1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch cho hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang

58 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trưởng trường trung học phổ thông .... Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trưởng trường trung

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Hà Nội, tháng 02 năm 2017

Tác giả

Phạm Văn Trọng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Bản luận văn "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch cho hiệu

trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang" được hoàn thành dưới

sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Vũ Bích Hiền Nhân dịp này tôi xin bày tỏ sự cảm kích, lòng biết ơn chân thành tới PGS TS Nguyễn Vũ Bích Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo , cán bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang Cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ quản lý của 29 trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang

Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn học viên để luận văn này được hoàn chỉnh hơn

Hà Nội, tháng 02 năm 2017

Tác giả

Phạm Văn Trọng

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ĐẦY ĐỦ

1 CBQL Cán bộ quản lý

2 CĐ Cao đẳng

3 ĐH Đa ̣i ho ̣c

4 KHGD Kế hoa ̣ch giáo dục

5 LKHGD Lâ ̣p kế hoa ̣ch giáo dục

6 NL LKHGD Năng lực lâ ̣p kế hoa ̣ch giáo dục

7 Sở GD&ĐT Sở Giáo dục và Đào tạo

8 TN Tốt nghiê ̣p

9 THCS Trung ho ̣c cơ sở

10 THPT Trung ho ̣c phổ thông

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục ký hiệu chữ viết tắt iii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các biểu đồ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC LẬP KẾ HOẠCH CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 112

1.2.3 Hoạt động bồi dưỡng 13

1.2.4 Năng lực 14

1.2.5 Kế hoạch giáo dục 15

1.2.6 Lập kế hoạch giáo dục 16

1.3 Hiệu trưởng trường trung học phổ thông và năng lực lập kế hoạch giáo dục của hiệu trưởng 17

1.3.1 Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân 17

1.3.2 Hiệu trưởng trường trung học phổ thông 19

1.3.3 Các kế hoạch giáo dục của nhà trường 23

1.3.4 Năng lực lập kế hoạch giáo dục của hiệu trưởng 25

1.4 Hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trưởng trường trung học phổ thông 27

1.4.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục 27

1.4.2 Chủ thể, đối tượng bồi dưỡng 29

1.4.3 Chương trình bồi dưỡng 29

Trang 7

1.4.4 Hình thức tổ chức bồi dưỡng 29

1.4.5 Điều kiện thực hiện 29

1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trưởng trường trung học phổ thông 30

1.5.1 Sở giáo dục và đào tạo trong vai trò chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng 30

1.5.2 Phương pháp quản lý 31

1.5.3 Chức năng quản lý 33

1.5.4 Nội dung quản lý 36

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trưởng trường trung học phổ thông 40

1.6.1 Yếu tố bên trong 40

1.6.2 Yếu tố bên ngoài 42

Kết luận Chương 1 45

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC LẬP KẾ HOẠCH CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG 46

2.1 Đặc điểm về kinh tế - xã hội và giáo dục trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang 46

2.1.1 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 46

2.1.2 Giáo dục trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang 47

2.2 Thực trạng năng lực lập kế hoạch giáo dục của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang 49

2.2.1 Thang điểm và cách đánh giá năng lực lập kế hoạch giáo dục của hiê ̣u trưởng trường trung học phổ thông 49

2.2.2 Kết quả khảo sát, đánh giá năng lực lập kế hoạch giáo dục của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang 50

2.3 Thực trạng bồi dưỡng NL LKHGD của hiệu trưởng 52

2.3.1 Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng 52

2.3.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên/ báo cáo viên 54

2.3.3 Thực trạng chương trình bồi dưỡng 55

2.3.4 Thực trạng cách thức tổ chức bồi dưỡng 57

2.3.5 Thực trạng điều kiện thực hiện 58

2.3.6 Thực trạng kết quả bồi dưỡng 60

Trang 8

2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu

trưởng trường THPT tại tỉnh Tuyên Quang trong những năm gần đây 62

2.4.1 Thực trạng các phương pháp quản lý 62

2.4.2 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý 64

2.4.3 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý 65

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục của hiệu trưởng 67

2.6 Đánh giá chung về kết quả khảo sát thực trạng 71

2.6.1 Thuận lợi 72

2.6.2 Khó khăn và thách thức 72

Kết luận Chương 2 74

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC LẬP KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT TỈNH TUYÊN QUANG 75

3.1 Các yêu cầu của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang 75

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 76

3.2.1 Đảm bảo tính khoa học của các biện pháp 76

3.2.2 Đảm bảo tính mục đích của các biện pháp 76

3.2.3 Đảm bảo sự phù hợp với đối tượng bồi dưỡng 76

3.2.4 Đảm bảo tính đồng bộ 77

3.3 Các biện pháp cụ thể 77

3.3.1 Quán triệt tư tưởng cho các bộ phận, cá nhân liên quan nhận thức đúng về sự cần thiết phải tiếp tục bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục 77

3.3.2 Xây dựng cơ chế, hành lang pháp lý rõ ràng để thuận lợi trong thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trưởng các trường trung học phổ thông 78

