ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG HỮU SƠN QUẢN LÝ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG HỮU SƠN
QUẢN LÝ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG HỮU SƠN
QUẢN LÝ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Lãnh đạo trường Đại học Giáo Dục Hà Nội – Đại học Quốc Gia Hà Nội; Phòng Sau Đại học; Khoa Quản lý giáo dục; Thư viện; các Giảng viên trong và ngoài Trường đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn Xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn sự quan tâm của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lục Nam, Thầy Cô giáo trong các trường Trung học cở sở trên địa bàn huyện đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu, tư vấn khoa học cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn tấm lòng của tất cả những người thân yêu, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót, kính xin được góp ý và chỉ dẫn thêm
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2017
Tác giả
Hoàng Hữu Sơn
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn 3
Danh mục từ viết tắt 4
Danh mục các bảng 8
Danh mục các sơ đồ 10
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Các khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Quản lý nhà trường 11
1.2.4 Quản lý nhà trường THCS 13
1.2.5 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn và quản lý tổ trưởng chuyên môn 15
1.3 Tổ chuyên môn và TTCM trường Trung học cơ sở 16
1.3.1 Tổ chuyên môn trường THCS trong bối cảnh hiện nay 16
1.3.2 Tổ chuyên môn trường THCS và vấn đề đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu hiện nay 18
1.3.3 Tổ trưởng chuyên môn trường THCS 19
1.4 Hiệu trưởng trường THCS và quản lý tổ trưởng chuyên môn 24
1.4.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS 24
1.4.2 Những yêu cầu đặt ra cho việc Hiệu trưởng trường THCS quản lý tổ trưởng chuyên môn trong giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 26
1.5 Nội dung quản lý tổ trưởng chuyên môn 27
1.5.1 Quy hoạch và tuyển chọn đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn 28
1.5.2 Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổ trưởng chuyên môn theo năm học 28
1.5.3 Đánh giá và tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn và năng lực quản lý cho Tổ trưởng chuyên môn 30
1.5.4 Tạo môi trường phát triển đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn 30
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở 31
1.6.1 Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 31
1.6.2 Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý 32
1.6.3 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý 33
Kết luận chương 1 34
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG 35
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, dân cư của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 35
2.1.1 Khái quát một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 35
2.1.2 Khái quát về tình hình phát triển giáo dục huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 36
2.2 Thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lục Nam 41
2.2.1 Thực trạng về số lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 41
2.2.2 Thực trạng về cơ cấu đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 42
2.2.3 Thực trạng về chất lượng đội ngũ TTCM, tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn trên địa bàn huyện Lục Nam 43
2.2.4 Nghiên cứu trường hợp điển hình 3 trường đại diện cho các vùng đặc trưng trên địa bàn huyện Lục Nam 51
2.3 Thực trạng quản lý tổ trưởng chuyên môn tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lục Nam 54
2.3.1 Thực trạng về đánh giá và tuyển chọn đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 55
2.3.2 Thực trạng về bổ nhiệm, miễn nhiệm tổ trưởng chuyên môn theo năm học tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 57
2.3.3 Thực trạng đánh giá và tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn, năng lực quản lý cho TTCM tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 59
2.3.4 Thực trạng tạo môi trường phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 63
2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý tổ trưởng chuyên môn các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 66
2.4.1 Nhóm các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 66
2.4.2 Nhóm các yếu tố thuộc về khách thể quản lý 67
2.4.3 Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường quản lý 68
2.5 Đánh giá thực trạng quản lý tổ trưởng chuyên môn tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 69
2.5.1 Mặt mạnh 69
