1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở ngọc hồi huyện thanh trì thành phố hà nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay (tóm tắt trích đoạn)

54 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNGĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN TRƯỜNG SINH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGỌC HỒI HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI H

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNGĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN TRƯỜNG SINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGỌC HỒI HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNGĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN TRƯỜNG SINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGỌC HỒI HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Đức Văn

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự quan tâm giúp đỡ của cơ quan, bạn bè đồng nghiệp, sự tận tình hướng dẫn của thầy, cô giáo trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn, đến nay luận văn đã hoàn thành Với tình cảm chân thành, em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và Hội đồng khoa học trường Đại học giáo dục ĐHQGHN

đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Đặc biệt, em xin bày tỏ sự kính trọng tới PGS.TS Từ Đức Văn người

đã trực tiếp, chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo Trung học cơ sở Ngọc Hồihuyện Thanh Trì thành phố Hà Nội và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu những thông tin bổ ích để tác giả hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu

Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu để luận văn trở nên hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Trường Sinh

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH : Ban giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lí CMHS : Cha mẹ học sinh CNTT : Công nghệ thông tin CSVC : Cơ sở vật chất

ĐDDH : Đồ dùng dạy học ĐHQG : Đại học Quốc gia ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG SỐ vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNHĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu đề tài 7

1.1.1 Nước ngoài 7

1.1.2 Trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Dạy học và hoạt động dạy học 10

1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động dạy học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 12

1.3 Yêu cầu về chất lượng giáo dục trung học cơ sở trong giai đoạn đổi mới hiện nay 21

1.4 Một số vấn đề hoạt động dạy học ở trường THCS 23

1.4.1.Vị trí, mục tiêu giáo dục, chức năng, nhiê ̣m vu ̣ của trường THCS 23 1.4.2 Hoạt động dạy học ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục 25

1.4.3 Vai trò của quản lý hoạt động da ̣y học trong viê ̣c nâng cao chất lượng giáo dục 26

1.5 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS 27

1.5.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 27

1.5.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 33

1.5.3 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị - kỹ thuật, phục vụ dạy học 35 1.5.4 Quản lý nguồn kinh phí để duy trì hoạt động dạy học 36

Trang 6

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường

THCS 37

1.6.1.Yếu tố khách quan 37

1.6.2 Yếu tố chủ quan 39

Kết luâ ̣n chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGỌC HỒI, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 42

2.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội - văn hóa và giáo dục của huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội 42

2.1.1 Vị trí địa lý, dân số huyện Thanh Trì 42

2.1.2 Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục huyện Thanh Trì 42

2.2 Tổ chức khảo sát 44

2.2.1 Mục đích khảo sát 44

2.2.2 Nội dung khảo sát 44

2.2.3 Phương pháp khảo sát 44

2.2.4 Thu thập, xử lý, phân tích kết quả khảo sát 45

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học của trường THCS Ngọc Hồi huyện Thanh Trì 45

2.3.1 Vài nét quá trình hình thành và phát triển của trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 45

2.3.2.Thực tra ̣ng chung về công tác giảng dạy tại trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 45

2.4 Thực trạng về quản lý hoạtđộng dạy ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 49

2.4.1 Thực trạng về các điều kiê ̣n đảm bảo chất lượng giáo dục 49

2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 50

Trang 7

2.5 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh trường THCS Ngọc Hồi,

huyện Thanh Trì 68

2.5.1.Thực trạng về ý thức học tập của học sinh 68

2.5.2 Thực trạng về kế hoạch tự học của học sinh 70

2.5.3 Thực trạng về nội dung tự học tập của học sinh 70

2.5.4.Thực trạng về công tác quản lý học tập của học sinh tại trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 71

2.6 Thực trạng cơ sở vật chất 74

2.7 Đánh giá kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học của trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 75

