1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt trích đoạn)

46 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của tài nguyên nước đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trong bối cảnh biến đổi khí hậu ... Đ ÁNH GIÁ ảNH HƯởNG CủA TÀI NGUYÊN NƯớC DƯớI TÁC ĐộNG CủA BIếN ĐổI KHÍ HậU ĐếN HOạT Đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC

TRẦN THÙY DƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC DỰ ÁN

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

`

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC

TRẦN THÙY DƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC DỰ ÁN

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THÍCH ỨNG

Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu

Mã số: chương trình đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải

Hà Nội – 2017

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 L Ý DO CHọN Đề TÀI 1

2 M ụC TIÊU NGHIÊN CứU 2

3 N HIệM Vụ NGHIÊN CứU 2

4 Đ ốI TƯợNG VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU 3

5 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 4

6 G IớI THIệU Về KếT CấU CủA L UậN VĂN 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 C ÁC KHÁI NIệM 5

1.1.1 Về tài nguyên nước 5

1.1.2 Khí tượng, thời tiết, khí hậu, thủy văn và biến đổi khí hậu 5

1.1.3 Quản lý, thích ứng trong bối cảnh biến đổi khí hậu 6

1.2 M ộT Số QUY ĐịNH CủA PHÁP LUậT V IệT N AM Về TÀI NGUYÊN NƯớC 6

1.2.1 Nguyên tác quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước 6

1.2.2 Sử dụng, điều hòa, điều phối tài nguyên nước 8

1.3 T ổNG QUAN Về TÀI NGUYÊN NƯớC ở V IệT N AM VÀ TỉNH S ƠN L A 9

1.3.1 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam 9

1.3.2 Tổng quan về tài nguyên nước ở tỉnh Sơn La 12

1.4 T ổNG QUAN Về CÁC Dự ÁN THủY ĐIệN VừA VÀ NHỏ 15

1.4.1 Tổng quan về công trình thủy điện vừa và nhỏ 15

1.4.1.2 Các dự án thủy điện vừa và nhỏ tại một số nước trên thế giới 17

1.5 B IểU BIệN CủA BIếN ĐốI KHÍ HậU TạI TỉNH S ƠN L A TRONG THờI GIAN QUA 22

1.5.1 Về nhiệt độ trung bình 22

Trang 4

1.5.2 Yếu tố thời tiết cực đoan rét đậm rét hại 23

1.5.3 Yếu tố cực đoan nắng nóng 25

1.5.4 Yếu tố hiện tượng thời tiết cực đoan hạn hán 26

1.5.5 Biến đổi về lượng mưa 27

KếT LUậN CHƯƠNG I 31

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Đ ốI TƯợNG NGHIÊN CứU 33

2.1.1 Tài nguyên nước mặt của tỉnh Sơn La 33

2.1.2 Các công trình thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La 42

2.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước 47

2.1.4 Ảnh hưởng của tài nguyên nước đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trong bối cảnh biến đổi khí hậu 48

2.2 P HạM VI NGHIÊN CứU 49

2.2.1 Phạm vi về nội dung 49

2.2.2 Phạm vi về không gian 49

2.2.3 Phạm vi về thời gian 50

2.3 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 51

2.4 S ố LIệU NGHIÊN CứU 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 53

3.1 D ự BÁO NHU CầU Sử DụNG NƯớC CủA TỉNH S ƠN L A ĐếN NĂM 2020 53

3.2 X U HƯớNG PHÁT TRIểN VÀ HOạT ĐộNG CủA CÁC THủY ĐIệN VừA VÀ NHỏ GIAI ĐOạN 2016-2021 TỉNH S ƠN L A 57 3.3 D ự BÁO BIếN ĐổI KHÍ HậU TỉNH S ƠN L A ĐếN NĂM 2020 VÀ NHữNG NĂM TIếP THEO 60

3.3.1 Nhiê ̣t độ trung bình 60

3.3.2 Về lượng mưa 61

3.4 T ÁC ĐộNG CủA BIếN ĐổI KHÍ HậU ĐếN TÀI NGUYÊN NƯớC TỉNH S ƠN L A 63

3.5 Đ ÁNH GIÁ ảNH HƯởNG CủA TÀI NGUYÊN NƯớC DƯớI TÁC ĐộNG CủA BIếN ĐổI KHÍ HậU ĐếN HOạT ĐộNG VÀ Sự PHÁT TRIểN CủA CÁC THủY ĐIệN VừA VÀ NHỏ TRÊN ĐịA BÀN TỉNH S ƠN L A 66

