Qua chất lượng và kết quả học tập bộ môn Ngữ văn của học sinh trong trường còn hạn chế, tôi nhận thấy để đạt được mục tiêu giáo dục theo tinh thần đổi mới và giúp nhà trường nâng cao chấ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tác giả luận văn trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các giảng viên Đại học Quốc gia - Trường Đại học Giáo dục và TS Nguyễn Đức Huy đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, triển khai đề tài luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Lãnh đạo và cán bộ, công chức cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ; lãnh đạo, cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa học, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà nội, ngày 05 tháng 01 năm 2017
Tác giả luận văn
Tạ Thị Tuyết Lan
Header Page 3 of 126.
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lý CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất
CTGD Chương trình giáo dục GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDPT Giáo dục phổ thông GDPT Giáo dục phổ thông
Trang 5MỤC LỤC
Lời cám ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng viii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG 6
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý hoạt động dạy học 9
1.2.2 Năng lực và phân loại năng lực 16
1.3 Lý luận về hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh……… ………20
1.3.1 Hoạt động dạy học môn Ngữ văn……… 20
1.3.2 Đổi mới hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực học sinh 21
1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT 27
1.4.1 Lập kế hoạch triển khai chương trình dạy học môn Ngữ văn 27
1.4.2 Lựa chọn và phân công giáo viên dạy học môn Ngữ văn 28
1.4.3 Chỉ đạo việc chuẩn bị bài dạy và thực hiện bài dạy 29
1.4.4 Quản lý PPDH, PTDH môn Ngữ văn 33
1.4.5 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 33
1.4.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém môn Ngữ văn 40
1.4.7 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn………… 41 1.4.8 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học môn Ngữ văn 45 Header Page 5 of 126.
Trang 61.4.9 Quản lý hoạt động học của học sinh 46
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường Trung học phổ thông 47
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 47
1.5.2 Các yếu tố khách quan 47
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 49
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT KỸ THUẬT VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 50
2.1 Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 50
2.1.1 Vị trí địa lý, dân số thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ 50
2.1.2.Tình hình kinh tế,chính trị 50
2.1.3 Tình hình văn hoá, xã hội và giáo dục 51
2.2 Sơ lược về trường THPT Kỹ thuật Việt Trì 51
2.2.1 Về quy mô trường, lớp 51
2.2.2 Chất lượng giáo dục 52
2.2.3 Cơ sở vật chất 54
2.2.4 Đội ngũ giáo viên 54
2.2.5 Đánh giá chung 55
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 55
2.3.1 Mục tiêu khảo sát 55
2.3.2 Nội dung khảo sát 56
2.3.3 Đối tượng khảo sát 56
2.3.4 Phương pháp khảo sát 56
2.3.5 Các mẫu phiếu điều tra 57
2.4 Kết quả khảo sát 57
2.4.1 Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên bộ môn Ngữ Văn 57
2.4.2 Thực trạng hoạt động học môn Ngữ Văn của học sinh 61 Header Page 6 of 126.
Trang 72.5 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn theo hướng phát
triển năng lực học sinh 63
2.5.1 Quản lý kế hoạch, chương trình dạy học môn Ngữ Văn 63
2.5.2 Quản lý phân công dạy học môn Ngữ Văn 66
2.5.3 Quản lý việc chuẩn bị bài dạy môn Ngữ Văn 68
2.5.4 Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 70
2.5.5 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp, phương tiện 73
2.5.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu …76 2.5.7 Quản lý việc đổi mới đánh giá kết quả học tập ……….78
2.5.8 Quản lý hoạt động học của học sinh ……… 81
2.6 Những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh tại trường THPT Kỹ thuật Việt Trì 84
2.6.1 Những yếu tố thuận lợi trong quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh tại trường THPT Kỹ thuật Việt Trì 84
2.6.2 Những yếu tố không thuận lợi trong quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ 87
2.7 Nhận định chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh tại trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 90
2.7.1 Ưu điểm 90
2.7.2 Hạn chế 91
2.7.3 Nguyên nhân ……… ………92
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 … ……….94
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KỸ THUẬT VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 95
Header Page 7 of 126.
