Đối với Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên định,Thanh Hóa nói riêng và các Doanh nghiệp khác nói chung, thì việc đạt được hiệu quả sản xuất kinhdoanh và nâng cao hiệu quả sản xuất ki
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận “ thực trạng và giải pháp năng cao hiệu quả sảnxuất kinh danh tại công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định” là kết quả nghiêncứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của tôi
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo thực tậpnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mội sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo thực tập này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong bài báo cáo này đều được chỉ rõnguồn gốc
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài thực tập cuối khóa, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng chí cán bộ công ty cổ phần đầu tư nôngnghiệp Yên Định, gia đình và bạn bè
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Nguyễn Thị HươngGiang, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo KhoaNông – Lâm - Ngư, cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Vinh đã luôn tậntâm giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ công ty cổ phần đầu tưnông nghiệp Yên Định đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành kế hoạch thựctập
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè đãtạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên khích lệ tôi, đồng thời có các ýkiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do điều kiện không cho phép và trình độchuyên môn còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mongđược các thầy cô giáo đóng góp ý kiến để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Vinh, ngày tháng năm 2017
Trang 3MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế - Đường lối đổi mới của Đảng và nhànước là phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hộichủ nghĩa, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Chủ trương
đó đã tạo ra những chuyển biến tích cực cùng với sự phát triển của nhiều lĩnh vựckhác, chúng ta đã có những tiền đề đưa đất nước chuyển sang một thời kì mới - thời
kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, từng bước hội nhập với các nước ở khuvực và trên thế giới
Với cơ chế thị trường hiện nay, tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh(SXKD ) phải đạt mục tiêu kinh doanh có lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận Để đạtmục tiêu này thì các doanh nghiệp phải đặt hiệu quả sản xuất kinh doanh và nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quan tâm hàng đầu Nhưng làm thếnào để sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả đang là một bài toán khó đối vớicác nhà quản trị doanh nghiệp
Đối với Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên định,Thanh Hóa nói riêng
và các Doanh nghiệp khác nói chung, thì việc đạt được hiệu quả sản xuất kinhdoanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng trở nên quan trọng hơn baogiờ hết Giải quyết vấn đề này doanh nghiệp không những chỉ có biện pháp sử dụngnguồn lực bên trong hiệu quả mà còn phải nắm bắt chắc cơ hội và đưa ra nhữngbiện pháp đối phó kịp thời, thậm chí có thể lấy đó là cơ hội cho việc sản xuất kinhdoanh Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả SXKD, với mong muốn tìm ra
và giải quyết được những khó khăn tại Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yênđịnh,Thanh Hóa Trong thời gian tìm hiểu sơ bộ để thực tập thì em đã lựa chọn đề
tài: “giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu
tư nông nghiệp Yên định,Thanh Hóa” để viết báo cáo thực tập tốt nghiệp của
Trang 4các bác, các anh, các chị trong Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên định,ThanhHóa, nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo và tất cả mọi người để tôi có thể hoàn thiện hơn trongcông tác sau này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại công ty cổ phần đầu tư nôngnghiệp Yên Định từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần phát triển ngành chănnuôi lợn ở công ty trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn.
- Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại công ty cổ phần đầu tư nôngnghiệp Yên Định
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn tại công ty
- Đề xuất phương hướng và những giải pháp nhằm phát triển ngành chăn nuôilợn để nâng cao hiệu quả cho công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận vớithực tế, giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức kỹ năng đã được học đồngthời có cơ hội vận dụng vào thực tế
- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiêncứu của sinh viên Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả năng vậndụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá, tình hình và định hướng những ýtưởng trong điều kiện thực tế
- Bổ sung và hệ thống hoá một số kiến thức về chăn nuôi và phát triển kinh tếchăn nuôi , các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế chăn nuôi
- Đây là khoảng thời gian để cho mỗi sinh được thực tế vận dụng kiến thức
đã học được vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho việc xuất phátnhững ý tưởng nghiên cứu khoa học sau này
4
Trang 51.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu từ đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địaphương, các nhà đầu tư đưa ra những quyết định mới, hướng đi mới để xây dựng kếhoạch phát triển quy mô chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Định Long nói riêng cũngnhư huyện Yên Định nói chung
- Đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển kinh tế chăn nuôi lợn tạicông ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định trong những năm tới, góp phần giảiquyết việc làm nâng cao đời sống cho nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội của địaphương
5
Trang 6Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 khái niệm
1.1.1.1 Chăn nuôi và Chăn nuôi lợn
• Khái niệm chăn nuôi
Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vậtnuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông, và sức lao động Sản phẩm
từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của conngười Chăn nuôi xuất hiện lâu đời trong nhiều nền văn hóa kể từ khi loài ngườichuyển đổi từ lối sống săn bắn hái lượm sang định canh định cư
Vai trò của chăn nuôi
Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng, sữa)
Cung cấp phân bón
Cung cấp sức kéo
Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp,y học
Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu
Tận dụng phế phẩm cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp
Gắn với nhiều hoạt động văn hóa: chọi trâu, đua ngựa Các lĩnh vực chănnuôi chính
Chăn nuôi gia súc (Trâu, bò, dê, cừu, lừa, ngựa, lạc đà ), chăn nuôi bò sữa Nuôi lợn
Chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi các loài vật khác
Chăn nuôi lợn
Nuôi lợn hay nuôi heo là việc thực hành chăn nuôi các giống lợn để lấy thịtlợn và các sản phẩm từ lợn Chăn nuôi lợn là một ngành hết sức quan trọng, nó cungcấp một số lượng rất lớn thịt cho bữa ăn của hàng tỷ người trên trái đất và là mộtloại thực phẩm thiết yếu, lợn nuôi chủ yếu dùng để lấy thịt
Phát triển chăn nuôi lợn
6
Trang 7Phát triển kinh tế đơn giản là sự tăng lên nhiều hơn về số lượng và chấtlượng sản phẩm (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005) Trong đó phát triển trong chănnuôi là một quá trình của sự thay đổi của con giống, vật nuôi, việc khai thác và sửdụng tài nguyên, hướng đầu tư, hướng phát triển của công nghệ và kỹ thuật trongquá trình sản xuất chăn nuôi.
