1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa

72 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 272,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện đề tài : “Ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 4

3 Ý nghĩa đề tài 4

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN 5

1 Cơ sở lý luận 5

1.1 Vai trò và đặc điểm của thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn 5

1.1.1 Vai trò và đặc điểm của chăn nuôi lợn trong nông nghiệp và trong nền kinh tế 5

1.2.2 Vai trò và đặc điểm của thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi 10

1.2.3 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn 11

2 Cở thực tiễn trong chăn nuôi lợn 12

2.1 Phát triển chăn nuôi lợn thịt ở một số nước trên Thế Giới 12

Chương II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

1 Tổng quan về công ty cồ phần đầu tư nông nghiệp yên định - thanh hóa 16

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 16

1.2 Qúa trình hình thành 16

1.3 Qúa trình phát triển 17

Trang 2

1.2.Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh 18

1.2.1.Chức năng nhiệm vụ 18

Công ty có nhiệm vụ và chức năng là duy trì và phát triển nái ngoại ông bà 350 con, chuyển giao toàn bộ khoa hõ trong sản xuất theo quyết định 388/UBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa, và hợp đòng ký kết hằng năm giữa Công ty cổ phầnđầu tư Yên Định và Sở nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa cung ứng từ 2100 đến 2500 xon lợn hậu bị giống ngoại cho bà con trong tỉnh, xuất bán sản phẩm lợn choai và lợn thịt hướng nạc ra thị trường, số lượng hàng năm từ 4000 - 5000 con, trọng lượng từ 360 - 400 nghìn tấn/năm 18

1.2.2.Ngành nghề kinh doanh 19

1.3 Cơ cấu tổ chức nhà máy 19

1.4 Tổ chức đoàn thể 20

2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2 2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 21

2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu 21

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 22

2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả chăn nuôi của công ty 22

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế 23

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

.1.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định 24

1.1 Tình hình sản xuất 24

1.1.1 Hệ thống chuồng trại, nhà kho 24

Trang 3

1.2.3 Các loại hình chăn nuôi lợn 25

1.2.3.1 Các lọai hình chăn nuôi tại địa phương 25

1.1.3.2 Loại hình chăn nuôi của công ty 26

2.3 Tình hình áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi lợn: 28

2.4 Hiệu quả chăn nuôi lợn của Công ty 31

3 Thực trạng sử dụng thức ăn công nghiệp của công ty 31

3.1 Thực trạng sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương 31

3.2 Thực trạng sử dụng thức ăn công nghiệp của Công ty 33

3.2.1 Theo phương thức chăn nuôi 33

3.2.2.Theo quy mô chăn nuôi 35

4 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt 36

4.1 Các yếu tố chi phí đối với chăn nuôi lợn thịt 36

4.2 Hiệu quả và kết quả chăn nuôi lợn thịt của Công Ty 39

4.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm lợn thịt của Công ty 42

4.4 Đánh giá tiềm năng phát triển việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn thịt tại trang trai chăn nuôi của công ty 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn 45

2 Kết luận 46

Trang 5

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Số lượng lợn phân theo vùng 19

Bảng 3.1 Hệ thống chuồng trại, nhà kho 30

Bảng 3.2 Cơ cấu đàn lợn tại thời điểm 30/12/2016 31

Bảng 3.3 Phương thức chăn nuôi và tập huấn 32

Bảng 3.4 Cơ cấu đàn lợn công ty từ 2014 đến 2016 33

Bảng 3.5 Biến động đàn lợn của Công Ty năm 2014 - 2016 34

Bảng 3.6 Các dòng sản phẩm thức ăn chăn nuôi thường được người dân sử dụng 35 Bảng 3.7 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014 - 2016 37

Bảng 3.8 Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi bình quân cho 1 con lợn trong chăn nuôi lợn 38

Bảng 3.9 Lượng thức ăn công nghiệp sử dụng cho từng giai đoạn theo phương thức chăn nuôi (Tính bình quân cho 1 trang trại chăn nuôi lợn/năm) 40

Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt theo phương thức chăn nuôi ( tính bình quân cho 1 trang trại chăn nuôi) 40

Bảng 3.11.Lượng thức ăn công nghiệp sử dụng theo từng giai đoạn theo quy mô chăn nuôi 41

Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt theo quy mô chăn nuôi 42

Bảng 3.13 Chi phí cho chăn nuôi lợn thịt theo phương thức chăn nuôi 43

Bảng 3.14 Chi phí cho chăn nuôi lợn thịt theo quy mô chăn nuôi 44

Bảng 3.15 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo phương thức chăn nuôi 46

(tính cho 1 tấn sản phẩm thịt lợn hơi xuất chuồng) 46

Bảng 3.16 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn theo quy mô chăn nuôi 47

(Tính cho 1 tấn sản phẩm thịt lợn hơi xuất chuồng) 47

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp : “Ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa” là công trình nghiên cứu riêng của tôi Số

liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào từ trước đến nay

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc

Vinh, ngày 10 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

VŨ THỊ LÝ

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài : “Ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa” ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận

được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các đơn vị, gia đình và bạn bè

về cả tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Nông Lâm Ngư, TrườngĐại Học Vinh đã dạy bảo và trang bị cho tôi những kiến thức giúp tôi hoàn thành tốtkhóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – ThSNguyễn Thị Hương Giang đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu, độngviên giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và anh chị công nhân viên của Công Ty

Cổ Phần Đầu Tư Nông Nghiệp Yên Định, đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp những

số liệu cần thiết và hỗ trợ những kiến thức thực tế cho tôi trong suốt quá trình thựctập tại công ty

Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những ngườithân đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập vàhoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp nàykhông tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự góp ý quý báu và giúp đỡ của cácthầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, ngày 10 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

VŨ THỊ LÝ

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tỉnh Thanh hóa là một trong những địa phương có Tiềm năng phát triểnchăn nuôi lợn đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt Tổng đàn lợn của Thnh Hóa tính đénnăm 2016 là 945,3nghìn con, lớn thứ 2 vùng Bắc Trung Bộ Sản lượng thịt lợn hơixuất chuồng là 139,6 nghìn tấn, tăng 2,8% so với cùng kỳ Hiện nay chăn nuôi heothịt theo hình thức công nghiệp đang được bà con chăn nuôi áp dụng rộng rãi vàmang lại hiệu quả kinh tế cao Ngành chăn nuôi heo nước ta đang dần lớn mạnh đápứng xu thế cạnh tranh của thị trường ngày càng lớn và nhu cầu trong nước ngày mộttăng cao Việc chăn nuôi heo thịt theo hướng công nghiệp với chi phí cố định lớnnhưng hiệu quả kinh tế cao do thời gian chăn nuôi thấp khoảng hơn 3 tháng và giáheo bán được lớn hơn rất nhiều so với giá heo tại nông hộ (heo lai).Việc chuyểnhướng sang sử dụng các giống heo ngoại (heo siêu) cho năng xuất cao đang đượcrất nhiều hộ chăn nuôi sử dụng đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.Trong khi đó chănnuôi lợn thịt là khâu cuối cùng trong dây chuyền sản xuất thịt lợn Đó là một mắtxích quan trọng quyết định những số lượng mà còn về chất lượng sản phẩm thịt lợncho người tiêu dùng Đặc biệt chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bên cạnhcác yếu tố về giống, chuồng trại, thú y, công chăm sóc thì thức ăn chiếm vai tròquan trọng, chi phí thức ăn chiếm trên 60%giá thành trong khi thị trường sản phẩmngày càng biến động

Đối với công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định là công ty chuyên vềchăn nuôi lợn thịt , với mục tiêu tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, thời giannuôi ngắn, hạ giá thành, thịt lợn có chất lượng cao là những vấn đề mà tôi tiến hành

chọn đề tài nghiên cứu là “Ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa”

Trang 9

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn thịt,

từ đó góp phần đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế việc sử dụng thức

ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn thịt tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Yên Định

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng tình hình phát triển chăn nuôi lợn của công ty

- Thực trạng ,kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng các loại thức ăn côngnghiệp trong chăn nuôi thịt tại công ty

- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố đến kết quả và hiệu quả kinh tế chănnuôi thịt trong việc sử dụng thức ăn công nghiệp tại công ty

- Góp phần đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả và hiệuquả kinh tế chăn nuôi lợn trong việc sử dụng thức ăn công nghiệp

3 Ý nghĩa đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận vớithực tế, giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức kỹ năng đã được học đồngthời có cơ hội vận dụng vào thực tế

- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiêncứu của sinh viên Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả năng vậndụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá, tình hình và định hướng những ýtưởng trong điều kiện thực tế

- Bổ sung và hệ thống hoá một số kiến thức về chăn nuôi và phát triển kinh tếchăn nuôi , các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế chăn nuôi

- Đây là khoảng thời gian để cho mỗi sinh được thực tế vận dụng kiến thức

đã học được vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho việc xuất phátnhững ý tưởng nghiên cứu khoa học sau này

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu từ đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địaphương, các nhà đầu tư đưa ra những quyết định mới, hướng đi mới để xây dựng kếhoạch phát triển quy mô chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Định Long nói riêng cũngnhư huyện Yên Định nói chung

Trang 10

- Đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển kinh tế chăn nuôi lợn tạicông ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định trong những năm tới, góp phần giảiquyết việc làm nâng cao đời sống cho nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội của địaphương.