3.3.3 Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch cho hiệu trưởng các trường trung học phổ thông giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025 80

3.3.4 Quản lý đồng bộ các nội dung quản lý; đặc biệt chú trọng đến: tiêu chí đội ngũ báo cáo viên, tiêu chí đánh giá năng lực lập kế hoạch của hiệu trưởng, tăng cường tính thực hành kỹ năng khó 81

Trang 9

3.3.5 Tăng cường và đa dạng hình thức kiểm tra, đánh giá trong bồi dưỡng 84

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85

3.5 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 86

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 86

3.5.2 Khách thể khảo nghiệm 86

3.5.3 Nội dung khảo nghiệm 86

3.5.4 Phương pháp khảo nghiệm 86

3.5.5 Kết quả khảo nghiệm 86

Kết luận Chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả

thi đa ̣i ho ̣c, cao đẳng các năm từ 2011-2016 48 Bảng 2.2: Kết quả đánh giá NL LKHGD của hiệu trưởng các trường THPT

tỉnh Tuyên Quang 51 Bảng 2.3: Thực tra ̣ng nhu cầu b ồi dưỡng NL LKHGD của hiệu trưởng

trường THPT tỉnh Tuyên Quang trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay 52 Bảng 2.4: Bảng kết quả đánh giá của ho ̣c viên đối với giảng viên/ báo cáo viên 54 Bảng 2.5: Bảng đánh giá thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng NL LKHGD

giáo dục cho hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang 58 Bảng 2.6: Bảng đánh giá thực trạng kết quả bồi dưỡng NL LKHGD giáo

dục cho hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang 61 Bảng 2.7: Bảng kết quả trạng thực hiện các nội dung quản lý 65 Bảng 2.8: Bảng đánh giá các mức độ ảnh hưởng của các y ếu tố đến quản

lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD của hiệu trưởng 68 Bảng 3.1: Bảng kết quả khảo nghiệm tính cần thiết các biện pháp được đề xuất 87 Bảng 3.2: Bảng kết quả khảo nghiệm tính khả thi các biện pháp được đề xuất 88

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ về kết quả thi ho ̣c sinh giỏi Quốc gia lớp 12 THPT

giai đoa ̣n 2011-2015 47 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ về kết quả thi tốt nghiê ̣p THPT và kết quả thi đại học ,

cao đẳng các năm từ 2011-2016 48 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ về phân loa ̣i theo tỷ lê ̣ phần trăm các tiêu chí đánh giá

NL LKHGD của hiê ̣u trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang 51 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ về đánh giá thực tra ̣ng chương trình bồi dưỡng do ho ̣c

viên đánh giá 56 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ về đánh giá thực tra ̣ng các điều kiện về cơ sở vật chất 60

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang đứng trước các xu thế chuyển đổi của thời đại đó là : Bước chuyển từ xã hô ̣i công nghiê ̣p sang xã hô ̣i tri thức; cuô ̣c cách ma ̣ng công nghê ̣ thông tin và tri thức ; xu thế toàn cầu hòa ; xu thế đấu tranh để xác lâ ̣p giá tri ̣ văn hóa cốt lõi Tất cả các xu thế chuyển đổi của thời đa ̣i đã và đang tác đô ̣ng ma ̣nh mẽ đến sự phát triển của giáo dục Xu thế ấy sẽ đòi hỏi giáo dục phải tạo ra những con người

có trí tuệ sáng tạo, có phẩm chất và năng lực tự ho ̣c, có năng lực làm việc độc lập và phối hơ ̣p nhóm hiê ̣u quả Để giáo du ̣c làm được điều ấy , chúng ta phải có một hệ thống giáo du ̣c hợp lý , cơ sở vâ ̣t chất trong các nhà trường được trang b ị đầy đủ , phù hợp và hiện đại , đô ̣i ngũ nhà giáo có trình đô ̣ đa ̣t chuẩn và tâm huyết với nghề Đặc biệt , đô ̣i ngũ cán bô ̣ quản lý phải được đào ta ̣o bài bản , có trình độ chuyên môn vững và nắm vững lý luâ ̣n về vấn đề quản lý giáo dục Bởi đô ̣i ngũ cán

bô ̣ quản lý là những đầu tầu của các đoàn tầu giáo du ̣c , là người nhạc trưởng chỉ huy dàn nha ̣c , là con chim đầu đàn dẫn đường chỉ lối cho một tập thể đi đúng hướng Tại Nghị quy ết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Đảng đã chỉ rõ: Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp Vấn đề về CBQL giáo dục của Viê ̣t Nam ta đúng như GS Harold Koontz (Harold Koontz (1909-1984) là một nhà lý luận tổ chức Mỹ, giáo sư về quản lý kinh doanh tại Đại học California, Los Angeles và một chuyên gia tư vấn cho nhiều tổ

chức kinh doanh lớn nhất nước Mỹ Ông là đồng tác giả cuốn sách "Nguyên tắc

quản lý" với Cyril J O'Donnell, cuốn sách rất nổi tiếng đã được dịch ra 15 ngôn

ngữ) đã đề câ ̣p đến "Vấn đề của các nước đang phát triển không phải là vốn và

công nghệ mà là chất lượng của đội ngũ quản lý"