3.6 Đ ề XUấT MộT Số GIảI PHÁP QUảN LÝ , BảO Vệ TÀI NGUYÊN NƯớC NHằM NÂNG CAO HIệU QUả HOạT ĐộNG VÀ PHÁT TRIểN BềN VữNG CÁC Dự ÁN THủY ĐIệN VừA VÀ NHỏ TRONG BốI CảNH BIếN ĐốI KHÍ HậU ở S ƠN L A 69

Trang 5

3.6.1 Giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trong bối cảnh biến đối khí hậu 69

3.6.2 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững các dự án thủy điện vừa và nhỏ trong bối cảnh BĐKH 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp

đỡ của các thầy, cô giáo Khoa sau đại học - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt

là giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải, cùng sự nỗ lực của bản

thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ chuyên ngành biến đổi khí

hậu với đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của

biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La,

đề xuất giải pháp quản lý thích ứng”

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ trong việc lựa chọn giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bền vững các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La.Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa sau đại học – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình

Tác giả chân thành cảm ơn Sở Tài Nguyên Môi Trường Sơn La, Sở Công thương tỉnh Sơn La, Công ty Điện lực Sơn La, Đài Khí tượng thủy văn Khu vực Tây Bắc đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2017

Học viên

Trần Thùy Dương

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu

và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận van

Học viên

Trần Thùy Dương

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT Chữ cái viết tắt/Kí hiệu Cụm từ đầy đủ

(Intergovernmental Panel on Climate Change)

Rockfill Dam)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1: Đặc trưng hình thái lưu vực sông địa bàn tỉnh Sơn La 12Bảng 1 2: Danh mục dự án thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam đi vào hoạt động đến năm 2017 20Bảng 1 3: Bảng thống kê nhiệt độ trong bình tháng tại Trạm khí tượng 22Bảng 1 4: Tổng lượng mưa trung bình theo tháng ta ̣i Tra ̣m Sơn La từ năm 1978-

2009 277

Bảng 2 1: Bảng phân bố tiểu vùng QH tài nguyên nước mặt tỉnh Sơn La… 34Bảng 2 2: Lưu lượng lớn nhất thời kỳ quan trắc tại một số trạm trên địa bàn tỉnh Sơn La 40Bảng 2 3: Tần suất dòng chảy lũ lớn nhất năm tại các trạm 41Bảng 2 4: Lưu lượng nhỏ nhất thời kỳ quan trắc tại một số trạm trên địa bàn tỉnh Sơn La 42Bảng 2 5: Thống kê nhà máy thủy điện vừa và nhỏ hiện có trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015 44

Bảng 2 6: Bảng thống kê số đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La 50

Bảng 3 1: Bảng tổng hợp nguồn nước phân theo tiểu vùng quy hoạch (trên địa bàn tỉnh Sơn La 53Bảng 3 2: Tổng hợp nhu cầu và tỷ lệ % nhu cầu so với nguồn nước năm 2015 tỉnh Sơn La 54Bảng 3 3: Dự báo tháng thiếu nước trên lượng nước thiếu tỉnh Sơn La năm

2020 55Bảng 3 4: Kết quả tính toán cân bằng nước các vùng năm 2020 56Bảng 3 5: Tổng hợp nhu cầu điện năng theo các huyện, thành phố tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020 57Bảng 3 6: Danh mục các công trình thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn

La dự kiến đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2021 58

Trang 10

Bảng 3 7: Dự báo m ức thay đổi lượng mưa mùa mưa (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 - 1999 ứng với kịch bản phát thải trung bình của tỉnh Sơn La 62Bảng 3 8: Mức độ thay đổi lượng mưa (%) vào năm 2020 so với thời kỳ 1980-

1999 ứng với kịch bản phát thải trung bình B2 của Sơn La 65Bảng 3 9: Danh mu ̣c các công trình thủy điện thuô ̣c lưu vực sông có nguy cơ thiếu nước 67

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1: Sơ đồ quản lý vùng lưu vực của VN 8

Hình 1 2 Bản đồ ranh giới các lưu vực sông của Việt Nam 11

Hình 1 3 Bản đồ mạng lưới sông ngòi tỉnh Sơn La 14

Hình 1 4: Số ngày rét đậm trung bình năm giai đoạn 1961-2007… .23

Hình 1 5: Số ngày rét đậm TB theo tháng ta ̣i Tra ̣m Mộc Châu trong từng thời kỳ từ 1961-2007 Error! Bookmark not defined. Hình 1 6: Độ lệch chuẩn của tổng số ngày rét đậm TB năm ở các trạm trong giai đoa ̣n 1961-2007 Error! Bookmark not defined. Hình 1 7: Số ngày nắng nóng trung bình tháng tại các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 1961-2007 25