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN

1 Cơ sở lý luận

1.1 Vai trò và đặc điểm của thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn

1.1.1 Vai trò và đặc điểm của chăn nuôi lợn trong nông nghiệp và trong nền kinh tế.

- Chăn nuôi lợn là ngành cung cấp thịt chủ yếu không chỉ ở nước ta mà cả ởnhiều nước trên thế giới Một đặc điểm quan trọng mang tính ưu việc của chăn nuôilợn là thời gian chăn thả ngắn, sức tăng trưởng nhanh và chu kỳ tái sản xuất ngắn.Tính bình quân một lợn nái trong một năm có thể đẻ trung bình 2,5-3 lứa, mỗi lứa8-12 con và có thể tạo ra một khối lượng thịt hơi tăng trọng từ 800-1000 kg đối vớigiống lợn nội và tới 2000 kg đối với lợn lai ngoại Mức sản xuất và tăng trưởng cao5-7 lần so với chăn nuôi bò trong cùng điều kiện nuôi dưỡng Hơn nữa tỷ trọng thịtsau giết mổ so với trọng lượng thịt hơi tương đối cao, có thể đạt tới 70-72%, tronglúc đó thịt bò chỉ đạt từ 40-45%

Bên cạnh đó, lợn là loại vật nuôi tiêu tốn ít thức ăn so với tỷ lệ thể trọng vàthức ăn có thể tận dụng từ nhiều nguồn phế phụ hẩm trồng trọt công nghiệp thựcphẩm và phụ phẩm trồng trọt công nghiệp thực phẩm và phụ phẩm sinh hoạt Chính

vì vậy trong điều kiện nguồn thức ăn có ít, không ổn định vẫn có thể phát triển chănnuôi lợn phân tán theo qui mô như từng hộ gia đình-

Vai trò của phát triển chăn nuôi lợn thịt:

- Chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp,chăn nuôi lợn và trồng lúa nước là hai hợp phần quan trọng và xuất hiện sớm nhấttrong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Nói chung lợn có một số vai trò nổi bật

Trang 11

- Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho conngười, 1g thịt heo nạc = 367Kcal, 22% protein Chăn nuôi lợn cung cấp nguyên liệucho công nghiệp chế biến Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các côngnghiệp chế biến thịt xông khói (bacon) thịt hộp, thịt heo xay, các món ăn truyềnthống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ cũng làm từ thịt lợn…

- Chăn nuôi lợn cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trongnhững nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt làđất nông nghiệp Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2,5 – 4kg phân,ngoài ra còn nước tiêu có chứa hàm lượng Nitơ và Phôt pho cao

- Chăn nuôi lợn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vậtnuôi và con người Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vậtnuôi quan trọng và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái nôngnghiệp Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống heo nuôi ở các vườn cây cảnhhay các giống heo nuôi cả trong nhà góp phần làm tăng thêm đa dạng sinh thái tựnhiên

-Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệsinh học y học, lợn đã được nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho mục đích nângcao sức khỏe cho con người

- Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trongcác hoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đỉnh Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn,người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn hóakhác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám

Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trong cáchoạt động tín ngưỡng như “cầm tinh tuổi hợi” hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn

là biểu tượng của sự may mắn đẩu năm mới Âm lịch…

Tuy nhiên, để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho conngười, điều quan trọng là quá trình chọn giống và nuôi dưỡng chăm sóc, đàn lợnphải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chất dinh dưỡng tíchlũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học

Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong phát triển chăn nuôi lợn thịt:

a, Đặc tính kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt

Trang 12

Lợn có khả năng sản xuất cao: lợn là loại động vật có tốc độ sinh trưởng và

phát triển cao, ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo ra nhữnggiống lợn công nghiệp có khả năng sản xuất rất cao Lợn công nghiệp ngày nay lànhững cỗ máy chuyển hóa thức ăn có hiệu quả, tốc độ sinh trưởng cao Điều này đãrút ngắn về thời gian nuôi và hạn chế được rủi ro về kinh tế; Một con lợn nái có thể

dễ dàng sản xuất 8 đến 12 con lợn/lứa sau khoảng thời gian có chửa là 114 ngày vàtrong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì có thể có hai lứa/năm Khả năng sảnxuất thịt cũng khá cao Một con lợn có trọng lượng xuất chuồng khoảng 100kg sẽ cókhoảng 42kg thịt, 30kg đầu, máu và nội tạng… và 28kg mỡ, xương…

Lợn là động vật ăn tạp và có khả năng chịu được kham khổ tốt: lợn trong mọi giai

đoạn khác nhau có thể thích hợp được với nhiều loại thức ăn khác nhau Một sốgiống có thể thích hợp với khẩu phần ăn có chất lượng thấp và nhiều xơ Nhữnggiống như thế này có vai trò quan trọng trong hệ thống chăn nuôi quảng canh Tuynhiên trong hệ thống chăn nuôi hiện đại những thuận lợi này không còn được ứngdụng nữa Lợn thương phẩm cung cấp một cách cân đối, có chất lượng cao Khẩuphần ăn có tỉ lệ xơ cao, thấp Protein sẽ làm hạn chế khả năng sinh trưởng của lợn.Với trường hợp này lợn vẫn có khả năng tồn tại và phát triển nhưng tốc độ tăngtrọng thấp và hiệu quả sản xuất sẽ không cao

Áp dụng nhiều phương pháp chăn nuôi: lợn có thể phát triển tập trung mang

tính chất như sản xuất công nghiệp hoặc di động phân tán mang tính chất như sảnxuất nông nghiệp Chính đặc điểm này đã làm hình thành và xuất hiện hai phươngthức chăn nuôi lợn khác nhau là phương thức chăn nuôi tự nhiên và phương thứcchăn nuôi công nghiệp; Chăn nuôi theo phương thức tự nhiên là phương thức pháttriển chăn nuôi lợn có từ lâu đời, cơ sở thực tiễn của phương thức này là dựa vàonguồn thức ăn sẵn có hoặc dư thừa và sử dụng lao động nhàn rỗi với từng quy môchăn nuôi hộ

Chăn nuôi lợn theo phương thức công nghiệp là phương thức hoàn toàn đốilập hoàn toàn với phương thức chăn nuôi tự nhiên Phương châm cơ bản củaphương thức này là tăng tối đa khả năng tiếp nhận thức ăn, giảm tối thiểu quá trìnhvận động để tiết kiệm hao phí năng lượng nhằm rút ngắn thời gian tích lũy năng

Trang 13

Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm lợn chăn nuôi công nghiệp thường khác xa nhiều

so với sản phẩm lợn được nuôi tự nhiên kể cả về mặt dinh dưỡng và tính chất vệsinh an toàn thực phẩm Tuy vậy, chăn nuôi lợn theo hình thức công nghiệp vẫn làphương thức được cả thế giới chấp nhận và phát triển vì nó tạo ra sự thay đổi vượtbậc về năng suất và sản lượng thịt cho xã hội

Khả năng thích nghi cao: lợn là một trong những giống vật nuôi có khả năng thích

nghi cao, chịu đựng kham khổ tốt Lợn khá mắn đẻ và có khả năng sinh sản rấtnhanh, đặc điểm này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành bầy đàn mớicũng như sự tồn tại lâu dài của giống nòi trong các điều kiện môi trường mới Lợn

có khả năng thích nghi tốt với mọi điều kiện khí hậu khác nhau, vì vậy địa bàn phân

bố của đàn lợn rộng rãi khắp nơi Lợn có lớp mỡ dưới da dày để chống lạnh, cònvùng nóng chúng tăng cường hô hấp để giải nhiệt

Trước đây, lợn được nuôi theo phương thức tận dụng trong các hệ thống sản xuấtnông nghiệp quy mô nhỏ Chúng thường được nhốt vào ban đêm để tránh các dịchhại, nhưng được thả tự do vào ban ngày để tìm kiếm thức ăn Chúng sinh trưởng rấtchậm nhưng lại có khả năng chống chịu bệnh tật và duy trì bệnh tật sự sống cao.Người dân chỉ bỏ chút thời gian hơn để chăm sóc và nuôi dưỡng chúng