Trang 83.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 95
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 95
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 95
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 95
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 95
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 96
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh tại Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 96
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho GV dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh 96
3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch triển khai đổi mới dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực học sinh 97
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị giáo án, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới PPDH, sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực phù hợp với tiết dạy, bài dạy và đặc thù bộ môn, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 99
3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức các buổi hội thảo để trao đổi kinh nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh (Dạy học theo chủ đề; đổi mới PPDH, sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực; nâng cao hiệu quả sử dụng CNTT trong giờ dạy văn) 101
3.2.5.Biện pháp 5: Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn 103
3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường 104
3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường giáo dục động cơ, thái độ học tập, phương pháp học tập cho học sinh 106
3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 107
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 107
3.3.2 Quá trình khảo nghiệm 107
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 108
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 112 Header Page 8 of 126.
Trang 9KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 113
1 Kết luận 113
2 Khuyến nghị 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 118
Header Page 9 of 126.
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô giáo dục giai đoạn 2013 – 2016 của nhà trường 52
Bảng 2 2 Thống kê xếp loại hạnh kiểm học sinh nhà trường giai đoạn 2011 – 2016 52
Bảng 2.3 Thống kê xếp loại học lực học sinh nhà trường giai đoạn 2011-2016 53 Bảng 2.4 Thống kê kết quả học sinh giỏi cấp Tỉnh giai đoạn 2011 -2016 53
Bảng 2.5 Sự phát triển đội ngũ giáo viên của nhà trường giai đoạn 2011- 2016 54
Bảng 2.6 Đánh giá về thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học môn Ngữ văn 58
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng sử dụng phương pháp, phương tiện và ứng dụng CNTT trong dạy học môn Ngữ văn 59
Bảng 2.8: Thực trạng thực hiện các nguyên tắc đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo hướng tiếp cận năng lực 60
Bảng 2.9 : Kết quả khảo sát về việc chuẩn bị bài, làm bài tập và tham gia các hoạt động học tập của bộ môn.( Khảo sát 3 lớp ở 3 khối: 10; 11,12 tổng số 109 học sinh) 62
Bảng 2.10a Thực trạng quản lý kế hoạch, chương trình dạy học môn Ngữ văn 64
Bảng 2.10b: Đánh giá về quản lý phân công dạy học môn Ngữ văn 66
Bảng 2.10c: Đánh giá về quản lý việc chuẩn bị bài dạy môn Ngữ văn 68
Bảng 2.10d: Đánh giá về quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 71
Bảng 2.11: Đánh giá về quản lý việc đổi mới phương pháp, phương tiện và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn 73
Bảng 2.12: Đánh giá về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém môn Ngữ văn 76
Bảng 2.13: Đánh giá về quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh theo hướng phát triển năng lực 78
Bảng 2.14 Đổi mới quản lý hoạt động học của học sinh 81
Bảng 2.15: Tác động của những yếu tố thuận lợi trong quản lý HĐDH môn Ngữ văn tại trường THPT Kỹ thuật Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ 84
Header Page 10 of 126.
Trang 11Bảng 2.16: Tác động của những yếu tố không thuận lợi trong quản lý HĐDH
môn Ngữ văn ở trường THPT Kỹ thuật Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ 87 Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 108
Header Page 11 of 126.
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý 11
Sơ đồ 2: Mối quan hệ của các chức năng quản lý 12
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % tính cần thiết của các biện pháp ……… 110
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ % tính khả thi của các biện pháp… ……… 110 Header Page 12 of 126.
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội”.Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông là chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Phương pháp dạy và học mới sẽ khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; phát huy tính tích cực , chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức , kĩ năng của người học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tự ho ̣c, theo phương châm "giảng ít, học nhiều" Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học; đa dạng hoá các hình thức tổ chức giáo dục…
Từ những định hướng đổi mới trên, mục tiêu giáo dục theo tinh thần
đổi mới là: Phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Toàn diện
ở đây được hiểu là chú trọng phát triển cả phẩm chất và năng lực con người,
cả dạy chữ, dạy người, dạy nghề Giáo dục và đào tạo phải tạo ra những con
người có phẩm chất, năng lực cần thiết như: trung thực, nhân văn, tự do sáng tạo, có hoài bão và lí tưởng phục vụ Tổ quốc, cộng đồng; đồng thời phải phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, làm
chủ bản thân, làm chủ đất nước và làm chủ xã hội; có hiểu biết và kĩ năng cơ
bản để sống tốt và làm việc hiệu qủa như Bác Hồ từng mong muốn: "Một
nền giáo dục sẽ đào tạo các em nên những người công dân hữu ích cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có
của các em"
Header Page 13 of 126.
