ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LẠI VĂN THIẾT QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM TRONG BỐI C
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LẠI VĂN THIẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LẠI VĂN THIẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ YẾN PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Thầy Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp
đỡ tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu rèn luyện tại nhà trường
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự nhiệt tình, tận tâm giúp
đỡ của PGS.TS Nguyễn Thị Yến Phương trong quá trình hướng dẫn tác giả viết luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo, giáo viên và học sinh trường THPT C Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam nơi tác giả đang công tác Cảm ơn bạn
bè, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ động viên tác giả hoàn thành khoá học
và luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu xót Tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng biết ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Tác giả
Lại Văn Thiết
Trang 4ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.1 Khách thể nghiên cứu 3
4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
10 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý nhà trường 9
1.2.2 Giáo dục đạo đức 10
1.2.3 Quản lý giáo dục đạo đức 12
1.3 Đặc điểm học sinh trung học phổ thông 13
1.4 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 16
1.4.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức 16
1.4.2 Nội dung giáo dục đạo đức 18
1.4.3 Phương pháp giáo dục đạo đức 18
1.4.4 Hình thức giáo dục đạo đức 19
1.4.5 Đánh giá kết quả giáo dục đạo đức 20
1.5 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của hiệu trưởng trường THPT trong bối cảnh hiện nay 20
1.5.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông trong vấn đề quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 20
Trang 6iv
1.5.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT 21
1.6 Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT 27
1.6.1 Yếu tố khách quan 27
1.6.2 Yếu tố chủ quan 28
Tiểu kết chương 1 30
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨCCHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG THPTHUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM HIỆN NAY 32 2.1 Vài nét về tình hình kinh kế- xã hội, giáo dục THPT của huyện Thanh Liêm 32
2.1.1 Vài nét về vị trí địa lý và sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thanh Liêm 32
2.1.2 Vài nét về giáo dục THPT của huyện Thanh Liêm 33
trong ba năm học gần đây 34
2.2 Thực trạng về đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 36
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh trung học phổ thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam37 2.2.2 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 46
2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 53
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 53
2.3.2 Thực trạng về sự tác động của các lực lượng giáo dục đối với giáo dục đạo đức cho học sinh 53
2.3.3 Thực trạng phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục 55
2.3.4 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 56
2.3.5 Thực trạng về công tác tổ chức giáo dục đạo đức 57
2.3.6 Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh 58
2.3.7 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức 59
2.3.8 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường trung học phổ thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 60
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam 61
2.4.1 Đánh giá thực trạng 61
2.4.2 Nguyên nhân của thực trạng 62
2.4.3 Điểm mạnh 64
2.4.4 Điểm yếu 65
2.4.5 Thời cơ 66
2.4.5 Thách thức 67
2.4.6 Bối cảnh hiện nay 67
Trang 7v
Tiểu kết chương 2 69
CHƯƠNG 3.BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨCCHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 70
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp QL hoạt động GDĐĐ cho HS 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi, hiệu quả 70
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT 71 3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 71
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục đạo đức cho cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh trong bối cảnh hiện nay 71
3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh 74
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng tập thể sư phạm mẫu mực nhằm thực hiện tốt công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 77
3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp 80
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức 84
3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức phối hợp hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh 86
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 91
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 93
3.4.1 Mục đích, nội dung, cách thức khảo nghiệm 93
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 93
Tiểu kết chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục đạo đức cho cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh trong bối cảnh hiện nay 97
Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh 97
Biện pháp 3: Xây dựng tập thể sư phạm mẫu mực nhằm thực hiện tốt công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 97
Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp 97
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức 97
Trang 8vi
3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức phối hợp hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm giáo
dục đạo đức cho học sinh 97
2 Khuyến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô học sinh, cán bộ, giáo viên các trường THPT