Trang 72.5.2 Hạn chế, tồn tại 70
Kết luận chương 2 72
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG 73
3.1 Định hướng đề xuất các biện pháp quản lý 73
3.1.1 Định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển Giáo dục & Đào tạo 73
3.1.2 Chiến lược phát triển giáo dục của huyện Lục Nam đến năm 2016 và định hướng đến năm 2020 73
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 74
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 74
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 75
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 75
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.3 Các biện pháp quản lý TTCM tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 76
3.3.1 Kế hoạch hóa việc tuyển chọn, bổ nhiệm, phát triển đội ngũ TTCM 76
3.3.2 Tăng cường phát hiện, tạo nguồn để bổ nhiệm TTCM 79
3.3.3 Đổi mới quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ TTCM 83
3.3.4 Xây dựng cơ chế đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ TTCM 90
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 92
3.5 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 93
3.5.1 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết 93
3.5.2 Khảo nghiệm nhận thức về tính khả thi 94
3.5.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 95
Kết luận chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 107
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh năm học 2016-2017 37
Bảng 2.2: Quy mô phát triển trường lớp, học sinh cấp THCS 37
Bảng 2.3: Chất lượng GD đại trà cấp THCS (xếp loại học lực) 39
Bảng 2.4: Kết quả học sinh giỏi các cấp của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 39
Bảng 2.5: Tình hình CSVC nhà trường các cấp học huyện Lục Nam 40
Bảng 2.6: Số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, GV các cấp học 40
Bảng 2.7 Thực trạng về số lượng đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, cơ cấu tổ trưởng chuyên môn 41
Bảng 2.8: Thực trạng về thâm niên quản lý TCM của đội ngũ tổ trưởng, tổ phó TCM các trường THCS 42
Bảng 2.9: Thực trạng về độ tuổi đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn ở các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 43
Bảng 2.10: Thực trạng về trình độ đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Lục Nam tỉnh Bắc Giang 43
Bảng 2.11: Thực trạng kết quả đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức của TTCM các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 45
Bảng 2.12: Thực trạng kết quả đánh giá về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của TTCM các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 47
Bảng 2.13: Thực trạng năng lực quản lý của TTCM các trường THCS trên địa bàn huyện Lục nam 48
Bảng 2.14: Thực trạng về đánh giá và tuyển chọn đội ngũ TTCM tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 55
Bảng 2.15: Thực trạng về bổ nhiệm, miễn nhiệm TTCM theo năm học tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 57
Bảng 2.16: Thực trạng đánh giá và tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn và năng lực quản lý cho TTCM tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 59
Bảng 2.17: Thực trạng tạo môi trường phát triển đội ngũ TTCM tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 63
Bảng 2.18: Thực trạng các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý ảnh hưởng tới hoạt động quản lý TTCM tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 66
Trang 9Bảng 2.19: Thực trạng các yếu tố thuộc về khách thể quản lý ảnh hưởng tới
hoạt động quản lý TTCM tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 67 Bảng 2.20: Thực trạng các yếu tố thuộc về môi trường quản lý ảnh hưởng
tới hoạt động quản lý TTCM tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 68
biện pháp quản lý được đề xuất 93
pháp quản lý được đề xuất 94
của các biện pháp quản lý TTCM tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam 95
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng năng lực quản lý của TTCM các trường THCS trên
địa bàn huyện Lục Nam 49
Biểu đồ 2.2 Thực trạng quản lý tổ trưởng chuyên môn tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang 65
Biểu đồ 3.1 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 96
Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý 8
Sơ đồ 1.2 Mô hình quan hệ giữa các chức năng quản lý 8
Sơ đồ 1.3 Các cấp quản lý trong tổ chức 19
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một quốc gia muốn phát triển cần phải có các nguồn lực của sự phát triển kinh tế như tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng đạt được sự phát triển như mong muốn