Tất cả các đặc tính đó đã đáp ứng được yêu cầu của con người, giúp cho con ngườigiành thời gian cho những công việc khác để tạo thu nhập cao hơn và đảm bảo cuộcsống gia đình của họ tốt hơn

Lợn là loại vật nuôi dễ huấn luyện: lợn không những là động vật nuôi mà

còn là động vật dễ huấn luyện thông qua việc thiết lập các phản xạ có điều kiện, ví

dụ như ta có thể huấn luyện lợn vị trí nào ăn, vị trí nào nằm, vị trí nào thải phân

Đặc điểm tiêu hóa của bộ máy tiêu hóa lợn: lợn là loài gia súc dạ dày đơn Cấu tạo

bộ máy của lợn bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn.Khả năng tiêu hóa của lợn với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ 80-85% tùy từngloại thức ăn Hiệu quả tiêu hóa ở lợn phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi, thểtrạng và tình trạng sinh lý, thành phần thức ăn

Lợn có khả năng sản xuất phân bón tốt: giống như các gia súc và gia cầm

khác, lợn đóng góp một lượng phân bón đáng kể cho trồng trọt, một con lợn trưởngthành có thể đóng góp 600 – 730kg phân bón/năm Hàm lượng Nitơ trong phân tươi

Trang 14

vào khoảng 0,5 – 0,6%, phốt phát là 0,5% Ở Việt Nam, phân lợn là phân hữu cơchủ yếu cho trồng trọt, đặc biệt là nghề trồng rau, cấy lúa Một số giống lợn thịthướng nạc phổ biến ở nước ta hiện nay như giống da trắng, tai dựng, mồm thẳng,ngực rộng, tỷ lệ nạc 52%, tăng trọng 600g/ngày Lợn Duroc (Mỹ) màu lôngthay đổi từ nhạt đến nâu sẫm, thân hình cân đối, to khỏe, tia ngắn hơi cụp, tỉ lệ nạc

56 – 60%

b, Đặc điểm kinh tế chăn nuôi lợn thịt

Trong ngành chăn nuôi lợn thì người chăn nuôi luôn chú trọng đến việc táisản xuất đàn lợn nhanh Muốn vậy các hộ chăn nuôi phải đảm bảo yêu càu về thức

ăn đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, yêu cầu người chăn nuôi phải đầu tư vốnlớn vào việc xây dựng chuồng trại, các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho chănnuôi Đòi hỏi người chăn nuôi phải có trình độ lành nghề cao, hiểu biết khoa học kỹthuật trong chăn nuôi

Quy mô hộ chăn nuôi lợn trong nông hộ chủ yếu mới là quy mô nhỏ, phân tán chưamang tính sản xuất hàng hóa Quy mô nhỏ gây trở ngại cho việc đầu tư công nghệchăn nuôi thâm canh, khó khăn trong công tác phòng chống dịch bệnh Các hộ chưa

đi sâu vào hạch toán kinh tế nên rất khó xác định hiệu quả chăn nuôi, phần lớn các

hộ chỉ dừng lại ở mức độ chăn nuôi hộ gia đình, dựa vào các điều kiện sẵn có vàdựa vào các thời kỳ nhất định mà đầu tư cho chăn nuôi nên sản phẩm sản xuất ranên số lượng và chất lượng không đáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngoàinước Chăn nuôi trang trại phát triển nhưng chưa bền vững

Thị trường về sản phẩm thịt và thị trường thức ăn gia súc luôn biến động,chưa thực sự ổn định Giá thịt lợn lên xuống bấp bênh Thị trường chủ yếu là nội địanên giá thịt lợn cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệpgây không ít rủi ro cho người sản xuất Bên cạnh đó, thị trường thức ăn gia súc tuyhiện nay phổ biến nhưng giá bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi tới người chăn nuôi làrất cao, chất lượng mặt hàng thức ăn gia súc do nhiều công ty sản xuất không có sựquản lý của Nhà nước nên kém chất lượng, người dân bỏ tiền mua thức ăn chănnuôi giá đắt nhưng lại không được mặt hàng tốt, tốn kém mà hiệu quả không cao

Những đặc điểm nêu trên ảnh hưởng rất lớn đến phát triển chăn nuôi lợn nước ta

Trang 15

Thị trường tiêu thụ thịt lợn chưa bền vững Cầu nối sản xuất và thị trườngchưa được thiết lập vững chắc, giá cả thị trường không ổn định, thông tin thị trườngbất đối xứng , lợi nhuận của người chăn nuôi thấp, không kích thích được sản xuất.Giống lợn trong chăn nuôi hộ gia đình chủ yếu là các giống lợn nội hoặc lợn lai có

tỷ lệ máu ngoại thấp, tỷ lệ mỡ cao cho nên khó tiêu thụ nhất là xuất khẩu Tiêu dùngthịt lợn: thịt lợn có chất lượng thơm ngon, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ mỡ cao trong thânthịt Lợn có thể sản xuất một lượng mỡ đáng kể Mặc dầu mỡ ít phổ biến trong khẩuphần của con người do tác hại của mỡ động vật nhưng sức khỏe con người lại rấtcần một số a xít béo từ thịt lợn hay mỡ lợn

Ngoài ra, thịt lợn vốn là loại thực phẩm có giá trị cao và vốn được xem là cógiá trị cao hơn so với thịt nạc hay thịt cơ Lợn có rất nhiều đóng góp có giá trị chođời sống của con người Hầu hết thân thịt lợn đều sửdụng để chế biến hoặc làm thức

ăn cho con người, da của lợn có thể làm thức ăn hoặc cung cấp cho ngành thuộc da,lông có thể được dùng làm bàn chải hoặc bút vẽ… Sự phát triển của công nghệ thịthông khói, lên men đã tạo nên một số lượng sản phẩm rất đa dạng từ thịt lợn, cáccông nghệ này đã giúp cho quá trình bảo quản, nâng cao tính đa dạng, hương vị vànâng cao phẩm chất khẩu phần ăn cho con người

Lợn công nghiệp ngày nay có năng suất thịt cao hơn so với các giống lợn truyềnthống (khoảng 49% trọng lượng sống), bù vào đó lợn truyền thống có tỷ lệ mỡ caohơn lợn công nghiệp ngày nay Nếu ta so với trâu bò hay gia cầm thì tỷ lệ thịt chỉvào khoảng 38 – 45%

1.2.2 Vai trò và đặc điểm của thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi

Vai trò của thức ăn công nghiệp

Thức ăn là vật chất chứa đựng dinh dưỡng mà động vật có thể ăn và hấp thucác chất dinh dưỡng đó để duy trì sự sống, xây dựng cấu trúc cơ thể Thức ăn là cơ

sở để cung cấp các chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất của động vật Nếukhông có thức ăn thì không có trao đổi chất, khi đó động vật sẽ chết Thức ăn có vaitrò quyết định đến năng suất,sản lượng, hiệu quả của nghề chăn nuôi Trong nhữngnăm gần đay, ngành sản xuât thức ăn chăn nuôi ở nước ta phát triển khá nhanh Một

số nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi phát triển khá nhanh, một só nhà máy sản

Trang 16

xuất thức ăn chăn nuôi coa quy mô được xây dựng Hàng loạt thiết bị máy mócđược nhập và lắp đặt để đưa vào sử dụng.

Thức ăn công nghiệp là loại thức ăn được chế biến có sẵn,do một số loạithức ăn phối hợp với nhau tạo thành TĂCN có đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡngthỏa mãn được nhu cầu của con vật ( thức ăn hỗn hợp), lạoi thức ăn này được cânbằng hoàn toàn các chât dinh dưỡng cho gia súc để đáp ứng nhu cầu đày đủ cho duytrì sự sống mà không cần phải bổ sung thêm một lạoi thức ăn nào trừ uống nước,loại thức ăn này có hai dạng là dạng bột và dạng viên Loại TĂCN chỉ có một sốchất dinh dưỡng nhất định để cho con vật Thức ăn đậm đặc được các nhà sản xuấthướng dẫn pha trộn với tinh bột để thành thức ăn hoàn chỉnh, lúc đó mới cho giasúc ăn Thức ăn đậm đặc rất tiện lợi cho việc vận chuyển tới vùng xa xôi mà ở đókhông có sơ sở chế biến thức ăn, và tiện lợi cho người tiêu dùng

TĂCN giúp cho con giống có đặc điểm duy truyền tốt thể được tính việt vềphẩm chất giống mới Sử dụng TĂCN tận dụng hết hiệu quả đầu tư trong chăn nuôi

Sử dung TĂCN thuận tiện, giảm chi phí sản xuất trong các khâu co ăn, chế biến,bảo quản và giảm lao động, sử dụng ít thức ăn nhưng mà cho năng suất cao đem lạihiệu quả cao trong chăn nuôi

