Vai trò của giáo dục – đào tạo đối với sự phát triển của đất nước đã được Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh trong các văn bản chỉ đạo, đặc biệt là từ khi có Nghị quyết hội nghị Ban chấp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ BÍCH HƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Ở HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ BÍCH HƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Ở HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Yên Dung
HÀ NỘI – 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và hoàn thành luận văn của mình
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Lê Yên Dung
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy em cũng như tập thể lớp trong suốt những năm học vừa qua, những kiến thức mà chúng em nhận được sẽ là hành trang giúp chúng em vững bước hơn trong công tác cũng như trong cuộc sống
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Trì, Phòng GD & ĐT huyện Thanh Trì và UBND các xã cũng như Ban giám hiệu các trường Tiểu học, bạn bè đồng nghiệp cùng các vị phụ huynh trường Tiểu học Đông Mỹ- Thanh Trì- Hà Nội đã nhiệt tình tham gia góp ý kiến, cung cấp thông tin, tư liệu cho em trong quá trình điều tra, khảo sát phục vụ cho việc nghiên cứu và tạo điều kiện giúp đỡ để em đạt được kết quả nghiên cứu như ngày hôm nay
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân yêu trong gia đình, là nguồn động lực to lớn để em theo học và hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ tại Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia
Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 2 năm 2017
Tác giả Nguyễn Thị Bích Hường
Trang 4XHHGD Xã hội hóa Giáo dục
XHHGDTH Xã hội hóa Giáo dục Tiểu học
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC 7
1.1.Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học 7
1.1.1 Tình hình hoạt động xã hội hóa giáo dục ở ngoài nước 7
1.1.2 Tình hình nghiên cứu hoạt động xã hội hóa giáo dục ở trong nước 9
1.1.3 Nhận xét về tổng quan nghiên cứu quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học 12
1.2 Một số khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Quản lý 13
1.2.2 Giáo dục và quản lý giáo dục 14
1.2.3 Nhà trường và quản lý nhà trường 17
1.2.4 Xã hội hóa 19
1.2.5 Xã hội hóa giáo dục 19
1.3 Hoạt động xã hội hóa giáo dục ở nhà trường Tiểu học 20
1.3.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về giáo dục và xã hội hóa giáo dục 20
1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của xã hội hóa giáo dục 21
1.3.3 Mục tiêu của hoạt động xã hội hóa giáo dục 23
1.3.4 Những nguyên tắc cơ bản của hoạt động xã hội hoá giáo dục 24
1.3.5 Nội dung của hoạt động xã hội hóa giáo dục 25
1.3.6 Điều kiện của hoạt động xã hội hóa giáo dục 27
1.4 Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học 29
Trang 61.4.1 Xây dựng kế hoạch phù hợp với hoạt động giáo dục và điều kiện thực
tế của địa phương, đơn vị 29
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động xã hội hoá giáo dục 29
1.4.3 Chỉ đạo, chỉ huy, điều phối 30
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động XHHGD 30
1.4.5 Thông tin 30
Tiểu kết chương 1 32
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 34
2.1 Vài nét về huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 34
2.1.1 Tình hình địa lý, kinh tế - xã hội ở huyện Thanh Trì 34
2.1.2 Tình hình Giáo dục - Đào tạo ở huyện Thanh Trì 35
2.1.3 Tình hình giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì - Hà Nội 37
2.2 Thực trạng hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì 40
2.2.1 Nhận thức của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các đoàn thể, nhân dân và cán bộ quản lý giáo dục đối với hoạt động xã hội hoá giáo dục 40
2.2.2 Những chủ trương, chính sách của các cấp lãnh đạo địa phương và ngành giáo dục đối với hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học 43
2.2.3 Hoạt động xã hội hoá giáo dục ở các trường Tiểu học huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 45
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 48
2.4 Kết quả chung và những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì 50
2.4.1 Thành tựu 50
2.4.2 Hạn chế 53
2.4.3 Nguyên nhân 54
Tiểu kết chương 2 56