Trang 14Tuy nhiên, giáo dục Việt Nam phát triển chưa đồng bộ, còn lạc hậu, có đổi mới nhưng vẫn còn chậm, chưa thực sự thích ứng với sự tiến bộ nhanh của khoa học và công nghệ
Để khắc phục được tình trạng trên, giáo dục phải được đổi mới trên tất
cả các mặt như: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá trong đó đổi mới công tác quản
lý giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng Đánh giá về tình hình đổi mới giáo dục những năm qua, Nghị quyết số 29- NQ/TW Đảng đã chỉ rõ: “Chất lượng, hiệu quả giáo dục còn thấp so với yêu cầu nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và các phương thức giáo dục, đào tạo; nặng về lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu thị trường lao động; Quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém
… đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả
Là một cán bộ quản lí chuyên môn tôi có điều kiện để nắm bắt và hiểu được thực trạng hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Qua chất lượng và kết quả học tập bộ môn Ngữ văn của học sinh trong trường còn hạn chế, tôi nhận thấy để đạt được mục tiêu giáo dục theo tinh thần đổi mới và giúp nhà trường nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Ngữ văn thì việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo định hướng đổi mới, đáp ứng yêu cầu người học và yêu cầu xã hội là vô cùng cần thiết Vì vậy tôi chọn
đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn theo hướng phát triển
năng lực học sinh ở trường THPT Kỹ thuật Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ” với
mong muốn được tìm hiểu và nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Ngữ văn ở trường mà tôi đang công tác
2 Mục đích nghiên cứu:
Header Page 14 of 126.
Trang 15Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống lý luận, thực tiễn và khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh xã hội hiện nay
3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng
lực học sinh ở Trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì,Tỉnh Phú Thọ
Số liệu thống kê sử dụng trong đề tài được lấy trong các năm học từ (2012-21013; 2013- 2014,2014- 2015, 2015-2016)
5 Câu hỏi nghiên cứu:
- Để đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực ở người học, cần phải đổi mới
quản lý hoạt động dạy học các bộ môn nói chung và môn Ngữ văn nói riêng dựa trên cơ sở khoa học quản lý dạy học nào?
- Thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở
Trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ hiện nay có những thuận lợi
và khó khăn gì đối với yêu cầu phát triển năng lực học sinh?
- Cần có những biện pháp nào về quản lý hoạt động dạy học tại trường
THPT Kỹ Thuật Việt Trì theo hướng phát triển năng lực học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
6 Giả thuyết nghiên cứu:
Header Page 15 of 126.
Trang 16Nếu đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn
ở Trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì và vận dụng đồng bộ các chức năng quản
lý dạy học môn Ngữ văn thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý dạy học thích hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Ngữ văn ở Trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì
7 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận của việc quản lý hoạt động giáo dạy học môn Ngữ
văn theo hướng phát triển năng lực học sinh làm cơ sở lý luận cho đề tài
- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn của học sinh trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh ở Trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay
8 Phương pháp nghiên cứu:
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: các văn bản chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, sách báo, các công trình nghiên
cứu… về việc quản lý hoạt đông dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn
ngữ văn làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê toán học
9 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
9.1 Ý nghĩa lý luận
Header Page 16 of 126.
Trang 17Luận văn làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT nhằm góp phần nâng cao chất lượng bộ môn và chất lượng giáo dục trong nhà trường và trong tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới trong xã hội hiện nay
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ từ đó chỉ ra những hạn chế cần khắc phục và chỉ ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn theo hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
10 Cấu trúc đề tài dự kiến:
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận và khuyến nghị luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng
phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng
phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Header Page 17 of 126.