Phát triển chăn nuôi lợn là sự tăng lên về mặt số lượng với cơ cấu tiến bộ, phù
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp nóiriêng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội (Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000).Khi nói tới phát triển chăn nuôi, người ta thường quan tâm đến khía cạnh: số lượng,chất lượng, hình thức tổ chức chăn nuôi và phương thức chăn nuôi
1.1.2 Vị trí và vai trò của chăn nuôi lợn
a.Vị trí
Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta Sự hìnhthành sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta khẳng định nghềnuôi lợn có vị trí hàng đầu Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ănhàng ngày của con người rất phổ biến Ngoài ra thịt lợn được coi là một loại thựcphẩm có mùi vị dễ thích hợp với tất cả các đối tượng (người già, trẻ, nam hoặc nữ).Nói cách khác, thịt lợn nhẹ mùi và không gây ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm là
ưu điểm nổi bật của thịt lợn Phải chăng, thịt lợn là món ăn ưa thích và hợp khẩu vịvới mọi người
b Vai trò
Chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp,chăn nuôi lợn và trồng lúa nước là hai hợp phần quan trọng và xuất hiện sớm nhấttrong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Nói chung lợn có một số vai trò nổi bậtnhư sau:
Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người,1g thịt heo nạc = 367Kcal, 22% protein
Chăn nuôi lợn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Hiện nay thịtlợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói (bacon) thịthộp, thịt heo xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡcũng làm từ thịt lợn…
7
Trang 8Chăn nuôi lợn cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trongnhững nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt làđất nông nghiệp Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2,5 – 4kg phân,ngoài ra còn nước tiêu có chứa hàm lượng Nitơ và Phôt pho cao
Chăn nuôi lợn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi
và con người Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vật nuôiquan trọng và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp.Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống heo nuôi ở các vườn cây cảnh hay cácgiống heo nuôi cả trong nhà góp phần làm tăng thêm đa dạng sinh thái tự nhiên
Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệsinh học y học, lợn đã được nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho mục đích nângcao sức khỏe cho con người
Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong cáchoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đỉnh Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn,người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn hóakhác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám
Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trongcác hoạt động tín ngưỡng như “cầm tinh tuổi hợi” hay ở Trung Quốc có quan niệmlợn là biểu tượng của sự may mắn đẩu năm mới Âm lịch…
Tuy nhiên, để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho conngười, điều quan trọng là quá trình chọn giống và nuôi dưỡng chăm sóc, đàn lợnphải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chất dinh dưỡng tíchlũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Phát triển chăn nuôi lợn thịt ở một số nước trên Thế Giới
Phát triển chăn nuôi lợn thịt tại Trung Quốc Theo báo cáo tháng 9/2015 của
Viện Chính sách nông nghiệp và thương mại (IATP), từ vài thập kỷ trước Chínhphủ Trung Quốc đã tính đến việc thuê hay mua đất ở các nước đang phát triển đểtiến hành hoạt động nông nghiệp như trồng trọt và chăn nuôi nhằm giảm áp lựcnhập khẩu Nếu phải chọn một biểu tượng cho quá trình phát triển kinh tế chóngmặt và những thách thức Trung Quốc phải đối mặt ở thời điểm hiện tại, thì đó phải
8
