1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện yên lập, tỉnh phú thọ theo định hướng chuẩn nghề nghiệp (tóm tắt trích đoạn)

32 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 843,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đã được triển khai thực hiện trong những năm qua, đã phần nào gây được ý thức của đội ngũ giáo viên về nhiệm vụ của mình đối học sinh, đó l

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài:

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa

XI ngày 04 tháng 11 năm 2013 đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Trong đó cũng đã nêu yêu cầu “Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng Giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”

Như vậy, vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giáo viên là “giải pháp then chốt” (bồi dưỡng phát triển chất lượng đội ngũ nhà giáo) và “giải pháp đột phá” (thay đổi cách thức quản lý giáo dục để phát triển đội ngũ nhà giáo)

Từ năm 2009 Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Thông tư số BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT Đó là cơ

30/2009/TT-sở pháp lý để thực hiện đánh giá, sàng lọc và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục hiện nay Tuy nhiên, triển khai thực hiện

“chuẩn hóa” là một quá trình lâu dài, trong quá trình triển khai, đặc biệt là giai đoạn ban đầu còn nhiều lúng túng và bất cập

Huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ là một huyện miền núi vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn Xây dựng và đào tạo đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và phát triển kinh tế- xã hội luôn là một trong những nhiệm vụ cấp thiết không chỉ của ngành giáo dục và đào tạo huyện Yên Lập, mà còn của các cấp

ủy Đảng và chính quyền huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

Việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đã được triển khai thực hiện trong những năm qua, đã phần nào gây được ý thức của đội ngũ giáo viên về nhiệm

vụ của mình đối học sinh, đó là những nhiệm vụ hết sức quan trọng không những cung cấp kiến thức, đào tạo kỹ năng, hình thành năng lực cần thiết cho học sinh tùy theo lứa tuổi, mà còn góp phần giáo dục một thế hệ phát triển toàn diện, có đầy đủ

Trang 4

phẩm chất cần thiết để thích ứng với mọi bối cảnh đa dạng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ Ngoài ra thực hiện việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp là cơ hội để đội ngũ giáo viên biết được mình đang ở đâu trên “thang đo” tiêu chuẩn, khoảng cách cần được lấp đầy

Những quan sát thực tế và kết quả đánh giá giáo viên cung cấp cho nhà quản lý nhà trường nhiều thông tin quan trọng, qua đó có thể đưa ra những nhận định và kế hoạch hành động nhằm từng bước nâng cao năng lực của đội ngũ

Trong thực tế, nếu năng lực dạy học của đa số giáo viên THCS Huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ được đánh giá khá tốt, ngược lại năng lực giáo dục vẫn còn nhiều khiếm khuyết cả về kiến thức lẫn kĩ năng của giáo viên Do nhiều lý do, nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc triển khai các hoạt động giáo dục, một phần do thời gian được phân bố nhưng về cơ bản vẫn không thoát khỏi những quan niệm truyền thống, coi hoạt động giáo dục là thứ yếu ít cần thiết, từ đó không đầu tư tìm hiểu đổi mới phương pháp giáo dục

Hoạt động giáo dục là một nội dung quan trọng được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông mới, các nội dung, hình thức, phương pháp thực hiện và đánh giá cũng vì thế đang ngày càng được thay đổi phù hợp với giáo dục hiện đại Điều này đòi hỏi không những đội ngũ giáo viện THCS Huyện Yên Lâp, tỉnh Phú Thọ cần được bồi dưỡng, mà các nhà quản lý cũng cần có những phương thức, biện pháp quản lý khoa học, hợp lý để mang lại hiệu quả cao hơn

Với quan điểm coi Năng lực giáo dục là một bộ phận không thể thiếu của nghề dạy học, trước hiện trạng hoạt động giáo dục ở các trường THCS Huyện Yên Lập,

Tỉnh Phú Thọ, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo định hướng chuẩn nghề nghiệp”

Trang 5

2.Mục đích nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu lý luận về hoạt động giáo dục ở trường phổ thông, về hoạt động bồi dưỡng Năng lực giáo dục cho giáo viên, về chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, nghiên cứu thực trạng ở các trường THCS trên địa bàn Huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THCS nhằm nâng cao năng lực giáo dục, từng bước đạt chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho

giáo viên THCS huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp

3.2 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên

THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp, thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp và phân tích nguyên nhân của thực trạng

3.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện

pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 6

4.2 Khách thể nghiên cứu

Bồi dưỡng giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp

4.3 Đối tượng khảo sát

Cán bộ quản lý, Giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Lập,

tỉnh Phú Thọ

5 Câu hỏi nghiên cứu:

- Các hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục của giáo viên được thực hiện như thế nào trong các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ?

Năng lực của giáo viên trong những hoạt động này được đánh giá như thê nào?

- Cần có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nào nhằm nâng cao Năng lực giáo dục của đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh

Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?

6 Giả thuyết nghiên cứu:

Chất lượng hoạt động giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn Huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ chưa đáp ứng yêu cầu Một trong những nguyên nhân cơ bản do đội ngũ giáo viên chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết; nếu nghiên cứu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực giáo dục phù hợp sẽ góp phần đảm bảo cho giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp và nâng cao

hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường

7 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và khảo sát thực tiễn công tác bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập giai đoạn 2010 - 2015 Từ đó đề ra một số biện pháp quản lý phù hợp, góp phần tăng hiệu quả hoạt động giáo dục của giáo viên

THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016 - 2020

8 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 7

8.1 Nhóm PPNC lý luận: Tổng hợp và phân tích tài liệu lý luận, xây dựng khung lý

luận cho đề tài, tổng quan vấn đề nghiên cứu

8.2 Nhóm PPNC thực tiễn: Phương pháp điều tra bảng hỏi với các đối tượng liên

quan: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo vên; Tổng hợp kinh nghiệm thực tiến

8.3.Các phương pháp bổ trợ : thống kê toán học

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Ý nghĩa lý luận:

Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp , chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động này

9.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp trong cả nước

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi

dưỡng Năng lực giáo dục cho giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp;

Chương 2: Thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực

giáo dục cho giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập- tỉnh Phú Thọ giai đoạn

2010 - 2015;

Trang 8

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực giáo dục cho

đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO

VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Các nhà nghiên cứu giáo dục từ xưa đến nay đều khẳng định: Giáo dục là một nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, đồng thời sự tồn tại và phát triển của giáo dục luôn luôn chịu sự chi phối của trình độ phát triển xã hội

Trong thời đại ngày nay- Thời đại của nền văn minh trí tuệ, các quốc gia trên thế giới đều nhận thức sâu sắc vai trò then chốt của giáo dục và đào tào đối với sự

Trang 9

phát triển của đất nước mình Năng lực của đội ngũ giáo dục quyết định chất lượng

và hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực đội ngũ nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục

và đào tạo Qua hàng loạt công trình tổng kết thực tiễn, chúng ta nhận thức rằng, trong những năn tới, chúng ta chỉ có thể phát triển kinh tế- xã hội khi dựa vào và bằng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ Vì thế Đảng và Nhà nước đã coi giáo dục và đào tạo là một trong những quyết sách hàng đầu để xây dựng và phát

triển đất nước Đảng ta đã khẳng định: “ Phát triển khoa học công nghệ cùng phát triển giáo dục và đòa tạo là quốc sách hàng đầu” và “ Đầu tư cho giáo dục và đào

tạo là đầu tư cho phát triển” Như vậy, sứ mệnh lịch sử của ngành Giáo dục và đào tạo rất nặng nề và lớn lao Tuy nhiên để thực hiện được sứ mệnh đó, Giáo dục và đào tạo phải nhanh chóng thoát khỏi tình trạng lạc hậu, yếu kém hiện nay; phải theo kịp với trình độ, xu thế phát triển, hội nhập của khu vực và thế giới, nhất là phải đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước

Nghị quyết hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành trung ương khóa XI ( Nghị quyết số 29- NQ/TW ) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng

định: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; Đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục và đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; Đổi mới tất cả các bậc học, ngành học” [11]