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮVĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở TRƯỜNG THPT
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển của đất nước Với tất cả các quốc gia trên thế giới muốn phát triển
xã hội phải quan tâm đến giáo dục và đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Chính vì vậy nghiên cứu về giáo dục và quản lý giáo dục đã dành được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lý nước ngoài đã đề cấp đến quản lý và quản lý giáo dục như: Nhà triết học Socate (469 - 399 TCN), Platon(427-347 TCN), H.Fayol (1841- 1925), U-sin-xki (1824- 1870) Nhà hoạt động sư phạm và quản lý giáo dục A Pôpốp, Côn - đa - cốp Các tác giả Jacob W Getzels, James M Lipham, Roald F Campbell Ở phương đông có Khổng Tử (551-
497 TCN), Mạnh Tử (372- 289 TCN) Đó là những nhà khoa học đã có cống hiến lớn cho khoa học quản lý và sự phát triển của giáo dục thế giới
Trong bối cảnh thế giới đang phát triển và bước vào một kỷ nguyên mới, giáo dục Việt Nam cũng đang đứng trước những xu thế mới và thách thức mới Nhiều nhà khoa học Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu
về giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý HĐDH Tiêu biểu là các tác giả: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Viết Vượng, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Xuân Hải Các công trình khoa học trên với tầm vóc qui mô về giá trị lý luận
và thực tiễn được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả to lớn trong phát triển sự nghiệp giáo dục nước nhà
Sự phát triển kinh tế, xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục hàn Header Page 18 of 126.
Trang 19lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học
Trong đó đổi mới hoạt động dạy học môn Ngữ văn đã được một số nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
PGS.TS Đỗ Ngọc Thống (Vụ Giáo dục Trung học, Bộ GD&ĐT) đã có những công trình nghiên cứu: Chương trình Ngữ Văn trong nhà trường phổ thông Việt Nam và hướng phát triến sau 2015; Đổi mới căn bản toàn diện chương trình Ngữ Văn; Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ
Văn.Trong các công trình này, PGS.TS Đỗ Ngọc Thống đã nêu ra những quan niệm khoa học về Năng lực và đánh giá năng lực Đối với môn Ngữ văn tác giả đã khái quát hai nhóm năng lực cơ bản của bộ môn, đó là: Năng lực tiếp nhận văn bản và Năng lực tạo lập văn bản Đồng thời đã nêu ra những
định hướng cơ bản về đánh giá năng lực môn Ngữ văn Theo đó, đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cần có những phương thức cụ thể và cần chú trọng đến đánh giá các kĩ năng của học sinh Bên cạnh đó cần nhận thức rõ sự khác biệt giữa đánh giá năng lực với đánh giá nội dung PGS.TS Đỗ Ngọc Thống cũng nêu rõ những mục tiêu chính và quan trọng của đánh giá chất lượng môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực Có thể thấy, đây là những quan niệm, những đường hướng mang tính khái quát, vĩ mô của việc đổi mới đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ Văn
ở THPT Bên cạnh đó cũng đã đưa ra được những giải pháp rất cụ thể để hoạt động đánh giá theo năng lực có hiệu quả thiết thực
GS.TS Trần Đình Sử đã nghiên cứu về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học văn Xuất phát từ thực trạng dạy học môn Ngữ văn GS.TS Trần Đình
Sử đã tìm nguyên nhân và từ đó đưa ra giải pháp: Đổi mới về quan điểm dạy học, tiến trình dạy học, CNTT và đổi mới hình thức kiểm tra,đánh giá (viết
và nói)
PGS.TS Bùi Mạnh Hùng (Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh) đã có những công trình nghiên cứu về việc đổi mới hoạt động dạy học môn Ngữ văn, xuất phát từ cơ sở khoa học và thực tiễn của việc xây dựng chương trình Header Page 19 of 126.
