, vừa mất thời gian lại không đạt hiệu quả đối với
những công chức chậm tiếp thu về công việc mới Do đó,
có thể xem xét kéo dài thời gian thuyên chuyển, hay quy
định những bộ phận nào không nên thuyên chuyển thay
vào đó là cho các phòng đội quản lý chéo với nhau
- Nâng cao nhận thức của xã hội về Thuế, bản chất
của Thuế nhằm giảm bớt áp lực cho công chức trong đơn
vị khi thực hiện nhiệm vụ với NNT, tuyên truyền cho
NNT hiểu tiền Thuế là để đóng góp vào ngân sách nhà
nước, để phát triển kinh tế xã hội, góp phần tạo sự công
bằng trong xã hội chứ không phải của công chức ngành
Thuế
5.3 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu
tiếp theo
5.3.1 Hạn chế của đề tài
Luận văn đã đóng góp tích cực cho ngành Thuế tỉnh
Trà Vinh và qua những hàm ý đưa ra với tình hình thực tế
tại đơn vị có thể làm giảm bớt áp lực cho công chức Tuy
nhiên, đề tài cũng còn nhưng hạn chế sau:
- Các nhân tố đưa ra mức độ giải thích cho áp lực
trong công việc chưa cao, có lẽ còn nhiều nhân tố khác
ảnh hưởng đến áp lực trong công việc mà tác giả chưa
nhận thấy
- Đề tài chỉ nghiên cứu theo hướng những nhân tố tạo
áp lực trong công việc, nhưng chưa đi sâu nghiên cứu mối
liên hệ giữa các nhân tố tạo áp lực ảnh hưởng đến hiệu quả
công việc, hài lòng về nghề nghiệp, né tránh công việc hay
tính gắn kết với công việc của công chức
-3- Với nhiều doanh nghiệp thì ngành Thuế là một trong những ngành gây nhiều khó khăn khi thực hiện thủ tục hành chính, thực tế cho thấy, do luật Thuế thay đổi liên tục, NNT chậm cập nhật về chế độ, chính sách Thuế và một phần do hạn chế về nguồn lực của ngành Thuế vẫn còn một số công chức thiếu năng lực chưa nắm vững và thực hiện tốt các chính sách Thuế để đáp ứng được yêu cầu của NNT; thái độ và phong cách ứng xử chưa thật sự tận tụy, công tâm khách quan, văn minh lịch sự, chưa coi NNT là khách hàng quan trọng nhất, chưa trở thành người bạn đồng hành của NNT, từ đó dẫn đến mối quan hệ của NNT và cơ quan Thuế luôn luôn là một bài toán nan giải
Từ những bất cập nêu trên dẫn đến những áp lực lớn trong công việc, tạo nên sự căng thẳng trong quá trình làm việc đối với công chức ngành Thuế, nếu tình trạng này không được giải quyết kịp thời sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của Ngành Thuế nói chung và Cục Thuế tỉnh Trà Vinh nói riêng Thấy được những vấn đề đó qua thời gian công tác tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh, tôi chọn đề tài
“Nghiên cứu các nhân tố tạo áp lực trong công việc đối với công chức ngành Thuế tỉnh Trà Vinh” làm luận văn
thạc sỹ của mình Những nghiên cứu trong luận văn sẽ đem đến những kiến thức không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn có ý nghĩa thực tiễn về nghiên cứu các nhân
tố tạo áp lực trong công việc của công chức Thuế tại tỉnh Trà Vinh, từ đó giúp lãnh đạo ngành hiểu rõ nguyên nhân giảm hiệu suất công việc, khai thác năng lực công chức Thuế một cách hiệu quả nhất nhưng vẫn mang lại cho công chức sự hài lòng trong công việc đồng thời tìm ra