Đặc điểm cuả thức ăn công nghiệp

- Thức ăn công nghiệp giàu protein và tinh bột

- Nguyên liệu sản xuất thức ăn cần được kiểm tra thường xuyên

- Độ bền vững của viên thức ăn cao

- Thức ăn công nghiệp dễ bị nấm mốc

- Độ nhỏ và độ đồng đều của thức ăn cao

- Yêu cầu về bảo quản thức ăn rất cao

- Các nguyên liệu sử dụng cho chế biến TĂCN phải có dinh dưỡng cao

1.2.3 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn

Hiệu quả sản xuất theo quan điểm thông thường:

Theo quan điểm thông thường, khi nói đến hiệu quả người ta thường nghĩđến kết quả sản xuất thu được khi đàu tư vào một ngành sản xuất hay một ngànhkinh doanh nào đó như là lợi nhuận thu được của một đàu tư kinh doanh, hay thu

Trang 17

đó để đánh giá, so sánh HQKT thu được từ lựa chọn, nhiều nhà kinh tế đã sử dụngcác chỉ tiêu so sánh nhằm sao sánh kết quả sản xuất thu được từ chi phí sản xuấtđược sử dụng để tạo ra kết quả sản xuất đó Công thức thường sử dụng HQKT

H = Q/C hay H = C/QTùy theo mực đích nghiên cứu mà đơn vị của Q được xác định cho phù hợp (khối lượng sản phẩm, gí trị sản phẩm, lợi nhuận) Cac chỉ tiêu biểu hiện HQKTthường dùng là:

- Gía trị sản phẩm thu được tính trên một đồng vốn đầu tư

- Gía trị sản phẩm thu được tính trên mộtđòng chi phí

- Gía trị sản phẩm thu được tính trên một đòng chi phí trung gian

- Thu nhập hỗn hợp thu đươc tính trên một đòng vốn đầu tư

- Thu nhập hỗn hợp thu được tính trên một đòng chi phí trung gian

- Lợi nhuận thu được trên một đơn vị diện tích, một quá trình sản xuất

- Lợi nhuận thu được tính trên một đồng chi phí trực tiếp

- Chi phí cần thiết để tạo ra một đồng giá trị sản phẩm

- Chi phí cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

2 Cở thực tiễn trong chăn nuôi lợn

2.1 Phát triển chăn nuôi lợn thịt ở một số nước trên Thế Giới

Phát triển chăn nuôi lợn thịt tại Trung Quốc Theo báo cáo tháng 9/2015 củaViện Chính sách nông nghiệp và thương mại (IATP), từ vài thập kỷ trước Chínhphủ Trung Quốc đã tính đến việc thuê hay mua đất ở các nước đang phát triển đểtiến hành hoạt động nông nghiệp như trồng trọt và chăn nuôi nhằm giảm áp lựcnhập khẩu Nếu phải chọn một biểu tượng cho quá trình phát triển kinh tế chóngmặt và những thách thức Trung Quốc phải đối mặt ở thời điểm hiện tại, thì đó phải

là lợn - loài vật nuôi truyền thống của Trung Quốc Do đó, nước này đã phát triểnngành công nghiệp thịt lợn lớn nhất thế giới để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của giớitrung lưu ngày càng gia tăng trong xã hội Nhu cầu tiêu thụ khổng lồ và liên tụctăng chính là động cơ thúc đẩy 17 gia tăng sản xuất thịt lợn Giữa những năm 1970 -giai đoạn cách mạng xanh, một công dân Trung Quốc chỉ tiêu thụ 8 kg thịt lợn/nămthì nay có thể ăn 93 kg thịt lợn/năm Trong khi đó, người Mỹ chỉ tiêu thụ 27 kg thịtlợn/năm Năm 2014, số lượng lợn nuôi tại Trung Quốc đứng đầu thế giới, đạt 723

Trang 18

triệu đầu con Tỷ lệ tăng trưởng của ngành thịt lợn tại Trung Quốc luôn cao hơn thịt

gà và thịt bò Ước tính tới năm 2022, thịt lợn sẽ chiếm khoảng 63% tổng sản lượngthịt bán lẻ trên thị trường Trung Quốc Tuy nhiên, lợn cũng đang là biểu tượng chonhững vấn đề mà Trung Quốc phải đối mặt, đó là an ninh lương thực Để duy trìđược lượng thịt lợn đủ cung cấp cho thị trường, Trung Quốc đang phải nhập khẩumột lượng lớn các nhu yếu phẩm cần thiết cho ngành chăn nuôi lợn Từ năm 2010,lượng nhập khẩu đậu nành của Trung Quốc đã chiếm hơn 50% tổng thị trường đậunành toàn cầu Theo dự báo của Hội đồng ngũ cốc Mỹ, Trung Quốc sẽ phải nhậpkhẩu 19 đến 32 triệu tấn ngô vào năm 2022 Nếu Mỹ có kho dự trữ dầu mỏ chiếnlược thì Trung Quốc có dự trữ thịt lợn tươi và đông lạnh chiến lược Chính phủTrung Quốc đã xây dựng kế hoạch dự trữ thịt lợn từ khi xảy ra dịch bệnh tai xanhgây thiệt hại hàng triệu con lợn và làm giá thịt lợn tăng vọt bất thường vào năm

2006 Giống các dự trữ chiến lược khác, dự trữ thịt lợn được coi là công cụ bình ổngiá bán bằng cách mua vào khi giá leo thang và bán ra thị trường khi giá xuốngthấp Để không bị tụt lại trên chặng đua sản xuất thịt lợn trên thế giới, Trung Quốcnhập khẩu 73 triệu USD tinh lợn từ Anh mỗi năm để cải thiện con giống và năngsuất Trong vài thập kỷ tới, ngành nông nghiệp nước này cũng cam kết sẽ chuyểnđổi toàn bộ mô hình nuôi nông hộ sang trang trại quy mô lớn Chính phủ TrungQuốc khuyến khích các doanh nghiệp mua lại và sáp nhập bằng các hỗ trợ tài chính

và thủ tục giúp doanh nghiệp ra nước ngoài học hỏi cách điều hành mô hình mớinày Năm ngoái, vụ sáp nhập giữa Shuangui và Smithfield không chỉ mang lại choTrung Quốc một thương hiệu 18 thịt lợn lớn nhất nước Mỹ mà còn giúp Shuanguinắm bắt tường tận cách thức nuôi lợn công nghiệp của người Mỹ Tuy nhiên, chấtthải của ngành công nghiệp chăn nuôi khổng lồ này cũng đang tạo thành một trongnhững vấn nạn lớn nhất của nạn ô nhiễm môi trường ở Trung Quốc Cái giá để duytrì ổn định và hoạt động của một xã hội đông dân và phức tạp như xã hội TrungQuốc vì thế không nhỏ chút nào

- Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới như:Trung Quốc, khối EU, Hàn Quốc Ngoài ra, luận án cũng đã tổng kết được tình hìnhphát triển chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam

Trang 19

- Luận văn đã tổng kết được các nghiên cứu liên quan đến phát triển chănnuôi lợn thịt: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôilợn ở vùng đồng bằng Sông Hồng" của tác giả Phạm Văn Khiên (2003), “Hiện trạngchăn nuôi lợn ở Miền Bắc Việt Nam” do Đặng Đình Trung và cộng sự (2007),

“Chăn nuôi Việt Nam nhìn từ góc độ kinh tế" của tác giả Đinh Xuân Tùng, “ Đánhgiá sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trong các

hộ nông dân tại huyện Phú Xuyên - Hà Tây do

2.2 Phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam

Việt Nam hiện có tổng đàn lợn trên 27 triệu con Sản lượng thịt lợn của ViệtNam đứng thứ sáu thế giới Song, Việt Nam vẫn không có mặt trong top 20 quốcgia xuất khẩu thịt hàng đầu thế giới do quy mô chăn nuôi lợn ở Việt Nam có tới80% là chăn nuôi nhỏ lẻ (từ 1-2 nái, hoặc từ 10-20 lợn thịt) Vì vậy, ngành chănnuôi lợn của Việt Nam khó đáp ứng về chất lượng và sản lượng, phẩm chất giốngkém, chất lượng thức ăn kém, phòng chống dịch chưa đầy đủ và chưa hiệu quả,thiếu thông tin thị trường và chính sách hỗ trợ (Cao Tân, 2016)

Bảng 1.1 Số lượng lợn phân theo vùng

Đơn vị: Nghìn con

ST

14/13 (%)

15/14 (%)

BQ (%)