Trong hê ̣ thống giáo du ̣c của Viê ̣t Nam , trường THPT là cấp ho ̣c cuối ở phổ thông Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp , có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển , tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Trong trường THPT , hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, nhiệm vụ và quyền

Trang 13

hạn của hiệu trưởng đã được nêu rõ ta ̣i Điều 19 trong Điều lê ̣ trường trung học cơ

sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Tại Điều 19, đã nêu rõ: Hiê ̣u trưởng có nhiê ̣m vu ̣ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm

vụ năm học Trường THPT là đơn vị ở cấp vi mô, phải có nhiệm vụ xây dựng các loại kế hoạch như: kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên; kế hoạch giáo dục 5 năm Nếu các trường lập kế hoạch theo những quy trình hợp lý và sử dụng các phương pháp và kỹ thuật tiên tiến sẽ đảm bảo được tính khả thi của kế hoạch và đáp ứng được tốt hơn yêu cầu của thực tiễn giáo dục Ngược lại, nếu đội ngũ quản lý giáo dục tại các trường không có những kiến thức

cơ bản về kế hoạch trong quản lý, không nắm được các bước khi xây dựng kế hoạch, không biết đến các phương pháp xây dựng kế hoạch thì kế hoạch được lập

ra không có tính khả thi hoặc tính khả thi không cao Khi xây dựng kế hoạch giáo dục thường phải đương đầu với những vấn đề gay cấn, những bất cập của hệ thống, những mong muốn vượt quá khả năng và nhiều khi cả những kỳ vọng duy ý chí Trong khi đó, do sự chuyển đổi của cơ chế quản lý, của môi trường xung quanh đòi hỏi đội ngũ hiệu trưởng các trường phải xác định được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu của xã hội, và tìm ra những hướng đi để đạt được mục tiêu đó nhờ sử dụng nguồn lực đã có và nguồn lực có thể khai thác thêm Trong giai đoạn hiện nay giáo dục Việt Nam đang thực hiện xây dựng một công trình vĩ đại, đó là: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải trang bị cho mình những kiến thức cần thiết

để có một tầm nhìn chiến lược áp dụng vào việc xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển hiệu quả nhằm giúp đơn vị mình nắm bắt được cơ hội phát triển bền vững, mang lại nhiều giá trị và thành công hơn nữa Muốn vậy, người hiệu trưởng phải có NL LKHGD gồm: Kiến thức về lập kế hoạch giáo dục, kỹ năng về lập kế hoạch giáo dục, khả năng và hành vi của người hiệu trưởng cần phải có trong lập kế hoạch Nếu người hiệu trưởng không có năng lực hoặc năng lực yếu trong lập kế hoạch sẽ dễ dấn đến xây dựng một kế hoạch sai lầm, điều đó rất có thể sẽ đưa đến những hậu quả khó lường

Trong những năm gần đây giáo dục THPT ở tỉnh Tuyên Quang đã có những bước phát triển và đạt được một số thành tích đáng khích lệ Giáo dục THPT đã góp phần chung vào việc nâng cao dân trí, tạo nguồn đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân

Trang 14

tài, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được thì giáo dục THPT vẫn còn có những hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục Nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp của những hạn chế có nhiều, song một trong những nguyên nhân cơ bản, chủ yếu là đội ngũ hiệu trưởng chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức, kĩ năng, khả năng và hành vi cần thiết trong lập kế hoạch, chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và tầm quan trọng của việc lập kế hoạch Để khắc phục được hạn chế nêu trên, đồng thời để thực hiê ̣n chức năng quản lý giáo du ̣c của mình đó là huấn luyê ̣n và bồi dưỡng đô ̣i ngũ thì Sở GD&ĐT sẽ phải tổ chức hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang Và vấn đề đặt ra là việc quản lý hoạt động bồi dưỡng này như thế nào, để nhằm đạt mục tiêu là hiệu trưởng trường THPT hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, có NL LKHGD và kiểm soát

kế hoạch một cách hiệu quả Từ đó, sẽ giúp họ có bước đi cụ thể và đánh giá được công việc mình làm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học và xây dựng được

kế hoạch dài hạn cho đơn vị mình

Xuất phát từ thực tiễn và lý luận, và do tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, tôi chọn nghiên cứu đề tài: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nhằm đưa ra biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT

- Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng lập kế hoạch của hiệu trưởng và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang

- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lý cho hiệu

trưởng các trường THPT

Trang 15

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NL

LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT

- Về thời gian khảo sát: Từ năm 2010 đến 2015

- Về khách thể khảo sát: 29 hiệu trưởng THPT tham gia các lớp bồi dưỡng; các chuyên viên và lãnh đạo Sở GD&ĐT Tuyên Quang phụ trách công tác bồi dưỡng, thanh tra; các chuyên viên của Sở Tài chính Tuyên Quang, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tuyên Quang phụ trách chuyên quản giáo dục và đào tạo

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu

trưởng các trường THPT gồm những vấn đề nào?

