Theo quy định chung, một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia phải đạt 5 tiêu chuẩn: Tổ chức và quản lý; Đội ngũ giáo viên và nhân viên; Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Quy mô trường l
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THI ̣ MỸ HẠNH
QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUỲNH CUNG XÃ TAM HIỆP, THANH TRÌ, HÀ NỘI
ĐA ̣T CHUẨN QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THI ̣ MỸ HẠNH
QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUỲNH CUNG XÃ TAM HIỆP, THANH TRÌ, HÀ NỘI
ĐA ̣T CHUẨN QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: GS TS NGUYỄN THỊ MỸ LỘC
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ quản lý chuyên ngành quản lý giáo du ̣c v ới đề tài
“Quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiê ̣p , Thanh Trì, Hà Nội đạt chuẩn quốc gia ” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản
thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp
và người thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người
đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với GS.TS Nguyễn Thi ̣ Mỹ Lộc đã tr ực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Giáo du ̣c, khoa quản lý giáo dục đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu song luận văn cũng không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của Hội đồng khoa học, quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 2 năm 2017
TÁC GIẢ
Nguyễn Thi ̣ Mỹ Ha ̣nh
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
3 CBQLGVNV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
6 CSTĐ Chiến sỹ thi đua
7 CMHS Cha me ̣ ho ̣c sinh
9 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
12 NNGVMN Nghề nghiê ̣p giáo viên mầm non
13 KT - XH Kinh tế - xã hội
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯ ỜNG MẦM NON ĐA ̣T CHUẨN QUỐC GIA 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 8
1.2.2 Quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 10
1.3 Mô ̣t số tiêu chuẩn về trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 16
1.3.1 Trường chuẩn quốc gia mức đô ̣ 1 16
1.3.2 Trường chuẩn quốc gia mức đô ̣ 2 24
1.4 Nô ̣i dung quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 25
1.4.1 Xây dựng kế hoa ̣ch quản lý đa ̣t chuẩn quốc gia của nhà trường 25
1.4.2 Tổ chức bô ̣ máy và phát triển đô ̣i ngũ CBGVNV 26
1.4.3 Chỉ đạo, lãnh đạo , tạo động lực , khuyến khích , đô ̣ng viên CBGVNV nhà trường 27
1.4.4 Giám sát, kiểm tra, đánh giá, hoàn thiện 28
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng 29
1.5.1 Khách quan 29
1.5.2 Chủ quan 30
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUỲNH CUNG XÃ TAM HIỆP , THANH TRÌ , HÀ NỘI ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 32
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của xã Tam Hiê ̣p -Thanh Trì - Hà Nội 32
2.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội 32
Trang 62.1.2 Tình hình phát triển giáo dục 32
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục mầm non 34
2.2 Khái quát quá trình khảo sát 36
2.3 Thực trạng trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiê ̣p , Thanh Trì, Hà Nội theo 5 tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 36
2.3.1 Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý 37
2.3.2 Tiêu chuẩn 2 - Đội ngũ giáo viên và nhân viên 43
2.3.3 Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 46
2.3.4 Tiêu chuẩn 4 - Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị 48
2.3.5 Tiêu chuẩn 5 - Thực hiện xã hội hóa giáo dục 51
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội đạt chuẩn quốc gia 53
2.4.1 Xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiê ̣n thực tế nhà trường 53
2.4.2 Tổ chức thực hiê ̣n kế hoa ̣ch 55
2.4.3 Chỉ đạo, lãnh đạo, đô ̣ng viên, khuyến khích, tạo động lực cho CBGVNV 58
2.4.4 Kiểm tra, đánh giá 61
2.4.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý trường mầm non đa ̣t chuẩn chuẩn quốc gia của nhà trường 62
Kết luận chương 2 64
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUỲNH CUNG XÃ TAM HIỆP, THANH TRÌ, HÀ NỘI ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 66
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 66
3.1.1 Bảo đảm tính pháp lý và tính khoa học 66
3.1.2 Bảo đảm tính thực tiễn 67
3.1.3 Bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ 68
3.2 Các biện pháp quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiê ̣p đạt chuẩn quốc gia 69
3.2.1 Tuyên truyền các c ấp chính quyền, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh về sự cần thiết của trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia 69
Trang 73.2.2 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đô ̣i ngũ giáo viên 73
3.2.3 Tăng cường quản lý chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng , giáo dục trẻ 82