4

26.761

27.750

101.892

103.695

102.789

2 Hà Nam 6.759 6.824 7.061 100.96

1

103.473

102.209

3 Trung du và m.n

phía Bắc 352,6 371,1 390,4

105.397

105.121

105.259

4 BTB và DH

m.Trung 6.328 6.626 6.841

104.709

103.244

103.974

5 Tây Nguyên 5.099 5.207 5.367 102.11

8

103.072

102.594

1

103.157

102.154

7 ĐBSCL 2.758 2.890 3.093 104.78

6

107.024

105.899

Trang 20

Nguồn: Tổng cục Thống kê 2015

Thời gian qua tổng đàn lợn trên cả nước luôn có sự tăng trưởng, tổng đàn lợn

cả nước từ 26,26 triệu con năm 2013 tăng lên 27,75 triệu con năm 2015, tốc độ tăngbình quân 3 năm là 2.79% Qua bảng trên ta có thể thấy chăn nuôi lợn đã phát triển

ở tất cả các vùng trong cả nước quy mô đàn lợn có xu hướng tăng nhưng tốc độ , tốc

độ phát triển bình quân 3 năm đàn lợn chưa thực sự cao Dù vậy đàn lợn vẫn chiếm

tỷ lệ lớn trong cơ cấu đàn gia súc

Tình hình chăn nuôi lợn ở các tỉnh cũng có sự khác biệt, hầu hết những tỉnh

có số lượng đầu lợnnhiều phần lớn tập trung ở các tỉnh phía Bắc bởi vì các tỉnh nàyphát triển mạnh lợn sữa và lợn choai xuất chuồng Hà Nam cũng có những bướcchuyển biến lớn với tốc độ tăng bình quân 3 năm là 5,26% Dễ dàng nhận thấy đượcchăn nuôi lợn thịt đang chiếm giữ một vị trí quan trọng trong nghành nông nghiệphiện nay

Trang 21

Chương II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về công ty cồ phần đầu tư nông nghiệp yên định - thanh hóa 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Qúa trình hình thành

- Tên doanh nghiêp: Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định

- Giám Đốc: Lê Thị Nam

- Địa chỉ: Xã Định Long - Huyện Yên Định - Tỉnh Thanh Hóa

và ao hồ

Công ty cổ phần đầu tư yên định tiền thân là trang trại lợ Yên Định , năm

1993 đổi tên thành Xí nghiệp lợ Giống Thực hiện theo nghị định số 44/1998/NĐ

-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của chính phủ về chuyển doanh nghiệp thành Công

ty cổ phần Ngày 12 tháng 11 năm 2002 Đại cổ đông thành lập họp Đại hội lần thứnhất đã thông qua điều lệ và nhất trí tên công ty là Công ty cổ phần đầu tư nôngnghiệp Yên Định , có 27 cổ đông với số vốn điều lệ là 2.600.000.000 triệu đồng.Trong đó vốn nhà nước là 2.082.000.000 đồng , vốn của VNVC- LĐ 516.000.000triệu đồng

Trang 22

2.1.1.2 Qúa trình phát triển

Trang trại giống Yên Định được xây dựng từ tháng 2 năm 1972 đến tháng 7năm 1975 đưa vào sử dụng Chức năng nhiệm vụ của Trại giống Yên Định là chănnuôi lợn nái ý để sản xuất ra con giống lợn hậu bị cái thuần và lợn lai F1 cung cấpcho nhân ân trên địa bàn huyện Yên Định, với quy mô 200 nái

Tổng số CNVC - LĐ là 20 người, do đồng chí Nguyễn Văn Tảo làm trangtrại trưởng

Năm 1977 huyện Yên Định sát nhập một số xã của huyện Thiệu Hóa thànhlập huyện Thiệu Yên Theo đó trang tại lợn Thiệu Hóa sát nhập trang trại lợn giốngYên Định và đổi tên thành trang trạo giống lợn cấp II Thiệu Yên, tổng số CNVC-

LĐ có 40 người Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lợn giống với quy môtrang trại là 200 lợn nái ý và móng cái, sản xuất và chuyển giao lợn hậu bị thuần vàlợn lai F1 nuôi thịt cung cấp cho nhân dân trong địa bàn Thiệu Yên và trong Tỉnh.Thực hiện quy định UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 20/3/1993 về chuyển Trại lợngiống cấp II Thiệu Yên thành xí nghiệp giống Thiệu Yên, xí nghiệp có nhiệm vụ vàchức năng sản xuất nhân giống lợn Móng Cái thuần và chăn nuôi lợn nái ngoại vớiquy mô 200 nái móng cái và 100 nái ngoại , hằng năm sản xuất ra 800 con lợnSXKD và 1.500 con lợn cai sữa nuôi thịt Doanh thu đạt được là 1,1 tỷ - 1,2 tỷđồng, đơn vị có sản xuất và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi lợn hướng nạc cho nhândân trên địa bàn huyện Thiệu Yên nói riêng và địa bàn lân cận trong Tỉnh với tổng

số CNVC - LĐ là 28 người do đồng chí Trịnh Xuân Lương làm Gíam Đốc

Thực hiện nghị định 44/1998 NĐ - CP ngày 29/6/1998 của chính phủ về chuyểndoanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần Ngày 12 tháng 11 năm 2002 Đại hộiđồng cổ đông tiến hành đại hội Đại hội lần thứ nhất đã thông qua điều lệ và nhất trílấy tênlà Công ty cổ phần đầ tư nông nghiệp Yên Định , công ty có 27 cổ đông với

số vốn điều lệ là 2.400.000.000 VNĐ Trong đó vốn nhà nước là 2.082.000.000đồng, vốn của CNVC - LĐ 330.000 đồng

Công ty có nhiệm vụ và chức năng duy trì và phát triển đàn nái ngoại 100 con và

50 nái móng cái theo quyết định 388/UBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa

Trang 23

Quy mô sản xuất và hình thức kinh doanh có nhiều thay đổi, đàn nái ngoại từ

100 con đưa lên 150 con ( bỏ SXKD lợn móng cái Cho đến nay tổng đàn là 350con nái sinh sản cấp ông bà

Chất lượng đàn lợn được từng bước nâng cao, hàng năm sản xuất ra 500 - 1600con lợn HBXG và 2.000 - 3500 con lợn cai sữa nuôi thịt,cung cấp cho nhân dân trênđịa bàn huyện Yên Định, và các huyệntrong tỉnh và các tỉnh trong cả nước, chấtlượng giống của Công ty có uy tín, được thị trường chấp nhận, doanh thu đạt được

từ 2,1tỷ - 13,7 tỷ đồng, thu nhập của công nhân lao đọng năm sau cao hơn nămtrước, các chế độ quyền lợi luôn được đảm bảo

Công ty đã cùng với các sở, ban ngành của huyện Yên Định và Tỉnh Thanh hóa

đã thực hiện mục tiêu nạc hóa đàn lợn yêu cầu đạt ra cho đơn vị là: phát triển chănnuôi không những làm thay đổi quy trình chăn nuôi theo tiến bộ khoa học kỹ thuật

mà đặc biệt quan tâm đến chất lượng sạch, an toàn dịch bệnh theo tiêu chuẩnVietGaph

Tiến bộ công tác chuyển giao so với thập kỹ trước đay là đã đưa chân nuôi địaphương từ hình thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp 100%hình thànhkhu trang trại với quy mô vừa và lớn

Thành tích của CBCN - LĐ đã được Bộ Trưởng Bộ nông nghiệp,Tỉnh Uỷ,UBND tỉnh Thanh Hóa và Huyện Uỷ, UBND Huyện Yên Định tặng nhiều Bằngkhen và giấy khen vì có nhiều thành tích trong phong trào áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật và sản xuất chăn nuôi

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh

2.1.1.1.Chức năng nhiệm vụ

Công ty có nhiệm vụ và chức năng là duy trì và phát triển nái ngoại ông bà

350 con, chuyển giao toàn bộ khoa hõ trong sản xuất theo quyết định 388/UBTH củaUBND tỉnh Thanh Hóa, và hợp đòng ký kết hằng năm giữa Công ty cổ phầnđầu tưYên Định và Sở nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa cung ứng từ 2100 đến 2500 xon lợnhậu bị giống ngoại cho bà con trong tỉnh, xuất bán sản phẩm lợn choai và lợn thịthướng nạc ra thị trường, số lượng hàng năm từ 4000 - 5000 con, trọng lượng từ 360 -

400 nghìn tấn/năm

Trang 24

2.2.2Ngành nghề kinh doanh

Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực chăn nuôi lợn giốngngoại cung ứng sản phẩn ra thị trường các sản phẩm lợn hậu bị xuất giống, lợn caisữa nuôi thịt, lợn thịt, đáp ứng được nhu cầu khách hàng Sản phẩm của công typhân phối chủ yếu là thị trường trong tỉnh Thanh Hóa, và các tỉnh thành trong cảnước, đặc biệt là thị trường huyện Yên Định đối với sản phẩm là lợn giống, đối vớisản phẩm lợn thịt tiêu thụ qua thương lái ra thị trường Hà Nội, Đà Nẵng,

Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định đăng ký nghành nghề kinh doanh:

- Sản xuất giống cây trồng vật nuôi

- Kinh doanh nông sản, vật tư nông nghiệp

- Chế biến thức ăn gia súc

2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhà máy

Là một đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấuriêng Công ty tổ chức mô hình quản lý theo kiểu trực tuyên chức năng, là quan hệchỉ đạo từ trên xuống, từ cao xuống thấp, từ hội đồng qurn trị đến giám đốc điềuhành chính đến các nhân viên phòng ban và tổ chức sản xuất Mỗi phòng ban là một

hệ thống, là một mắt xích của công ty Các phòng ban không thể tách rời nhau vàđặt dưới sự chỉ đạo, điều hành của ban giám đốc Các phòng ban không thể tách rờinhau và dưới sự chỉ đạo, điều hành của ban giám đốc Để tăng cường các biện phápđảm bảo cho công ty hoạt động đúng kỷ luật, kinh doanh có hiệu quả theo cơ chế thịtrường Chức năng, nhiệm vụ của tưng bộ phận được quy định như sau:

Hội đồng quản trị: Là bộ phận quản lý có quyền hạn cao nhất công ty, cótoàn quyền và nghĩa vụ của công ty đối với cán bộ công nhân viên và cơ quan nhànước Cụ thể Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lược phát triển của công

ty, kiến nghị các loại cổ phần và tổng số cổ phần đọc quyền chào bán của tưng loại.Quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ,thông qua hợp đồng mua bán cho vay, Hội đồng quản trị cũng có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm, cach chức giám đốc và cán bộ quản lý Quyết định cơ cấu tổ chức, quychế quản lý nội bộ, việc góp vốn, mua cổ phần hay thànhlập chi nhánh

Trang 25

- Gíam đốc điều hành: Là người quản lý điều hành và quyết định tất cả cáchoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồngquản trị Quyết định phương hườn kế hoạch sản xuất kinh doanh, phương án đầu tư

và chủ trương lớn của công ty Giao kế hoạch, xét kế hoạch và ký kết các hợp cáchợp đồng kinh tế

- Phó giám đốc phụ trách kế hoạch sản xuất: Là người trợ lý giám đốc, câydựng kế hoạch hằng năm và kế hoạch giá thành Tham mưu cho giám đốc các bảnhợp đồng kinh tế Phó giám đốc được ủy quyền của giám đốc giải quyết công việckhi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và trước pháp luật

về nhiệm vụ được phân công và được ủy quyền thực hiện.người lao động Tổ chứctuyển dụng, đào tạo

- Phòng tổ chức lao động tiền lương: Có nhiệm vụ là tổ chức và qurn lí hànhchính chung toàn doanh nghiệp Gỉai quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi vànghĩa vụ của người lao đọng Tổ chức tuyển dụng, đào tạo công nhân, lưu giữ hồ

sơ, lý lịch và soạn thảo các quyết định của doanh nghiệp Thực hiện các chính sách,chế độ tiền lương theo đùn pháp luật, đồng thời kiêm thống kê phân xưởng, làmquyết toán tiền lương cho người lao động

- Phòng kế hoạch tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức hoạch toán kế toán và phântích hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp theo đúng quy định hiện hành của bộtài chính Phản ánh trung thực, đầy đủ kịp thời để ban giám đốc đã ra quyết địnhkinh doanh Đồng thời phối hợp thực hiện và cung cấp các tài liệu kế toán chophòng ban chức năng khác nhằm phục vụ cho công tác quản lý toàn doanh nghiệp

- Các tổ chức sản xuất: Thực hiện kế hoạch sản xuất do công ty giao hàngtháng,hàng quý, thường xuyên kiểm tra các thiết bị phục vụ sản xuất, tránh gây áchtắc, trở ngại cho qua trình sản xuất Bộ máy của công ty tương đối phù hợp, cácphòng ban có chức năng nhiệm vụ cụ thể, không chồng chéo, hầu hết các phòng ban

có nhiệm vụ, chuyên môn tốt có kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác

2.1.4 Tổ chức đoàn thể

Tổ chức Đảng có 10 đảng viên chiếm tỷ lệ 52,6% trong toỏng số CBVC

-LĐ trong công ty, là chi bộ trực thuộc Huyện Yên Định

Trang 26

- Tổ chức Công đoàn có 26 đoàn viên trong đó đoàn viên là cán bộ côngnhân viên trong công ty là 19, đoàn viên nghỉ công tác tham gia BHXH là 16 Hoạtđọng của công đoàn nhiều năm qua được huyện đoàn Yên định đánh giá là côngđoàn cơ sở vững mạnh.

- Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 11 đoàn viên , hoạt đọngchi đoàn chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chi ủy, chi bộ và công đoàn cấp trên

2.1.5 Phương pháp nghiên cứu

2.1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

- HQKT chăn nuôi ở các trang trai CNL thịt sử dụng TĂCN ở nhiều mức độkhác nhau

- Ảnh hưởng của việc sử dụng TĂCN trong CNLthịt đến kinh tế, xã hội, quy

mô chăn nuôi và khả năng mở rộng các trang trại CNL thịt trong công ty

2.1.7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Thu thập số liệu thứ cấp: Dựa vào các nhật ký ghi chép trong sổ sách củacán bộ kỹ thuật đã trực tiếp theo dõi đàn lợn nái Trên cơ sở đó chúng tôi chọnnhững con có số liệu tương đối đầy đủ để lấy số liệu cho nghiên cứu đánh giá củamình

- Thu thập số liệu sơ cấp: Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi đã trực tiếptheo dõi một số chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi lợn để thu lấy các sốliệu cần thiết cho nghiên cứu

- Chọn mẫu điều tra bán cấu trúc: CNL xã Định Long chủ yếu phân tán ở các

hộ gia đình Vì vậy để phản ánh thực trạng sử dụng TĂCN trong CNL trên địa bàn

xã Định Long tôi tiến hành phỏng vấn điều tra bán cấu trúc các hộ theo mẫu phiếuđiều tra đã chuẩn bị trước

Trang 27

Mẫu điều tra: tiến hành điều tra 45 hộ trong xã chia theo 3 nhóm quy

mô chăn nuôi là quy mô nhỏ, quy mô lớn:

Quy mô lớn: ≥ 50 con/lứa

Quy mô nhỏ: 5 – 49 con/lứa

Chọn 45 hộ dân chăn nuôi lợn từ xã theo số liệu cung cấp của cán bộ nôngnghiệp xã Định Long.Theo đó, các mẫu đại diện cho các tiêu chí: quy mô sản

xuất, thị trường, thức ăn, phương thức chăn nuôi…

2.1.7.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả

Phân tích kết quả sản xuất, kết quả tiêu thụ, đánh giá hiệu quả chăn nuôi lợncủa công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định, phân tích biến động trong cơ cấuđàn lợn bằng các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối và số bình quân

- Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp tính toán các chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối só sánh quacác thời kỳ để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng theo thời gian, khônggian từ đó tìm ra quy luật chung của hiện tượng

Phương pháp này được sử dụng trong đề tài dùng so sánh các chỉ tiêu sốtương đối, số tuyệt đối qua các năm để thấy được sự phát triển về cả số lượng vàchất lượng trong chăn nuôi lợn ở công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định

2.8.1 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.8.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả chăn nuôi của công ty

- Tổng giá trị sản xuất của công ty: GO là toàn bộ giá trị sản phẩm do hộ làm

ra, được tính bằng tổng của các sản phẩm làm ra quy về giá trị

Trong đó: GO là giá trị sản xuất

Pi là đơn giá sản xuât bình quân của sản phẩm i

Qi là sản lượng sản phẩm i

Trang 28

n là số lượng sản phẩm

i là sản phẩm thứ i

- Chỉ tiêu chi phí trung gian (IC) là toàn bộ những chi phí phục vụ quá trìnhchăn nuôi của công ty (không bao gồm giá trị lao động, thuế, chi phí tài chính, khấuhao tài sản) Trong chăn nuôi chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyênliệu như: thức ăn, thuốc thú y…

Trong đó: Ci là chi phí thứ i

- Giá trị gia tăng: VA là chênh lệch giữa GO và IC, phản ánh phần giá trị mớităng thêm do kết quả hoạt động chăn nuôi của công ty trong một kỳ Giá trị gia tăngđược tính theo công thức:

VA = GO – IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi đã khấuhao TSCĐ, thuế Bao gồm các khoản thực mà đơn vị sản xuất có được không phânbiệt đó là lợi nhuận hay phần thu do chênh lệch

MI = VA – (D + T)

Trong đó: VA: giá trị tăng thêm

D: Là phần giá trị khấu hao TSCĐ là chi phí phân bố (công lao độngthuê ngoài)

T: là thuế nông nghiệp

- Lợi nhuận (Pr)

Pr = GO – TC

Trong đó: GO: tổng giá trị sản xuất

TC: là tổng chi phí sản xuất

(Chi phí trung gian IC, khấu hao TSCĐ, công lao động, chi phí khác)

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty:

- Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian

+ Giá trị sản xuất / đồng chi phí trung gian (GO/IC)

+ Giá trị gia tăng / đồng chi phí trung gian (VA/IC)

+ Thu nhập hỗn hợp / đồng chi phí trung gian (MI/IC)

Trang 29

2.1.8.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (GO/IC): là tỷ số giữa giá trị sản xuấtthu được tính bình quân trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung gian của một chu

Trang 30

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên Định.