Trang 9là lợn - loài vật nuôi truyền thống của Trung Quốc Do đó, nước này đã phát triểnngành công nghiệp thịt lợn lớn nhất thế giới để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của giớitrung lưu ngày càng gia tăng trong xã hội Nhu cầu tiêu thụ khổng lồ và liên tụctăng chính là động cơ thúc đẩy 17 gia tăng sản xuất thịt lợn Giữa những năm 1970 -giai đoạn cách mạng xanh, một công dân Trung Quốc chỉ tiêu thụ 8 kg thịt lợn/nămthì nay có thể ăn 93 kg thịt lợn/năm Trong khi đó, người Mỹ chỉ tiêu thụ 27 kg thịtlợn/năm Năm 2014, số lượng lợn nuôi tại Trung Quốc đứng đầu thế giới, đạt 723triệu đầu con Tỷ lệ tăng trưởng của ngành thịt lợn tại Trung Quốc luôn cao hơn thịt
gà và thịt bò Ước tính tới năm 2022, thịt lợn sẽ chiếm khoảng 63% tổng sản lượngthịt bán lẻ trên thị trường Trung Quốc Tuy nhiên, lợn cũng đang là biểu tượng chonhững vấn đề mà Trung Quốc phải đối mặt, đó là an ninh lương thực Để duy trìđược lượng thịt lợn đủ cung cấp cho thị trường, Trung Quốc đang phải nhập khẩumột lượng lớn các nhu yếu phẩm cần thiết cho ngành chăn nuôi lợn Từ năm 2010,lượng nhập khẩu đậu nành của Trung Quốc đã chiếm hơn 50% tổng thị trường đậunành toàn cầu Theo dự báo của Hội đồng ngũ cốc Mỹ, Trung Quốc sẽ phải nhậpkhẩu 19 đến 32 triệu tấn ngô vào năm 2022 Nếu Mỹ có kho dự trữ dầu mỏ chiếnlược thì Trung Quốc có dự trữ thịt lợn tươi và đông lạnh chiến lược Chính phủTrung Quốc đã xây dựng kế hoạch dự trữ thịt lợn từ khi xảy ra dịch bệnh tai xanhgây thiệt hại hàng triệu con lợn và làm giá thịt lợn tăng vọt bất thường vào năm
2006 Giống các dự trữ chiến lược khác, dự trữ thịt lợn được coi là công cụ bình ổngiá bán bằng cách mua vào khi giá leo thang và bán ra thị trường khi giá xuốngthấp Để không bị tụt lại trên chặng đua sản xuất thịt lợn trên thế giới, Trung Quốcnhập khẩu 73 triệu USD tinh lợn từ Anh mỗi năm để cải thiện con giống và năngsuất Trong vài thập kỷ tới, ngành nông nghiệp nước này cũng cam kết sẽ chuyểnđổi toàn bộ mô hình nuôi nông hộ sang trang trại quy mô lớn Chính phủ TrungQuốc khuyến khích các doanh nghiệp mua lại và sáp nhập bằng các hỗ trợ tài chính
và thủ tục giúp doanh nghiệp ra nước ngoài học hỏi cách điều hành mô hình mớinày Năm ngoái, vụ sáp nhập giữa Shuangui và Smithfield không chỉ mang lại choTrung Quốc một thương hiệu 18 thịt lợn lớn nhất nước Mỹ mà còn giúp Shuanguinắm bắt tường tận cách thức nuôi lợn công nghiệp của người Mỹ Tuy nhiên, chấtthải của ngành công nghiệp chăn nuôi khổng lồ này cũng đang tạo thành một trong
9
Trang 10những vấn nạn lớn nhất của nạn ô nhiễm môi trường ở Trung Quốc Cái giá để duytrì ổn định và hoạt động của một xã hội đông dân và phức tạp như xã hội TrungQuốc vì thế không nhỏ chút nào.
1.2.2 Phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam
Việt Nam hiện có tổng đàn lợn trên 27 triệu con Sản lượng thịt lợn của ViệtNam đứng thứ sáu thế giới Song, Việt Nam vẫn không có mặt trong top 20 quốc giaxuất khẩu thịt hàng đầu thế giới do quy mô chăn nuôi lợn ở Việt Nam có tới 80% làchăn nuôi nhỏ lẻ (từ 1-2 nái, hoặc từ 10-20 lợn thịt) Vì vậy, ngành chăn nuôi lợn củaViệt Nam khó đáp ứng về chất lượng và sản lượng, phẩm chất giống kém, chất lượngthức ăn kém, phòng chống dịch chưa đầy đủ và chưa hiệu quả, thiếu thông tin thịtrường và chính sách hỗ trợ (Cao Tân, 2016)
Bảng 2.1 Số lượng lợn phân theo vùng
Thời gian qua tổng đàn lợn trên cả nước luôn có sự tăng trưởng, tổng đàn lợn
cả nước từ 26,26 triệu con năm 2013 tăng lên 27,75 triệu con năm 2015, tốc độ tăngbình quân 3 năm là 2.79% Qua bảng trên ta có thể thấy chăn nuôi lợn đã phát triển
ở tất cả các vùng trong cả nước quy mô đàn lợn có xu hướng tăng nhưng tốc độ , tốc
độ phát triển bình quân 3 năm đàn lợn chưa thực sự cao Dù vậy đàn lợn vẫn chiếm
tỷ lệ lớn trong cơ cấu đàn gia súc
Tình hình chăn nuôi lợn ở các tỉnh cũng có sự khác biệt, hầu hết những tỉnh có
số lượng đầu lợnnhiều phần lớn tập trung ở các tỉnh phía Bắc bởi vì các tỉnh này
10
Trang 11phát triển mạnh lợn sữa và lợn choai xuất chuồng Hà Nam cũng có những bướcchuyển biến lớn với tốc độ tăng bình quân 3 năm là 5,26% Dễ dàng nhận thấy đượcchăn nuôi lợn thịt đang chiếm giữ một vị trí quan trọng trong nghành nông nghiệphiện nay.