Thực tiễn và lý luận giáo dục đã khẳng định rằng: Một trong những giải pháp quan trọng bậc nhất để nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là để đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục nước ta là công tác xây dựng đội ngũ giáo viên “Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên phải được xem là giải pháp cốt lõi, quan trọng nhất vì chính

Trang 10

đội ngũ này quyết định sự thành bại của việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục”

Giải pháp trọng tâm, quan trọng nhất là phải xây dựng thành công được đội ngũ GV theo CNN, nói như Trần Ngọc Thêm là “xây dựng nhân lực làm giáo dục” [29], mà theo ông, đây là một trong năm nhóm giải pháp để “đổi mới căn bản và

toàn diện giáo dục và đào tạo” nước ta, để đội ngũ “Người thầy phải có phẩm chất yêu người, yêu nghề để có thể giáo dục học sinh bằng chính nhân cách của mình và phải có khả năng sư phạm cao của một nhà giáo dục chuyên nghiệp để làm tốt chức năng tổ chức, hướng dẫn, giúp học trò tìm kiếm, chiếm lĩnh tri thức và phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo ”.[5,tr2]

Các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta về GD & ĐT đã được thể hiện trong hiến pháp năm 1992, Luật giáo dục năm 2005, các nghị quyết trung ương

4 ( Khóa VII ), nghị quyết trung ương 2 ( Khóa VIII), kết luận hội nghị trung ương 6 ( Khóa IX) và nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI Và mới đây nhất, trong Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XII , kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”

Nói về đội ngũ nhà giáo, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định:

- Từ lâu, nghề dạy học đã được đánh giá là một trong những nghề cao quý nhất và nhà giáo luôn được xã hội tôn vinh Nhà giáo và cán bộ quản lý nhà giáo là lực lượng có vai trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

- Xây dựng đội ngũ CBQL và GV là nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp Đó là một nhiệm vụ, một bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà

Trang 11

nước; trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chủ động trong công tác tham mưu và tổ chức thực hiện

- Phát triển đội ngũ GV và CBQL phải đảm bảo yêu cầu: đủ về số lượng, hợp

lý về cơ cấu, chuẩn hóa đội ngũ nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng về quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

- Chuẩn hóa đội ngũ là chuẩn hóa về các mặt: Vững vàng về chính trị, tư tưởng; gương mẫu về đạo đức; trong sạch về lối sống; có trí tuệ, kiến thức và năng lực thực tiễn; gắn bó chặt chẽ với nhân dân

1.1.1 Về hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên THCS

Giáo viên là nhân tố chủ đạo quyết định chất lượng và hiệu quả GD & ĐT

Để có được đội ngũ GV đủ mạnh, đáp ứng được nhu cầu đổi mới GD hiện nay, công tác đào tạo bồi dưỡng GV có ý nghĩa quyết định để nâng cao chất lượng giáo dục

Từ trước đến nay, vấn đề đào tạo bồi dưỡng GV được coi là một mối quan tâm của nhiều nhà khoa học nên đã có không ít các công trình của tập thể và các cá nhân (trong và ngoài nước) nghiên cứu vấn đề này

Ở nước ngoài:

Ở Hàn Quốc, việc bồi dưỡng GV là bắt buộc Bồi dưỡng GV là đương nhiên nhằm trang bị cho GV lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng cao khả năng và hiệu quả giảng dạy trong lớp học Mỗi chương trình bồi dưỡng thường kéo dài 182 giờ Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho từng đối tượng Chương trình cũng được phân loại cho phù hợp với mục đích bồi dưỡng, bao gồm: Bồi dưỡng về soạn thảo chương trình giảng dạy; đào tạo số hoá thông tin, dữ liệu; Bồi dưỡng chung; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm,… Những người thực hiện chương trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khoá bồi dưỡng Nội dung bồi dưỡng thường chú ý đến những kiến thức mới, những phương pháp giảng dạy tiên tiến và phổ biến trên thế giới [20]

Trang 12

Ở Nhật Bản, có quy chế bắt buộc bồi dưỡng hàng năm đối với GV phổ thông mới vào nghề Giáo viên đương nhiệm được bồi dưỡng bằng nhiều hình thức, ở nhiều cấp với phương thức đổi mới, đa dạng Chính sách đãi ngộ GV chủ yếu thể hiện qua lương, phụ cấp, trợ cấp Mức tăng lương dựa vào thành tích và thâm niên công tác, trung bình 1 năm hoặc 2 năm một lần [21]