Trang 20Ngữ văn mới theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học, xuất phát từ đặc trưng môn học, mục tiêu giáo dục
Phần lớn các công trình trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu về lý luận có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục, quản lý trường học, đổi mới phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá, về hoạt động dạy và học Trước yêu cầu của thực tiễn ở các trường THPT là đổi mới công tác quản lý HĐDH, trong đó có quản lý HĐDH môn Ngữ văn nhiều học viên cao học quản lý giáo dục đã đi vào nghiên cứu thực trạng quản lý HĐDH ở các trường THCS, THPT và đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác
quản lý HĐDH như:
- Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của các Hiệu trưởng các trường THCS quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội của tác giả Nguyễn Như Thắng,
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng đổi mới PPDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương của tác giả Nguyễn Thị Phương,
- Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường THCS quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội của tác giả Lương Bích Hằng,
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT Đình Lập Tỉnh Lạng Sơn của tác giả Hoàng Thị Kim Hoạt
- Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Lê Quý Đôn Hà Đông Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục của tác giả Nguyễn Gia Khánh
- Quản lý dạy học môn Sinh học ở các trường THPT thành phố Điện Biên Tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của tác giả Lê Thúy Hòa…
Tuy nhiên nghiên cứu hoạt động quản lý dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh tại một trường THPT thì chưa có đề tài quản lý giáo dục nào đề cấp đến Từ thực trạng hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì tỉnh Phú Thọ, đặc biệt là chất lượng
và kết quả học tập môn Ngữ văn của nhà trường còn hạn chế Với những băn khoăn của một nhà quản lý được phân công phụ trách công tác chuyên Header Page 20 of 126.
Trang 21môn tôi nhận thấy nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với định hướng đổi mới, đáp ứng yêu cầu người học, yêu cầu xã hội là
vô cùng quan trọng Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài “ Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì Từ cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học và thực trạng của hoạt động quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn tác giả đưa ra một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Kỹ Thuật Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý hoạt động dạy học
1.2.1.1 Quản lý, các chức năng cơ bản của quản lý
* Quản lý:
Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) gồm hai quá trình : Quá trình
“quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển” Nếu chỉ “quản” thì tổ chức dễ trì trệ, nếu chỉ “lý” thì phát triển không bền vững Do đó trong
“quản” phải có “lý” và ngược lại, nhằm duy trì cho hệ ở thế cân bằng động, vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính
sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả, năng suất cao hơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý Đây là hoạt động để người lãnh đạo tập hợp sức mạnh của các thành viên trong nhóm, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về quản lý: Theo tác giả Nguyễn Thị
Mỹ Lộc “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [12, tr.16]
Theo tác giả Trần Ngọc Giao “Quản lý là một quá trình thực hiện các Header Page 21 of 126.
Trang 22công việc xây dựng kế hoạch hành động (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch, qui định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp
tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kỹ thuật ), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra” [8, tr.35]
Từ những định nghĩa trên ta có những nhận xét sau đây: Quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ chức: Tổ chức là nền của quản lý
Cốt lõi của quản lý là những tác động có ý thức (có mục đích, có định hướng, có nguyên tắc) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý Điều đó chính xác được xem người quản lý phải làm gì? Về cơ bản quản lý có bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.Thông tin rất cần cho quản
lý Không có thông tin không thể tiến hành quản lý “Thông tin là một chức năng đặc biệt, chức năng trung tâm cùng với bốn chức năng quản lý đã nêu trên - nó là một trong những yêu cầu cốt lõi của hoạt động quản lý”
Quản lý là một hoạt động khó khăn, phức tạp nhưng có ý nghĩa rất quan trọng của xã hội loài người Nhờ có quản lý mà có thể tạo ra sự thống nhất ý chí trong tổ chức (các thành viên của tổ chức, giữa những người bị quản lý với nhau và giữa những người bị quản lý với người quản lý) Từ đó mới có thể đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Quản lý còn có tác dụng định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu và hướng mọi nỗ lực của cá nhân, của tổ chức vào mục tiêu chung đó là: Tổ chức, điều hoà, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của cá nhân trong tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt mục tiêu quản lý đã xác định; Tạo ra động lực cho hoạt động bằng cách kích thích, đánh giá, khen thưởng, kỉ luật tích cực, tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả
Header Page 22 of 126.