3.1.1 Tình hình sản xuất

3.1.1.1 Hệ thống chuồng trại, nhà kho

Công ty cổ phần đầu tư Yên Định - Thanh Hóa được thành lập năm 1972 Cơ

sở vật chất được thiết kế và xây dựng theo quy mô chuồng k54 Đến năm 1994 đượcnhà nước đầu tư nâng cấp xây dựng lại theo mục tiêu sản xuất chăn nuôi lợn hướngnạc với tổng dãy chuồng nuôilà 8 dãy và 3 nhà kho dự trữ nguyên liệu, chế biến giasúc trong đó:

Bảng 3.1 Hệ thống chuồng trại, nhà kho

(dãy)

Diện tích (m²)

2 Dãy chuồng nuôi lợn chờ phối và nái chữa 02 700

3 Dãy chuồng nuôi lợn nái nuôi con 01 350

4 Dãy chuồng nuôi hậu bị xuất giống 02 350

6 Dãy chuồng nuôi hậu bị thay đàn 01 720

7 Kho dự trữ nguyên liệu thức ăn 01 130

9 Nhà đặt máy ghiền thức ăn gia súc 01 128

(nguồn: phòng kế hoạch)

3.1.1.2 Cơ cấu đàn lợn

- Cơ cấu đàn lợn công ty trong 2014 đến năm 2016 được sở nông nghiệpThanh Hóa giao chỉ tiêu năm 2014 đến năm 2016 là 350 nái ông bà và bản hợp đồngcung ứng cho bà con nông dân trong tỉnh là 2100 con lợn hậu bị cái xuất bản sản

Trang 31

phẩm lợn choai và lợn thịt hướng nạc ra thị trường, số lựơng hàng hóa hàng năm từ4000- 5000 con, trọng lượng từ 360- 400 nghìn tấn/năm.

- Căn cứ vào hợp đòng kí kết đầu năm giữa Công ty với Sở nông nghiệpThanh Hóa Công ty đã xây dựng được cơ cấu đàn lợn hợp lý về số lượng, chất lượngđàn lợn, cung ứng đầy đủ cho bà con nông dân theo hợp đồng

Bảng 3.2 Cơ cấu đàn lợn tại thời điểm 30/12/2016

(con)

Trọng lượng (kg)

Ghi chú

2 Lợn nái ông bà sinh sản con 350 70.000

6 Lợn hậu bị xuất giống con 251 10.040

(nguồn: phòng kế hoạch)

3.1.2.3 Các loại hình chăn nuôi lợn

- Các lọai hình chăn nuôi tại địa phương

Qua tìm hiểu, 3 năm trở lại đây, thức ăn công nghiệp đã và đang phát triểnrất mạnh với nhiều loại thức ăn đa dạng về giá tiền và chất lượng nên các hộ chănnuôi và công ty Chăn nuôi đã sử dụng thức ăn công nghiệp một cách rộng rãi Lý dochọn thức ăn công nghiệp là tiện cho ăn, bảo quản dễ dàng hơn, tạo sự tăng trưởngnhanh ở lợn và có khả năng kháng bệnh cao Trong đó có 1 Công ty cổ phần đầu tưnông nghiệp Yên định chăn nuôi lợn là phương thức chăn nuôi công nghiệp, chiếm100% số trang trại chăn nuôi QML , 45 hộ chăn nuôi QMN Các trang trại chănnuôi QMN vẫn sử dụng phương thức bán công nghiệp, nghĩa là vừa cho ăn thức ăncông nghiệp, vừa cho ăn thức ăn ngoài (cám gạo, cám ngô, thức ăn xanh, thức ănthừa…) Vì nghĩ sẽ tiết kiệm được chi phí và đỡ phải bỏ đi các thức ăn ngoài.Nhưng thực chất phương thức này khá nguy hiểm vì cho lợn ăn nhiều loại thức ăn

dễ gây ra các bệnh ở lợn ảnh hưởng đến tăng trưởng của lợn

Các kiến thức chăn nuôi rất quan trọng, trong quá trình sản xuất lợn, đòi hỏingười chăn nuôi phải biết áp dụng những kỹ thuật mới, nhưng không thể học lungtung và thấy kỹ thuật nào cũng áp dụng mà cần phải phù hợp với điều kiện hoàn

Trang 32

cảnh môi trường của hộ chăn nuôi Các khóa tập huấn đem lại những kiến thức bổích về chăm sóc lợn, thiết thực trong chăn nuôi Qua điều tra có 100% các hộ chănnuôi QML tham gia tập huấn, 60 % các hộ QMN tham gia tập huấn Dễ nhận thấycác hộ QML chịu tìm hiểu và học hỏi kinh nghiệm nên chăm sóc lợn tốt, hiệu quảcao Các khóa tập huấn đều do công ty cám tổ chức địa phương chỉ hỗ trợ tạo điềukiện hoạt động cho các buổi tập huấn.

Bảng 3.3 Phương thức chăn nuôi và tập huấn

Chỉ tiêu

Sốlượng Cơ cấu(%) Số lượng

Cơ cấu(%)

(Nguồn: phòng nông nghiệp )

- Loại hình chăn nuôi của công ty

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dân ngàycàng được nâng cao, thì nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng về chấtlượng Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội,ngành chăn nuôi nóichung và CNL nói riêng cũng phải nỗ lực không ngừng nâng cao cả về số lượng vàchất lượng Khi mà khoa học ngày càng phát triển thì việc ứng dụng vào thực tiễncàng thu được nhiều kết quả cao.Công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp Yên địnhcũng không nằm ngoài quỹ đạo đó

Qua thực tế tại trang trại chăn nuôi lợn của Công ty cổ phần đầu tư Yên Đinh

ta thấy số trang trại CNL thịt, lợn nái,lợn choai, lợn hỗn hợp từ năm 2014 - 2016thay đổi đáng kể về số lượng và cơ cấu đàn lợn trong công ty sau đây là một sốnguyên nhân chính :

- Gía cả đầu vào không ổn định như thức ăn, thuốc thú ý,công lao động đặcbiệt giá thức ăn, như chúng ta đã biết giá thức ăn chiến 60% giá thành sản phẩm

Trang 33

- Thị trường tiêu thụ không ổn định, giá cả đầu ra cho sản phẩm của công ty

là các trung tâm lò mổ ở trong tỉnh ,ngoại tỉnh và năm 2016 lợn xuất khẩu sang thịtrường Trung Quốc bị tạm ngưng dẫn tới thị trường trong nước không thể tiêu thụhết sản phẩm kéo theo giá lợn thịt giảm xuống

- Trong những năm qua cácloại dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên phạm vi

cả nước nói chung và địa bàn nói riêng Tuy công ty có đội ngũ CNVC - LĐ đượcđào tạo kỹ thuật chăn nuôi ,công tác tiêm phòng cho đàn lợn được thực hiện đầy đủcác mủi vác xin như dịch tả, lỡ mồm long móng, hô hấp, tụ dấu, lép tô nên tìnhhình dịch bệnh được kiểm soát tốt không dịch bệnh xẫy ra trên đàn lợn công ty Từcác yếu tố trên dẫn đến cơ cấu đàn lợn của Công Ty

Bảng 3.4 Cơ cấu đàn lợn công ty từ 2014 đến 2016

Chỉ tiêu (12/2014 2014

)

2015 (12/2015 )

2016 (12/2016 )

So sánh (%) 15/14 16/14 BQ

Trang 34

Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào CNL được xem như mộttrong những yếu tố quyết định sự thành công của ngành chăn nuôi nói chung vàCNL nói riêng, áp dụng tiếng bộ khoa học kỹ thuật là đưa những cái mới nhất, tiếtkiệm chi phí, tiết kiệm thời gian, tạo ra sản phẩm có giá trị cao.Cụ thể đối với ngànhCNL tại Công ty Cổ phần Đầu tư nông nghiệp Yên Định đó là là việc đưa các giốngmới, thức ăn tốt, sử dụng đúng tỷ lệ, công tác thú y đáp ứng yêu cầu của nghànhchăn nuôi và cuối cùng là chuồng trại chăn nuôi