- Hiện nay công tác lập kế hoạch của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang có thực hiện theo quy trình, có sử dụng các phương pháp và kỹ thuật phù hợp để đảm bảo được tính khả thi của kế hoạch và đáp ứng được tốt hơn yêu cầu của thực tiễn giáo dục hay không?

- Cần phải triển khai biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang như thế nào để đáp ứng được

tốt hơn yêu cầu của thực tiễn giáo dục?

7 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, nhất là NL

LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa lý luận: Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lí luận về NL

LKHGD của hiệu trưởng trường THPT, đồng thời bổ sung cơ sở lý luận cho công

tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT

Trang 16

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Chỉ ra được thực trạng NL LKHGD của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang, làm rõ được tính hiệu quả của biện pháp quản lý mà tỉnh Tuyên Quang đã sử dụng để quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT

- Đề xuất được các biện pháp phù hợp với thực tế của tỉnh Tuyên Quang để quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng trường THPT đáp ứng được yêu cầu giáo dục và đào tạo hiện nay

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cho hiệu trưởng các trường nhằm nâng cao năng lực quản lý, công tác lập kế hoạch trong giáo dục; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Các phương pháp được dùng chủ yếu để đánh giá thực trạng NL LKHGD của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang; đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang

9.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động của hiệu trưởng để tìm hiểu NL LKHGD của hiệu trưởng trường THPT Thông qua phương pháp này, người nghiên cứu có thể khẳng định thực trạng việc lập kế hoạch của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang

9.2.2 Phương pháp điều tra

Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc và nội dung chủ định của người nghiên cứu; phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu thu thập số liệu để làm rõ thực trạng lập KHGD của hiệu trưởng trường THPT và biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD nhằm phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THPT

9.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Soạn thảo hệ thống các câu hỏi gửi tới các chuyên gia (CBQL trường THPT,

Trang 17

CBQL và chuyên viên của Sở GD&ĐT Tuyên Quang ) với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của biện pháp được đề xuất

9.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Hỗ trợ cho phương pháp điều tra viết, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, đồng thời kiểm tra độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, bằng việc trao đổi ý kiến với các hiệu trưởng lâu năm có kinh nghiệm, có uy tín

9.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Thông qua viê ̣c đánh giá trực tiếp sản phẩm hay vâ ̣t mang đối tượng nghiên cứu

ta sẽ thu thập được những thông tin phục vụ cho việc khảo sát và đánh giá thực trạng

9.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng một số phương pháp toán học, một số tiện ích của tin học để xử lý

các số liệu thu được

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế

hoạch cho hiệu trưởng trường THPT;

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch

cho hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang;

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch

cho hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC LẬP KẾ HOẠCH CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Thuyết quản lý hành chính: Đa ̣i biểu tiêu biểu là Henri Fayol (1841 - 1925), Ông có đã tiếp cận quản lý ở cấp cao , Henri Fayol cho rằng, một tổ chức phải có nhiều bô ̣ phâ ̣n khác nhau, các bộ phận này cần phải hoạt động thống nhất, nhịp nhàng với nhau Nhà quản lý cấp cao phải tạo ra sự thống nhất, nhịp nhàng giữa các bộ phận trong tổ chức để tạo ra cố gắng nỗ lực hướng theo mục tiêu chung Theo Henri Fayol,

để đạt được mục tiêu chung thì nhà quản lý phải thực thi những chức năng đặc thù của mình và đồng thời xây dựng các nguyên tắc và thực thi các nguyên tắc đó

Giai đoa ̣n thế kỷ 20 là giai đoạn đánh dấu sự phát triển của khoa học , nhất là khoa học xã hội và nhân văn, nó là tiền đề và là cơ sở tạo ra hệ quan điểm mới trong thực tiễn quản lý , làm rõ tính tất yếu tham gia quản lý nguồn nhân lực của nhà nước Viê ̣c phát hiện và ứng dụng khoa học hành vi , khoa ho ̣c tâm lý và xã hội học trong quản lý Giai đoa ̣n này đã minh chứng quản lý bước đầu phát huy và khai thác trí lực của con người mô ̣t cách hợp lý và hiê ̣u quả

Tác giả Mary Parker Follet (1868 - 1933) với 2 tác phẩm tiêu biểu : Kinh nghiệm sáng tạo (Creative Experience, xuất bản năm 1924) và Nhà nước mới (The New State, xuất bản năm 1918) đã chỉ cho chúng ta thầy 10 luận điểm quan trọng

Trang 19

về cá nhân, nhóm và nhà nước, đồng thời chỉ ra những vấn đề đang nảy sinh trong quan hệ công nghiệp trong lĩnh vực quản lý

Chester Irving Barnard (1886 - 1961) với "Thuyết quản lý tổ chức": Tác phẩm tiêu biểu của Chester Irving Barnard là "Chức năng của quản lý" Ông cho rằng tổ chức là hệ thống các hoạt động hợp tác có ý thức Người quản lý phải tạo ra bầu không khí mà ở đó có được sự gắn kết hay thống nhất các giá trị và mục đích Thành công của tổ chức phụ thuộc vào khả năng của nhà quản lý trong việc tạo ra bầu không khí tổ chức ấy, thẩm quyền của nhà quản lý bắt nguồn từ sự chấp nhận của những người dưới quyền chứ không phải từ cơ cấu thứ bậc về quyền lực của tổ chức