2.7.1.Ưu điểm 75

2.7.2.Hạn chế 77

2.7.3.Nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 78

Kết luận chương 2 81

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGỌC HỒI, HUYỆN THANH TRÌ 82

TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 82

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 82

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 82

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diê ̣n 82

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 82

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 83

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 83

3.2.1 Nhóm biện pháp nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đô ̣i ngũ giáo viên nhà trường 83

3.2.2 Nhóm biện pháp về quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 87

3.2.3 Nhóm biện pháp về quản lý học tập của học sinh 97

Trang 8

3.2.4 Nhóm biện pháp tăng cường đầu tư CSVC, tạo động lực cho

hoạt động dạy học của nhà trường 101

3.3 Thăm dò tính khả thi của các biện pháp 103

Kết luận chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Khuyến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 111

Trang 9

DANH MỤC BẢNG SỐ

Bảng 2.1 Qui mô trường, lớp, học sinh THCS Ngọc Hồi trong 3 năm 45 Bảng 2.2 Thống kê học lực cả năm của trường THCS Ngọc Hồi 46 Bảng 2.3 Thống kê hạnh kiểm ba năm học trường THCS Ngọc Hồi 46 Bảng 2.4 Thống kê số học sinh giỏi cấp huyện và cấp thành phố của trường THCS Ngọc Hồi 47 Bảng 2.5 Bảng thống kê đội ngũ giáo viên trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 47 Bảng 2.6 Thống kê số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và cấp thành phốtrường THCS Ngọc Hồi 48 Bảng 2.7 Đánh giá về nội dung phân công chuyên môn của CBQLtrường THCS Ngọc Hồi huyện Thanh Trì 50 Bảng 2.8 Đánh giá về nội dung phân công, cách thức phân công dạy học của CBQL trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 51 Bảng 2.9 Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của CBQL về biện pháp quản lý chương trình giảng dạy ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 52 Bảng 2.10 Đánh giá nhận thức và kết quả thực hiện của CBQL về công tác quản lý nội dung thực hành ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 53 Bảng 2.11 Đánh giá nhận thức và kết quả thực hiện của CBQL về công tác quản lý hoạt động ngoại khóa ở trường THCS Ngọc Hồi 54 Bảng 2.12 Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của CBQL về biện pháp quản lý việc soạn bài chuẩn bị tiết dạy học của giáo viên ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 56 Bảng 2.13 Đánh giá nhận thức và kết quả thực hiện của CBQL về biện pháp quản lý tiết dạy trên lớp của giáo viên ở trường THCS Ngọc Hồi 57 Bảng 2.14 Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của CBQL về biện pháp quản lý việc việc dự giờ, phân tích sư phạm bài học ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 59

Trang 10

Bảng 2.15.Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của CBQL về quản lý kiểm tra đánh giá học sinh của giáo viên ở trường THCS Ngọc Hồi 60 Bảng 2.16 Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của CBQL về biện pháp quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên ở trường THCS Ngọc Hồi 62 Bảng 2.17 Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của CBQL về biện pháp quản lý việc nâng cao nhận thức chính trị, trình độ chuyên môn của giáo viên ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 63 Bảng 2.18.Đánh giá nhận thức và kết quả thực hiện của CBQL về công tác bồi dưỡng giáo viên ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 64 Bảng 2.19.Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện của CBQL về BPQL hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 67 Bảng 2.20.Đánh giá về ý thức học tập của học sinh ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì (100 phiếu điều tra) 68 Bảng 2.21 Đánh giá về kế hoạch tự học của học sinh ở các trường THCS Ngọc Hồi huyện, Thanh Trì(100 phiếu điều tra) 70 Bảng 2.22 Đánh giá về nội dung tự học của học sinh ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì(100 phiếu điều tra) 70 Bảng 2.23 Đánh giá của giáo viên về công tác quản lý học tậpcủa CBQL thông qua công tác giáo dục ý thức học tập của học sinhở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 71 Bảng 2.24 Đánh giá của giáo viên về công tác quản lý học tậpcủa CBQL thông qua kích thích sự say mê tự học của học sinhở các trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 72 Bảng 2.25 Đánh giá của giáo viên về công tác quản lý của CBQL về việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì 73 Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp 104