Trang 7CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI 57
3.1 Một số biện pháp quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì - Hà Nội 57
3.1.1 Biện pháp1: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học 57
3.1.2 Biện pháp 2: Xây dựng cơ chế quản lý, phối hợp, huy động các lực lượng xã hội tham gia quản lý hoạt động XHH GDTH 61
3.1.3 Biện pháp 3: Xây dựng các nội dung hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học 64
3.1.4 Biện pháp 4: Huy động các nguồn lực xã hội, nhất là sự phối hợp của 3 môi trường giáo dục: Nhà trường, gia đình và xã hội nhằm xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực 67
3.1.5 Biện pháp 5: Phát huy vai trò nòng cốt của nhà trường trong việc đa dạng hoá các loại hình giáo dục Tiểu học 70
3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cầp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì qua ý kiến chuyên gia 74
3.2.1 Quy trình lấy ý kiến 74
3.2.2 Kết quả thăm dò 75
3.2.3 Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 76 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
Tiểu kết chương 3 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Khuyến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 86
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt hoạt động xã hội hóa giáo dục ở một số nước trên thế giới 8 Bảng 2.1 Bảng tổng hợp giáo viên 38
Bảng 2.2 Kết quả đánh giá học sinh theo Thông tư 30 và Thông tư 22 sửa đổi 39 Bảng 2.3: Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về hoạt động XHHGD 41 Bảng 2.4: Nhận thức về mục tiêu của hoạt động XHHGD ở các trường Tiểu học 42 Bảng 2.5: Nhận thức về lợi ích của hoạt động XHHGD ở các trường TH 43 Bảng 2.6: Kết quả tham khảo ý kiến về tổ chức Đại hội giáo dục 45 Bảng 2.7: Kết quả tham khảo ý kiến về hoạt động của Hội đồng giáo dục 46 Bảng 2.8: Kết quả đánh giá về việc thực hiện hoạt động XHHGD ở các trường Tiểu học huyện Thanh Trì - Hà Nội 47 Bảng 2.9: Về thực trạng công tác quản lý của các trường Tiểu học huyệnThanh Trì đối với hoạt động XHHGD 49
Bảng 3.1: Bảng thăm dò tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động XHHGD Tiểu học 75 Bảng 3.2: Bảng thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động 75 XHHGD Tiểu học 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình giáo dục 15
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là một hiện tượng vĩnh hằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người Vai trò của giáo dục – đào tạo đối với sự phát triển của đất nước đã được Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh trong các văn bản chỉ đạo, đặc biệt là từ khi có Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 2, khoá VIII khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững…Cùng với khoa học và công nghệ giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu” [11,tr.19-29] Nghị quyết Đại hội XI của Đảng tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo đồng thời xác định hướng nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo Đặc biệt, Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành TW khóa XI về
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã xác định rõ các quan điểm, mục tiêu phát triển giáo dục
và đào tạo trong thời gian tới; các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và đổi mới chính sách, cơ chế tài chính để huy động sự tham gia đóng góp của xã hội vào phát triển giáo dục và đào tạo Trên tinh thần đó, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều giải pháp chiến lược, trong đó công tác XHHGD được coi là một giải pháp giữ vai trò chủ yếu trong quá trình phát triển sự nghiệp GD & ĐT
Xu thế hội nhập và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế đặt ra nhiều nhu cầu đối với giáo dục Giáo dục đang đứng trước những thời cơ phát triển cực kỳ thuận lợi, nhưng cũng đang đối mặt với nhiều thách thức to lớn, đòi hỏi phải
có những giải pháp, những cách làm giáo dục thích hợp
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng có ý nghĩa rất to lớn, mở
ra một thời kỳ mới, thời kỳ phát triển đất nước trong những thập kỷ đầu của
Trang 10thế kỷ 21 Về giáo dục, Đại hội khẳng định: “Tiếp tục quán triệt quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu và tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo…Hoàn thiện cơ chế, chính sách và luật pháp để bảo vệ sự nghiệp giáo dục phát triển ổn định…Đẩy mạnh xã hội hoá phát triển giáo dục và đào tạo Huy động và sử dụng mọi nguồn lực cho giáo dục