Trang 23
Sơ đồ 1: Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý
Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận về quản lý, song các định nghĩa đều
đề cập tới bản chất chung của hoạt động quản lý đó là:
Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định Quản lý là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể quản lý
Quản lý xét đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người
Quản lý vừa là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp quy luật khách quan
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
Quản lý là một khoa học vì các hoạt động quản lý luôn là một hoạt động
có tổ chức, có định hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể Chỉ khi nhận biết đúng các quy luật đó, các đặc điểm của từng cá thể, các đặc trưng tâm lý khác nhau thì tác động của quản lý mới
có hiệu quả
Quản lý đồng thời là một nghệ thuật vì hoạt động quản lý là một hoạt động thực hành trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến động Không
có một nguyên tắc nào cho tình huống Nhà quản lý phải làm sao để có thể
xử lý sáng tạo, thành công mọi tình huống nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra, điều đó phụ thuộc vào bí quyết sắp xếp các nguồn lực, nghệ thuật ứng xử, giao tiếp, khả năng thuyết phục, cảm hóa của nhà quản lý Vì vậy, trong quản lý không thể tuân thủ theo những nguyên tắc, quy định cứng nhắc
mà phải xử lý tình huống linh hoạt, mềm dẻo
Chủ thể quản lý
Mục tiêu Khách thể quản lý Đối tượng
quản lý Header Page 23 of 126.
Trang 24Các chức năng cơ bản của quản lý
Chức năng quản lý là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý Quản lý có bốn chưc năng cơ bản:
Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Mối quan hệ giữa các chức năng quản
lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Mối quan hệ của các chức năng quản lý
Lập kế hoạch: Là khâu đầu tiên của chu trình quản lý
Tổ chức: Là sự chuyển hóa những ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực Chỉ đạo: Là điều kiện hệ thống, là cốt lõi của chức năng chỉ đạo, nó tích hợp với hai chức năng trên
Kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý
Các chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý Chủ thể quản lý khi triển khai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này
1.2.1.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
*QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân các cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực của con người Hiểu theo nghĩa tổng quan QLGD là hoạt động điều hành, phối
Thông tin
Kế hoạch
Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra
Header Page 24 of 126.
Trang 25hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLGD:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các HĐDH, có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [9, tr.9]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã viết: “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL với khách thể QL nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”
Có rất nhiều định nghĩa về QLGD nhưng bản chất của QLGD là quá trình tác động có tính định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục Các thành tố đó là mục tiêu giảng dạy, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, lực lượng giáo dục, đối tượng giáo dục, phương tiện giáo dục
*Quản lý nhà trường: Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu
đã xác định.”[9, tr.61]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm tận dụng nguồn lực dự trữ do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường, tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới.” [17, tr.31]
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Vì vậy, quản lý nhà trường còn là sự quản lý của Hiệu trưởng đối với Header Page 25 of 126.
Trang 26toàn bộ con người, những hoạt động, những tổ chức và những phương tiện vật chất kỹ thuật, tài chính của trường để đạt được mục tiêu giáo dục
Như vậy, quản lý nhà trường nói chung và quản lý trường THPT nói riêng thực chất là quản lý HĐDH và giáo dục, đó chính là làm sao đưa hoạt động từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến đến mục tiêu giáo dục Trên cơ sở đó Hiệu trưởng nhà trường phải biết mình quản lý hoạt động ở cấp
độ nào, từ đó kịp thời đề ra các biện pháp quản lý hữu hiệu
1.2.1.3 Quản lý hoạt động dạy học
Như vậy, hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh, sáng tạo, kết quả Header Page 26 of 126.