Hình 1 8: Số ngày nắng nóng trung bình năm qua các thập kỷ tại một số trạm tiêu biểu 25

Hình 1 9: Tần xuất hạn hán khu vực Tây Bắc từ năm 1961-2007 26

Hình 1 10: Lượng mưa trung bình tháng trong giai đoạn 1978-2009 tỉnh Sơn La 29

Hình 1 11: Lượng mưa trung bình năm từ năm 1978-2009 tỉnh Sơn La 20

Hình 1 12: Số đợt mưa lớn trung bình (R> 50mm) tại các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 1961-2007 30

Hình 1 13: Số ngày trung bình tháng có mưa lớn R>50 mm tại các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 1961-2007 31

Hình 2 1: Bản đồ đẳng trị mưa tỉnh Sơn La ………38

Hình 2 2: Lưu lượng trung bình năm tại một số trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Sơn La ………39

Hình 2 3: Lưu lượng trung bình tháng tại một số trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Sơn La 40

Trang 12

Các nghiên cứu cho thấy các công trình thủy điê ̣n là mô ̣t trong những đối tượng chịu tác động của khí hậu , qua sự thay đổi của tài nguyên nước và dòng chảy Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước đã được đề cập đến từ thập niên 80 trong dự báo biến đổi khí hậu Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở từng lưu vực riêng cho thấy các lưu vực sông biểu hiện sự nhạy cảm khác nhau với biến đổi khí hậu Các nghiên cứu sau này đã xem xét biếu đổi khí hâ ̣u không chỉ tác động lên dòng chảy sông mà còn tác động tới khả năng sản xuất điện của các công trình thủy điện

Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc với độ cao trung bình 600-700m so với mực nước biển, địa hình bị chia cắt bởi sông Đà , sông Mã và các dãy núi cao , tạo tiền năng lợi thế về thủy điện với 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông

Đà, sông Mã Do đi ̣a hình phân cắt , Sơn La có ma ̣ng lưới sông , suối khá dày ,

mâ ̣t đô ̣ từ 1-1,8km/km2 nhưng phân bố không đều, sông suối có đô ̣ dốc lớn , nhiều thác ghềnh do đi ̣a hình núi cao , chia cắt sâu Trên đi ̣a bàn tỉnh có 2 con sông lớn chảy qua cùng 35 con suối lớn, nhỏ do đó có ưu thế lớn để khai thác và phát triển hệ thố ng thủy điê ̣n vừa và nhỏ đứng đầu cả nước Hiện nay trên địa

Trang 13

Từ những lý do trên , tôi đã lựa cho ̣n và thực hiê ̣n đề tài “ Đánh giá ảnh

hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng’’

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tổng hợp thông tin, dữ liệu để diện được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tỉnh Sơn La và đánh giá được ảnh hưởng của tài nguyên nước đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trong bối cảnh biến đổi khí hậu, từ đó

đề xuất các giải pháp nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước và các công trình thủy điện tại Sơn La

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu tốt đề tài đã lựa chọn, điều cần thiết là thu thập những tài liệu, thông tin và số liệu liên quan rồi tổng hợp và phân tích vấn đề dựa trên những kiến thức lí luận chung của bộ môn khí hậu và môi trường trong cái nhìn tổng quan nhất, gồm:

Trang 14

3

- Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động của các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian qua và lợi ích của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Phân tích hiện trạng, sự biến động của tài nguyên nước và ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đối với hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La

- Đề xuất một số giải pháp quản lý thích ứng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn tài nguyên nước và hiệu quả hoạt động bền vững của các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La, góp phần vào sự phát triển kinh

tế - xã hội tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn sau năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tài nguyên nước mặt tỉnh Sơn La; các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La; tìm hiểu ảnh hưởng của biến đối khí hậu đến tài nguyên nước; tìm hiểu ảnh hưởng của tài nguyên nước đến các dự án thủy điện trong bối cảnh biến đổi khí hậu

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Sử dụng các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến đến tài nguyên nước tỉnh Sơn La để phân tích các ảnh hưởng đến hoạt động của các công trình thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La

Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên nước và các công trình thủy điện vừa và nhỏ

+ Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn 12/12 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La