và đào tạo” Do đó, hơn lúc nào hết hoạt động XHHGD phải trở thành phong trào rộng lớn, mạnh mẽ tạo điều kiện cho sự nghiệp giáo dục phát triển đáp ứng được mục tiêu chiến lược của đất nước trong thời kỳ CNH- HĐH Xác định hoạt động XHHGD là vận động, tổ chức sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục Xã hội hoá và đa dạng hoá các hình thức hoạt động giáo dục cho phép mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực, trí lực trong xã hội để phát triển giáo dục; phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục được phát triển mạnh mẽ và bền vững
XHHGD không có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm và sự đầu tư của Nhà nước mà trái lại, Nhà nước thường xuyên tìm thêm các nguồn thu để tăng tỷ
lệ ngân sách chi cho các hoạt động giáo dục, đồng thời quản lý tốt để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí đó Chính phủ đã ban hành nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997, nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005, nghị định 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong giáo dục và các lĩnh vực xã hội khác Hiện nay, XHH GDTH trên thực tế chưa phát huy được thế mạnh của nó, bởi vì còn nhiều thiếu sót trong nhận thức và thực hiện XHHGD Có quan điểm cho rằng XHH GDTH chỉ đơn thuần là sự đa dạng hoá cáchình thức đóng góp của nhân dân và xã hội mà ít chú trọng tới nâng mức hưởng thụ giáo dục của người dân Vì vậy, có nơi hoạt động XHH GDTH chỉ đơn thuần là huy động cơ sở vật chất, Nhà nước khoán giáo dục cho dân, ít quan tâm đến sức dân Trái lại có nơi lại thụ động trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của nhà
Trang 11nước Vấn đề đặt ra là phải làm sâu sắc hơn về lý luận và thực tiễn ở từng địa bàn dân cư để quản lý tốt hơn hoạt động XHH GDTH
Từ xưa đến nay, hoạt động XHHGD luôn được Đảng, Nhà nước, các cấp lãnh đạo địa phương triển khai thực hiện UBND Huyện Thanh Trì đã ban hành nhiều Nghị quyết, nhiều văn bản quan trọng triển khai hoạt động XHHGD Thực tế cho thấy, trong những năm qua, hoạt động XHHGD ở Huyện Thanh Trì nói chung, ở các trường Tiểu học nói riêng đã đạt được kết quả nhất định Tuy vậy, vẫn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế; trong đó có công tác quản lý XHHGD là một công tác quan trọng và cần thiết được nhiều nhà nghiên cứu, tìm hiểu, đề cập đến nhiều phương diện: Từ hình thức đến
mô hình, biện pháp, hiệu quả hoạt động…nhưng việc tìm hiểu các biện pháp quản lý hoạt động XHH GDTH trên địa bàn huyện Thanh Trì- Hà Nội còn
ít được nghiên cứu và giải quyết Quán triệt quan điểm của Đảng, Nhà nước
về vấn đề XHHGD và vận dụng vào địa bàn huyện Thanh Trì có thể giúp phát triển đồng bộ sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đặc biệt cấp Tiểu học nhằm hạn chế, tháo gỡ những vướng mắc tồn tại, phát huy tiềm năng của xã hội trong sự nghiệp giáo dục của địa phương Từ những lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng XHH GDTH, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động XHH GDTH huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các trường Tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào
các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học,
công tác quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học
Trang 123.2 Khảo sát thực trạng hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở huyện
Thanh Trì, thành phố Hà Nội và thực trạng công tác quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội và phân tích nguyên nhân của thực trạng
3.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lý
khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học
5 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục nói chung và hoạt động XHHGD Tiểu học ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội nói riêng từ năm 2015 đến năm 2016
6 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu là: Thực trạng của công tác quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội như thế nào? Những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả của hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội?