1.2.3.Qúa trình phát triển chăn nuôi lợn tại công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định.
- Trang trại lợn Yên Định được xây dựng từ tháng 2 năm 1972 đến tháng 7năm 1975 dưa vào sử dụng Chức năng nhiệm vụ của trại giống lợn Yên Định làchăn nuôi lợn nái giống ỷ để sản xuất ra con lợn giống cái thuần và lợn lai F1 cungcấp cho nhân dân trên địa bàn huyện Yên Định, với quy mô 200 nái
- Tổng số CNVC-LĐ là 20 người, do đồng chí Nguyễn Văn Tảo làm trạitrưởng
- Năm 1977 huyện Yên Định sáp nhập với một số xã của huyện Thiệu Hóathành lập huyện Thiệu Yên Theo đó trại lợn Thiệu Hóa sáp nhập vào trại lợn giốngYên Định và đổi tên thành trại giống lợn cấp II Thiệu Yên, tổng số CNVC-LĐ có
40 người Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lợn giống với quy mô củatrại là 200 lợn nái ỷ và móng cái, sản xuất và chuyển giao lợn hậu bị thuần và lợnlại F1 nuôi thịt cung cấp cho nhân dân trên địa bàn huyện Thiệu Yên và trong Tỉnh
- Thực hiện quyết định UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 10 tháng 3 năm 1993 vềchuyển Trại lợn giống cấp II Thiệu Yên thành Xí nghiệp lợn giống Thiệu Yên, Xínghiệp có nhiệm vụ và chức năng sản xuất nhân giiongs lợn móng cái thuần và chănnuôi lợn nái ngoại với quy mô 100 móng cái và 100 nái ngoại, hàng năm sản xuất ra
800 con lợn HBXG và 1.500 con lợn cai sữa nuôi thịt, doanh thu đạt được từ 1,1 tỷ
- 1,2 tỷ đồng, đơn vị có sản xuất và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi lợn ngoại hướngnạc cho nhân dân trên địa bàn huyện Thiệu Yên nói riêng và các huyện lân cậntrong tỉnh với tổng số CNVC-LĐ là 28 người, do đồng chí Trịnh Xuân Lương làmgiám đốc
- Thực hiện theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998của chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Ngày 12tháng 11 năm 2002 Đại hội đồng cổ đông tiến hành đại hội Đại hội lần thứ nhất đãthông qua Điều lẹ và nhất trí lấy tên là Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên
11
Trang 12Định, Công ty có 27 cổ đông với số vốn điều lệ là 2,6 tỷ đồng Tong đó vốn nhànước là 2.082.000.000 đồng, vốn của CNVC-LĐ là 518 triệu đồng, tháng 10 năm
2012 nhà nước thoái vốn hiện nay chỉ còn 22 cổ đông
Công ty có nhiệm vụ và chức năng là duy trì và phát triển đàn lợn nái ngoại
100 con và 50 lợn nái móng cái theo quyết định 388/UBTH của UBND tỉnh ThanhHóa
Quy mô sản xuất và hình thức kinh doanh có nhiều thay đổi, đàn nái ngoại từ
100 con đưa lên 150 con (bỏ SXKD lợn M.Cái) Cho đến hiện nay tổng đàn là 350con nái sinh sản cấp ông bà
Chất lượng đàn lợn được từng bước nâng cao, hàng năm snar xuất ra
500-1600 con lợn HBXG và 2000-3500 con lợn cai sữa nuôi thịt, cung cấp cho nhân dântrên địa bàn huyện Yên Định, các huyện trong tỉnh và các tỉnh thành trong cả nước,chất lượn lợn giống của Công ty có uy tín, được thị trường chấp nhận, doanh thu đạt
từ 1,2 tỷ đồng – 2,1 tỷ đồng Từ năm 1994 đến năm 2011 SXKD luôn phát triển quy
mô đàn nái ngoại được tăng từ 150 con năm 1994 lên 350 con vào năm 2011, hàngnăm sản xuất ra 2500 con lợn HBXG và 4200 con lợn cai sữa nuôi thịt, doanh thuđạt từ 2,1 tỷ -13,7 tỷ đồng, thu nhập của công nhân lao động năm sau cao hơn nămtrước, các chế độ quyền lợn luôn được đảm bảo
Công ty đã cùng với các sở, ban ngành của huyện Yên Định và Tỉnh ThanhHóa thực hiện mục tiêu nạc hóa đàn lợn Yêu cầu đặt ra cho đơn vị là: phát triểnchăn nuôi không những làm thay đổi quy trình chăn nuôi theo tiến bộ khoa học màphải đặc biệt quan tâm chất lượng thực phẩm sạch, an toàn dịch bệnh theo tiêuchuẩn vietgap
Tiến bộ trong công tác chuyển giao so với thập kỷ trước đây là đã đưa chănnuôi địa phương từ hình thức chăn nuôi tận dụng lên chăn nuôi bán công nghiệp vàcông nghiệp 100% Hình thành khu trang trại chăn nuôi tập trung với quy mô vừa
và lớn
Thành tích của CBCN- và những người lao động đã được Bộ trưởng Bộnông nghiệp, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa và Huyện ủy, UBND Huyện YênĐịnh tặng nhiều bằng khen và giấy khen vì có nhiều thành tích trong phong trào ápdụng các tiến bộ khoa học kycc thuật vào sản xuất chăn nuôi
12
Trang 131.2.4 Bài học kinh nghiệm
Thông qua tình hình chăn nuôi lợn trong và ngoài nước ta có thể rút ra một
số bài học cho sự phát triển chăn nuôi lợn :