- Về công tác giống lợn: Giống lợn chính là cơ sở từng bước nạc hóa đàn lợn

trong trang trại, đàn lợn có tỷ lệ nạc cao tạo ra giống lợn có chất lượng tốt, phù hợpvới điều kiện tự nhiên và quy trình chăm sóc của người chăn nuôi Trên địa bàntrang trại công ty qua tìm hiểu chúng tôi được biết hiện nay trang trại nuôi lợn thịtchủ yếu là các giống lợn lai như lợn Yo, Duroc, Landrace Nhưng nhiều nhất vẫn

là giống lợn lai nguồn cung cấp giống lợn chủ yếu là do trang trại lợn giống củaCông ty chiếm trên 70% ngoài ra trang trại có thể mua từ các nơi khác

Bảng 3.5 Biến động đàn lợn của Công Ty năm 2014 - 2016

6 hậu bị xuất chuồng giống/năm con 549 748 1278

7 lợn thịt hơi xuất chuồng/năm tấn 5.894 6.000 6.202

(nguồn: phòng kế hoạch)

Chất lượng con giống đang là vấn đề quan tâm chi phí đầu tư cho con giốngchiếm tới 20% giá thành sản xuất, là một trong những yếu tố quyết định chất lượngsản phẩm thông qua tỷ lệ nạc điều đó được thể hiện qua bảng 3.3 với số đàn lợn náisinh sản năm 2014 là 291 con thì đến năm 2016 tăng lên 350 con trong tổng số đànlợn Trong có cấu đàn lợn nái tại trang trại, đây là đàn lợn nái chủ yếu được nuôinhiều nhất trong các hộ chăn nuôi có quy mô vừa quy mô lớn và nuôi theo phươngthức bán công nghiệp là chủ yếu Tại trang trại công ty được nuôi theo phương thứccông nghiệp, hệ thống chuồng trại đạt tiêu chuẩn, thức ăn sử dụng là loại TĂCN

Trang 35

tăng lên qua các năm với lượng lợn thịt hàng năm xuất bán là 3.565 con cung cấplợn thịt cho thị trường trong và ngoài tỉnh.

- Về nguồn thức ăn:

Sử dụng thức ăn công nghiệp của các nhà cung cấp uy tín và giá cả hợp lý

Sử dụng mỗi loại thức ăn cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển phù hợp.Hiện tại cả nước có trên 150 nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp Công ty cổphần đầu tư nông nghiệp yên định đã lựa chọn được 2 nhà sản xuất, mỗi nhà sảnxuất chỉ chọn được một số loại sản phẩm bột hỗn hợp:

Bảng 3.6 Các dòng sản phẩm thức ăn chăn nuôi thường được người dân sử dụng

Tên công

ty

Tên dòng sản phẩmđược sử dụng

Mã sản phẩm Ưu điểm Nhược điểm

- Cám hỗn hợp cho lợn choai

- Cám hỗn hợp cho lợn thịt

566,567s

550s551s

552s553s

Cơ sở sản xuất gần với địa bàn

xã, lợn phát triển ổn định

Giá thành sản phẩm cao

Công ty

Proconco

- Thức ăn sử dụng cho lợn con từ 22-60 ngày tuổimã số

- thức ăn cho nái chửa

C14C18A

Giá thành rẻ, lợn lớn nhanh

và khỏe

Cơ sở sản xuất gầnvới địa bàn

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2016)

Tuy nhiên vấn đề giá cả và chất lượng thức ăn thì chưa được kiểm soát vàthống nhất Hiện tượng thức ăn kém chất lượng (mốc, độ đạm thấp, tăng trọng chậm ) vẫn còn xấy ra, giá cả thức ăn có chiều hướng tăng trong khi giá thịt lợn không

Trang 36

tăng hoặc có tăng nhưng không bù đắp được chi phí nên ảnh hưởng không nhỏ đếnhiệu quả kinh doanh của Công ty.

- Công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật có vai

trò quang trọng trong bất cứ nghành sản xuất nào, trong chăn nuôi cũng vậy khoahọc kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả của người chăn nuôi Đốivới công ty trong thời gian qua và hiện nay việcc chuyển giao các tiến bộ khoa học

kỹ thuật đến CNVC-LĐ được thực hiện thông qua tập huấn kiến thức và các công tythức ăn gia súc, các công ty thuốc thú y

Ý thức được tầm quan trọng việc chuyển giao khoa học kỹ thuật cũng như sựtiếp nhận khoa học kỹ thuật của người chăn nuôi, các cuộc hội thảo về công tácchăm sóc, phòng chống dịch bệnh, kỹ thuật xây dựng chuồng trại và đặc biệt thamquan mô hình điển hình đẻ góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩmnghành CNL

trong những năm qua, được nhiều sự hỗ trợ của nhà nước cũng như quan tâmcủa các hội, đoàn thể của UBND huyện Yên Định, Sở Nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa

đã triển khai chỉ đạo thực hiện mô hình CNL Và hệ thống chuồng trại hiện đại,chăn nuôi hoàn toàn theo phương thức công nghiệp

- Tiêu thụ sản phẩm:

- Sản phẩm về lợn giống dùng để gây nái hoặc đực giống (gọi là lợn hậu bị):

Tỷ lệ chọn được cái hậu bị để xuất bán trung bình chỉ đạt 20-25% so với số lợn đểnuôi trong đàn Sản phẩm lợn cái và lợn đực hậu bị xuất giống phải chọn lọc theocác giai đoạn và có hồ sơ lý lịch theo dõi, khi xuất bán gửi hồ sơ lý lịch cho ngườimua (có đánh số tai theo thẻ tai và số xăm ở góc tai) Việc nuôi và xuất bán lợngiống được các cơ quan chức năng của tỉnh công nhận

- Sản phẩm là lợn choai xuất khẩu: Về chất lượng đảm bảo tỷ lệ nạc từ 58%, khi xuất bán lúc 90-120 ngày tuổi đạt trọng lượng 42-52 kg/con Yêu cầu củanhà chế biến về trọng lượng thấp không thấp dưới 42kg và không cao hơn 52kg

55-+ Về nuôi dưỡng: Phải sử dụng bột hỗn hợp đạt chất lượng, không có chấtkích thích tăng trọng

+ Về thú y: Lợn không bị ghẻ lở, xây sát, phải ngừng sử dụng kháng sinh và

Ngày đăng: 10/05/2017, 08:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Cơ cấu đàn lợn công ty từ 2014 đến 2016 - Khóa luận tốt nghiệp  ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa
Bảng 3.4. Cơ cấu đàn lợn công ty từ 2014 đến 2016 (Trang 30)
Bảng 3.6. Các dòng sản phẩm thức ăn chăn nuôi thường được người dân sử dụng - Khóa luận tốt nghiệp  ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa
Bảng 3.6. Các dòng sản phẩm thức ăn chăn nuôi thường được người dân sử dụng (Trang 32)
Bảng 3.8. Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi bình quân cho 1 con lợn trong chăn - Khóa luận tốt nghiệp  ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa
Bảng 3.8. Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi bình quân cho 1 con lợn trong chăn (Trang 35)
Bảng 3.9. Lượng thức ăn công nghiệp sử dụng cho từng giai đoạn theo phương   thức chăn nuôi (Tính bình quân cho 1 trang trại chăn nuôi lợn/năm) - Khóa luận tốt nghiệp  ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa
Bảng 3.9. Lượng thức ăn công nghiệp sử dụng cho từng giai đoạn theo phương thức chăn nuôi (Tính bình quân cho 1 trang trại chăn nuôi lợn/năm) (Trang 37)
Bảng 3.11.Lượng thức ăn công nghiệp sử dụng theo từng giai đoạn theo quy mô - Khóa luận tốt nghiệp  ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa
Bảng 3.11. Lượng thức ăn công nghiệp sử dụng theo từng giai đoạn theo quy mô (Trang 38)
Bảng 3.14. Chi phí cho chăn nuôi lợn thịt theo quy mô chăn nuôi - Khóa luận tốt nghiệp  ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa
Bảng 3.14. Chi phí cho chăn nuôi lợn thịt theo quy mô chăn nuôi (Trang 41)
Bảng 3.16. Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn theo quy mô chăn nuôi - Khóa luận tốt nghiệp  ảnh hưởng việc sử dụng thức ăn công nghiệp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của công ty cổ phần đầu tư nông nghiệp yên định thanh hóa
Bảng 3.16. Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn theo quy mô chăn nuôi (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w