7 Giả thuyết khoa học
Hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học đang được thực hiện nhưng còn thiếu sự đồng bộ, chưa có được nhiều sự quan tâm và định hướng chỉ đạo của
đội ngũ những nhà quản lý
Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học và áp dụng một số biện pháp quản lý phù hợp, đồng bộ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học
Trang 138 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học đã chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả hoạt động này
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động
xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở các trường Tiểu học trong cả nước
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để xử lý các số liệu (các chỉ thị, nghị quyết, văn kiện của Đảng và Nhà nước, của ngành giáo dục và đào tạo, tham khảo các giáo trình, các tài liệu khoa học, sách báo…có liên quan) để xây dựng lý luận cho vấn đề nghiên cứu
9.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Quan sát, khảo sát thực tế
- Thống kê số liệu, phân tích thực trạng
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Lấy ý kiến chuyên gia qua trao đổi, tọa đàm
9.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê, sơ đồ hóa để xử lý các kết quả nghiên cứu thu được từ việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, cuối luận văn có phụ lục
và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về xã hội hóa giáo dục và quản lý hoạt động xã
hội hóa giáo dục Tiểu học
Trang 14Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục
Tiểu học ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.1.Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học
1.1.1 Tình hình hoạt động xã hội hóa giáo dục ở ngoài nước
Ngày nay, giáo dục có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới, các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển Giáo dục thực sự trở thành nhân tố phát triển kinh
tế Văn minh trí tụê, kinh tế tri thức, sự phát triển vũ bão của thông tin, khoa học, công nghệ đòi hỏi nâng cao mặt bằng dân trí ngang tầm thời đại Vấn
đề huy động nguồn nhân lực, làm phong phú nguồn trí tuệ vì những mục tiêu kinh tế và phát triển xã hội Vì thế ở các nước đều tập trung đầu tư cho giáo dục bằng mọi nguồn lực (của cải và sức người)
Mặt khác, những vấn đề xã hội cũng vẫn được giải quyết theo xu hướng thúc đẩy phát triển kinh tế là nâng cao chất lượng cuộc sống bằng những hưởng thụ vật chất và tinh thần cho con người theo từng cấp độ, mức độ thực
tế, thiết thực Từ đó vấn đề dân chủ hoá đặt ra, mở đường cho sự tham gia của mọi người vào các quá trình quản lý xã hội Giáo dục cũng được giải quyết theo tinh thần dân chủ hoá, phi tập trung hoá, trong đó vấn đề mở rộng và vận động sự tham gia của xã hội, của mọi tầng lớp nhân dân vào việc giáo dục cũng được đặt ra theo chiều hướng tích cực hơn
Cách giải quyết của mỗi nước tuy khác nhau do phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế, văn hoá, xã hội, chính sách của từng nước, nhưng các nước đều tiếp tục hoàn thiện hơn hoặc hướng tới mục tiêu: làm cho toàn dân quan tâm, chăm lo đến giáo dục trong điều kiện và tình cảm của mình với ý thức đầy đủ của một người công dân đã hiểu về giáo dục và đặc tính chuyên biệt của nó, thông qua các hoạt động ở tầm vĩ mô như các luật, các chế độ chính sách, các văn bản định hướng của Nhà nước hay của ngành giáo dục , hay thông qua
Trang 16các hoạt động ở tầm vi mô như các hoạt động của các cá nhân, của các gia đình, của các tổ chức xã hội
Nói tóm lại, xu thế chung của mọi nước khi tiến hành XHHGD là tăng cường cộng đồng trách nhiệm, đa dạng hoá các loại hình trường, lớp và đa dạng hoá nguồn đầu tư, gắn môi trường giáo dục, đào tạo với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt coi trọng thể chế các nội dung XHHGD