- Các chương trình hỗ trợ, chính sách của chính phủ tác động lớn trong pháttriển chăn nuôi lợn nên cần tăng cường và đẩy mạnh hơn nữa Chương trình hỗ trợtập trung vào hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ thị trường đầu vào và đầu ra, hỗ trợ tăng cường
kỹ thuật năng lực chăn nuôi lợn thịt có hiệu quả
- Chủ động đầu tư chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, mạnh dạn đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, chọn mua giống tốt, tích cực áp dụng tiến bộ khoa học làđiều kiện cần để có thể đưa xã phát triển nhanh và hiệu quả
Phát triển chăn nuôi lợn nhưng hạn chế sự phát triển ồ ạt, mất kiểm soát
-Áp dụng mô hình công nghệ mới đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Tuân thủ các khâu trong quy trình chăm sóc, thực hiện nghiêm các yêu cầu
kỹ thuật chăn nuôi
- Thực hiện tốt các biện pháp phòng tránh dịch bệnh
- Tích cực học hỏi kinh nghiệm sản xuất của các mô hình chăn nuôi có quy
mô lớn trong và ngoài tỉnh
- Tăng cường liên kết giữa hộ sản xuất và người mua
- Đầu tư đầu vào để nâng cao hiệu quả sản xuất
- Phát triển song hành với việc bảo vệ môi trường xunh quanh
13
Trang 14Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp YênĐịnh
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1 Phạm vi về không gian
Thực hiện trên địa bàn công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp nghiệp Yên Định
2.1.2.2 Phạm vi về thời gian
- Đề tài được thực hiện từ 13/02/2017 đến 09/04/2017
- Số liệu nghiên cứu là số liệu trong các năm 2011-2015
2.1.2.3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp YênĐịnh
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược về đặc điểm của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định.
- Đánh giá hiệu quả về việc chăn nuôi lợn của công ty
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trìnhsản xuất kinh doanh của công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty nâng cao hiểu quả chăn nuôilợn, góp phần nâng cao năng suất
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát thực tế điều tra: Trong quá trình thực tập và thời gianlàm chuyên đề tiếp cận, khảo sát điều tra quá trình hoạt động kinh doanh của Côngty
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng tư liệu, số liệu thu thập để phântích, đánh giá một cách chính sác thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty
14
Trang 152.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Phân tích kết quả sản xuất, kết quả tiêu thụ, đánh giá hiệu quả chăn nuôi lợncủa công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định, phân tích biến động trong cơ cấuđàn lợn bằng các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối và số bình quân
- Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp tính toán các chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối só sánh quacác thời kỳ để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng theo thời gian, khônggian từ đó tìm ra quy luật chung của hiện tượng
Phương pháp này được sử dụng trong đề tài dùng so sánh các chỉ tiêu sốtương đối, số tuyệt đối qua các năm để thấy được sự phát triển về cả số lượng vàchất lượng trong chăn nuôi lợn ở công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định
2.3.3 Vận dụng phân tích ma trận SWOT đối với chăn nuôi lợn
Ma trận SWOT là ma trận kết hợp giữa phân tích và dự báo bên trong với bênngoài về tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu Đây là phân tích định tínhnhằm có cách nhìn tổng quát về các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trongchăn nuôi
Xây dựng ma trận thuận chiều với tiếp cận từ bên trong (nội tại của công ty),điểm khởi đầu của ma trận sẽ được bắt đầu băng S (điểm mạnh) và W (điểm yếu);rồi mới đến các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài, cụ thể là O (cơ hội) và T (tháchthức) Kết quả của quá trình phân tích tổng hợp là cơ sở để xây dựng phương hướngphát triển chăn nuôi chủ yếu
15
Trang 16Bảng 2.5 Ma trận SWOT
Phân tích
Môi trường bên ngoài
Cơ hội (O) Thách thức (T) Nội bộ trong
cơ hội để khắc phục các điểm yếu
-Phối hợp S/T: nhằm tận dũng những thế mạnh trong chăn nuôi để giảmnhững rủi ro thách thức, thu được từ sự kết hợp các mặt mạnh với những thách thứccủa chăn nuôi lợn Sự kết hợp này giúp cho việc chăn nuôi lợn vượt qua đượcnhững nguy cơ bằng cách tận dụng những điểm mạnh
- Phối hợp W/T: là sự phối hợp các mặt yếu và nguy cơ của chăn nuôi lợn saocho hạn chế tới mức tối thiểu các nguy cơ có thể xảy ra, bằng cách đề ra các chiếnlược và giải pháp phát triển