Thời đại ngày nay, con người được coi là một "tài nguyên đặc biệt", một
nguồn lực của sự phát triển kinh tế Bởi vậy, việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm của hệ thống phát triển các nguồn lực
Trong hệ thống GD quốc dân, muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì phải đặc biệt quan tâm đến đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, trong đó TTCM có vai trò quyết định đến sự phát triển của mỗi nhà trường
Trong các nhà trường THCS, tổ trưởng chuyên môn là lực lượng trực tiếp triển khai những yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp… của đổi mới giáo dục phổ thông, là cấp quản lý trực tiếp đội ngũ giáo viên để giúp nhà trường thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ dạy học Để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông, nâng cao hiệu quả quản lý TTCM là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết, là điều kiện giúp Tổ chuyên môn hoạt động có nền nếp, có chất lượng, nhờ đó Hiệu trưởng nâng cao hiệu quả quản lý
Đại hội Đảng lần XI đã xác định đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và
cần xác định để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông thì: “Một thách
thức then chốt là đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cũng đang đầy rối ren, đời sống quá khó khăn, tâm tư nặng nề (nhất là so với một số ngành)” [12]
Trong tình hình mới hiện nay dưới con mắt người quản lý, không nên xem xét hoạt động của tổ chuyên môn là một hoạt động “tĩnh” chỉ bó hẹp ở một tổ chuyên môn trong một nhà trường Trước sự phát triển của công nghệ thông tin, sự
Trang 12chỉ đạo sát sao của Bộ GD&ĐT về thực hiện chương trình trường học kết nối, chúng ta cần xem xét, chỉ đạo tổ chuyên môn theo một mô hình “ động” đòi hỏi sự kết nối, liên kết giữa các tổ chuyên môn trong nhà trường, sự trao đổi chuyên môn, kết nối giữa các tổ chuyên của các tổ chuyên ở các nhà trường trên toàn quốc
Tuy nhiên, hiện nay, một trong những nguyên nhân yếu kém là do Hiệu trưởng còn chưa thay đổi tư duy quản lý, thiếu kiến thức và kỹ năng quản lý, nhằm
nâng cao trình độ TTCM và giáo viên theo hướng chuẩn hóa nhằm“nâng cao chất
lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” [8]
Tuy nhiên có một thực tế là đội ngũ TTCM hiện nay phần lớn đang làm công tác quản lý một cách cảm tính, theo kinh nghiệm Đặc biệt là những người mới được bổ nhiệm, họ rất lúng túng trong việc thực thi các chức năng nhiệm vụ của người quản lý cấp tổ Hầu như TTCM chưa được trang bị, bồi dưỡng những kiến thức lý luận cần thiết, đặc biệt là bốn kỹ năng cơ bản của quản lý Họ quản lý tổ chuyên môn phần lớn bằng kinh nghiệm, bằng sự học hỏi lẫn nhau Số TTCM được đào tạo nghiệp vụ quản lý nhà trường hầu như không có
Việc quản lý TTCM tại các trường THCS trên địa bàn Huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang cũng còn nhiều hạn chế, bất cập và chưa được nghiên cứu sâu sắc Việc quản lý hoạt động TCM của tổ trưởng chuyên môn hiện nay tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang còn mang tính hình thức, chưa được tổ chức quản lý chặt chẽ, chưa có tác dụng thiết thực trong nâng cao năng lực chuyên môn đối với GV, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp GD trong thời đại mới
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Quản lý tổ trưởng chuyên môn tại các
trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” cần được
đặt ra và nghiên cứu một cách có hệ thống
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý tổ trưởng chuyên môn tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, đề xuất biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học của các Nhà trường
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Tổ trưởng chuyên môn trường trung học cơ sở
Trang 133.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý tổ trưởng chuyên môn tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
4 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: khảo sát 6 trường THCS: THCS Vô Tranh, THCS Trường Sơn, THCS TT Đồi Ngô, THCS Tiên Hưng, THCS Bắc Lũng, THCS Cẩm
Lý của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Số liệu khảo sát: Đề tài chỉ sử dụng số liệu thống kê về giáo dục THCS của huyện Lục Nam từ năm 2012 đến năm 2016
5 Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những yêu cầu gì đối với năng lực của tổ trưởng chuyên môn và có những biện pháp quản lý như thế nào để phát triển được năng lực của tổ trưởng chuyên môn các trường THCS trên địa huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang?