Herbert Simon (15/6/1916 - 9/2/2001) với Luận án tiến sĩ - Administrative Behavior (hành vi quản lý) được Nhà xuất bản tự do, New York xuất bản năm 1976 Luận án của Herbert Simon xoay quanh chủ đề h ành vi và quá trình nhận thức để đưa ra những lựa chọn hợp lý là các quyết định

Douglas McGregor (1906 - 1/10/1964) với tác phẩm “Khía cạnh con người của doanh nghiệp” Ông đã nêu lên Thuyết X và Thuyết Y trong quản lý

Các tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich với tác phẩm

"Những vấn đề cốt yếu của quản lý" đươ ̣c NXB Khoa Học Kỹ Thuật phát hành năm

1992 Harold Koontz, Cyril O"Donnell và Heinz Weihrich chỉ ra rằng hơn 90% các thất bại trong kinh doanh là do sự thiếu năng lực và kinh nghiệm quản lý

Tác giả William G Ouchi với Thuyết Z thể hiê ̣n trong tác phẩm Theory Z : How American Management Can Meet the Japanese Challenge (Nhà xuất bản Eddison-Wesley, 1981) Với Thuyết Z tâ ̣p trung vào mấy vấn đề : Tạo điều kiện để công việc ổn định; đồng lòng trong việc ra quyết định; trách nhiệm cá nhân; đánh giá và đề bạt chậm; kiểm tra không chính thức bằng các tiêu chuẩn được chính thức hóa; chuyên môn hóa lao động một cách ôn hòa; trả lương theo vị trí

Peter Ferdinand Drucker (19/11/1909 - 11/11/2005): Trong cuốn sách

“Những thách thức quản lý của thế kỉ XXI” - Management Challenges for the 21st Century Peter Ferdinand Drucker đã phân tích những tư tưởng và khía cạnh mới , có tính cách mạng cho tương lai Đồng thời với cuốn sách này , Peter Ferdinand Drucker đươ ̣c đánh giá là nhà tư tưởng quản lý quan trọng nhất của thời đại

1.1.2 Ở Việt Nam

Tại Việt Nam Đầu tiên phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Trang 20

(1890-1969) về công tác quản lý, nhiều quan điểm chỉ đạo của Người đều nhắc đến tầm quan trọng của người quản lý Người khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”

Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục; trong đó đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng về vấn đề phát triển đội ngũ CBQL Điều đó được thể hiện qua các chủ trương, chính sách, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu biểu gần đây nhất là Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 16/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”

Với xu hướng kế thừa, nhiều nhà khoa học Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc…đã chắt lọc những vấn đề tinh túy nhất của hầu hết các tác phẩm quản lý của nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về sự phát triển của công tác quản lý Đáng lưu ý là các tác phẩm: “Cơ sở khoa học quản lý” (Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc); “Những luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước” (Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sầm); “Một số vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện các dân tộc người Tây Nguyên” (Lê Hữu Nghĩa)

Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học nước ta tiếp cận quản

lý giáo dục và quản lý trường học để đề cập tới việc phát triển công tác quản lý trường học, tiêu biểu nhất có: “Phương pháp luận khoa học giáo dục” (Phạm Minh Hạc); “Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (Trần Kiểm)

Liên quan đến vấn đề lâ ̣p kế hoa ̣ch phải kể đến : Tài liệu bồi dưỡng hiệu trường trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore (Biên soạn theo chương trình đã được ban hành tại Quyết định số 3502/QĐ-BGDĐT ngày 14/5/2009 của Bộ GD&ĐT) Tài liệu bao gồm 7 chuyên đề, trong đó chuyên đề 4: Lập kế hoạch chiến lược trường phổ thông đã trang bị cho người hiệu trưởng một hệ thống các khái niệm về kế hoạch, lập kế hoạch, sứ mạng, tầm nhìn, giá trị, mục đích, mục tiêu cũng như giúp xác định một số kỹ năng trong lập kế hoạch giáo dục

Trang 21

trường phổ thông Tài liệu cũng hướng dẫn quy trình lập kế hoạch và giới thiệu một

số mẫu kế hoạch ở trường phổ thông

Sẽ là thiếu sót nếu ta không kể đến bộ tài liệu trong Dự án SREM (năm 2009) Dự án cũng đã biên soạn bộ tài liệu cung cấp nhiều kiến thức chung về những lĩnh vực khác nhau của quản lý giáo dục và những nhiệm vụ riêng trong quản

lý trường học từ cơ bản đến nâng cao Bộ tài liệu còn là sự tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm và thực tiễn quản lý giáo dục giúp hiệu trưởng có tầm nhìn rộng hơn về xu thế giáo dục hiện nay của nhiều nước trên thế giới Trong đó, cuốn “Điều hành các hoạt động trong trường học” được đánh giá là cuốn sách có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn hiệu trưởng thực hiện các kỹ năng lập kế hoạch giáo dục trong trường học hiệu quả nhất với một hệ thống các bước, các quy trình lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên đề và

