70 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THCS HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY .... Những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Cấn Thị Thanh Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục này, tôi đã được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân thầy giáo, cô giáo
Quá trình học tập nghiên cứu là quá trình bản thân tôi được sự quan tâm giúp
đỡ của tập thể các thầy, cô giáo trường Đại học giáo dục, các phòng ban, các cấp quản lý giáo dục Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học giáo dục, đã tạo điều giúp đỡ tôi trong học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc cô giáo TS Cấn Thị Thanh Hương, người đã tận tâm giúp đỡ tôi trong việc viết đề cương cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, cán bộ giáo viên các trường THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi có các thông tin tài liệu cần thiết để viết và hoàn thành luận văn
Trong thời gian nghiên cứu, viết và hoàn thiện luận văn bản thân tôi đã có rất nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp góp ý và chỉ bảo cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Người thực hiện
Vũ Thị Thanh
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BDGV: Bồi dưỡng giáo viên CBQL: Cán bộ quản lý CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐNGV: Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
KT-XH: Kinh tế, xã hội QLGD: Quản lý giáo dục THCS: Trung học cơ sở
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục ký hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THCS THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 12
1.2.3 Bồi dưỡng 14
1.2.4 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên 16
1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 17
1.3 Đặc điểm năng lực của giáo viên THCS và mục tiêu xây dựng đội ngũ giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục 18
1.4 Hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục 23
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng 23
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng 24
1.4.3 Phương pháp bồi dưỡng 25
1.4.4 Hình thức tổ chức bồi dưỡng 25
1.4.5 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 26
1.4.6 Lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng 27
1.5 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới hiện nay 27
Trang 61.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng 27
1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 29
1.5.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 31
1.5.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng 32
1.5.5 Cơ chế phối hợp trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS 32
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS 33
1.6.1 Những yếu tố chủ quan 33
1.6.2 Những yếu tố khách quan 34
Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THCS HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG 37
2.1 Khái quát về giáo dục THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 37
2.2 Tổ chức khảo sát 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Đối tượng khảo sát 40
2.2.3 Phương pháp khảo sát 41
2.2.4 Cách thức xử lý số liệu khảo sát 41
2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và mức độ đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 42
2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 46
2.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng 47
2.4.2 Nội dung bồi dưỡng 48
2.4.3 Phương pháp bồi dưỡng 50
2.4.4 Hình thức bồi dưỡng 52
2.4.5 Kiểm tra, đánh giá 54
2.4.6 Các đối tượng tham gia hoạt động bồi dưỡng 56
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 57
Trang 72.5.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 57
2.5.2 Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 59
2.5.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 62
2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 64
2.6 Sự phối hợp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 65
2.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 67
2.7.1 Những điểm mạnh 67
2.7.2 Những điểm hạn chế 67
2.7.3 Nguyên nhân của hạn chế 69
Tiểu kết chương 2 70
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THCS HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 72
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS 72
3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 72
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 72
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống 73
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 73
3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 73
3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 74
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay 74
Trang 83.2.2 Tổ chức điều tra khảo sát, đánh giá giáo viên THCS để quy
hoạch và lập kế hoạch cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên 76
3.2.3 Huy động nguồn lực tổ chức bồi dưỡng giáo viên 80
3.2.4 Tổ chức xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục 83
3.2.5 Chỉ đạo đa dạng hóa phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên THCS 85
3.2.6 Xây dựng Website chia sẻ thông tin về hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên THCS trong toàn huyện 88
3.2.7 Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của cán bộ, giáo viên 89
3.2.8 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên 91
3.2.9 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Phòng GD&ĐT với các trường THCS trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên 93
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95
3.4 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp 96
Tiểu kết chương 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 106
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số liệu đội ngũ giáo viên THCS huyện Yên Sơn 38
Bảng 2.2 Thống kê đối tượng khảo sát 41
Bảng 2.3 Thống kê tình hình đội ngũ GV THCS huyện Yên Sơn 43
Bảng 2.4 Những hiểu biết của giáo viên về nội dung định hướng đổi mới giáo dục 43
Bảng 2.5 Tự đánh giá của giáo viên về năng lực thực hiện các nội dung đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay 45
Bảng 2.6 Đánh giá nhận thức về các mục tiêu và mức độ đáp ứng của mục tiêu theo yêu cầu đổi mới giáo dục 47
Bảng 2.7 Nội dung đã được chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng 49
Bảng 2.8 Đánh giá mức độ thực hiện, hiệu quả và sự phù hợp của các phương pháp bồi dưỡng giáo viên 51
Bảng 2.9 Đánh giá về các hình thức bồi dưỡng giáo viên 53
Bảng 2.10 Đánh giá các hình thức kiểm tra sau các đợt bồi dưỡng 55
Bảng 2.11 Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng 59
Bảng 2.12 Đánh giá việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên 60
Bảng 2.13 Đánh giá việc chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 62
Bảng 2.14 Đánh giá công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên 64