Bảng 1.1 Tóm tắt hoạt động xã hội hóa giáo dục ở một số nước trên thế
giới Các nước Mục tiêu Nội dung Biện pháp
Đa dạng hoá các nguồn lực cho giáo dục
Thực hiện sự kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Trung
Quốc
Huy động xã hội tham gia vào giáo dục
Cộng đồng hoá trách nhiệm
Tăng nhịp độ đầu tư tài chính của Nhà nước cho các địa phương, quyên thu các khoản đóng góp cho giáo dục, góp vốn cho phát triển giáo dục từ các xí nghiệp, hầm mỏ, xây dựng các loại quỹ giáo dục, đa dạng hoá các loại hình giáo dục, liên kết giáo dục với doanh nghiệp, liên kết giữa các loại trường, các liên ngành đào tạo
Ấn Độ
Huy động xã hội tham gia làm giáo dục,
Đa dạng hoá các loại hình học
Huy động cộng đồng phát triển giáo dục phi chính quy, mở các lớp học, khoá học cho học sinh
Trang 17tập trung cho việc phổ cập giáo dục tiểu học thông qua liên kết đào tạo nghề, tìm việc làm với nâng cao trình độ văn hoá phổ thông
tập và loại hình trường lớp
bỏ học, lưu ban và trẻ không có điều kiện đến trường
Philippines
Nâng cao trình
độ học vấn và việc làm
- Giáo dục hoá xã hội
- Đa dạng hoá các loại hình học tập
Lôi cuốn cộng đồng vào việc chuyển giao công nghệ - kỹ thuật sản xuất, đi đôi với việc giáo dục thanh thiếu niên ở Philippin còn có trường học ở
xã chăm lo dạy văn hoá, dạy nghề cho thanh niên và cả người lớn, do địa phương xây dựng, thể hiện rất rõ tinh thần XHHGD
Australia
Giáo dục là cứu tinh của đất nước
Thể chế hoá trách nhiệm
Lôi cuốn cộng đồng tham gia vào giáo dục đang là vấn đề quan trọng để cộng đồng có thể
hỗ trợ công tác quản lý và công tác giáo dục
1.1.2 Tình hình nghiên cứu hoạt động xã hội hóa giáo dục ở trong nước
XHHGD là cuộc vận động lớn mang tính chất toàn xã hội, XHHGD thực hiện quyền làm chủ thực sự của nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục,
Trang 18XHHGD là cách thức làm giáo dục và dân chủ hoá nhà trường, XHHGD là chiến lược của đường lối giáo dục
Giáo dục là phạm trù vĩnh cửu, sự ra đời của giáo dục gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của xã hội loài người Chức năng đầu tiên, chức năng nguyên thuỷ của giáo dục là XHH
Ngày nay, loài người đó bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ mở ra cho nhân loại một thời đại văn minh trí thức Thời đại đó yêu cầu con người phải:
“Học để biết, học để làm, học để chung sống với người khác, học để khẳng định mình và phát triển” Tuy nhiên, không có một ngôi trường nào, người thầy nào đủ sức đưa hết mọi tri thức, kỹ năng, thái độ vào dạy học nhà trường Bởi vậy, việc học tập ngày nay không chỉ diễn ra trong nhà trường mà cũng phải học trong gia đình và ngoài xã hội với nhiều hình thức phong phú
và đa dạng; kéo dài suốt đời, học những gì cần cho cuộc sống khi có nhu cầu
và điều kiện, nghĩa là phải giáo dục cho mọi người và mọi người phải tự giáo dục để tiến tới một xã hội học tập
XHHGD là một quan điểm của Đảng và Nhà nước ta Quan điểm đó là
sự đúc kết truyền thống hiếu học, đề cao sự học và chăm lo việc học hành của nhân dân ta suốt hàng nghìn năm lịch sử phát triển của dân tộc Từ cách mạng tháng 8/1945 thành công đến nay, nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước ta chỉ đạo sự nghiệp giáo dục đó khẳng định: “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng”, “Nhà nước và Nhân dân cùng làm giáo dục” Nghị quyết Hội nghị TW 4 khoá VII nhấn mạnh: “Nhà nước cần đầu tư nhiều hơn cho giáo dục, nhưng vấn đề quan trọng là phải quán triệt sâu sắc và tiến hành tốt việc
xã hội hoá các nguồn đầu tư, mở rộng phong trào xây dựng phát triển giáo dục trong nhân dân, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội” Nghị quyết Hội nghị TW 2 khoá VIII một lần nữa khẳng định: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng của Nhà nước và của toàn dân” Nghị quyết TW 6 khoá IX, Đảng