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong 3 năm gần đây 35 Bảng 2.2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh 5 trường THPT
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 36
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại học lực của học sinh 5 trường THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 37
Bảng 2.4 Ý kiến của HS về mức độ quan trọng của GDĐĐ 38 Bảng 2.5 Thái độ của HSTHPT đối với các quan niệm về ĐĐ 39 Bảng 2.6 Một số hành vi vi phạm ĐĐ của HS trong 3 năm học từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016 42
Bảng 2.7 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực đạo đức của học sinh ……… 44
Bảng 2.8 Nhận thức về công tác GDĐĐ ở các trường THPT hiện nay 47 Bảng 2.9 Mức độ thực hiện công tác GDĐĐ cho học sinh THPT 47 Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá về nhận thức và mức độ thực hiện các nội dung GDĐĐ cho học sinh THPT 48
Bảng 2.11 Các hình thức GDĐĐ cho học sinh 50
Bảng 2.12 Các biện pháp GDĐĐ cho học sinh 51
Bảng 2.13 Nhận thức về công tác quản lý GDĐĐ học sinh 53
Bảng 2.14 Đánh giá mức độ quan trọng của các lực lượng giáo dục đối với công tác GDĐĐ HS 54
Bảng 2.15 Sự phối hợp của NT với các lực lượng để GDĐĐ học sinh 55 Bảng 2.16 Kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học sinh 57
Bảng 2.17 Thực trạng chỉ đạo quản lý GDĐĐ HS 58
Bảng 2.18 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh ……… 60
Bảng 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp QL GDĐĐ cho HS ở các Trường THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 91 Bảng 3.2: Tính khả thi của 6 biện pháp 92
Trang 10Thế hệ trẻ Việt Nam hôm nay thừa hưởng rất nhiều ưu việt của một thời đại mới thông minh, năng động, ham hiểu biết, dám nghĩ, dám làm… Tuy nhiên, nhiều năm qua trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và toàn cầu hóa hội nhập kinh tế
quốc tế, ở nước ta đã biểu hiện một số hiện tượng đặc biệt đáng lo ngại đó là ”một
bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước” [17, tr 26] Vấn đề đạo đức của thế hệ trẻ hiện nay đang trở
thành mối quan tâm chung của toàn xã hội, điều này được thể hiện rõ trong nghị
quyết hội nghị lần thứ II ban chấp hành trung ương đảng khóa VIII “Thực sự coi
giáo dục là quốc sách hàng đầu… giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn đảng, của nhà nước và của nhân dân…mọi người chăm lo cho giáo dục, các cấp ủy và tổ chức đảng, các cấp chính quyền và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho giáo dục đào tạo”
[17, tr 36]
Luật Giáo dục năm 2005 cũng xác định “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [33] Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo một lần nữa nhấn mạnh “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện” và phát huy tốt nhất tiềm năng , khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân ; yêu gia đình , yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả” và cụ thể ở giáo dục phổ thông là
“ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền
Trang 11sa vào các tệ nạn xã hội, sống tùy tiện, cẩu thả Đảng ta đã nhận định trong Nghị Quyết Trung ương II, khóa VIII: “Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ phận sinh viên, học sinh có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước” [17] Vì vậy trong những năm tới cần tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lênin tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa - thể thao phù hợp với lứa tuổi và yêu cầu giáo dục toàn diện
Các nghiên cứu lý luận cho thấy trong trường học nói chung và trường trung học phổ thông (THPT) nói riêng, công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là yếu tố ảnh hưởng mang tính quyết định đến chất lượng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Thế hệ học sinh THPT đang trong độ tuổi mà tâm sinh lý có sự chuyển biến mạnh mẽ, rất thích cái mới nhưng chưa đủ tri thức và bản lĩnh nên dễ
bị ảnh hưởng của các tác động tiêu cực trong đời sống xã hội, nhất là sự tác động của mặt trái cơ chế thị trường Do đó, việc giáo dục đạo đức và quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách đối với tất
cả các trường nói chung
Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam có bốn trường THPT, kể từ năm học
2013-2014 hầu hết các trường THPT trong huyện đều giảm quy mô số lớp do thiếu chỉ tiêu tuyển sinh Chất lượng đầu vào rất thấp do không có sự cạnh tranh trong tuyển chọn từ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở Mặt khác địa bàn huyện Thanh Liêm khá đa dạng có các xã miền núi, các xã đồng bằng thuần nông, có các xã ven đô thị
do đó kinh tế, trình độ dân trí phát triển không đồng đều, đặc biệt phong trào hiếu học có sự khác biệt lớn Thực tiễn ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam cho thấy, trong bối cảnh hiện nay, tình trạng học sinh THPT sa sút về mặt đạo đức ngày càng
Trang 12“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tại các trường trung học phổ
thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay” làm đề tài
nghiên cứu luận văn tốt nghiệp chương trình cao học quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay nhằm góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện cho học sinh của các nhà trường THPT trên địa bàn huyện
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của các trường THPT ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông của Hiệu trưởng
Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông trên địa bàn Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và xác định nguyên nhân thực trạng
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông của Hiệu trưởng trên địa bàn Huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà Nam
5 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Những nội dung nào cần thiết để quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông của Hiệu trưởng?
Trang 134
Câu hỏi 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam như thế nào?
Câu hỏi 3: Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà Nam nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh hiện nay?
6 Giả thuyết khoa học
Công tác GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn nhiều hạn chế do các nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, chưa đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hiện nay Nếu đề xuất được biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh một cách hợp
lý và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
C Thanh Liêm và trường THPT Lê Hoàn ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
8 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích - tổng hợp, hệ thống hoá…
các tài liệu, các văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác quản lý và giáo dục đạo đức cho học sinh
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: nhằm tìm hiểu, khảo sát thực trạng
công tác quản lý và giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông trên
địa bàn huyện Thanh Liêm
Trang 145
8.2.2 Phương pháp quan sát: gồm quan sát các hoạt động giáo dục của nhà trường,
của tập thể học sinh, các hoạt động ngoại khoá nhằm tìm hiểu công tác tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
8.2.3 Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn: đề tài tiến hành trò chuyện, phỏng vấn
các cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên giảng dạy có nhiều kinh nghiệm để thu thập những thông tin bổ sung cho phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi
8.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: trên cơ sở tổng kết kết quả quản lý và
giáo dục đạo đức học sinh hàng năm, kinh nghiệm thành công của các cán bộ quản
lý trong lĩnh vực này để hoàn thiện và đề xuất các biện pháp quản lý và giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông
8.3 Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu thu được
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong bối cảnh hiện nay
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi giúp nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS các trường THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông
Chương II: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam hiện nay
Chương III: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay
Trang 156
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những nguyên tắc, qui định, chuẩn mực nhằm định hướng con người tới các chân - thiện - mỹ, chống lại cái giả, cái ác, cái xấu Đạo đức nảy sinh do nhu cầu đời sống xã hội, là sản phẩm của lịch
sử xã hội, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định
Từ xa xưa, đạo đức và GDĐĐ cho con người nói chung và cho học sinh nói riêng đã trở thành vấn đề được quan tâm và đánh giá cao
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở phương Đông, Khổng Tử (551- 479 TCN) trong các tác phẩm “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” đã rất xem trọng việc giáo dục đạo đức cho con người Ông coi Nhân là gốc rễ của các đức khác và các đức tụ ở cả Nhân
Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470 -399 TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau, có được đạo đức là nhờ sự hiểu biết, chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức Vì vậy, giáo dục con người chủ yếu là phải GDĐĐ Aristoste (384-322 TCN) khẳng định: Phải giáo dục con người về đạo đức để phát triển ý chí, giảng dạy văn hóa để phát triển lý trí, giảng dạy thể dục thể thao để phát triển thể lực; tương ứng ở nhà trường phải thực hiện đức dục, trí dục và thể dục
Học thuyết Mác - Lê nin khẳng định: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội; nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc Nhà trường trong mọi chế độ xã hội đều giáo dục đạo đức cho học sinh I.A.Komenxki (1592-1670) đã đúc kết “Một số qui tắc trong ứng xử” để giảng dạy cho thanh thiếu niên Ông đặc biệt quan tâm đến phương pháp nêu gương trong GDĐĐ cho học sinh
Sau Komenski có nhiều nhà giáo dục đã nghiên cứu và bàn về vấn đề đạo đức, nhân cách học sinh, như Jean Jacques Russeau (1712-1778), Petxtalogi (1746-1827)
Trang 167
Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng Xô Viết cũng nghiên cứu về giáo dục đạo đức học sinh, các nghiên cứu của họ đã đặt nền tảng cho việc giáo dục đạo đức mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề GDĐĐ đã và đang trở thành mối quan tâm của các nhà sư phạm nói chung và các nhà quản lý giáo dục nói riêng Trong các văn kiện của Đảng cộng sản Việt Nam đã thường xuyên thể hiện sự quan tâm đến đề tài xây dựng con người Việt Nam, đặc biệt là đạo đức của con người Việt Nam qua từng thời kỳ GDĐĐ cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa “Dạy cũng như học, phải chú trọng cái tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng” (Hồ Chí Minh Bài nói chuyện với cán bộ, học sinh trường Đại học sư phạm Hà Nội, ngày về thăm trường 21/10/1964) [27] Người nói: “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó,
có tài mà không có đức thì là người vô dụng” Theo Bác “Người có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính… Thiếu một đức thì không thành người” [27, tr 631] Người cũng lưu ý: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống mà do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà có, cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong” [29, tr 293]
Đặc biệt trong những năm gần đây, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam đã phát động cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Bộ giáo dục và Đào tạo phát động cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Từ mặt lý luận cũng như thực tiễn, vấn đề giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường đã rất được quan tâm Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức và quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trong đó, có những công trình tiêu biểu, luận văn nghiên cứu sau:
Tác giả Phạm Khắc Chương (1995) nghiên cứu: “Một số vấn đề đạo đức và
giáo dục đạo đức ở trường THPT”
Trang 178
Tác giả Phạm Minh Hạc (2001) nghiên cứu “Về phát triển toàn diện con
người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” và đã đưa ra nhiều giải pháp về giáo
dục đạo đức cho học sinh
Tác giả Hà Nhật Thăng đã nghiên cứu sự phát triển trí lực - tâm lực - thể lực của mỗi con người, trong đó phải coi tâm lực là nội lực của sự phát triển con người, đồng thời tác giả đã viết cuốn sách: “Rèn luyện kỹ năng sư phạm, dành cho giáo viên phổ thông và sinh viên các trường Cao đẳng Sư phạm và Đại học Sư phạm” [37] nhằm cung cấp những kỹ năng sư phạm cần thiết cho sinh viên sư phạm và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong các nhà trường phổ thông
Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa - Trần Văn Tính - Vũ Phương Liên đã nghiên cứu giáo dục giá trị sống nhằm giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT, đồng thời các tác giả đã viết cuốn sách “Giáo dục giá trị sống và kỹ
năng sống cho học sinh trung học phổ thông” [34], đây là tài liệu bổ ích cho đội
ngũ giáo viên THPT trong việc giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh hiện nay và
đã được rất nhiều trường THPT sử dụng
Bên cạnh đó là một số luận văn thạc sĩ ngành quản lý giáo dục của trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội cũng đã chọn vấn đề quản lý đạo đức
để nghiên cứu và làm luận văn tốt nhiệp:
Tác giả Nguyễn Quang Vinh (2011) chọn đề tài “Biện pháp quản lý giáo dục
đạo đức học sinh của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay.”