3.2.4 Thực hiện xã hội hóa giáo dục trong công tác quản lý trư ờng mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia 91
3.3 Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101
3.3.1 Quá trình khảo nghiệm 101
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101
Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 113
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục 34
Bảng 2.2 Chất lượng chăm sóc, giáo dục 34
Bảng 2.3 Số lượng đô ̣i ngũ CBGVNV 35
Bảng 2.4 Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất - trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi 35
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá về tổ chức và quản lý của BGH 42
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá về đội ngũ giáo viên và nhân viên 45
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 47
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá về quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị 50
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá về thực hiện xã hội hóa giáo dục 53
Bảng 2.10 Mốc thời gian và nhu cầu kinh phí xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 58
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết c ủa các biện pháp đề xuất 102
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 103
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hoạt động quản lý 11
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các nhà giáo dục thường nói “Cấp 1 là nền, lớp 1 là móng” của toàn
bộ hệ thống giáo dục, nhưng thực ra trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo
dục mầm non mới chính là nền tảng “địa chất” đảm bảo cho độ bền vững lâu
dài của tòa nhà giáo dục Có lẽ vì thế mà giáo dục mầm non kéo dài tới gần 6 năm, bắt đầu từ lúc trẻ mới 3 tháng tuổi cho tới khi chuẩn bị bước vào lớp 1,
nếu tính theo “lớp” thì còn nhiều hơn cả cấp tiểu học Khoảng thời gian “tiền
học đường” này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc chuẩn bị tâm thế,
kỹ năng cho trẻ; đặc biệt là về ngôn ngữ, phương tiện giao tiếp mà cũng là công cụ học tập, nghiên cứu ở phổ thông và các cấp học cao hơn sau này Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người
Thụy Điển coi giai đoạn mầm non là “thời kỳ vàng của cuộc đời” và thực
hiện chính sách: Trường mầm non là trường tự nguyện do chính quyền địa phương quản lý, trẻ 5 tuổi có thể theo học không mất tiền Luật Hệ thống giáo dục quốc gia Indonesia đã công nhận giáo dục mầm non là giai đoạn tiền đề cho hệ thống giáo dục cơ bản Luật Giáo dục Thái Lan nhấn mạnh gia đình và Chính phủ phải cùng chia sẻ trách nhiệm đối với giáo dục mầm non nhằm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước cũng luôn coi trọng giáo dục mầm non Trong buổi lễ giới thiệu và giao nhiệm vụ cho nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã lưu ý: “So
với các bậc học khác, đến nay chúng ta chưa lo được nhiều cho giáo dục mầm non Đây là một mảng còn yếu của giáo dục Việt Nam mà Bộ trưởng và toàn ngành cần cố gắng khắc phục trong thời gian ngắn nhất” Cũng từ đây
giáo dục mầm non đã bước sang trang sử mới, hàng loạt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ra đời đặc biệt ưu tiên đến giáo dục mầm non cụ
Trang 11thể như sau: Năm 2008 ban hành điều lê ̣ trường mầm non [1], năm 2010 sửa đổi bổ sung mô ̣t số điều của điều lê ̣ trường mầm non [2]
Bên ca ̣nh đó Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 16/7/2008 kèm theo Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia [3] Quyết định này thay thế cho quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 - 2005 Đến năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 02/2014/TT- BGDĐT về việc Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia [4], thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT
Theo quy định chung, một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia phải đạt
5 tiêu chuẩn: Tổ chức và quản lý; Đội ngũ giáo viên và nhân viên; Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị; Thực hiện xã hội hóa giáo dục
Xã Tam Hiệp - huyê ̣n Thanh Trì - Hà Nội là xã giáp danh phường Hoàng Liệt quận Hoàng Mai - Thành phố Hà Nội Toàn xã có 3 trường mầm non công lâ ̣p trong đó có 2 trường đa ̣t chuẩn quốc gia , mô ̣t trường chưa đa ̣t Nguyên nhân chủ yếu là do tỷ lê ̣ bình quân của trẻ/lớp vượt quá quy đi ̣nh (do tỷ
lê ̣ dân nhâ ̣p cư quá nhiều), cở sở vâ ̣t chất phòng lớp xây dựng từ thời hợp tác xã nên không đáp ứng được theo tiêu chuẩn
Trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiê ̣p đư ợc thành lập từ ngày 01/01/2010 trên cở sở chia tách từ trường mầm non Tam Hiê ̣p Sau 7 năm thành lập tuy có nhiều khó khăn về công tác quản lý , đô ̣i ngũ, cơ sở vâ ̣t chất nhưng trong thời gian qua nhà trường được sự giúp đỡ ta ̣o điề u kiê ̣n của UBND huyê ̣n, các phòng ban trong huyện Thanh Trì , lãnh đa ̣o và nhân dân