Trang 27hoạt động học của học sinh phản ánh kết quả hoạt động dạy của GV và chúng không tác rời nhau Vì vậy, dạy và học là hai hoạt động tồn tại song song cùng nhau phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, luôn bổ sung nhau, chế ước lẫn nhau và là đối tượng tác động chủ yếu cho nhau, nhằm kích thích động lực bên trong mỗi chủ thể để cùng nhau phát triển
*Quản lý hoạt động dạy
Quản lý HĐDH chính là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia hỗ trợ phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh, nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy mạnh quá trình dạy học của nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng, mục tiêu và chất lượng đào tạo Quản lý HĐDH là quản lý sự lao động của nhóm (người quản lý, người dạy và người học) Cụ thể:
Chủ thể quản lý HĐDH tác động đến người dạy và người học thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho dạy học
Người dạy cùng một lúc thực hiện kế hoạch HĐDH, tự tổ chức, chỉ đạo hoạt động dạy của mình và tổ chức, chỉ đạo hoạt động học của người học, đồng thời tự kiểm tra; đánh giá kết quả dạy của mình và kết quả học của người học
*Quản lý hoạt động học:
Trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh, chúng ta cần bao quát được cả không gian, thời gian và các hình thức học tập để điều hòa cân đối chung, điều khiển chúng hoạt động phù hợp với tính chất và quy luật hoạt động dạy học
Vấn đề đặt ra trong quản lý hoạt động học của học sinh không phải chỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn là một đòi hỏi có ý nghĩa về tinh thần trách nhiệm của giáo viên đối với sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ
Một số yêu cầu trong quản lý hoạt động học của học sinh:
Header Page 27 of 126.
Trang 28Giáo dục học sinh có tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn, được
cụ thể hóa trong nội quy học tập để học sinh rèn luyện thường xuyên thành những thói quen tự giác;
Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh; Hình thành nền nếp học tập cho học sinh;
Hoạt động học tập phải bảo đảm hiệu quả dạy học và nâng cao chất lượng học tập cho toàn thể học sinh và từng học sinh
1.2.2 Năng lực và phân loại năng lực
Có rất nhiều cách hiểu, cách định nghĩa về năng lực và khái niệm này đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu của các nhà giáo dục trong
nước cũng như trên thế giới Có thể khái quát như sau:“Năng lực là một tập
hợp hoặc tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao”
Trong một báo cáo của Trung tâm nghiên cứu Châu Âu về việc làm và lao động năm 2015 các tác giả đã phân tích rõ mối liên quan giữa các khái niệm: năng lực (Competence), kĩ năng (Skill ) và kiến thức (Knowledge) Báo cáo này đã tổng hợp các định nghĩa chính về năng lực trong đó nêu rõ: Năng lực là tổ hợp các phẩm chất về thể chất và trí tuệ giúp ích cho việc hoàn thành một công việc với mức độ chính xác nào đó
Theo Thái Duy Tuyên: “Năng lực là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là điều kiện chủ quan để thực hiện có kết quả một dạng hoạt động nhất định Năng lực có liên quan với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Năng lực thể hiện
ở tốc độ, chiều sâu, tính bền vững và phạm vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động, ở tính sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp hoạt động” [23, tr.22]
Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “Năng lực là những thuộc tính tâm lý của
cá nhân giúp cho việc con người lĩnh hội một lĩnh vực kiến thức hoạt động nào đó được dễ dàng và nếu họ tiến hành hoạt động trong lĩnh vực đó thì
sẽ có kết quả cao” [20, tr.31]
Header Page 28 of 126.
Trang 29Trong từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (NXB Đà Nẵng –
1988) có giải thích: “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [16, tr.26]
Trong tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra,đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực học sinh do BGD&ĐT phát hành năm 2014 thì: Năng lực
là sự kết hợp môt cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định
Năng lực là một vấn đề được bàn luận trên nhiều phương diện và góc độ
khác nhau cả trong nước và ngoài nước Chúng ta hiểu một cách ngắn gọn: Năng lực là khả năng vận dụng tất cả những yếu tố chủ quan mà bản thân sẵn có hoặc được hình thành qua học tập để giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống
*Phân loại “Năng lực”
Việc phân loại năng lực là một vấn đề khá phức tạp Tùy theo quan điểm tiếp cận mà người ta chia năng lực thành các dạng thức khác nhau và theo đó cũng xuất hiện nhiều kiểu năng lực khác nhau Tuy nhiên, phổ biến nhất vẫn là cách phân loại năng lực thành năng lực chung và năng lực riêng (còn gọi là năng lực chuyên biệt) Tìm hiểu chương trình giáo dục ở nhiều nước trên thế giới ta thấy hầu hết các nhà giáo dục đều lựa chọn cách phân loại này
- Năng lực chung: là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể
sống và làm việc bình thường trong xã hội Năng lực này được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học, do đó có nơi nó còn được gọi là năng lực xuyên chương trình Ngay năng lực chung cũng lại được chia làm 3 phạm trù rộng: năng lực sử dụng các công cụ tương tác hiệu quả với môi trường ví như năng lực sử dụng công nghệ thông tin hay năng lực Header Page 29 of 126.