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh (2012) với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Gia Lộc II, tỉnh Hải Dương”
Tác giả Nguyễn Vân Yên (2015) chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông Hùng Vương - quận 5, thành phố
Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”
Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã đưa ra những vấn đề lý luận, hướng nghiên cứu và những định hướng rất cơ bản, quan trọng cho công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nào
Trang 189
nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT đang học tập ở các trường THPT thuộc huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam - khu vực có địa bàn khá đặc biệt gồm các xã đồng bằng xen lẫn các xã miền núi với đặc điểm phát triển kinh tế không đồng đều
Kế thừa và phát triển các nội dung những tác giả đi trước đã nghiên cứu, đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay” được tổ chức triển khai nghiên cứu với mục đích sẽ góp phần tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Thanh Liêm phù hợp với đối tượng, đúng mục đích, hiệu quả và khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh và cộng sự thì cho rằng: "Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý giáo dục nhằm tập hợp, tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [40]
Công tác Quản lý trường học bao gồm quản lý sự tác động qua lại giữa trường học và xã hội, đồng thời quản lý chính nhà trường Quản lý quá trình giáo dục – đào tạo trong nhà trường được coi như một hệ thống bao gồm các thành tố:
- Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, biện pháp giáo dục
- Thành tố con người: giáo viên – học sinh
Trang 19+Quản lý hoạt động dạy và học
+Quản lý hoạt động GDĐĐ
+Quản lý hoạt động lao động sản xuất
+Quản lý hoạt động giáo dục thể chất và vệ sinh
+Quản lý các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề
+Quản lý các hoạt động xã hội, đoàn thể
Người trực tiếp quản lý trường học và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của trường học là hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng giúp việc cho hiệu trưởng
1.2.2 Giáo dục đạo đức
1.2.2.1 Đạo đức
Đạo đức được xem là khái niệm luân thường đạo lý của con người, nó thuộc về vấn đề tốt - xấu, hơn nữa xem như là đúng - sai, được sử dụng trong ba phạm vi: lương tâm con người, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt đôi lúc còn được gọi giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn hóa, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và những luật
lệ của một xã hội về cách đối xử từ hệ thống này
- Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội) thì “Đạo đức là những tiêu
chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [36, tr 211]
- Theo học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vì vậy, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo Và như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.” [12, tr 13]
- Theo giáo trình Đạo đức học (NXB Lý luận chính trị Hà Nội, 2004): “Đạo
đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực
Trang 2011
xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội” [20, tr 8]
- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người Nhưng bên trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống” Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật đời sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một
cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn
- Tác giả Phạm Khắc Chương thì cho rằng "Đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội” [15, tr 51]
Như vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức Tuy nhiên theo tác giả,
có thể tiếp cận khái niệm này dưới hai góc độ: Về góc độ xã hội: ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt, phản ánh dưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc chi phối hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, giữa con người với xã hội và với chính bản thân mình
Về góc độ cá nhân: ĐĐ chính là những phẩm chất, nhân cách của con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH, giữa bản thân họ với người khác
và với chính bản thân mình
2.2.2.2 Giáo dục đạo đức
Theo Makarenko: “Giáo dục đạo đức có nghĩa là rèn luyện những phẩm chất tốt cho học sinh (tính trung thực, thật thà, thái độ tận tâm, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, lòng yêu thích học tập, thái độ XHCN đối với người lao động, chủ nghĩa yêu nước) và trên cơ sở đó uốn nắn những sai sót của chúng” [41, tr.18]
Trang 2112
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "GDĐĐ là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục" [42]
Còn theo tác giả Phạm Viết Vượng: “GDĐĐ là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức, đích cuối cùng và quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức” [39]
Qua 3 khái niện trên ta có thể hiểu, GDĐĐ là sự tác động có hệ thống của các nhà giáo dục lên người được giáo dục một cách có mục đích, có kế hoạch những phẩm chất và tư tưởng mà nhà giáo dục kỳ vọng, chuyển hoá những quan điểm, yêu cầu và ý thức xã hội có liên quan thành phẩm chất đạo đức, tư tưởng và hành vi đạo đức của mỗi cá nhân
Về bản chất, GDĐĐ là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục Mà mục tiêu quan trọng nhất của GDĐĐ là hình thành thói quen hành vi đạo đức cho học sinh Đây cũng là một nhiệm vụ bao trùm, xuyên suốt toàn bộ hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội Trong đó giáo dục trong nhà trường giữ vai trò chủ đạo định hướng: “ GDĐĐ cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của
GD trong nhà trường XHCN”
Vì thế, GDĐĐ cho học sinh là giáo dục đạo đức XHCN, nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh có tinh thần yêu nước, thấm nhuần lý tưởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật Điều này đã được ghi trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020 của Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh: “…Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng GDĐĐ, lối sống…” [43, tr.131]
1.2.3 Quản lý giáo dục đạo đức
Về bản chất, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động