đi ̣a phương xã Tam Hiệp Bằng nhiều nguồn vốn đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới 11 phòng học và các phòng chức năng đáp ứng một phần nhu cầu chăm sóc, giáo dục và học tập của trẻ tại địa phương Khung cảnh nhà
Trang 12trường xanh, sạch, đẹp; có đủ các loại đồ chơi ngoài trời và đồ dùng trang thiết bị đảm bảo tốt cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trường 4 năm đạt tâ ̣p thể lao đô ̣ng xuất sắc cấp Thành phố, bằng khen của UBND thành phố Hà Nô ̣i, bằng khen của Chính phủ và có b ề nổi về phong trào văn nghệ, thể dục, thể thao Trường đa ̣t chuẩn quốc gia mức đô ̣ 1 vào năm 2010
Bản thân là hiệu trưởng trường mầm non Huỳnh Cung xã Ta m Hiê ̣p nhâ ̣n thức được tầm quan tro ̣ng của viê ̣c quản lý trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia duy trì và phát triển lên mức đô ̣ cao hơn Xuất phát từ những lý do
trên, tôi cho ̣n đề tài tôi ch ọn đề tài nghiên cứu “Quản lý trường mầm non
Huỳnh Cung xã Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội đạt chuẩn quốc gia”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã T am Hiê ̣p, Thanh Trì, Hà Nội, đa ̣t chuẩn quốc gia , góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc , nuôi dưỡng giáo d ục trẻ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoa ̣n hiện nay
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam
Hiê ̣p, Huyê ̣n Thanh Trì, Hà Nội đạt chuẩn quốc gia
4 Câu hỏi nghiên cƣ́u
Làm thế nào để quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiê ̣p , Thanh Trì, Hà Nội đạt chuẩn quốc gia?
5 Giả thuyết nghiên cƣ́u
Công tác quản lý trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập: Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý trường mầm non, mẫu giáo còn hạn chế; kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
Trang 13đồ dùng, đồ chơi còn thiếu và không đồng bộ; công tác xã hội hóa còn nhiều khó khăn
Dựa trên cở sở lý luâ ̣n về quản lý trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia
và đánh giá đúng th ực trạng của trường mầm no n Huỳnh Cung xã Tam Hiê ̣p, Thanh Trì, Hà Nội Đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý theo từng nội dung tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của giáo dục thì việc quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiệp đạt chuẩn quốc gia sẽ đạt hiệu quả cao
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã
Tam Hiê ̣p, Thanh Trì, Hà Nội đạt chuẩn quốc gia
6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của
Trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiê ̣p, huyê ̣n Thanh Trì, Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống các nguồn tài liệu nhằm nghiên cứu cơ
sở lý luận của việc quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, cụ thể:
- Nghiên cứu các Văn kiện, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chế độ chính sách của Nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo; Luật Giáo dục; Điều lệ trường mầm non; Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 của Chính phủ; Quyết định ban hành quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo…
- Nghiên cứu tài liệu học tập, lý luận về khoa học quản lý giáo dục, tâm
lý học, giáo dục học …
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của Trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiê ̣p , Thanh Trì, Hà Nội
Trang 14và thu thập thêm các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu chúng tôi đã sử du ̣ng những phương pháp sau:
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
7.2.2 Phương pháp quan sát
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn trao đổi
7.2.4 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu
8 Những đóng góp của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Hê ̣ thống hóa cơ sở lý luâ ̣n về trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia và công tác quản lý trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất các biê ̣n pháp quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiê ̣p, Thanh Trì, Hà Nội đa ̣t chuẩn quốc gia
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Chương 2: Thực trạng quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Ta m
Hiê ̣p, Thanh Trì, Hà Nội đạt chuẩn quốc gia
Chương 3: Biện pháp quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Ta m
Hiê ̣p, Thanh Trì, Hà Nội đạt chuẩn quốc gia
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
TRƯỜNG MẦM NON ĐA ̣T CHUẨN QUỐC GIA 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Bất cứ ở giai đoạn lịch sử nào, giáo dục và đào tạo luôn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi cá nhân, tập thể, cộng đồng, dân tộc và cả nhân loại Do đó, từ trước đến nay sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ luôn được sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội Với quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước có nhiều Nghị quyết về phát triển giáo dục mầm non trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là “Phát triển bậc học mầm non phù hợp với điều kiện và yêu cầu của từng nơi; bảo đảm hầu hết trẻ 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn, chuẩn bị vào lớp 1”, “Ban hành chuẩn quốc gia về trường học”, “Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình
thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1”
Điều đó được cụ thể hóa trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011 -
2020 là: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn
diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập”;
“Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong
độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ
lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%”.[5, tr 35]
Trang 16Từ năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 16/7/2008 kèm theo Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Đến năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT về việc Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ - BGD&ĐT Theo quy định chung, một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia phải đạt 5 tiêu chuẩn: Tổ chức và quản lý; Đội ngũ giáo viên và nhân viên; Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị; Thực hiện xã hội hóa giáo dục Từ đó, các địa phương, các cấp quản lý giáo dục trong phạm vi cả nước đã khẩn trương thực hiện và thu được kết quả nhất định ở các trường mầm non trong những năm gần đây Đã có hội nghị, hội thảo, công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này và rút ra nhiều bài học kinh nghiệm về xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Tuy nhiên, các hội nghị, hội thảo và các đề tài nghiên cứu hiện nay chỉ
đề cập đến những vấn đề về cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia như thực trạng về trình độ đào tạo và năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên; về cơ sở vật chất của các trường Từ
đó, đưa ra các biện pháp giải quyết như tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; tăng cường quỹ đất cho các trường; xây dựng phòng học, phòng chức năng và đầu tư trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo chuẩn; huy động các nguồn lực tài chính… nhưng chưa bàn sâu đến biện pháp quản lý duy trì và nâng mức đa ̣t chuẩn quốc gia, đặc biệt ở địa bàn nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này
Luận văn này tập trung nghiên cứu thực trạng của việc quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý trường mầm non Huỳnh Cung xã Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội đạt chuẩn quốc gia
Trang 171.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Chuẩn quốc gia là chuẩn bắt buộc hoặc khuyến nghị có hiệu lực và phạm vi áp dụng trong cả nước, có tính toàn quốc, do Nhà nước hoặc các tổ chức quốc gia ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, chuẩn giảng viên đại học, chuẩn xét phong chức danh giáo sư, phó giáo sư, chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Chuẩn quốc gia nói chung được phát triển sao cho cả nước thực hiện được trên cơ sở khả năng và nỗ lực thực tế hiện có Vì thế, chức năng chủ yếu của chuẩn quốc gia là giúp Nhà nước đưa các sự vật cần điều chỉnh vào một trật tự nhất định, tức là thiết lập trật tự trong một lĩnh vực nhất định ở quy mô quốc gia
Trường mầm non là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Mục tiêu của giáo dục mầm
non theo Điều 22 Luật giáo dục: “Giáo dục mầm non giúp trẻ em phát triển về
thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [23, tr.23]
Trường mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ em Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc, giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ Những năm đầu đời đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển năng lực của trẻ, bởi trẻ bẩm sinh đã
có khả năng tiếp thu học tập, não bộ đã được lập trình để tiếp nhận các thông tin cảm quan và sử dụng để hình thành hiểu biết và giao tiếp với thế giới, nhưng thiên hướng học tập của trẻ có thể bị hạn chế bởi nhiều yếu tố như thể chất, nhận thức và tình cảm xã hội Trường mầm non sẽ chuẩn bị cho trẻ những kỹ năng như tự lập, sự kiềm chế, khả năng diễn đạt rõ ràng, đồng thời hình thành hứng thú đối với việc đến trường tiểu học, tăng khả năng sẵn sàng
để bước vào giai đoạn giáo dục phổ thông
Trang 18Trường mầm non có các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 2 - Điều lệ trường mầm non như sau:
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường;
tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia: Là trường mầm non phải đạt 5
tiêu chuẩn (tổ chức và quản lý; Đội ngũ giáo viên và nhân viên; Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị; Thực hiện xã hội hóa giáo dục) quy định theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT về việc Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia [4]
Trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia được công nhâ ̣n ở 2 mức đô ̣: Mức
đô ̣ 1 và mức độ 2
Mức đô ̣ 1: Đa ̣t các tiêu chuẩn cần thiết của trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia đảm bảo tổ chức các hoa ̣t đô ̣n g chăm sóc, giáo dục trẻ có chất lượng toàn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non
Mức đô ̣ 2: Đa ̣t các tiêu chuẩn cần thiết của trường mầm non đa ̣t chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng chăm sóc, giáo dục trẻ có chất lượng toàn diện ở mức cao hơn mức 1, tạo điều kiện để tiếp cận với trình đô ̣ phát triển
Trang 191.2.2 Quản lý trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Hoạt động quản lý đã có từ xa xưa khi con người biết lao động theo từng nhóm, đòi hỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, mỗi ngành khoa học nghiên cứu quản lý từ góc độ riêng của mình và đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau
- Quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác động
có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu
Từ các cách tiếp cận khái niệm quản lý như trên, có thể thống nhất:
- Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý phù hợp với yêu cầu khách quan
Như chúng ta đã biết “quản lý” khái niệm bao hàm hai nghĩa “quản” và
“lý”, muốn đạt được hiệu quả quản lý hay nói cách khác để tổ chức phát triển bền vững trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài thì cần thực hiện tốt cả hai việc quản và lý
Hoạt động quản lý là một dạng lao động mang tính đặc thù trong lịch sử phát triển của loài người bởi vì sự phân công lao động, tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định đó chính là hoạt động QL
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong điều khiển một hệ thống xã hội ở tầm vi mô và vĩ mô
Đó là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung
Hai thành tố luôn có trong quá trình quản lý, đó là chủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản lý là người tổ chức, điều khiển làm cho tổ chức vận hành và đạt tới mục tiêu, chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay một nhóm người có chức năng quản lý Những người thừa hành nhiệm vụ
Trang 20Chủ thể
quản lý
Công cụ, phương tiện
Phương pháp quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu của
tổ chức
trong tổ chức, chịu sự chỉ đạo, chỉ huy của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu của tổ chức chính là khách thể quản lý Chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ, tác động qua lại tương hỗ lẫn nhau Quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ chức và tổ chức là nền của quản lý
Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách hiệu quả nhất Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa quản lý từ các cách nhìn khác nhau:
Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách
Như vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích, có định hướng, có nguyên tắc của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý, bằng những công cụ, phương tiện, bằng phương pháp quản lý, bằng cách sử dụng những nguồn lực và tiềm năng của mình một cách hiệu quả nhất, phù hợp nhất để đạt được mục tiêu chung của tổ chức, trước sự thay đổi liên tục của môi trường và
sự phát triển như vũ bão của nền KT - XH
Sơ đồ diễn tả hoạt động quản lý được biểu diễn như sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hoạt động quản lý
Trang 21Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội Bản chất của quá trình giáo du ̣c là truyền đa ̣t và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hô ̣i của các thế hê ̣ loài người , nhờ có giáo du ̣c mà các thế hê ̣ nối tiếp nhau phát triển , tinh hoa văn hóa dân tô ̣c , nhân loa ̣i được kế thừa , bổ sung hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng phát triển
Trong Viê ̣t ngữ quản lý giáo du ̣c được hiểu như viê ̣c thực hiê ̣n đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa , tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bô ̣ các hoa ̣t
đô ̣ng giáo du ̣c và tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt động đó nữa Do đó , quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luâ ̣t các chức năng kế hoa ̣ch hóa , tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đa ̣t tới mu ̣c tiêu giáo du ̣c đã đề ra Hoă ̣c, “Quản lý giáo du ̣c là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoa ̣ch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khoá
VIII cũng đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [7, tr.119]
Theo tác giả Trần Kiểm, đối với cấp vi mô: “QLGD là sự tác động liên
tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động” [18, tr.37]
Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí
-Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình