ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐẶNG THỊ THANH LIÊM PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON A XÃ THANH LIỆT, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN N
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THỊ THANH LIÊM
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON A XÃ THANH LIỆT, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
U N V N T ẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THỊ THANH LIÊM
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON A XÃ THANH LIỆT, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
U N V N T ẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thức
HÀ NỘI - 2017
Trang 3ỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm giúp đỡ của cơ quan, bạn bè đồng nghiệp, sự tận tình hướng dẫn của thầy, cô giáo trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn, đến nay luận văn đã hoàn thành Với tình cảm chân thành, em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và Hội đồng khoa học trường Đại học giáo dục ĐHQGHN
đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Đặc biệt, em xin bày tỏ sự kính trọng tới PGS.TS Nguyễn Xuân Thức
người đã trực tiếp, chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, triển
khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo trường Mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu những thông tin bổ ích để tác giả hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu để luận văn trở nên hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2017
Tác giả
Đặng Thị Thanh Liêm
Trang 4ĐHSP : Đại học sƣ phạm ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG SỐ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Câu hỏi nghiên cứu 3
7 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài 4
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
10 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Đội ngũ GVMN trong bối cảnh hiện nay 8
1.2.1 Bối cảnh hiện nay của GVMN 8
1.2.2 Vai trò, nhiệm vụ, và các yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ GVMN trong bối cảnh hiện nay 12
1.3 Phát triển ĐNGV mầm non trong bối cảnh hiện nay 20
1.3.2 Mô hình quản lý nguồn nhân lực 21
Trang 61.3.3 Phát triển ĐNGV mầm non theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
của Leonard Nadle 22
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV trường mầm non trong bối cảnh hiện nay 29
1.4.1 Các yếu tố thuộc về nhà quản lý (Phòng GD, BGH trường mầm non) 29
1.4.2 Các yếu tố thuộc về GVMN 30
1.4.3 Các yếu tố thuộc về môi trường phát triển GVMN 31
Tiểu kết chương 1 33
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON A XÃ THANH LIỆT, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 34
2.1 Vài nét giới thiệu về trường mầm non A xã Thanh Liệt 34
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 34
2.2.1 Mục đích khảo sát 34
2.2.2 Nội dung khảo sát 34
2.2.3 Phương pháp khảo sát 35
2.2.4 Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát 35
2.3 Thực trạng về ĐNGV trường mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 36
2.3.1 Về cơ cấu ĐNGV 36
2.3.2 Chất lượng ĐNGV mầm non: 37
2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ GV trường mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 41
2.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ GVMN 41
2.4.2 Tuyển dụng đội ngũ GVMN 44
2.4.3 Đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV mầm non 48
Trang 72.4.4 Đánh giá, sàng lọc đội ngũ GVMN 52
2.4.5 Tạo điều kiện, môi trường phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GVMN 56
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV trường mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay 59
2.5.1 Các yếu thuộc về nhà quản lý (Phòng GD, BGH trường MN) 59
2.5.2 Các yếu tố thuộc về GVMN 61
2.5.3 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý GVMN 62
2.6 Đánh giá chung về công tác phát triển đội ngũ GVcủa trường mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 65
2.6.1 Những mặt mạnh và nguyên nhân 65
2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66
Tiểu kết chương 2 69
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON A XÃ THANH LIỆT, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 70
3.1 Một số định hướng đổi mới GDMN Huyện Thanh Trì giai đoạn từ 2016 đến năm 2021 70
3.2 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV trường mầm non A xã Thanh Liệt trong bối cảnh hiện nay 71
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 71
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72
3.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển ĐNGV trường mầm non A xã Thanh Liệt Huyện Thanh Trì trong bối cảnh hiện nay 72
Trang 83.3.1 Xây dựng quy hoạch tổng thể ĐNGV trường mầm non A xã
Thanh Liệt giai đoạn 2016 - 2021 72
3.3.2 Tổ chức phân công và sử dụng hiệu quả đội ngũ GV hiện có: 78
3.3.3 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV theo yêu cầu chuẩn hóa 81
3.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp GVMN Hướng dẫn và đánh giá GV mới tuyển dụng: 90
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp: 103
3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp phát triển đội ngũ GV trường mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, trong bối cảnh hiện nay 106
3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 106
3.5.2 Phương pháp và thang đánh giá 106
3.5.3 Mẫu khảo nghiệm 106
3.5.4 Kết quả khảo nghiệm 106
Tiểu kết chương 3 113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 114
1 Kết luận 114
2 Khuyến nghị 115
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC 121
Trang 9DAN MỤC BẢNG SỐ
Bảng 2.1 Mẫu khảo sát thực trạng 35 Bảng 2.2 Cơ cấu về trình độ trình độ chuyên môn của GV trường mầm non
A xã Thanh Liệt năm học 2015-2016 36 Bảng 2.3 Cơ cấu về trình độ tin học, ngoại ngữ, lý luận chính trị của giáo viên mầm non A xã Thanh Liệt năm học 2015- 2016 36 Bảng 2.4 Cơ cấu độ tuổi của GVMN trường mầm non A xã Thanh Liệt năm học 2015- 2016 37 Bảng 2.5.Thống kê kết quả xếp loại GVMN theo chuẩn nghề nghiệp 37 Bảng 2.6 Mức độ đạt được về phẩm chất chính trị, đạo đức của GVMN trường mầm non A xã Thanh Liệt 38 Bảng 2.7 Mức độ đạt được về kiến thức của GVMN 39 Bảng 2.8 Mức độ đạt được về kĩ năng sư phạm của GVMN 40 Bảng 2.9 Thực trạng lập kế hoạch phát triển ĐNGV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 41 Bảng 2.10 Thực trạng mức độ thực hiện tuyển chọn, sử dụng ĐNGV mầm non 44 Bảng 2.11 Thực trạng thực hiện đào tạo bồi dưỡngĐNGV mầm non 48 Bảng 2.12 Thực trạng thực hiện kiểm tra đánh giá ĐNGV mầm non 52 Bảng 2.13 Thực trạng thực hiện việc tạo môi trường làm việc cho ĐNGV mầm non 56 Bảng 2.14 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về nhà quảnlý đến việc phát triển ĐNGV mầm non 59 Bảng 2.15 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về bản thân người GVMN đến việc phát triển ĐNGV mầm non 61 Bảng 2.16 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường phát
Trang 10Bảng 3.1 Số lƣợng GV giai đoạn 2016 - 2021 75 Bảng 3.2 Thống kê GV theo từng khối năm học 2015 - 2016 75 Bảng 3.3 Mẫu khảo sát đánh giá tính cần thiết và khả thi 106 Bảng 3.4 Mức độ nhận thức tính cần thiết của biện pháp phát triển đội ngũ GVMN 106 Bảng 3.5 Mức độ khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN 108 Bảng 3.6 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp phát triển ĐNGV mầm non 110
Trang 11DAN MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Yêu cầu đối với người GVMN theo chuẩn nghề nghiệp trong đổi mới GD hiện nay 20
Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý nguồn nhân lực theo Leonard Nadle 22 Biểu đồ 2.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác phát triển đội ngũ GV trường mầm non A xã Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội 65
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp 105 Biểu đồ 3.1 Mức độ nhận thức tính cần thiết của biện pháp phát triển đội ngũ GVMN 108 Biểu đồ 3.2 Mức độ nhận thức tính khả thi của biện pháp phát triển đội ngũ GVMN 110 Biểu đồ 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp phát triển đội ngũ GVMN 112
Trang 12MỞ ĐẦU
1 ý do chọn đề tài
1.1 Trong bối cảnh đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ, quá trình toàn
cầu hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng, đặt Việt Nam trước những cơ hội
và thách thức lớn trong tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực
Trong văn kiện Đại hội Đảng khoá XI (từ ngày 12-19/1/2011) đã khẳng định: “GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam Phát triển GD&ĐT cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư cho phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”
“Phát triển GD là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền GDViệt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế trong đó đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ GVvà cán
bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng GD&ĐT, coi GDđạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, kỹ năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính GD Thực hiện kiểm định chất lượng GDđào tạo ở tất
cả các bậc học Xây dựng môi trường GD lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy học ở tất cả các cấp, bậc học Mở rộng và nâng cao chất lượng GDngoại ngữ”
Tại điều 2 Luật GD năm 2005 ghi: “Mục tiêu GD là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ, nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội, hình thành
và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu
Trang 13cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc” [19, tr.2] Điều đó chứng tỏ rằng GDlà đào tạo ra những con người có tri thức, có nhân cách những con người toàn diện về 5 phẩm chất “Đức, trí, thể, mỹ, lao động” Công việc này không ai có thể làm được ngoài cán bộ QLGDvà những GVtrực tiếp đứng lớp tham gia giảng dạy, cho nên đội ngũ GV trong trường học là những nhân tố trung tâm của sự phát triển GD Chính vì lẽ đó người QLGD phải biết quan tâm đến việc xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GVđủ về số lượng, cơ cấu, phải chú trọng đến việc nâng cao chất lượng, đáp ứng được những đòi hỏi của xã hội trong giai đoạn hiện nay Nghị quyết hội nghị ban chấp hành TW 2 Khóa VIII của Đảng cũng đã khẳng định: “GV là nhân tố quyết định chất lượng
GD, đào tạo và được xã hội tôn vinh” Cổ nhân từng nói “Không thầy đố mày làm nên” và “Thầy giỏi mới có trò giỏi” Như vậy những người thầy giáo, cô giáo có vai trò hết sức quan trọng, do đó xây dựng bồi dưỡng ĐNGV là một việc làm tất yếu
1.2 Trường Mầm Non A xã Thanh Liệt là một trường công lập trong
hệ thống GD quốc dân Trường đóng trên địa bàn xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Tốc độ đô thị hoá nhanh Đời sống của người dân ngày 1 nâng cao CSVC của nhà trường khang trang, xanh, sạch, đẹp Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 tháng 11 năm 2010 Đội ngũ GV của trường đã được UBND huyện quan tâm đầu tư đảm bảo đủ về số lượng, khá đồng bộ về cơ cấu, tuy nhiên chất lượng chưa thật đồng đều và còn nhiều hạn chế tồn tại Với ý thức trách nhiệm là người đứng đầu nhà trường cùng với
các lý do nêu trên tôi đã mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển đội
ngũ giáo viên trường mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác phát triển ĐNGV
đề xuất một số biện pháp phát triển ĐNGV của trường mầm non A xã Thanh
Trang 14Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới GVMN hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: ĐNGV trường mầm non trong bối cảnh
hiện nay
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển ĐNGV trường mầm non A xã
Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
4 Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển ĐNGV mầm non của nhà trường trong thời gian qua đãđáp ứng được với yêu cầu công việc Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay, trước những yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và đổi mới GVMN, phát triển ĐNGV của nhà trường còn có một số bất cập chưa đáp ứng về lập kế hoạch, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá sàng lọc ĐNGV mầm non,… Đề xuất vàáp dụng các biện pháp phát triển ĐNGV mầm non đáp ứng với yêu cầu đổi mới GVMN hiện nay và hoàn cảnh cụ thể của nhà trường thì sẽ nâng cao được chất lượng ĐNGV mầm non trong trường Mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV mầm non trong bối cảnh hiện nay
- Khảo sát thực trạng ĐNGV và phát triển ĐNGV trường mầm non A
xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV trường mầm non A xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nộitrong bối cảnh hiện nay
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng ĐNGV trường mầm non A xã Thanh Liệt hiện nay như thế nào? Nhà trường đã thực hiện các biện pháp nào để phát triển ĐNGV trong những năm vừa qua?
Trang 15- Trường mầm non A xã Thanh Liệt cần phải thực hiện những biện pháp gì để phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới của GVMN hiện nay?
7 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu phát triển ĐNGV mầm non theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
- Khảo sát sử dụng số liệu từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015 -
2016
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa… trong quá trình nghiên cứu các tài liệu để xác định những vấn đề lý luận cho vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tổng hợp các kinh nghiệm của cá nhân Trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp và các học viên cao học QLGD
- Điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp so sánh, đối chiếu…
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp khảo sát thực tế
8.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ
- Xử lý số liệu, lập bảng biểu bằng toán thống kê
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết thực tiễn công tác phát triển ĐNGV nhà trường, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy trình phát triển ĐNGV ở các trường mầm non
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 16Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để phát triển ĐNGV cho các trường mầm non trong thành phố Hà Nội cũng như trong cả nước
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trường mầm non trong
bối cảnh hiện nay
Chương 2: Thực trạng phát triển ĐNGV trường mầm non A xã Thanh
Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp phát triển ĐNGV trường mầm non A xã Thanh
Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ Ý U N VỀ P ÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢN IỆN NAY
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu GVMN: GVMN là nguồn nhân lực cho nền GDMN góp
phần quyết định chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng – GD trẻ ở các trường mầm non, một bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc dân Vì vậy, trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học GD đã có nhiều công trình nghiên cứu vềGVMN: vai trò, mô hình nhân cách người GVMN, đặc điểm lao động nghề nghiệp người GVMN, các phẩm chất và năng lực cần thiết đáp ứng yêu cầu chăm sóc nuôi dưỡng GD trẻ mầm non Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu thể hiện trong các đề tài khoa học, bài báo khoa học
Tác giả Lam Hồng và nhóm tác giả nghiên cứu đề tài khoa học:
“Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chuẩn GVMN đáp
ứng yêu cầu đổi mới của GDMN” (năm 2006) đã phân tích những vấn đề lí
luận về cách tiếp cận xây dựng chuẩn nghề nghiệp GVMN Làm rõ cơ sở thực tiễn trong cách tiếp cận xây dựng chuẩn nghề nghiệp GVMN Làm rõ cơ sở thực tiễn trong cách tiếp cận xây dựng chuẩn nghề nghiệp GVMN trong thời
kì đổi mới GVMN: nghề dạy học và nhân cách của GVMN trong thời kì đổi mới; đổi mới GDMN hiện nay; phân tích hoạt động lao động của GVMN khi thực hiện nhiệm vụ trong quá trình đổi mới của GDMN [18, tr.10]
Hội thảo về xây dựng mô hình nhân cách GVMN trong thời kì hội nhập quốc tế năm 2012 một số tác giả đã tập trung vào 6 nội dung chính:
- Quan điểm về nhân cách và đặc trưng nhân cách GVMN
- Những yếu tố ảnh hưởng tới nhân cách GVMN trong giai đoạn hiện nay
- Những bất cập trong đào tạo GVMN ở các trường sư phạm hiện nay
- Vấn đề tổ chức, quản lý, sử dụng GVMN tại các cơ sở GDMN
Trang 18- Vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho GD&ĐT nói chung và GDMN nói riêng đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay
- Đề xuất mô hình nhân cách GVMN trong thời kì hội nhập quốc tế: tiềm năng, khả năng, kĩ năng hoạt động nghề nghiệp; nếp sống thói quen và các phẩm chất nhân cách
Theo tác giả Nguyễn Thị Như Mai “Nhận thức về sự cần thiết của sáng
tạo trong nhân cách và thực trạng sáng tạo trong chăm sóc -giáo dụctrẻ em củaGVMN” đã nêu: “Thời đại hiện nay đòi hỏi con người năng động, sáng
tạo Để tạo ra lớp trẻ có khả năng sáng tạo thì bản thân người GVMN phải nhận thức được tầm quan trọng của năng lực sáng tạo trong nhân cách, phải
nỗ lực sáng tạo trong quá trình chăm sóc và GD trẻ em Sáng tạo là yếu tố quan trọng hàng đầu của nhân cách người lao động hiện đại Vì vậy, đào tạo những GVMN có năng lực sáng tạo là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay ” [20, tr.17]
Các nghiên cứu về GVMN nói trên sẽ là cơ sở để đưa ra các vấn đề về quản lý phát triểnGVMN trong bối cảnh chuẩn nghề nghiệp GVMN và đổi mới GVMN hiện nay
Trong lĩnh vực QLGD, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý
phát triển đội ngũ GV phổ thông, giảng viên các trường đại học và cao đẳng
và ĐNGV mầm non Ở trình độ thạc sĩ đã có một số công trình sau:
Vũ Thị Minh Hà (2008), Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GVMN
Hà Nội; Nguyễn Thị Như Tâm (2005) “Những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường mầm non quận Ba Đình - Hà Nội”;
Nguyễn Khiêm (2008), “Biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường mầm non
thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa”, Đoàn Ngọc Bích (2009), “Biện pháp phát triển ĐNGV các trường mầm non công lập tỉnh Sơn La”
Nguyễn Kim Hương (2010), “Xây dựng mô hình phát triển đội ngũ
GVMNtrên địa bàn huyện An Khê, tỉnh Gia Lai”; Đào Thị Minh Phương