Ở Pháp: Đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học Họ quan niệm:

“Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo về nghề nghiệp rất cao” [30, tr.21] Việc BD GV ở Pháp được thực hiện theo 3 hướng chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV Tạo ra sự phù hợp với công việc đối với tất cả GV đặc biệt là đối với GV dạy các môn mà lĩnh vực đó luôn

có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạc hậu Định kì xác định những kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để tổ chức BD GV Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn đề BDGV, bởi họ luôn mong muốn có đội ngũ GV có chất lượng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch GD & ĐT

Nhìn chung nhiều nước trên thế giới quan tâm đến hoạt BDGV và có hệ thống BDGV từ trung ương đến địa phương Hình thức BDGV tuỳ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, xây dựng quy trình phù hợp, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” [29, tr.114] Ngay sau khi đất nước thống nhất, để đáp ứng yêu cầu của cải cách giáo dục, Đảng và Nhà nước

ta đã có những chủ trương cấp bách về việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV theo nhiều loại hình khác nhau, đặc biệt là đội ngũ GVTHCS như: Đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ khác nhau: 7+2, 10+2, 10+3, dẫn đến trình độ của giáo viên THCS không đồng đều Trong những năm qua Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng sự phát triển giáo dục nhằm tạo động lực phát triển kinh tế

xã hội Vấn đề đào tạo, BDGV có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần chuẩn hoá đội ngũ này Qua ba chu kì bồi dưỡng thường xuyên 1992-1996, 1997-2000,

Trang 13

2003-2007 đã phần nào khẳng định được những kinh nghiệm bổ ích về hoạt động nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ GV phổ thông nói chung và GV THCS nói riêng Bồi dưỡng giáo viên là công tác được Bộ GD&ĐT coi trọng và quan tâm chú

ý trong nhiều năm qua Công tác đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện hết sức linh hoạt, đa dạng, phong phú: đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bồi dưỡng thay sách,…

1.1.2 Về quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên THCS

Trong những năm gần đây, Chính phủ, Bộ Giáo dục và đào tạo đã có nhiều

đề án , nhiều giải pháp nhằm tăng cường chỉ đạo phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Thủ tướng chính phủ đã ban hành “ Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” (QĐ số 711/ QĐ- TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) và đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” (QĐ số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ)

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu về mặt lý luận như: Quản lý và chức năng quản lý; Về tiêu chuẩn và các phẩm chất cần có của người quản lý; Vai trò của hiệu trưởng trường THCS; Về sự liên hệ giữa khoa học quản lý

và khoa học khác

Trong các công trình đó các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục như: Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm, Nguyễn Văn Lê Các tác giả cũng đã nêu lên những nguyên tắc chung trong việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng đối với giáo viên như sau:

-Giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng nói riêng và Nhà nước nói chung về chất lượng giảng dạy, giáo dục đối với học sinh lớp mình phụ trách

- Khẳng định trách nhiệm của mỗi giáo viên chủ nhiệm lớp trước hiệu trưởng

và Nhà nước về thực hiện các nhiệm vụ trong điều lệ trường phổ thông

Trang 14

- Giúp đỡ thiết thực và cụ thể cho giáo viên để họ hoàn thành tốt các nhiệm

vụ của mình

Các tác giả đã chỉ rõ một số biện pháp quản lý:

Để nâng cao chất lượng dạy học tác giả Nguyễn Văn Lê đã đề cập đến các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hiện tượng HS học kém, các biện pháp giáo dục tư tưởng chính trị cho GV và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để xây dựng và phát triển đội ngũ GV

Để xây dựng và phát triển đội ngũ GV tác giả Bùi Minh Hiền đã quán triệt các yêu cầu nguồn nhân lực trong cuốn “Quản lý giáo dục” Nhà xuất bản Đại học sư phạm 2006 như sau:

- Đủ về số lượng: Số lượng giáo viên nhìn trên sự điều hành vĩ mô phải cân đối với lao động xã hội trong nền kinh tế