ta chỉ ra: “Đẩy mạnh XHHGD, xây dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân và XHHGD là một giải pháp quan trọng để tiếp tục phát
Trang 19triển giáo dục” Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta lại tiếp tục khẳng định: “Đẩy mạnh XHHGD” Điều 12, Luật Giáo dục 2005 đã nêu: Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục để thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và các loại hình giáo dục; khuyến khích huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục” Trên cơ sở quan điểm của Đảng, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 90/CP về phương hướng và chủ trương XHH các hoạt động giáo dục nhằm cụ thể hoá chủ trương, nội dung, biện pháp XHH hoạt động GD & ĐT Ngày 18/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2005 NQ- CP về đẩy mạnh XHH các hoạt động GD & ĐT Ngày 24/6/2005, Bộ GD & ĐT đó ban hành Quyết định số 20/2005/ QĐ-BGD&ĐT phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển XHHGD giai đoạn 2005 -2020”
Bên cạnh những chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước nêu trên, các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục nước ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu về XHHGD Như tác giả Phạm Minh Hạc: “Xã hội hoá công tác giáo dục, một con đường phát triển giáo dục của nước ta”[27] Trong tác phẩm “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XX”, tác giả Phạm Minh Hạc nói rằng: “Sự nghiệp giáo dục không chỉ là của Nhà nước mà là của toàn xã hội Mọi người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội, trung ương và địa phương cùng làm giáo dục” [26]
Nghiên cứu của Đặng Quốc Bảo cho rằng: “XHHGD phản ánh bản chất luận đề: Giáo dục cho tất cả mọi người, tất cả cho sự nghiệp giáo dục (Education for All, All for Education EFA- AFE) Vậy việc huy động toàn
xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước không phải là một ý tưởng mới lạ ” [17, tr.6]
Tác phẩm “Xã hội hoá công tác giáo dục, nhận thức và hành động” của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam xuất bản do tập thể Bùi Gia Thịnh, Vũ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu biên soạn đó góp phần hoàn thiện
về nhận thức lý luận và hướng dẫn XHHGD
Trang 20Điều đáng quan tâm là không phải chỉ ở các nước kém phát triển cũng đó
đề ra nhiều giải pháp đẩy mạnh hoạt động XHHGD để phát triển sự nghiệp giáo dục, bởi XHHGD là một hệ thống định hướng hoạt động của mọi người, mọi lực lượng xã hội, nhằm hoàn lại bản chất xã hội của giáo dục, cho giáo dục và trả lại nhiệm vụ giáo dục của toàn xã hội cho chính xã hội để tiến tới xây dựng một xã hội học tập Tổ chức văn hoá giáo dục Liên hiệp quốc (UNESCO) đó khuyến nghị: Giáo dục không chỉ bó hẹp trong nhà trường Giáo dục phải trở thành phong trào quần chúng thực sự
1.1.3 Nhận xét về tổng quan nghiên cứu quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Tiểu học
Vấn đề XHHGD đó được nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn khá sâu rộng và lâu dài trong lịch sử giáo dục nước ta và các nước trên thế giới Bên cạnh các công trình nghiên cứu khoa học nói chung về hoạt động XHHGD trong những năm gần đây được nhiều nhà quản lý giáo dục nước ta quan tâm Các hoạt động của XHHGD là vấn đề rộng lớn, do vậy việc nghiên cứu hoạt động XHHGD nói chung và quản lý XHHGD ở cấp Tiểu học nói riêng vẫn có ý nghĩa thực tiễn cao Ngày nay, giáo dục có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới, các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển Giáo dục thực sự trở thành nhân tố phát triển kinh tế Văn minh trí tuệ, kinh tế tri thức, sự phát triển vũ bão của thông tin, khoa học, công nghệ đòi hỏi nâng cao mặt bằng dân trí ngang tầm thời đại Vấn đề huy động nguồn nhân lực, làm phong phú nguồn trí tuệ vì những mục tiêu kinh tế và phát triển xã hội Vì thế ở các nước đều tập trung đầu tư cho giáo dục bằng mọi nguồn lực (của cải và sức người) Mặt khác, những vấn đề xã hội cũng vẫn được giải quyết theo xu hướng thúc đẩy phát triển kinh tế là nâng cao chất lượng cuộc sống bằng những hưởng thụ vật chất và tinh thần cho con người theo từng cấp độ, mức độ thực