Trang 30sử dụng ngôn ngữ; năng lực hoạt động tương tác trong các nhóm phức hợp; năng lực hoạt động một cách tự chủ
Nghiên cứu Dự thảo chương trình giáo dục tổng thể của chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 chúng ta thấy định hướng chương trình giáo dục phổ thông(GDPT) sau năm 2015 đã xác định một số năng lực chung, hay những năng lực cốt lõi mà học sinh Việt Nam cần phải có như:
– Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm:
+ Năng lực tự học;
+ Năng lực giải quyết vấn đề;
+ Năng lực sáng tạo;
+ Năng lực quản lí bản thân
– Nhóm năng lực xã hội, bao gồm:
+ Năng lực giao tiếp;
- Năng lực riêng: là năng lực cụ thể, chuyên biệt, được hình thành và phát
triển do một lĩnh vực/ môn học nào đó, vì thế chương trình giáo dục Québec gọi là Năng lực môn học cụ thể để phân biệt với năng lực xuyên chương trình, năng lực chung
Các năng lực mà môn Ngữ văn hướng tới
+ Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực sáng tạo
+ Năng lực hợp tác + Năng lực quản lí bản thân
Header Page 30 of 126.
Trang 31+ Năng lực giao tiếp tiếng Việt
+ Năng lực thưởng thức văn ho ̣c/cảm thụ thẩm mĩ Cũng trong lĩnh vực giáo dục, khi tiến hành xây dựng chương trình và đánh giá chất lượng đào tạo đại học theo quan điểm tiếp cận kết quả đầu ra, các nhà nghiên cứu và QLGD cũng đã đề cập và tiến hành phân loại năng lực Theo hướng này, Deborah Nusche (thuộc OECD) đã chia năng lực đầu ra thành: năng lực nhận thức và năng lực phi nhận thức Trong đó:
- Năng lực nhận thức bao gồm những kiến thức liên quan đến từng lĩnh vực nghề nghiệp chuyên biệt và những kỹ năng lập luận và giải quyết vấn đề
- Năng lực phi nhận thức là những thay đổi về niềm tin hoặc sự phát triển các giá trị
Cùng hướng tiếp cận kết quả đầu ra trong giáo dục, tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) đã chia năng lực đầu ra thành 3 nhóm năng lực:
- Năng lực nhận thức: Những năng lực này đóng góp vào mục tiêu
phát triển kiến thức cá nhân, đồng thời cũng là những yếu tố hỗ trợ giúp ta áp dụng thành công những kiến thức sẵn có
- Năng lực thái độ: Đó là các hành động, giá trị và chuẩn mực nhằm
chỉ ra hoặc tạo ra hiệu suất cao, đồng thời cũng cho thấy các loại kiến thức khác nhau đã được người học phát triển một cách hữu hiệu như thế nào
- Năng lực nghề nghiệp: Kiến thức chuyên biệt về các nguồn thông
tin, khả năng tiếp cận, công nghệ, dịch vụ, quản lý, cùng khả năng đánh giá có phê phán một cách hiệu quả, chọn lọc và sử dụng kiến thức này để hoàn thành những công việc cụ thể và đạt đến những kết quả mong muốn
Mặc dù quan điểm tiếp cận vấn đề khác nhau, trong những phạm vi không giống nhau nhưng nhìn chung các cách thức phân loại nêu trên đều chú trọng tới các năng lực nghề nghiệp đặc thù mà mỗi người cần có để lao động trong một lĩnh vực ngành, nghề nào đó bên cạnh những năng lực chung mà xã hội đòi hỏi ở mỗi cá nhân Việc phân loại năng lực thành năng lực chung và Header Page 31 of 126.