6 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác quản lý tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở trên địa huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang còn nhiều bất cập, yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay, vì vậy
đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học của các nhà trường Nếu đề xuất được một
hệ thống biện pháp quản lý tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng một cách hợp lý, khả thi thì sẽ tăng cường được năng lực quản lý của tổ trưởng chuyên môn, là yếu tố
quyết định tới chất lượng giáo dục của các Nhà trường
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý tổ trưởng chuyên môn của Hiệu
trưởng trường trung học cơ sở
7.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản tổ trưởng chuyên môn của Hiệu
trưởng các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang và những yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng
7.3 Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý tổ trưởng chuyên môn của Hiệu
trưởng các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về quản lý tổ trưởng chuyên môn hiện nay ở các trường
Trang 14THCS, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho quản lý tổ trưởng chuyên môn
ở các trường THCS trong cả nước có điều kiện quản lý tương tự như ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu lý luận và văn bản pháp quy liên quan đến đề tài nhằm xác lập cơ sở lý luận về hoạt động quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp phỏng vấn sâu;
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
9.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng một số công thức toán học để xữ lý số liệu thu được
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tổ trưởng chuyên môn tại trường trung
học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý tổ trưởng chuyên môn tại các trung học cơ sở
trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý tổ trưởng chuyên môn tại các trường THCS
trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong nhà trường phổ thông, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn là lực lượng quan trọng nhất đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường vì là người trực tiếp triển khai những yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp …của đổi mới giáo dục phổ thông, là cấp quản lý trực tiếp đội ngũ giáo viên để giúp nhà trường thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ dạy học Bên cạnh trình độ và kinh nghiệm chuyên môn đã được đào tạo và rèn luyện qua hoạt động giảng dạy, người tổ trưởng chuyên môn cần phải được trang bị các kỹ năng quản lý với tư cách là kỹ năng nghề, thì tổ chuyên môn sẽ hoạt động có nền nếp, có chất lượng, từ đó chất lượng giáo dục của các nhà trường phổ thông sẽ được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông
Ở nước ta, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản
lý nhà trường của các tác giả: Phạm Viết Vượng, Nguyễn Kỳ, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Thái Duy Tuyên, Hà Sĩ Hồ…Nhưng còn quá ít các đề tài nghiên cứu về quản lý TTCM của Hiệu trưởng trường THCS
Tác giả Nguyễn Văn Lê trong cuốn “Người hiệu trưởng trường trung
học cơ sở” cũng có đề cập tới vai trò của TTCM trong việc xây dựng và triển
khai kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn Tạp chí thông tin quản lý giáo dục năm 2004 cũng có một số bài viết về vị trí, vai trò, năng lực và một số biện pháp nâng cao năng lực cho TTCM trong trường trung học của các tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh; Ngô Viết Sơn; Trần Minh Hằng
Bộ Giáo dục & Đào ban hành tài liệu “Tập huấn công tác tổ trưởng
chuyên môn các trường THCS, THPT” (2011) và tổ chức bồi dưỡng cho đội
ngũ cốt cán trường phổ thông về công tác của tổ trưởng chuyên môn, nhưng
Trang 16chưa thực sự đi sâu vào việc trang bị kiến thức lý luận và kỹ năng tác nghiệp thực tiễn cho đội ngũ này
Bộ giáo dục và Đào tạo đã nhận thấy nhu cầu thực tế và vài trò quan trọng của tổ trưởng chuyên môn và ban hành Quyết định số 382/QĐ-BGDĐT ngày 20/11/2012 về ban hành các chương trình bồi dưỡng CBQL giáo dục, trong đó có chương trình bồi dưỡng CBQL trường phổ thông
Chương trình này gồm 19 chuyên đề, trong đó có module 5 bàn về các
kỹ năng hỗ trợ quản lý trường phổ thông Các kỹ năng này gồm kỹ năng đàm phán và tổ chưc cuộc họp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng làm việc nhóm, phong cách lãnh đạo Có thể nói đây là những kỹ năng khá cơ bản, cốt lõi dành cho CBQL các cấp nói chung trong trường phổ thông, gồm cả Hiệu trưởng, Hiệu phó, Tổ trưởng chuyên môn Tuy nhiên, có thể nói, các kỹ năng được đề cập chưa đảm bảo cho tổ trưởng chuyên môn hoàn thành vai trò quản
lý tổ chuyên môn trong nhà trường
Gần đây một số tài liệu có liên quan đến việc bồi dưỡng năng lực cho TTCM – nhóm trưởng bộ môn, song chưa nhiều và mới chỉ đề cập một cách khái lược hoặc đi vào một số mặt nào đó liên quan đến vấn đề đang nghiên