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả chăn nuôi của công ty
- Tổng giá trị sản xuất của công ty: GO là toàn bộ giá trị sản phẩm do hộ làm
ra, được tính bằng tổng của các sản phẩm làm ra quy về giá trị
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
Pi là đơn giá sản xuât bình quân của sản phẩm i
Trang 17- Chỉ tiêu chi phí trung gian (IC) là toàn bộ những chi phí phục vụ quá trìnhchăn nuôi của công ty (không bao gồm giá trị lao động, thuế, chi phí tài chính, khấuhao tài sản) Trong chăn nuôi chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyênliệu như: thức ăn, thuốc thú y…
Trong đó: Ci là chi phí thứ i
- Giá trị gia tăng: VA là chênh lệch giữa GO và IC, phản ánh phần giá trị mớităng thêm do kết quả hoạt động chăn nuôi của công ty trong một kỳ Giá trị gia tăngđược tính theo công thức:
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi đã khấuhao TSCĐ, thuế Bao gồm các khoản thực mà đơn vị sản xuất có được không phânbiệt đó là lợi nhuận hay phần thu do chênh lệch
MI = VA – (D + T)
Trong đó: VA: giá trị tăng thêm
D: Là phần giá trị khấu hao TSCĐ là chi phí phân bố(công lao động thuê ngoà)
T: là thuế nông nghiệp
- Lợi nhuận (Pr)
TPr = GO – TC
Trong đó: GO: tổng giá trị sản xuất
TC: là tổng chi phí sản xuất
(Chi phí trung gian IC, khấu hao TSCĐ, công lao động, chi phí khác)
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty:
- Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian
+ Giá trị sản xuất / đồng chi phí trung gian (GO/IC)
+ Giá trị gia tăng / đồng chi phí trung gian (VA/IC)
+ Thu nhập hỗn hợp / đồng chi phí trung gian (MI/IC)
17
Trang 182.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế
+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (GO/IC): là tỷ số giữa giá trị sản xuấtthu được tính bình quân trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung gian của một chu
2.5 Đặc điểm của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định
2.5.1 Giới thiệu chung
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định
Giám đốc công ty: Lê Thị Nam
Địa chỉ: xã Định Long – huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa
Công ty có 27 cổ đông với số vốn điều lệ là 2,6 tỷ đồng
2.5.2 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Trang 19388/UBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa, và hợp đồng ký kết hàng năm giữa công ty
cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định và sở nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa cung ứng
từ 2100 đến 2500 con lợn hậu bị giống ngoại cho bà con trong tĩnh Xuất bán sảnphẩm lợn choai và lợn thịt hướng nạc ra thị trường, số lượng hàng năm từ 4000-
5000 con, trọng lượng từ 360-400 nghìn tấn/năm
2.5.2.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực chăn nuôi lợn giốngngoại cung ứng sản phẩn ra thị trường các sản phẩm lợn hậu bị xuất giống, lợn caisữa nuôi thịt, lợn thịt, đáp ứng được nhu cầu khách hàng Sản phẩm của công typhân phối chủ yếu là thị trường trong tỉnh Thanh Hóa, và các tỉnh thành trong cảnước, đặc biệt là thị trường huyện Yên Định đối với sản phẩm là lợn giống, đối vớisản phẩm lợn thịt tiêu thụ qua thương lái ra thị trường Hà Nội, Đà Nẵng,
Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định đăng ký nghành nghề kinhdoanh:
- Sản xuất giống cây trồng vật nuôi
- Kinh doanh nông sản, vật tư nông nghiệp
- Chế biến thức ăn gia súc
2.5.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.5.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Có thể khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của công ty như sau:
19
Trang 20Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty
- Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 11 đoàn viên Hoạt độngcủa chi đoàn chịu sự lãnh chỉ đạo trực tiếp của chi ủy, chi bộ vầ công đoàn cấp trên
Tổ bảo vệ
Tổ trồng trọt
Trang 212.5.4 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống chuồng trại, nhà kho
Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định – Thanh Hóa được thành lậpnăm 1972 Cơ sở vật chất được thiets kế và xây dựng theo mô hình chuồng k54.Đến năm 1994 được nhà nước nâng cấp xây dựng lại theo mục tiêu sản xuất nuôilợn hướng nạc và tổng số dãy chuồng nuôi là 9 dãy và 3 dãy nhà kho dự trữ nguyênliệu, chế biến thức ăn gia súc trong đó:
Bảng 2.6 Hệ thống chuồng trại, nhà kho.