+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu và thông tin trong đề tài nghiên cứu chủ yếu được lấy từ năm 2000 trở lại đây Nhất là phần số liệu thực trạng các dự

Trang 15

4

án thủy điện vừa và nhỏ đã được xây dựng và hoàn thành trong thời gian vừa qua tại tỉnh Sơn La

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập tài liệu, tư liệu và thông tin liên quan rồi tổng hợp lại, sau đó phân tích và đánh giá vấn đề Bên cạnh đó

có tham khảo một số đề tài có liên quan để bổ sung thông tin cho đề tài được hoàn chỉnh hơn

6 Giới thiệu về kết cấu của Luận văn

Kết cấu của luận văn ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương chính sau:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đối tượng, phạm vi, số liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Trang 16

5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Về tài nguyên nước

Theo điều 2 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được hiểu như sau:

- Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và

nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai

thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác

- Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

- Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất

- Nguồn nước liên tỉnh là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương trở lên

- Nguồn nước nội tỉnh là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương

1.1.2 Khí tượng, thời tiết, khí hậu, thủy văn và biến đổi khí hậu

Theo điều 3 Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 được hiểu như sau:

- Khí tượng là trạng thái của khí quyền, quá trình diễn biến của các hiện

tượng tự nhiên trong khí quyển

- Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một điểm và khu vực cụ thể được xác

định bằng các yếu tố và hiện tượng khí hậu

- Thủy văn là trạng thái, quá trình diễn biến của các hiện tượng tự nhiên

trong khí quyển

Trang 17

6

- Khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định, đặc

trưng bởi các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại khu vực đó

- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian

dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan

- Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và có tính tin cậy

về xu hướng trong tương lai của khí hậu dựa trên mối quan hệ giữa hoạt động kinh

tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng

1.1.3 Quản lý, thích ứng trong bối cảnh biến đổi khí hậu

- Quản lý: Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình theo những quy luật, định luật hay những quy tắc tương ứng nhằm để cho hệ thống hay quá trình đó vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được những mục đích đã định trước

- Thích ứng là khái niệm rất rộng, trong bối cảnh BĐKH, thích ứng được

áp dụng cho nhiều lĩnh vực/đối tượng liên quan bị tác động của BĐKH Về bản chất, sự thích ứng là quá trình dẫn tới tiến bộ hoặc tiến hóa

Thích ứng là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người để ứng phó những tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những lợi ích mang lại (IPCC, 2001) Trong đó, tăng cường khả năng thích ứng là một phương thức giảm mức độ tổn thương và định hướng phát triển bền vững

1.2 Một số quy định của pháp luật Việt Nam về tài nguyên nước

1.2.1 Nguyên tác quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước

Ở Việt Nam nguyên tắc quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước

Trang 18

7

được quy định tại Điều 2 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13:

- Việc quản lý tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn nước, kết hợp với quản lý theo địa bàn hành chính

- Tài nguyên nước phải được quản lý tổng hợp, thống nhất về số lượng và chất lượng nước; giữa nước mặt và nước dưới đất; nước trên đất liền và nước vùng cửa sông, nội thủy, lãnh hải; giữa thượng lưu và hạ lưu, kết hợp với quản

lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác

- Việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải tuân theo chiến lược, quy hoạch tài nguyên nước đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

- Bảo vệ tài nguyên nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân và phải lấy phòng ngừa là chính, gắn với việc bảo vệ, phát triển rừng, khả năng tái tạo tài nguyên nước, kết hợp với bảo vệ chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh, khắc phục, hạn chế ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

- Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả; bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, công bằng, hợp lý, hài hòa lợi ích, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các tổ chức, cá nhân

- Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải có kế hoạch và biện pháp chủ động; bảo đảm kết hợp hài hòa lợi ích của cả nước, các vùng, ngành; kết hợp giữa khoa học, công nghệ hiện đại với kinh nghiệm truyền thống của nhân dân và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội

- Các dự án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải góp phần phát triển kinh tế - xã

Trang 19

8

hội và có các biện pháp bảo đảm đời sống dân cư, quốc phòng, an ninh, bảo vệ

di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và môi trường

- Các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh phải gắn với khả năng nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước; bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, không vượt quá ngưỡng khai thác đối với các tầng chứa nước và có các biện pháp bảo đảm đời sống dân cư

- Bảo đảm chủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia, công bằng, hợp lý trong bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra đối với các nguồn nước liên quốc gia

Nguyên tắc quản lý tài nguyên nước theo vùng lưu vực ở VN được thể hiện ở sơ đồ sau:

Hình 1 1: Sơ đồ quản lý vùng lưu vực của VN (Nguồn: Cục Quản lý Tài

nguyên nước).