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý 14

Sơ đồ 1.2: Chức năng quản lý 15

Sơ đồ 1.3: Quản lý hoạt động dạy và học 20

Sơ đồ 1.4: Mối liên hệ giữa các nội dung trong quản lý hoạt động dạy học 37

Trang 12

MỞĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thế giới đã bước qua thâ ̣p kỷ đầu tiên của thế kỷ 21 với nhiều biến đô ̣ng mạnh mẽ đồng thời cũng chứa đựng nhiều diễn biến phức tạp Xu thế toàn cầu hóa đang ngày càng khẳng định ưu thế của nó cùng với việc hội nhập kinh tế quốc tế đã đă ̣t ra với tất cả các quốc gia - đă ̣c biê ̣t với các nước đang phát triển

- mô ̣t cuô ̣c đấu tranh, trong đó các nước vừa phải tham gia quá trình ca ̣nh tranh kinh tế với các quốc gia khác, vừa phải có mô ̣t chiến lược thích hợp để bảo vê ̣ quyền lợi đất nước mình Cuô ̣c đấu tranh này đòi hỏi phải đổi mới khoa ho ̣c, kỹ thuâ ̣t, công nghê ̣ ngày mô ̣t hiê ̣n đa ̣i hơn , góp phần tăng năng suất lao động , giảm giá thành Bên ca ̣nh đó , những thành tựu khoa ho ̣c và công nghê ̣ với những bước tiến nhảy vo ̣t trong giai đoa ̣n cuối thế kỷ 20, hứa he ̣n bước sang thế kỷ 21 sẽ có những bước tiến khổng lồ hơn chắc chắn sẽ đưa thế giới từ văn minh công nghiê ̣p sang văn minh trí tuê ̣ Những yêu cầu đó , đã buô ̣c tất cả những nhà quản lý quốc gia phải xem xét la ̣i về vi ̣ trí , vai trò của ngành giáo dục của nước mình Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), bước sang thế kỷ 21 sẽ đóng vai trò chủ đa ̣o trong viê ̣c phát triển nền kinh tế tri thức , sẽ là một trong những lực l ượng sản xuất trực tiếp chủ yếu đưa xã hội phát triển Để có thể thực hiê ̣n tốt vi ̣ trí và vai trò này , cùng với sự đổi mới khoa học , công nghê ̣, viê ̣c đổi mới tư duy giáo du ̣c thực sự là mô ̣t yêu cầu bức thiết

Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam đã

khẳng đi ̣nh: “Phát triển GD&ĐT cùng với phát triển khoa học và công nghê ̣

là quốc sách hàng đầu ; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển”[2, tr.77] Với tầm nhìn chiến lược về GD&ĐT, trong các văn kiê ̣n

chính thức , Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam đã chỉ ra những thách thức đối với ngành GD&ĐT của nước ta Đó là chất lượng GD&ĐT ở các cấp học nhìn chung còn thấp, viê ̣c kết hợp lý thuyết vào thực hành , đồng thời ứng du ̣ng lý thuyết vào thực tế của ho ̣c sinh các cấp còn nhiều bất câ ̣p , thiếu đồng bô ̣ và

Trang 13

chưa hiê ̣u quả Đặc biệt, ngành GD&ĐT chưa làm tốt viê ̣c cung ứng lao đô ̣ng

có chuyên môn , có tay nghề cho yêu cầu sản xuất của xã hội Thực tra ̣ng đó chỉ ra , GD&ĐT Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n sắp tới phải đương đầu với hai thách thức lớn: Vừa phải nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nước hướng tới các chuẩn mực quốc tế , vừa phải đẩy nhanh quy mô đào ta ̣o nghề nghiê ̣p cho toàn xã hội Giải quyết được những thách thức này , ngành GD&ĐT Viê ̣t Nam mới có thể thực hiê ̣n hiê ̣u quả viê ̣c đào ta ̣o đô ̣i ngũ nhân lực có đủ phẩm chất , năng lực ca ̣nh tranh trong môi trường toàn cầu hóa và góp phần đưa nước ta

hô ̣i nhâ ̣p nhanh chóng với thế giới

Đánh giá cu ̣ thể thực tra ̣ng giáo du ̣c Viê ̣t Nam, Nghị quyết 40 của Quốc

hô ̣i Khóa X nước ta đã vạch rõ: “Mục tiêu của viê ̣c đổi mới chương trình giáo

dục phổ thông là xây dựng nội dung chương trình , phương pháp giáo dục , sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hê ̣ trẻ”[10] Nghị quyết của Quốc hội cũng xác định rõ chất lượng

giáo dục phổ thông là nền tảng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục ở các

bâ ̣c ho ̣c, ngành học khác trong đó có giáo dục nghề nghiệp , dạy nghề Ngành giáo dục phải tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình giáo du ̣c phổ thông theo hướng giảm tải mô ̣t cách cơ bản , khoa ho ̣c, hợp lý, đảm bảo tính hiê ̣n đa ̣i và thiết thực Song song đó , để thực hiện nội dung đổi mới này , cần phải thực hiê ̣n viê ̣c đổi mới phương pháp da ̣y và ho ̣c

Nhâ ̣n thức sâu sắc quan điểm Đa ̣i hô ̣i Đảng và Nghị quyết của Quốc

hô ̣i đối với viê ̣c nâng cao chất lượng GD&ĐT, Ngành GD&ĐThuyện Thanh Trì trong nhiều năm qua , cũng đã tiến hành khảo sát , đánh giá hiê ̣u quả giáo dục và đào tạo tại địa phương Qua khảo sát thực tế , chất lượng đào tạo các ngành học phổ thông huyện Thanh Trì trong nhiều năm qua đã có những bước phát triển khích lệ , mô ̣t số lĩnh vực mũi nho ̣n đã có những kết quả phấn khởi.Tuy nhiên, nếu so sánh mă ̣t bằng giáo du ̣c chung của thành phố nói riêng

và của cả nước nói chung, hiê ̣u quả của các cấp học phổ thông ở huyện Thanh Trìchưa mang tính đô ̣t phá Ngoài những nguyên nhân khách quan của thực tế

xã hội, của hoàn cảnh địa phương (vẫn là mô ̣t huyện vùng ven đang trên con

Trang 14

đường đô thi ̣ hóa, ngân sách ha ̣n chế, đời sống kinh tế- xã hội chưa phát triển cao…) còn có một nguyên nhân chủ quan từ ngành ; đó là vai trò quản lý giáo dục trong việc nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các cấp học phổ thông chưa tương xứng với yêu cầu đổi mới đối với ngành GD&ĐT trong giai đoa ̣n mớ i Trong đó có trường THCS Ngọc Hồi, trường nằm ở cuối huyện Chất lượng của nhà trường chưa thực sự đáp ứng được kỳ vọng của các cấp lãnh đạo và phụ huynh học sinh Thực tra ̣ng bất câ ̣p này là mô ̣t trong những nguyên nhân làm cho quá trình đổi m ới GD&ĐT trong phát triển giáo du ̣c toàn diện thế hệ trẻ gặp nhiều hạn chế

Chính vì thế , trước yêu cầu phải đẩy nhanh mô ̣t cách vững chắc viê ̣c đổi mới, nâng cao chất lượng GD&ĐT, cần thiết phải cùng lúc thực hiê ̣n viê ̣c nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, và đó chính là lý do chính

chúng tôi viê ̣c cho ̣n nghiên cứu đề tài luận văn“Quản lý hoạt động dạy học ở

trường Trung học cơ sởNgọc Hồi,huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay”

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi,huyện Thanh Trì,

Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ởtrường THCS gồm những nội dung nào; đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới GDPT nói riêng hiện nay?

Trang 15

2.Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì trong thời gian qua có những tồn tại, hạn chế nào và nguyên nhân của nó?

3.Từ lý luận và thực trạng có những biện pháp gì để quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Trong những năm qua ngành GD&ĐT huyện Thanh Trì nói chung, giáo dục THCS nói riêng đạt được một số thành tích nhất định Tuynhiên trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học còn những bất cập, hạn chế Những bất cập, hạn chế do nhiều nguyên nhân; tuy nhiên hạn chế nhất từ việc chưa đề ra được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Vì vậy:

Nếu biện pháp mà tác giả đề xuất được đưa vào thực hiện thì sẽ khắc phục được những tồn tại và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi,huyện Thanh Trì, Hà Nội hiện nay

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

6.1.Hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS

6.2.Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường

THCS Ngọc Hồi,huyện Thanh Trì, Hà Nội

6.3.Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi,huyện Thanh Trì, Hà Nội

7 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

-Giới hạn nội dung:Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy họcởtrường THCS Ngọc Hồi,huyện Thanh Trì, Hà Nội

- Địa bàn - thời gian: Trường THCS Ngọc Hồi - tháng 9 năm 2016

- Khách thể khảo sát:

Trang 16

+ Nhóm 1: Cán bộ quản lý: Chuyên viên phòng, cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn của 7 trường THCS có tính tương đồng, CBQL và tổ trưởng chuyên môn của trường THCS Ngọc Hồi

+ Nhóm 2: Giáo viên trường THCS Ngọc Hồi

+ Nhóm 3: Học sinh và cha mẹ học sinh trường THCS Ngọc Hồi

8.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa khoa học: Thu thập, phân tích hệ thống hóa khái quát lý luận

về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS trong điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay Xác định rõ các khái niệm, nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học trường THCS Ngọc Hồi theo 3 nội dung trên và đánh giá ưu điểm hạn chế

và nguyên nhân của nó trên cơ sở đó đề xuất hệ thống biện pháp có tính cần thiết khả thi cao

9.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

9.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu, hồi cứu, tổng hợp, phân tích, so sánh các tư liệu làm cơ

sở lý luận chođề tài nghiên cứu

9.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương phápphiếu hỏi, bảng điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học

- Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh

9.3.Nhóm phương pháp toán học thống kê

Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, xử

lý số liệu, tính tần số xuất hiện và tỉ lệ phần trăm cácnội dung trong phiếu khảo sát nhằm đánh giá thực trạng và định hướng một số giải pháp nhằm nâng

Trang 17

cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi,huyện Thanh Trì, Hà Nội

10.CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung cơ bản bài luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và quản lý dạy học ở trường THCStrong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi,huyện Thanh Trì, Hà Nội

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCVÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRONG BỐI CẢNHĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

1.1.Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.1.1 Nước ngoài

Hoạt động dạy học là một quá trình tương tác giữa hai hoạt động: hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh Hai hoạt động này là những hoạt động trung tâm làm nên đặc thù của trường học bởi vì

có quỹ thời gian lớn nhất, chiếm nhiều lao động của giáo viên nhất, chi phối các hoạt động khác, được các hoạt động khác hỗ trợ, trực tiếp tạo nên chất lượng tri thức cho học sinh Trong lịch sử giáo dục thế giới việc nghiên cứu, tìm tòi các phương pháp dạy học hiệu quả đã được rất nhiều nhà sư phạm, nhà giáo dục quan tâm

J.A Cômenxki (1592 - 1670) là “Ông tổ của nền giáo dục hiện đại, là một thiên tài rực rỡ, một nhà phát minh lỗi lạc, một Galilê của giáo dục”[23, tr.39], năm 1992 UNESCO đã ghi nhận ông là một danh nhân văn hóa thế giới Trong quá trình hoạt động giáo dục , J.A Cômenxki đã viết hàng trăm tác phẩm Tiêu biểu nhất là tác phẩm “ Phép giảng dạy lớn” (1632), ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh

tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò

ép người ta chấp nhận bất cứ một điều gì Ông đưa ra một hệ thống các nguyên tắc dạy học trong đó nguyên tắc trực quan được coi là nguyên tắc quan trọng nhất

Sau đệ nhị thế chiến, Nhật Bản tái thiếtđất nước bằng tinh thần phát huy cao độ nội lực của toàn dân tộc thông qua chính sách phát triển giáo dục rất sớm và phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước Nhờ vậy, sau bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật đứng lên và trở thành cường quốc

Trang 19

về kinh tế thế giới Trong tác phẩm: “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo”[22, tr.5] của nhà giáo Nhật lỗi lạc Tsunesaburo Makiguchi với những tư tưởng và

đề nghị nâng chất lượng giáo dục đào tạo học sinh và sinh viên

Nước Mỹ trở thành một cường quốc về kinh tế quân sự trên thế giới

là nhờ có nền giáo dục hiện đại Nền giáo dục Mỹ đã góp phần đáng kể cung cấp cho xã hội Mỹ một đội ngũ đông đảo những trí thức, những nhà khoa học cũng như hàng triệu công nhân kỹ thuật lành nghề, góp phần phát triển kinh tế

Mỹ Trong thông điệp gửi quốc dân ngày 4/2/1997, tổng thống Mỹ Bill Clinton kêu gọihành động để cho nước Mỹ bước vào thế kỷ XXI, hành động để duy trì nền kinh tế, hành động để tăng cường nền giáo dục, công nghệ khoa học

Từ những công trình nghiên cứu của nhà khoa học giáo dục trên thế giới, chúng ta nhận thấy các tác giả đi vào nghiên cứu nhiều chuyên đề, nhiều lĩnh vực, nhiều phương pháp, nhiều chương trình… nhưng tất cả đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nói chung, GDPT nói riêng

1.1.2 Trong nước

Đảng và nhà nước ta rất quan tâm về giáo dục Trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Giáo dục, báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã nêu rõ những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là yếu

tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng XHCN, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học hành Nhà nước và xã hội có cơ chế, chính sách giúp đỡ người nghèo học tập, khuyến khích những người học giỏi phát triển tài năng

Nhiều năm qua, ngành giáo dục Việt Nam cùng với sự đổi mới kinh tế -

xã hội, đã tiếp cận và có những biến đổi sâu sắc, đã có không ít công trình nghiên cứu và các cuộc hội thảo khoa học của các đơn vị địa phương đến hội

Trang 20

thảo khu vực quốc gia bàn về vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục Nhiều công trình nghiên cứu khoa học ở các cấp về nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học đã được triển khai, nhiều tác giả đã viết sách, báo, tài liệu tham khảo để bàn luận trao đổi về vấn đề này như:

“Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục” của Nguyễn Gia Quý; “Tổ chức quản lý quá trình giáo dục - đào tạo” của Nguyễn Minh Hiển; “Đại cương về quản lý” của Nguyễn Hữu Lộc và Nguyễn Hữu Chí; “Quá trình quản lý giáo dục - đào tạo” của Nguyễn Đức Trí… Đây là những công trình

về quản lý giáo dục mang lại hiệu quả nhất định cho công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng

Một số luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thôngcủa một số địa phương như:

Đặng Bá Lãm, (2006) với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động

dạy học ở trường THPT có nhiều học sinh dân tộc thiểu số Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái”;Trần Thị Hoa, (2008) với đề tài “Biện pháp quả lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Kiến Thị, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”; Đỗ Ngọc Thạch, (2010) với đề tài

“Biện páp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu phân ban”.Nhìn chung, qua các luận văn này,

các tác giả đã đề xuất tới các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường phổ thông trên địa bàn một huyện mà chưa có đề tài cho riêng một trường cụ thể

Trong những năm gần đây các nhà khoa học, các nhà giáo đã nhận định: Ngành GD&ĐT cũng đã tổ chức nhiều khoá tập huấn và triển khai nhiều biện pháp nâng cao chất lượng dạy học đến CBQL và giáo viên các cấp học, bậc học Tuy nhiên trên thực tế cho thấy nâng cao việc quản lý hoạt động dạy học như thế nào để đạt hiệu quả giáo dục thì đang là vấn đề cần được làm rõ

Tóm lại: Từ một số nét tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

và trên thế giới chúng tôi cho rằng ở mỗi giai đoạn các nhà khoa học giáo dục

Trang 21

các cấp học với trình độ đào tạo khác nhau Trước yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt đổi mới GDPT, việc nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp là vấn đề cần thiết

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Dạy học và hoạt động dạy học

Dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp học sinh phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo

Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người học Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể trong đó hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ước nhau

và là đối tượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗi chủ thể để phát triển

1.2.1.2 Hoạt động dạy học

Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường trong đó con đường quan trọng nhất là tổ chức hoạt động dạy học Vậy hoạt động dạy học là con đường cơ bản nhất để đạt tới mục đích của giáo dục Trong mỗi hoàn cảnh xã hội khác nhau thì có một phương thức dạy học khác nhau Các nhà khoa học

đã xem xét hoạt động dạy học như một chuyên ngành nghiên cứu khoa học

Trang 22

Trong khoa học giáo dục: “hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng

cho bất cứ loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể dạy học chính

là con đường giáo dục tiêu biểu nhất” “Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn luôn được xem là con đường hợp lý nhất, giúp cho học sinh với

tư cách là chủ thể nhận thức, có thể lĩnh hội được một hệ thống trí thức và hãy nâng cao hành động chuyên môn thành phẩm chất, năng lực, tri tuệ của bản thân… cá nhân người học vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình đó” [5]

- Hoạt động học: là hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi kinh nghiệm cơ bản của người học một cách bền vững và quan sát được

- Hoạt động dạy: là hoạt động tác động đến người học và quá trình học tập hình thành và phát triển học tập trong suốt quá trình

Dạy học có tính hai mặt vì nó tồn tại đồng thời hai hoạt động chủ thể tiến hành, sự tương tác giữa dạy và học tạo thành quy luật cơ bản chi phối quá trình dạy học gọi là quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học

- Mục tiêu dạy học:

Điều 2 trong luật giáo dục nêu: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con

người Việt Nam, phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ

và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng là bảo vệ tổ quốc”[10] Mục tiêu cấp THCS nhấn mạnh

có tính toán việc dạy chữ - dạy người - dạy nghề”

- Nhiệm vụ dạy học: Đối với giáo dục phổ thông có 3 nhiệm vụ

Tổ chức, điều khiển học sinh nắm vững tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước về tự nhiên, xã hội, con người Việt Nam, đồng thời rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng kỹ sảo tương ứng

Phát triển ở học sinh năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập sáng tạo

Trang 23

Tổ chức điều khiển học sinh qua hoạt động học tập hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung

- Nội dung dạy học: “Là một hệ thống tri thức, những cách thức hoạt

động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc - đánh giá đối với thế giới phù hợp về mặt sư phạm và được định hướng về mặt chính trị” [2] được thể hiện ở nội dung chương trình sách giáo khoa - giáo án

-Phương pháp dạy học: Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện để đạt tới một mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định” [20]

Hay nói một cách khác: “Phương pháp là cách thức tiến hành một cách

tự giác tuần tự nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục đích đã định”

Phương pháp dạy học bao gồm các phương pháp dạy học truyền thống

và các phương pháp dạy học tích cực

Như vậy chúng ta thấy rằng hệ thống các phương pháp dạy học rất phong phú, lựa chọn phương pháp dạy học đạt kết quả cao là yêu cầu căn bản và to lớn của đổi mới dạy học trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong nghị quyết Trung ương 4 khoa VII nghị quyết TW 2 khóa VIII và được thể chế hóa trong

luật giáo dục (2005) điều 28.2 có ghi : “phương pháp giáo dục phát triển phải

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[1]

Tóm lại: Quá trình dạy học là một quá trình, trong đó dưới tác động chủ đạo (Tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, học sinh tự giác, tích cực tổ chức

tự điều khiển hoạt động nhận thức, nhằm thực hiện tốt các hoạt động dạy học

1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động dạy học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 24

Quản lý là một yếu tố cấu thành sự tồn tại của xã hội loài người Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại

Theo Đại từ điển tiếng Việt năm 2010 - “quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thật) Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình mục đích hoạt động ’’[6]

Theo F.W.Taylor: “Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm

và sau đó thấy được rằng họ hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”[12]