kế hoạch học kỳ, tháng, tuần trong trường phổ thông

Khi nói riêng về vấn đề lâ ̣p kế hoa ̣ch , thì vào t háng 4 năm 1999, Nhà Xuất bản Giáo dục đã xuất bản cuốn "Chính sách và Kế hoạch trong quản lý giáo dục " của tác giả Đặn g Bá Lãm và Pha ̣m Thanh Nghi ̣ Cuốn sách đề câ ̣p nhiều đế n quy trình xây dựng chính sách , kế hoa ̣ch mô ̣t cách bài bản Đến tháng 6 năm 2000, tác giả Đỗ Thiết Thạch đã biên tập tài liệu “Lập kế hoạch chiến lược - Lý thuyết và thực hành” từ nguồn tài liệu được cung cấp của Dự án CIDA- ACIE- NIED tài trợ Tài liệu này là nguồn cung cấp quan trọng cho việc lập kế hoạch trường phổ thông giúp người hiệu trưởng hiểu về lập kế hoạch chiến lược; hướng dẫn cụ thể về quá trình lập kế hoạch chiến lược đồng thời chỉ rõ cấu trúc của bản kế hoạch chiến lược Mới đây nhất, vào năm 2014, ba tác giả: Bùi Việt Phú, Nguyễn Văn Đê ̣ và Đă ̣ng Bá Lãm đã xuất bản cuốn Giáo trình Chiến lược và Chính sách phát triển giáo dục Đây

là cuốn tài liệu cung cấp cho người ho ̣c những lý luâ ̣n và thực tiễn của Chiến lược phát triển giáo dục, cuốn sách giúp người ho ̣c có cái nhìn tổng quát và kỹ năng phân tích, đánh giá để xây dựng chiến lược phát triển giáo du ̣c ta ̣i đơn vi ̣ mình

Đối với cơ sở của việc bồi dưỡng nói chung và bồi dưỡng NL LKHGD cho hiê ̣u trưởng trường THPT nói riêng, ta phải kể đến Quyết đi ̣nh số 382/QĐ-BGDĐT ngày 20/01/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng cán

bô ̣ quản lý, và Thông tư 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015 của Bộ Giáo dục và

Trang 22

Đào ta ̣o ban hành Chương trình Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xuất hiện sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia trong mọi thời đại mà qua đó có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý

1.2.1.1 Quan điểm về quản lý của các tác giả nước ngoài

Các Mác trong bộ Tư bản đã viết: “Bất kỳ lao động nào có tính xã hội và chung trực tiếp, được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cần tới sự quản lý… Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một

dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [7, tr.480]

Theo A.G.Afanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ

của cả xã hội lẫn cá nhân” [1, tr 27]

Quản lý là nghệ thuật đạt mục đích thông qua nỗ lực của những người khác [25] Quản lý là sự tác động có tổ chức , có hướng đích của chủ thể quản lý l ên đối tươ ̣ng và khách thể quản lý nhằm sử du ̣ng có hiê ̣u quả nhất các tiềm năng , cơ hô ̣i của hệ thống để đạt được mục tiêu trong điều kiện biến đô ̣ng của môi trường [9]

Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có hiệu lực và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch , tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức [26]

Thông qua các đi ̣nh nghĩa trên , ta nhâ ̣n thấy điểm chung mà các các giả đề

câ ̣p đến:

> Quản lý có tính mục đích

> Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm

> Quản lý hướng đến hiệu quả và thúc đẩy sự tiến bộ

1.2.1.2 Quan điểm về quản lý của các tác giả trong nước

Từ điển tiếng Việt định nghĩa quản lý là: Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu

cầu nhất định [17]

Trang 23

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách thể

quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [18]

Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến

hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [16]

Tác giả Phạm Viết Vượng định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng tới mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [22]

Quản lý là quá trình lập kế hoạch , tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực

và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực

và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động [14]

Như vâ ̣y, có thể nói rằng: Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch , hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tích chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới

về chất.” [18]

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa về quản lý giáo dục như sau: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra [15]

Khái quát lại, Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có chủ định của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu giáo dục trong một môi trường luôn biến động

Trang 24

1.2.3 Hoạt động bồi dưỡng

Trong từ điển Tiếng Việt đi ̣nh nghĩa: Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất

Theo UNESCO định nghĩa: Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp [13]

Tại đề tài khoa học của tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: Bồi dưỡng

có thể coi là quá trình cập nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kĩ năng nghề nghiệp theo chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có

để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn và thường được xác định bằng một chứng chỉ [12]

Theo định nghĩa của Uỷ ban Nhân lực của Anh, đào ta ̣o bồi dường được xác định như là: Một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó Mục đích của nó, xét theo tình hình công tác ở

tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan

Trong đạo luật Liên bang của Mỹ, "Đào tạo, bồi dưỡng" chính là việc tổ chức những cơ hội cho người ta học tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, là cán bộ công chức làm việc trong tổ chức Đào tạo, bồi dưỡng tác động đến con người trong tổ chức, làm cho họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốt hơn các khả năng, tiềm năng vốn có của họ, phát huy hết năng lực làm việc của họ