(dẫy)
Diện tích (m2)
(Nguồn: phòng kế hoạch)
2.5.5 Công tác thú y
Qua điều tra các bệnh thường xẩy ra vào các năm gần đây cho thấy:
- Bệnh truyền nhiễm: Không có dịch lớn xẩy ra trên tổng đàn lợn, tuy nhiênlợn vẫn thường mắc các bệnh phó thương hàn, dịch tả, lép to chiếm 2-3%
- Bệnh nội khoa: Chủ yếu bệnh do viêm nội mạc tử cung của nái sinh sản làchính, các bệnh khác xẩy ra lác đác chiếm tỷ lệ 5-7%
- Bệnh nội ngoại ký sinh trùng: Chủ yếu là bệnh ghẻ, tỷ lệ giun sán thấp chiếm
tỷ lệ 10% trên tổng đàn
- Qua điều tra phòng bệnh và vệ sinh dịch tễ: Phòng bệnh bằng vaxin chothấy công ty có một quy trình tiêm phòng chặt chẽ bằng các loại vaxin chủ yếu nhưsau:
+ Vaccin dịch tả
+ Vaccin tụ huyết trùng (tụ dấu)
21
Trang 22+ Vaccin lở mồm long móng.
+ Vaccin hô hấp
+ Vaccin lép tô
+ Vaccin tai xanh
- Phòng bệnh bằng tẩy uế, cách ly, kiểm soát môi giới trung gian truyền bệnh:Công ty đã có nhà cách ly lợn ốm riêng, phun thuốc sát trùng định kỳ bằng các loạithuốc tốt, nuôi mèo phòng ngừa chuột, có hố vôi ở các đầu chuồng ngăn ngừa môigiới trung gian truyền bệnh
- Tuy vậy cũng không tránh khỏi các bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ và lợnsau cai sữa, bệnh hô hấp trên đàn cai sữa, đàn hậu bị, tuy nhiên đã được điều trị cóhiệu quả cao Đối với các bệnh nội ngoại ký sinh trùng cũng đã được xử lý tốt
- Bên cạnh đó công ty còn đầu tư và xây dựng 2 hầm bioga để xử lý môi trường
do nguồn chất thải cải đàn lợn thải ra, vừa hạn chế được môi trung gian truyềnbệnh, vừa tận dụng được lượng khí biogas để chạy máy phát điện, làm giảm đượcchi phí trong sản xuất kinh doanh
2.5.5 Những đặc điểm chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định
2.5.5.1 Đặc điểm về sản phẩm
- Sản phẩm về lợn giống dùng để gây nái hoặc đực giống (gọi là lợn hậu bị):
Tỷ lệ chọn được cái hậu bị để xuất bán trung bình chỉ đạt 20-25% so với số lợn đểnuôi trong đàn Sản phẩm lợn cái và lợn đực hậu bị xuất giống phải chọn lọc theocác giai đoạn và có hồ sơ lý lịch theo dõi, khi xuất bán gửi hồ sơ lý lịch cho ngườimua (có đánh số tai theo thẻ tai và số xăm ở góc tai) Việc nuôi và xuất bán lợngiống được các cơ quan chức năng của tỉnh công nhận
- Sản phẩm là lợn choai xuất khẩu: Về chất lượng đảm bảo tỷ lệ nạc từ 58%, khi xuất bán lúc 90-120 ngày tuổi đạt trọng lượng 42-52 kg/con Yêu cầu củanhà chế biến về trọng lượng thấp không thấp dưới 42kg và không cao hơn 52kg
55-+ Về nuôi dưỡng: Phải sử dụng bột hỗn hợp đạt chất lượng, không có chấtkích thích tăng trọng
+ Về thú y: Lợn không bị ghẻ lở, xây sát, phải ngừng sử dụng kháng sinh vàvacxin trước khi xuất chuồng theo qui trình
22
Trang 23+ Về số lượng: Mỗi lần xuất tối thiểu từ 90 con trở lên.