cứu của tác giả Trong cuốn “Sổ tay hiệu trưởng trường dân tộc nội trú” của
nhóm tác giả do Đỗ Ngọc Bích chủ biên có đề cập đến việc phải dựa vào đội ngũ TTCM để đẩy mạnh hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn; tăng cường kiểm tra việc dạy học trên lớp; xây dựng tập thể sư phạm và coi đây là giải pháp rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
Trong những năm gần đây, một số tác giả trong luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến vấn đề này ở những góc độ khác nhau, có một số tác giả luận văn nghiên cứu cùng hướng với đề tài như: Lê Quang Hoa (Hà Nội, 2015); Nguyễn Hữu Khoa (Lâm Đồng, 2009); Bế Đoàn Trọng (Lạng Sơn, 2014); Nguyễn Thị Thu Khuê (2011)
Các tác giả nói trên đã đề cập đến công tác bồi dưỡng đội ngũ TTCM ở trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên Các công trình nghiên
Trang 17cứu này cơ bản đã giải quyết những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về xây dựng và phát triển đội ngũ TTCM của các cơ sở giáo dục ở một số địa phương cụ thể
Tuy nhiên, nhìn tổng thể, các công trình nghiên cứu trên mới chỉ tập trung tìm hiểu vấn đề xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ TTCM và chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề quản lý TTCM ở các trường THCS trên địa bàn Huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lí tùy theo quan điểm và cách tiếp cận
và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [30]
đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất,…” [20, tr 33]
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [5, tr 176]
và Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình
liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục đích của tổ chức” [30, tr 16]
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [32, tr 31]
Trang 18Tóm lại, một cách khái quát có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành thuận lợi và đạt được mục tiêu đã đề ra
Quá trình tác động đó thể hiện qua mô hình dưới đây:
Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý
Quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện Bốn chức năng này
có quan hệ mật thiết với nhau thể hiện qua mô hình sau:
Sơ đồ 1.2 Mô hình quan hệ giữa các chức năng quản lý
(1) Lập kế hoạch là một chức năng quản lý, nó có nghĩa là xác định mục
tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có 3 nội dung chủ yếu của chức năng
kế hoạch hóa:
+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức
+ Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu + Quyết định những hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đó
Chủ thể
quản lý
Khách thể quản lý
Phương pháp quản lý
Mục tiêu quản lý
Công cụ quản lý
Trang 19(2) Tổ chức thực hiện
Khi người quản lý lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa như thế Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho ta thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho
có hiệu quả và có kết quả
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức
(3) Chỉ đạo tổ chức thực hiện
Sau khi kế hoạch đã được lập, có tổ chức thì phải có người đứng ra lãnh đạo
và dẫn dắt tổ chức - lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác, động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia
(4) Kiểm tra, đánh giá là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân,
một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh diễn ra có tính chu kỳ như sau:
+ Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động;
+ Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực
đã đặt ra;
+ Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch;
+ Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần
1.2.2 Quản lý giáo dục
Trong Việt ngữ, quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức
Trang 20năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt động đó nữa Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu và được nhiều tác giả định nghĩa khác nhau
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động
dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của các nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [15, tr 9]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [32, tr 35]
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý giáo
dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của nhà quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [30, tr 135]
Các nhà quản lý giáo dục thực tiễn còn quan niệm rằng: “Quản lý giáo dục
theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [30, tr.16]
Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng
quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằmđẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội" [5, tr.10]
Tác giả Trần Kiểm khẳng định QLGD được phân chia thành hai cấp: quản lý