Trong công tác cán bộ và hoạt động xã hội: Bồi dưỡng là hoạt động nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho cán bộ, công chức, người lao động trong một tổ chức hành chính nhà nước, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khi mà những kiến thức, kỹ năng được đào tạo trước đây đã lạc hậu hoặc không đủ để thực hiện có hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức đó

Trang 25

Từ các quan niệm nêu trên về khái niệm của bồi dưỡng, có thể thấy:

- Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn nhất định

- Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình

độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng yêu cầu mới của chuyên môn nghiệp vụ

- Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn

để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm

Tóm lại, bồi dưỡng thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức,

cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang, làm cho

chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động

1.2.4 Năng lực

Theo Edmund Short C ( 1985), năng lực gồm các yếu tố sau : (1) Hành vi hoă ̣c viê ̣c thực hiê ̣n các nhiê ̣m vu ̣ mô ̣t cách đô ̣c lâ ̣p , có chủ đích; (2) Khả năng lựa chọn và việc vận dụng các kiến thức , kỹ năng phù hợp để giải quyết nhiệm vụ và lý giải được sự lựa chọn đó ; (3) Mức đô ̣ về khả năng thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ được xác

đi ̣nh thông qua quá trình ho ạt động công khai , minh ba ̣ch Mức đô ̣ này có thể d ao

đô ̣ng vì nó liên quan đến những phán xét về giá trị , phẩm chất hay tra ̣ng thái của

mô ̣t con người, bao gồm tính cách , hành vi, kiến thức, kỹ năng, các hoạt động thực tế, mức đô ̣ đa ̣t được, và cả động cơ, thái độ, năng khiếu, [28]

Theo DeSeCo (2002), năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái ñộ

có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi ñược của một cá nhân hoặc tổ chức ñể thực hiện thành công nhiệm [24]

Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái

độ và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống [27]

Tác giả Trần Khánh Đức , trong “Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình

đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục” đã nêu rõ năng lực là khả năng tiếp

nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ

Trang 26

năng, thái độ, thể lực, niềm tin…) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp [11]

Theo Nguyễn Anh Tuấn, năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm [20]

Theo Nguyễn Đức Chính (2016), năng lực là tổ hợp các hoa ̣t đô ̣ng dựa trên sự huy đô ̣ng và sử du ̣ng có hiê ̣u quả các nguồn tri thức khác nhau để giải quyết vấn đề hay

có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp của cuộc sống luôn thay đổi [8]

Tóm lại: Năng lực là sự kết hợp của các kiến thức, kỹ năng, thái đô ̣ để có thể thực hiê ̣n tốt được nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể , đa ̣t được mu ̣c tiêu đă ̣t ra trong điều kiê ̣n và hoàn cảnh thay đổi

1.2.5 Kế hoạch giáo dục

1.2.5.1 Khái niệm kế hoạch

Kế hoa ̣ch là toàn bô ̣ nói chung những điều vạch ra một cách có hệ thống về những công viê ̣c, dự đi ̣nh làm trong mô ̣t thời gian nhất đi ̣nh với cách thức , trình tự, thời ha ̣n tiến hành [21]

Kế hoa ̣ch là tổng thể các mu ̣c tiêu , các nhiệm vụ cũng như các giải pháp và các nguồn lực mà tổ chức có thể sử dụng để đạt đươ ̣c mu ̣c tiêu của tổ chức [13]

Như vâ ̣y, kế hoạch là kết quả của một quá trình lập kế hoạch, nó là kết quả của quá trình tư duy, là sản phẩm của hoạt động quản lý Kế hoạch mô tả chi tiết cách thức để theo đuổi đạt được các mục đích, mục tiêu

1.2.5.2 Kế hoạch giáo dục

Kế hoạch giáo dục (KHGD) trong nhà trường nhằm cụ thể hóa nội dung các

lĩnh vực và các hoạt động giáo dục trong chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tính chất giáo dục của kế hoạch thể hiện ở sự cụ thể hóa đường lối và quan điểm giáo dục của Đảng, ở sự vận dụng khoa học giáo dục, khoa học quản lý

để xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và biện pháp của kế hoạch

KHGD là tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực và ấn định những mục tiêu cụ thể, xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu giáo dục KHGD có thể được điều chỉnh trong quá trình thực hiện để đảm bảo phù hợp với những thay đổi của môi trường và yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Như vâ ̣y, KHGD là kết quả của một quá trình lập kế hoạch , nó là kết quả của

Trang 27

quá trình tư duy , là sản phẩm của hoạt động quản lý giáo du ̣c Kế hoạch mô tả chi tiết cách thức để theo đuổi đạt được các mục đích, mục tiêu của giáo du ̣c

1.2.6 Lập kế hoạch giáo dục

Lập kế hoạch là mô ̣t trong 4 chức năng của quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát Đây là chức năng rất quan tro ̣ng t rong quản lý, vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng còn lại nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đề

ra Lâ ̣p kế hoa ̣ch được coi như là gốc rễ , trên cơ sở đó mo ̣c lên các nhánh về tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát

Lâ ̣p kế hoa ̣ch không phải là sự kiê ̣n đơn thuần có bắt đầu và kết thúc rõ ràng

Nó là một quá trình tiếp diễn phản ánh và thích ứng được với những biến động diễn

ra trong môi trường của tổ chức Như vâ ̣y, lâ ̣p kế hoa ̣ch được coi là quá trình thích ứng với sự không chắc chắn bằng viê ̣c xác đi ̣nh các phương án hành đô ̣ng nhằm đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu của tổ chức Trong hoa ̣t đô ̣ng của tổ chức , có 3 loại yếu tố không chắc chắn: (1) Môi trường; (2) Sự ảnh hưởng của biến đổi môi trường ; (3) Hâ ̣u quả của các quyết định

Lập kế hoạch là tiến trình mà thông qua đó kế hoạch được soạn thảo Là quá trình đưa ra những định hướng lớn, thể hiện hình ảnh hiện thực trong tương lai mà nhà trường mong muốn đạt tới và các giải pháp chiến lược để đạt được trên cơ sở khả năng hiện tại Lập kế hoạch là tiến trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Trong quá trình lập kế hoạch các câu hỏi cơ bản sau sẽ được trả lời: Chúng ta đang ở đâu? Chúng ta sẽ đi tới đâu? Chúng ta sẽ làm gì, làm như thế nào và bằng phương tiện nào để tới đó? Làm thế nào để biết chúng ta đi đúng hướng và tới đích?

Lập kế hoạch còn có thể xem xét như là kỹ thuật quản lý nhằm xác định những điểm mạnh và yếu của tổ chức, các thách thức và thời cơ mà tổ chức đó đang phải đương đầu, tầm nhìn về tương lai của tổ chức và cách làm thế nào để đạt được tầm nhìn đó Lập kế hoạch chú trọng vào các mục tiêu chung lâu dài của tổ chức, đánh giá năng lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu chung, đánh giá các nhân tố môi trường có thể ảnh hưởng đến tổ chức, và xác định các chiến lược nhằm đưa tổ chức tiến lên phía trước

Trang 28

Vì vậy, ta có thể hiểu: Lập KHGD là quá trình xác định các mục tiêu giáo dục và lựa chọn những phương thức hành động để đạt được mục tiêu giáo dục đó

1.3 Hiệu trưởng trường trung học phổ thông và năng lực lập kế hoạch giáo dục của hiệu trưởng

1.3.1 Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

Ngày 18/10/2016, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân ta ̣i Quyết đi ̣nh số 1981/QĐ-TTg Theo đó h ệ thống giáo dục quốc dân gồm 4 cấp học: mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp

và giáo dục đại học

Tại Quyết định số 1981/QĐ-TTg đã nêu rõ : Giáo dục THPT tiếp nhận học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS Trong thời gian học THPT, học sinh có thể chuyển sang học chương trình đào tạo trình độ trung cấp nếu có nguyện vọng và đáp ứng được yêu cầu của chương trình Giáo dục THPT được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến hết lớp 12 Học sinh tốt nghiệp THPT có thể học lên đại học hoặc theo học các chương trình giáo dục nghề nghiệp

Nếu so với Luâ ̣t Giáo du ̣c số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 thì vị trí trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân không có thay đổi Tại Điều 26, Luâ ̣t Giáo du ̣c số 38/2005/QH11 đã nêu: Trường THPT nằm trong cấp ho ̣c giáo du ̣c phổ thông, Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp 10 đến lớp 12 Học sinh vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi là 15 tuổi

Trường THPT có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

1.3.1.2 Mục tiêu của trường trung học phổ thông

Trường THPT đáp ứng mu ̣c tiêu chung của giáo dục phổ thông, đó là: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng

cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [19]

Với vai trò riêng , thì t rường THPT (Giáo dục THPT) nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ

Trang 29

thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [19]

Trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay, cả nước đang chung tay thực hiện Nghị quyết số NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Về phía Bô ̣ Giáo du ̣c và Đà o ta ̣o đã tham mưu, xây dựng dự thảo Chương trình giáo du ̣c phổ thông tổng thể, tại đó giáo dục THPT hướng đến

29-mục tiêu: Giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân

cách công dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì, nâng cao

và định hình các phẩm chất , năng lực đã hình thành ở cấp trung học cơ sở ; có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động Đây là mu ̣c tiêu giáo dục

THPT phù hợp trong giai đoa ̣n đổi mới hiê ̣n nay , nó phù hợp với xu thế và đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục và đào tạo, mô ̣t bước chuyển mu ̣c tiêu từ nă ̣ng về trang bi ̣ kiến thức sang trú trọng phát triển năng lực cho người học

1.3.1.3 Nhiê ̣m vụ của trường trung học phổ thông

Nhiê ̣m vu ̣ của trường THPT được quy đi ̣nh chung theo nhiê ̣ m vu ̣ của trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp ho ̣c ta ̣i Điều 3, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

Ngày đăng: 09/05/2017, 20:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w