tế, thiết thực Từ đó vấn đề dân chủ hoá đặt ra, mở đường cho sự tham gia của mọi người vào các quá trình quản lý xã hội Giáo dục cũng được giải quyết
Trang 21theo tinh thần dân chủ hoá, phi tập trung hoá, trong đó vấn đề mở rộng và vận động sự tham gia của xã hội, của mọi tầng lớp nhân dân vào việc giáo dục cũng được đặt ra theo chiều hướng bức xúc hơn
Cách giải quyết của mỗi nước tuy khác nhau do phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế, văn hoá, xã hội, chính sách của từng nước, nhưng các nước đều tiếp tục hoàn thiện hơn hoặc hướng tới mục tiêu: làm cho toàn dân quan tâm, chăm lo đến giáo dục trong điều kiện và tình cảm của mình với ý thức đầy đủ của một người công dân đã hiểu về giáo dục và đặc tính chuyên biệt của nó, thông qua các hoạt động ở tầm vĩ mô như các luật, các chế độ chính sách, các văn bản định hướng của Nhà nước hay của ngành giáo dục , hay thông qua các hoạt động ở tầm vi mô như các hoạt động của các cá nhân, của các gia đình, của các tổ chức xã hội
Nói tóm lại, xu thế chung của mọi nước khi tiến hành XHHGD là tăng cường cộng đồng trách nhiệm, đa dạng hoá các loại hình trường, lớp và đa dạng hoá nguồn đầu tư, gắn môi trường giáo dục, đào tạo với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt coi trọng thể chế các nội dung XHHGD
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Khi nghiên cứu về cơ sở khoa học của quản lý, các mác đã khẳng định:
“Tất cả mọi người lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động những khí quan độc lập của nó Một người đọc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình còn một giàn nhạc thì cần phải
có “nhạc trưởng” [6, tr.125]
Về nội dung khái niệm quản lý có nhiều cách hiểu
+ Theo Aunapu F.F: “Quản lý là một hệ thống XHCN, là một khoa học
và là một nghệ thuật tác động vào hệ thống xã hội chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động vừa ổn
Trang 22định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau.” [1, tr.54]
+ F.W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
+ Harol Koontz khẳng định: “Quản lý là sự tác động thiết yếu bảo đảm
sự nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.”[20, tr.85] + Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức
có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.” [24, tr.97]
Trên đây là những quan niệm khác nhau về quản lý nhưng vẫn cho thấy một ý nghĩa chung:
Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người
để đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan
Một xã hội, một tổ chức hay một cộng đồng muốn phát triển tốt, trước hết phải có một cơ chế quản lý tốt Cơ chế ấy phải chi phối và tác động vào mọi lĩnh vực hoạt động của hệ thống tổ chức, xã hội và làm cho nó vận động theo chiều hướng tích cực mà chủ thể quản lý từ trước
1.2.2 Giáo dục và quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt trong lịch sử nhân loại, là một trong những lĩnh vực hoạt động xã hội nhằm kế thừa, duy trì và phát triển nền văn hoá xã hội, văn minh của nhân loại Giáo dục có tính phổ biến và vĩnh hằng, là nhân tố cốt lõi và tồn tại khách quan trong mọi giai đoạn phát triển của xã hội Theo nghĩa chung nhất: “Giáo dục là quá trình truyền thụ và lĩnh hội những tri thức, kỹ xảo và những kinh nghiệm nhằm chuẩn bị cho con