vĩ mô và quản lý vi mô Đối với cấp vĩ mô: "Quản lý giáo dục được hiểu là những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục" Đối với cấp
vi mô: "Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập
Trang 21thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường" [27, tr 47]
Cũng như quản lý nói chung, QLGD là hệ thống các tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể QLGD lên đối tượng nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra Nhưng QLGD không đơn thuần là những tác động theo một hướng QLGD là quản lý hoạt động dạy và hoạt động học, do đó những tác động của nó lên hệ thống phải là những tác động kép Tác động lên hoạt động dạy, đồng thời chuyển hoá hoạt động dạy thành hoạt động học để đạt tới mục tiêu giáo dục, và chính trong quá trình thực hiện sự chuyển hoá đó, nó sẽ phải điều hành, phối hợp tác động của các lực lượng khác, nhằm tạo ra một sức mạnh tổng hợp tác động đến hoạt động giáo dục và đào tạo
Các quan điểm trên tuy có sự diễn đạt khác nhau, nhưng đều toát lên bản chất của QLGD đó là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hệ quả mục tiêu giáo dục đề ra
Trong đó:
thống các trường học
dục; lực lượng giáo dục (người dạy); đối tượng giáo dục (người học); phương tiện giáo dục (điều kiện)
Các quá trình giáo dục thường được diễn ra trong thời gian dài, những phẩm chất nhân cách của HS mà giáo dục đang đào tạo ngày nay phải đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại và tương lai khi người học đã rời ghế nhà trường
Các hiện tượng giáo dục bao giờ cũng là các hiện tượng đặc biệt phức tạp, chính
vì vậy QLGD đòi hỏi vừa phải có tính cụ thể, vừa phải có tính toàn vẹn sâu sắc
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính chất nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Trường học
Trang 22là tế bào cơ sở của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Vì vậy, trường học nói chung vừa là khách thể cơ bản của tất cả các cấp Quản lý, lại vừa
là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Với đặc điểm đó, việc Quản lý trường học vừa mang tính chất Nhà nước, vừa có tính chất xã hội Nhà nước và xã hội cùng phối hợp chăm lo xây dựng và Quản lý nhà trường Ưu tiên đặc biệt cho giáo dục; Quản lý nhà nước các cấp phải nắm mục đích tạo mọi điều kiện tối ưu cho sự phát triển của trường học, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo học sinh
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những
tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và các cán bộ khác Nhằm tận dụng các nguồn
dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [32; 42]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [28; 10]
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan
quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD&ĐT trong nhà trường” [42; 52]
Trường học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà
trường Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Trường học là một thiết chế xã hội trong đó
diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy
- trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở
Quản lý trường học là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống QLGD nói chung Theo Phạm Minh Hạc, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
Trang 23hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh
Theo Trần Kiểm: Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan
hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách
là một tổ chức xã hội
Quản lý trường học về bản chất là quản lý con người (tập thể cán bộ, giáo
viên và học sinh) Do đó, có thể hiểu quản lý trường học là những tác động tối ưu
của chủ thể quản lý (lãnh đạo trường học) đến giáo viên, học sinh và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực hướng vào đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường, thúc đẩy quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu
và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mong muốn Xét về bản
chất, quản lý con người trong nhà trường và tổ chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người
1.2.4 Quản lý nhà trường THCS
Trường THCS thuộc cấp học đầu tiên trong bậc phổ thông Nó là đơn vị cơ
sở của hệ thống giáo dục đồng thời là một tổ chức xã hội trong cộng đồng vì thế ta nói trường THCS là một tổ chức sư phạm - xã hội
Với tư cách là một tổ chức xã hội, trường THCS tham gia hoạt động trong một hệ thống nhất ở cấp xã, cấp quận, huyện, tham gia thực hiện mục tiêu kinh tế -
xã hội của địa phương Trường THCS là đơn vị văn hóa đại diện trong cộng đồng, trường học như một trung tâm tái sản xuất văn hóa liên tục ở nơi nó hoạt động
Với tư cách là một tổ chức sư phạm, quản lý trường THCS phân biệt hẳn với mọi loại hình quản lý xã hội khác Đó là bản chất sư phạm của quá trình giáo dục, trong đó, giáo viên học sinh, vừa là khách thể quản lý nhưng lại đồng thời là chủ thể