- Sản phẩm lợn thịt: Xuất bán lúc 120-150 ngày tuổi đạt trọng lượng 120kg, tỷ lệ nạc đạt từ 53-55%, lợn không bị bệnh, dừng sử dụng vacxin và thuốckháng sinh trước 10-15 ngày theo hướng dẫn của nhà cung cấp Số lượng lợn khixuất mỗi chuyến xe có từ 60-100 con
2.5.5.2 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ
- Chăn nuôi lợn theo quy trình cao:
+ Về giống: Sử dụng giống lợn tiến bộ kỹ thuật đạt tiêu chuẩn, có nguồn gốc
rõ ràng, được nhập từ các cơ sở giống lớn tiên cây như trại heo giống kim Bình dương, Trại heo giống trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương, Trại heo giốngthuận thành- bắc ninh, heo giống cipi có nguồn gốc thái lan, Hầu hết các cơ sởgiống này đều nhập giống cụ kỵ từ nước ngoài về sản xuất heo Ông bà có khả năngsinh sản tốt, tỷ lệ nác cao
long-+ Về thức ăn: Sử dụng thức ăn công nghiệp của các nhà cung cấp uy tín vàgiá cả hợp lý Sử dụng mỗi loại thức ăn cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triểnphù hợp Hiện tại cả nước có trên 150 nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp Công
ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định đã lựa chọn được 2 nhà sản xuất, mỗi nhàsản xuất chỉ chọn được một số loại sản phẩm bột hỗn hợp:
Ví dụ: Công ty Cipi Thái lan cám hỗn hợp nái 566,567s, cám tập ăn 550s,cám hỗn hợp cho lợn cai sữa 551, cám hỗn hợp cho lợn choai 552s, cám hỗn hợpcho lợn thịt 553s
Công ty Proconco, chọn được thức ăn sử dụng cho lợn con từ 22-60 ngàytuổi, mã số C14 và thức ăn cho nái chửa C18A…
+ Về thú y: Tiêm phòng triệt để, sử dụng các loại vacxin tiêm phòng ứng vớicác giai đoạn (lứa tuổi) mỗi loại vacxin phù hợp Tẩy uế tiêu độc vệ sinh chuồngtrại định kỳ
+ Về chăm sóc nuôi dưỡng: Thực hiện chăn nuôi theo quy trình kỹ thuật Đểthực hiện chăn nuôi lợn theo quy trình công nghệ cao, các C«ng ty đã đầu tư trangthiết bị chuyên dùng như: Chuồng nuôi lợn nái chửa và chờ phối, khung nuôi lợnnái sinh sản riêng, lồng nuôi lợn sau cai sữa 22-60 ngày tuổi có máng ăn và máng
23
Trang 24uống tự động, hệ thống cung cấp và phân phối nước tự động, hệ thống xử lý phân
và chất thải qua hầm bioga…
- Đặc điểm của chăn nuôi công nghệ cao là ít sử dụng lao động thủ công, mỗi laođộng có thể chăn nuôi hàng trăm lợn nái, hoặc hàng ngàn lợn choai và lợn thịt Vìvậy lao động phải qua đào tạo cơ bản ở các trường trung cấp, cao đẳng, đại học vàđào tạo qua thực tiễn sản xuất
2.5.5.3 Đặc điểm về cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu
Đầu vào của sản xuất chủ yếu là nguyên liệu thức ăn gồm bột hỗn hợp, thuốcthu y các loại Đặc điểm của chăn nuôi công nghiệp là ổn định nguồn cung cấp đảmbảo yêu cầu về đúng thời gian, số lượng, chất lượng, …sản phẩm được nhà phânphối cung cấp trực tiếp hoạc thông qua đại lý cấp 1
Từ những đặc điểm trên cho thấy: Thuận lợi nguồn thức ăn đảm bảo
Khó khăn: giá cả đầu vào bị đội lên trong kinh doanh do qua nhiều khâu trung gian,khi thị trường khan hiếm giá thức tăng lên làm ảnh hưởng đến giá thành sản xuấtsản phẩm
2.5.5.4 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu:
- Đối với lợn Giống: Các chủ trang trại trên địa bàn trong huyện Yên định vàcác huyện khác trong Tỉnh mua để thay đàn, hàng năm công ty cung ứng được từ
2100 đến 2500 con lợn hậu bị, trọng lượng bình quân đạt 50 đến 60 kg/ con
- Đối với lợn choai(40-55kg): Chủ yếu dùng để cung cấp cho các nhà chếbiến xuất khẩu đi Hồng Kong và Đài Loan thông qua các nhà chuyên xuất khẩu tạiHải Phòng Hiện tại ở Thanh Hóa có Công ty chế biến Hoa Mai
- Đối với lợn thịt( 85- 120kg): Xuất đi Huế, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòngthông qua các thương lái, có thời kỳ xuất đi Trung Quốc
Đặc điểm nổi bật của tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc theo nhu cầu thị trường,giá cả tuân theo quy luật Cung - Cầu, không ký hợp đồng ổn định đầu ra
2.5.5.5 Đặc điểm về lao động
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 19 người, trong đó trình độđại học 5 người chiếm tỷ lệ 26,3%, trung cấp 8 người chiếm tỷ lệ 42%, số còn lại làcông nhân lành nghề và lao động phổ thông chưa qua đào tạo
24
Trang 25Đặc điểm của lao động phổ thông phải đào tạo qua thực tiễn chủ yếu là kỹ năng vàkinh nghiệm.
Về mặt ưu điểm: Có trách nhiệm cao, gắn bó với lợi ích và thu nhập
Về nhược điểm: Thiếu tư duy chiến lược, phân tích thị trường và cải tiến đổimới công nghệ
2.5.5.6 Đặc điểm về cơ sở vật chất
- Cơ sở vật chất được trang bị đồng bộ Từ chuồng trại, trang thiết bị đảmbảo cho sản xuất đáp ứng được công nghệ chăn nuôi theo quy trình kỹ thuật Đặcđiểm của hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho chăn nuôi công nghiệp bán tự động(còn một số khâu phải sử dụng lao động thủ công)
- Vật liệu để xây dựng cơ sở vật chất: Khai thác vật liệu mua tại chỗ, sảnxuất trong nước vì vậy độ bền ở mức độ trung bình, thời gian sử dụng ngắn
- Nguồn điện sử dụng cho sản xuất cùng chung với nguồn điện trong thôn dễ
bị lệ thuộc, các hộ đã mua một máy phát điện dự phòng
25