- Đồng bộ về cơ cấu: Được xét trên các sự tương thích về giới nam nữ, tương thích về giảng dạy bộ môn, tương thích về tuổi đời, tương thích về trình độ nghiệp

vụ sư phạm

Trong công tác quản lý và lãnh đạo nhà trường, tác giả Trần Kiểm đã bày tỏ quan điểm của mình: “ Người hiệu trưởng quản lý và lãnh đạo toàn diện: các hoạt động giáo dục trong nhà trường; phát triển đội ngũ giáo viên; nhân viên giáo dục; tổ chức bộ máy; tổ chức, chỉ đạo hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; phát triển,

sử dụng , bảo quản, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường; quản

lý sử dụng ngân sách giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học giáo dục ” trong cuốn

“ Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2008”[13;269]

Tại Đại học Quốc gia Hà Nội, nhiều luận văn thạc sỹ của học viên đã đi sâu nghiên cứu tình hình, thực trạng của đội ngũ giáo viên, giảng viên ở một số cơ sở

Trang 15

giáo dục, đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm phát triển đội ngũ giáo viên của

cơ sở Đó là các công trình:

- Các giải pháp quản lý nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của trường THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay ( Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Hà Thị Khánh Vân, ĐHSP Hà Nội – Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, 2005)

- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Nguyễn Tiến Dũng, khoa sư phạm–ĐHQG Hà Nội)

- Biện pháp quản lý giáo viên trường THPT Thịnh Long tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Phạm Thị Ngọc, ĐHGD- ĐHQG Hà Nội)

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục đã nêu lên biện pháp quản lý của hiệu trưởng, song mới chỉ đề cập đến những biện pháp chung trong nhà trường phổ thông Một số tác giả của các luận văn thạc sỹ chuyên ngành khoa học quản lý giáo dục đã đề cập đến các giải pháp bồi dưỡng GVTHCS Luận văn đã nghiên cứu hoạt động quản lý của Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng GV; Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ GVTHCS theo CNN; Bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ GVTHCS theo CNN; Quản lý giáo viên trường THCS theo CNN Nhưng ít ai đề cập đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV THCS theo CNN

Với quan điểm coi năng lực giáo dục là một bộ phận không thể thiếu của nghề dạy học, trước hiện trạng hoạt động giáo dục ở các trường THCS Huyện Yên Lập, Tỉnh Phú Thọ, tôi đã chọn nghiên cứu tập trung vào bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo định hướng chuẩn nghề nghiệp

Trang 16

1.2 Một số khái niệm cơ bản:

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển điều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và điều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó Theo F.W.Taylor (1856-1915): “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau

đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [14, tr.11-12] Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” [26,

đó chúng ta cũng nhận thức được: Bản chất của quản lý là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống tồn tại, ổn định

và phát triển lâu dài, vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống

Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung nhất: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý bằng những công cụ, phương pháp mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu đề ra Bốn chức chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra có quan hệ chặt chẽ, biện chứng, bổ sung cho

Ngày đăng: 10/05/2017, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất giáo viên, NXB lí luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB lí luận chính trị
Năm: 2007
3. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm Thông tư số12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/20111 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm Thông tư số"12
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Những cơ sở khoa học về quản lí giáo dục, Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lí giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
11. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
13. Trịnh Văn Minh (2014) Phương pháp nghiên cứu khoa học trong quản lý giáo dục- Tập Bài giảng – ĐHGD-ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong quản lý giáo dục
5. Bộ giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư 58/2011/BGD&ĐT ngày 12/12/2011 Ban hànhQuy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông Khác
7. Bộ Nội vụ (2006), Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập Khác
9. Chính phủ (2001), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 về qui định về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Khác
10. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020,Ban hành kèm theo quyết định số 711/2012/QĐ-TTg, ngày 13/06/2012 Khác
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
14. Phòng GD & ĐT Yên Lập , các bản báo cáo tổng kết và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học 2012-2013; 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016 Khác
15. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục – Đào tạo Trung ương, Hà Nội Khác
16. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
17. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ nhiệm kì 2015-2020, Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Yên Lập nhiệm kì 2015-2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w