1.2.2 Sử dụng, điều hòa, điều phối tài nguyên nước

Điều 54 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 quy định:

Trang 20

9

Việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước cho các mục đích sử dụng phải căn cứ vào quy hoạch tài nguyên nước, khả năng thực tế của nguồn nước, kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước và bảo đảm các nguyên tắc sau đây - Bảo đảm công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trên cùng một lưu vực sông, giữa thượng lưu với hạ lưu, giữa bờ phải với bờ trái;

- Ưu tiên về số lượng, chất lượng nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp góp phần bảo đảm an ninh lương thực và các nhu cầu thiết yếu khác của người dân;

- Bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, ngưỡng khai thác nước dưới đất;

- Kết hợp khai thác, sử dụng nguồn nước mặt với khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất, nước mưa; tăng cường việc trữ nước trong mùa mưa để sử dụng cho mùa khô

Trong trường hợp thiếu nước, việc điều hòa, phân phối phải ưu tiên cho mục đích sinh hoạt; các mục đích sử dụng khác phải được điều hòa, phân phối theo quy định trong quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông và bảo đảm nguyên tắc công bằng hợp lý

Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông liên tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong phạm vi địa phương

1.3 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam và tỉnh Sơn La

1.3.1 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên nước vào loại trung bình trên thế giới Nước ta có khoảng 830 tỷ m3 nước mặt, tổng trữ lượng tiềm tàng nước dưới đất khoảng 60 tỷ m3/năm Nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam gồm: nước mưa, nước mặt lục địa, nước dưới đất và nước mặt

Trang 21

10

- Nước mưa: Việt Nam với địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ,

tập trung phần lớn ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc và miền Trung phần diện tích còn lại là châu thổ và đồng bằng phù sa, chủ yếu là ở Đồng bằng Sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đớt gió mùa, do đó

có lượng mưa tương đối phong phú, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.940

mm đã cung cấp xấp xỉ 650 km3 nước trong năm

- Nước mặt lục địa: Việt Nam có hơn 3.450 con suối, sông có chiều dài từ

10km trở lên Các con sông, suối này nằm trong 108 lưu vực sông, trong đó có

16 lưu vực sông chính với diện tích lưu vực lớn hơn 2.500km2 , 10/16 lưu vực

có diện tích trên 10.000 km2 Tổng diện tích các lưu vực trên cả nước lên đến 1.167.000 km2 Tổng nước mặt các lưu vực sông là 830-840 tỷ m3/năm

Tổng lượng nước mặt của Việt Nam phân bố không đồng đều theo lãnh thổ và biến đổi theo tháng, theo mùa trong năm và từ năm này qua năm khác vì nước mặt phụ thuộc chặt chẽ vào sự phân bố của mưa Vùng có lượng mưa lớn thì có dòng chảy lớn và ngược lại Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830-840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310-

315 tỷ m3(37%) là nước nội sinh, còn 520-525 tỷ m3 (63%) là nước chảy từ các nước láng giềng vào lãnh thổ Việt Nam

- Nước dưới đất: Tổng trữ lượng nước dưới đất 1.828m3/s Tiềm năng nước dưới đất có khả năng khai thác của nước ta là rất lớn, khoảng 63 tỷ m3/năm, tập trung chủ yếu ở các khu vực đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam

Bộ và khu vực Tây Nguyên Tổng trữ lượng động tự nhiên trên toàn lãnh thổ (chưa kể phần hải đảo) được đánh giá vào khoảng 1.828 m3/s

Trang 22

11

Hình 1 2 Bản đồ ranh giới các lưu vực sông của Việt Nam (Nguồn: báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia năm 2012)

- Nước biển: Nước biển là điều kiện để bảo tồn và duy trì, phát triển các

hệ sinh thái nước liên quan, trong đó có các nguồn lợi thuỷ - hải sản; là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế như nuôi trồng thuỷ - hải sản, giao thông vận tải thuỷ, du lịch giải trí, làm muối, năng lượng Đồng thời, tài nguyên nước biển còn tạo môi trường đặc biệt quan trọng để duy trì các quá trình tuần hoàn của nước trong tự nhiên Khối lượng nước khổng lồ trên biển

Trang 23

12

cùng các hệ sinh thái nước biển có vai trò quan trọng trong duy trì quá trình làm sạch tự nhiên các chất thải ô nhiễm trên biển cũng như có nguồn gốc từ đất liền

1.3.2 Tổng quan về tài nguyên nước ở tỉnh Sơn La

Sơn La là một tỉnh nằm phía Tây Bắc Việt Nam có nguồn tài nguyên nước dồi dào Tài nguyên nước của tỉnh Sơn La gồm gồm nước mặt, nước dưới đất và nước mưa

- Tài nguyên nước mặt: Sơn La nằm trong lưu vực hai con sông lớn là

Sông Đà và Sông Mã Sông Đà gồm có 8 phụ lưu chính, 4 phụ lưu phụ và còn

có rất nhiều con suối nhỏ khác nhau tạo cho Sơn La có mạng lưới sông, suối lớn 1,8km/1km2 Tài nguyên nước mặt toàn tỉnh Sơn La hàng năm vào khoảng 12,7tỷ m3 bằng 0,023% của cả nước (cả nước 840-850 tỷ m3) chủ yếu từ nguồn

nước mưa tích trữ vào hai hệ thống sông chính (Sông Đà và Sông Mã) Tổng lượng dòng chẩy trong 5 tháng mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượng dòng chảy năm, dòng chấy lớn nhất thường tập trung vào tháng 8 hàng năm, các tháng mùa kiệt thường xảy ra vào tháng 3

Bảng 1 1: Đặc trưng hình thái lưu vực sông địa bàn tỉnh Sơn La

TT Lưu vực

Đổ vào sông phía

ờ của sông

F (Km 2 )

Lsông (Km)

Llv (Km)

Độ cao

bq (m)

Độ dốc bqlv (%o)

Chiều rộng

bq km/km

2

Mật độ lưới sông (km/km 2 )

Hệ số không đối xứng

Hệ số hình dạng

lv

Hệ số uốn khúc

Ngày đăng: 10/05/2017, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 2 Bản đồ ranh giới các lưu vực sông của Việt Nam (Nguồn: báo cáo  hiện trạng môi trường Quốc gia năm 2012) - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Hình 1. 2 Bản đồ ranh giới các lưu vực sông của Việt Nam (Nguồn: báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia năm 2012) (Trang 22)
Bảng 1. 2: Danh mục dự án thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam đi vào hoạt  động đến năm 2017 - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Bảng 1. 2: Danh mục dự án thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam đi vào hoạt động đến năm 2017 (Trang 31)
Bảng 1. 3: Bảng thống kê nhiệt độ trong bình tháng tại Trạm khí tƣợng - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Bảng 1. 3: Bảng thống kê nhiệt độ trong bình tháng tại Trạm khí tƣợng (Trang 33)
Hình biểu diễn số ngày rét đậm rét hại trung bình mùa từ tháng 11 năm - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Hình bi ểu diễn số ngày rét đậm rét hại trung bình mùa từ tháng 11 năm (Trang 34)
Hình 1. 5: Số ngày rét đậm TB theo - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Hình 1. 5: Số ngày rét đậm TB theo (Trang 35)
Hình 1. 7: Số ngày nắng nóng trung - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Hình 1. 7: Số ngày nắng nóng trung (Trang 36)
Hình 1. 9:Tần xuất hạn hán khu vực Tây Bắc từ năm 1961-2007. - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Hình 1. 9:Tần xuất hạn hán khu vực Tây Bắc từ năm 1961-2007 (Trang 37)
Bảng 1. 4: Tổng lươ ̣ng mưa trung bình theo tháng ta ̣i Tra ̣m Sơn La từ năm  1978-2009 - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Bảng 1. 4: Tổng lươ ̣ng mưa trung bình theo tháng ta ̣i Tra ̣m Sơn La từ năm 1978-2009 (Trang 38)
Hình 1. 12: Số đợt mƣa lớn trung bình (R> 50mm) tại các tỉnh Tây Bắc giai  đoạn 1961-2007 - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Hình 1. 12: Số đợt mƣa lớn trung bình (R> 50mm) tại các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 1961-2007 (Trang 41)
Hình 1. 13: Số ngày trung bình tháng có mƣa lớn R>50 mm tại các tỉnh Tây  Bắc giai đoạn 1961-2007                                        (Nguồn: Sở TNMT Sơn La) - Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước dưới tác động của biến đổi khí hậu đến các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sơn la, đề xuất giải pháp quản lý thích ứng (tóm tắt  trích đoạn)
Hình 1. 13: Số ngày trung bình tháng có mƣa lớn R>50 mm tại các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 1961-2007 (Nguồn: Sở TNMT Sơn La) (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w