Trang 19(2011), “Biện pháp phát triển ĐNGV mầm non ngoài công lập huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ”; Trần Thị Kim Thoa (2009), Các biện pháp tăng cường quản lý ĐNGV của Hiệu trưởng trường Mầm non Quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh
Các công trình nghiên cứu ở cấp độ Thạc sĩ đã đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, ĐNGV, giảng viên ở các cấp phổ thông và đại học thực trạng công tác quản lý và phát triển đội ngũ nguồn nhân lực GD ở các cấp học, ở các vùng miền khác nhau Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp, các giải pháp quản lý và phát triển ĐNGV, giảng viên các cấp phù hợp với điều kiện của địa phương trong cả nước
Nhận xét:
- Các nghiên cứu ở cấp mầm non tập trung vào quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp, còn về nguồn nhân lực GVMN tập trung nhiều vào CBQL trường mầm non, ít có nghiên cứu về phát triển ĐNGV
- Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào về phát triển ĐNGV mầm non trường mầm non, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay
Vì vậy, sự lựa chọn đề tài “Phát triển ĐNGV trường mầm non A xã
Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” có điểm mới và có ý nghĩa thực tiễn là cơ sở khoa học cho công tác phát triển
ĐNGV mầm non ở một huyện của thành phố Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng GVMN trong các trường mầm non
1.2 Đội ngũ GVMN trong bối cảnh hiện nay
1.2.1 Bối cảnh hiện nay của GVMN
Đổi mới GVMN theo tinh thần của Nghị quyết 29 Trung ương Đảng là đổi mới căn bản toàn diện GDtheo các hướng: chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế Tất cả tinh thần đổi mới GD đều được thể hiện và đặt ra yêu cầu đối với GVMN và công tác phát triển GVMN trong giai đoạn
Trang 20hiện nay nhưng luận văn đề cập nhiều đến hướng chuẩn hóa ĐNGV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp GVMN
Nội dung chuẩn nghề nghiệp GV mầm non
Chuẩn nghề nghiệp GVMN được chia làm 3 lĩnh vực gồm:
và lối sống sẽ làm nền tảng để bồi dưỡng cho hai lĩnh vực trên
1.2.1.2 Đổi mới GVMN hiện nay
a) Quan điểm đổi mới căn bản toàn diện GD đào tạo
Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của hội nghị 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện GD đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã chỉ rõ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD đào tạo, trong đó có GVMN [3, tr.2-9]
- GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho GD là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Trang 21- Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp
- Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; GD nhà trường kết hợp với GD gia đình và GD xã hội
- Chuyển phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
- Đổi mới hệ thống GD theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức GD, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa GD&ĐT
- Ưu tiên đầu tư phát triển GD&ĐT đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa GD&ĐT
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển GD&ĐT, đồng thời GD&ĐT phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
b) Mục tiêu cụ thể đổi mới căn bản, toàn diện GVMN
Các mục tiêu cụ thể đổi mới căn bản, toàn diện GVMN:
- Đối với GVMN, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm
mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1
Trang 22- Hoàn thành phổ cập GVMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm
2020
- Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển GVMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương
và cơ sở GD
c) Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD&ĐT:
Nghị quyết số 29/NQ-TW đề ra 09 nhiệm vụ giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện GD đào tạo gồm:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới GD&ĐT
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả GD, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
- Hoàn thiện hệ thống GD quốc dân theo hướng hệ thống GD mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
-Đổi mới căn bản công tác QLGD, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GD, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT
- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GD&ĐT
-Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học GD và khoa học quản lý
Trang 23- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo
Trong các nhiệm vụ và giải pháp trên, nhiệm vụ và giải pháp thứ 6:
Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đáp ứng yêu cầu đổi mới GD nhằm
xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGDđủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, gương mẫu về trách nhiệm, nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ (mang tính chuyên nghiệp trong quản lý); đây là giải pháp then chốt bảo đảm
sự thành công của công cuộc đổi mới căn bản toàn diện GD đào tạo
1.2.2 Vai trò, nhiệm vụ, và các yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ GVMN trong bối cảnh hiện nay
1.2.2.1 Khái niệm
*/ Giáo viên:
Theo từ điển giáo dục học thì GV là “Chức danh nghề nghiệp của
người dạy học trong các trường phổ thông, trường nghề và trường mầm non
đã tốt nghiệp các trường sư phạm sơ cấp, trung cấp, đại học, hoặc sư phạm mẫu giáo” [30, tr.169]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập hợp thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc” [9]