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hê thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[15, tr.29]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”[16, tr.34]

Tuy có nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau song cái khái niệm

quản lý điều mang dấu hiệu chung có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có

tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Theo GS Hà Sĩ Hồ: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng

có chủ đích, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định”[9, tr.88]

Từ các cách định nghĩa trên ta thấy: Quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì

nó cũng là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách

Trang 25

thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Quá trình tác động này được vận hành trong một môi trường xác định

Cấu trúc hệ thống quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý

Quản lý thông qua quy trình kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra (Môi trường quản lý nên cấu thành mô ̣t vòng tròn ôm toàn bô ̣ mô hình trên)

Như vậy, khái niệm quản lý thường được hiểu như sau:

Quản lý là sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

1.2.2.2.Các chức năng của quản lý

“Chức năng quản lý đó là một loại hoạt động quản lý đặc biệt, sản phẩm của quá trình phân công lao động và chuyên môn hóa trong quản lý, tiêu biểu tính chất tương đối độc lập của những bộ phận của quản lý”[17, tr.38] Chức năng quản lý chiếm giữ vị trí then chốt, nó gắn liền với nội dung của hoạt động điều hành ở mọi cấp Quản lý có 4 chức năng:

- Chức năng lập kế hoạch:

Kế hoạch là nền tảng của quản lý Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, các con đường, biện pháp, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thực hiện các mục tiêu đó

Công cụ

Chủ thểquản lý

Phương pháp

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý Môi trường quản lý

Trang 26

Chức năng lập kế hoạch là chức năng trung tâm trong các chức năng quản lý Vì người quản lý không làm cho người được quản lý hiểu được nhiệm vụ của họ và phương pháp đạt được mục tiêu đó thì sự quản lý sẽ không hiệu quả và mục tiêu đặt ra chắc chắn sẽ không hoàn thành

- Chức năng tổ chức:

Tổ chức là sắp sếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ thống toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu Tổ chức là công cụ quan trọng của quản lý

- Chức năng chỉ đạo:

Chỉ đạo (điều khiển) là quá trình tác động diều khiển, hướng dẫn của chủ thể quản lý đến các thành viên trong tổ chức, để họ tự nguyện, nhiệt tình, tin tưởng, phấn đấu đạt các mục tiêu quản lý Khi cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục tiêu hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra

- Chức năng kiểm tra đánh giá:

Kiểm tra đánh giá là việc đo lường, đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những ưu điểm và những hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo Qua đó hiểu được nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được những bài học kinh nghiệm

Sơ đồ 1.2: Chức năng quản lý

Lập kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Trang 27

1.2.2.3.Quản lý giáo dục

1.Khái niệm quản lý giáo dục:Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác

động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”[8 tr.89]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống các tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, và tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - Giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới”[17, tr.92]

Nhà truờng là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất, đồng thời lại là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục

Tóm lại: Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của

nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

1.2.2.4 Quản lý trường học

1 Khái niệm quản lý trường học: Trên cơ sở khái niệm về trường học

(cơ sở giáo dục), chúng ta đi sâu vào quản lý trường học (một phần của quản

lý giáo dục)

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường

Ngày đăng: 10/05/2017, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý - Quản lý hoạt động hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở ngọc hồi huyện thanh trì thành phố hà nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay (tóm tắt  trích đoạn)
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý (Trang 25)
Sơ đồ 1.2: Chức năng quản lý - Quản lý hoạt động hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở ngọc hồi huyện thanh trì thành phố hà nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay (tóm tắt  trích đoạn)
Sơ đồ 1.2 Chức năng quản lý (Trang 26)
Sơ đồ 1.4: Mối liên hệ giữa các nội dung trong quản lý hoạt động dạy học - Quản lý hoạt động hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở ngọc hồi huyện thanh trì thành phố hà nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay (tóm tắt  trích đoạn)
Sơ đồ 1.4 Mối liên hệ giữa các nội dung trong quản lý hoạt động dạy học (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w