Bảng 2.15 Đánh giá về sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động bồi dưỡng 66
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cấp thiết và tính khả thi của những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 96
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý 12
Sơ đồ 1.2 Các cấp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS 17
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng phát triển sự nghiệp giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài NQTW 2 khóa VIII đã nêu "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài"
Trong những năm qua giáo dục Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Giáo dục
đã phát triển mạnh, tăng nhanh về quy mô, đồng thời chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ và cải thiện ở một số mặt Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn và trên chuẩn tương đối cao, với cơ cấu đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về trình độ, thâm niên, vùng miền… ngày càng hợp lý
Quá trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi sự nỗ lực của toàn xã hội Trong
đó, đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng trong đổi mới giáo dục phổ thông ;
là lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục, góp phần hoạch định chủ chương, chính sách, đề án, chiến lược và các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông; là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của đổi mới giáo dục phổ thông Để thực hiện được mục tiêu đổi mới, một trong những giải pháp được đề ra trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI về "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" là “Phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” [1]
Trang 12Hiện nay, do việc đổi mới công nghệ và toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế
về giáo dục, trong nền giáo dục mới có sự chuyển đổi cơ bản vai trò, vị trí của người thầy Do đó, nhiệm vụ người dạy cũng cần phải thay đổi: Giáo viên không chỉ là người dạy học trên lớp học, một người làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức là chính, người cung cấp thông tin, mà trở thành người tổ chức, hướng dẫn quá trình học của học sinh Theo một số báo cáo, đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục hiện còn bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, một
bộ phận nhỏ cán bộ giáo viên thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp; Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả; Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp; Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu
và lạc hậu nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn …
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc THCS là cầu nối giữa Tiểu học với THPT Bậc giáo dục THCS có một vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục đào tạo thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Không còn con đường nào khác cần phải tiếp tục bồi dưỡng giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Những năm qua các trường THCS ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
đã tích cực, chủ động bồi dưỡng giáo viên, góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, năng lực chuyên môn đạt
và trên chuẩn trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng giáo viên còn có hạn chế về chất lượng và hiệu quả do việc xác định mục tiêu, hình thức và phương pháp bồi chưa phù hợp; đặc biệt còn có những hạn chế, bất cập về quản lý hoạt động này Ngay trong đội ngũ giáo viên vẫn còn người nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò của hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng Chính vì vậy, ở các trường THCS của huyện Yên Sơn, đội ngũ giáo viên chất lượng chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng dạy học và giáo dục, chưa đáp ứng với nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội
Trang 13Theo báo cáo tổng kết các năm học 2012 - 2013, 2013 - 2014, 2014 -
2015 của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nội dung và phương pháp giáo dục còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Do đó, học sinh sau khi tốt nghiệp hạn chế về năng lực và kĩ năng sống Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình THCS đạt 99%, nhưng kết quả thi vào 10 của học sinh thấp, học sinh đạt điểm 5 môn Văn và môn Toán chỉ chiếm tỉ lệ 32.5% tổng số học sinh
dự thi của toàn huyện [26]
Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: "Quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
3.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 145 Phạm vi nghiên cứu
Số liệu sử dụng trong luận văn được khảo sát qua các năm học: 2012 -
2013, 2013 - 2014, 2014 - 2015
6 Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS hiện nay đã và đang đặt
ra cho các nhà quản lý giáo dục huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang những vấn
đề gì và cần có những biện pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
7 Giả thuyết khoa học
Bồi dưỡng giáo viên là con đường hiệu quả để nâng cao chất lượng đội ngũ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Tuy nhiên, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS vẫn còn một số hạn chế và bất cập trong xây dựng
kế hoạch, tổ chức/chỉ đạo cũng như kiểm tra, đánh giá sau đợt bồi dưỡng Nguyên nhân của thực trạng này có thể do chưa có biện pháp quản lý thật hiệu quả Vì vậy, khi đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các biện pháp thiết thực thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về bồi dưỡng giáo viên và vận dụng khoa học quản lý vào quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu qủa cho công tác này
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS trong toàn tỉnh
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài
Trang 15liệu và các văn bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm thu thập tư liệu xây dựng cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía cạnh mà đã được đề cập đến trước làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn
- Phương pháp khảo nghiệm
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
9.3 Phương pháp bổ trợ
Được sử dụng trong quá trình phân tích, xử lý các số liệu điều tra, thu thập
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THCS THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng GV là nhân tố phát triển cơ bản trong phát triển Giáo dục Triết lý giáo dục của các Quốc gia, nhà trường, ngành Giáo dục theo đuổi là học tập thường xuyên và học tập suốt đời nhằm bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển KT-XH
Ở Pháp, một trong những quốc gia có nền giáo dục phát triển ở Châu
Âu, Bộ Giáo dục quốc gia đã xây dựng 49 nguyên tắc mới cho giáo dục, trong
đó có đề cập đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Nguyên tắc chính yếu trong bồi dưỡng và đào tạo công chức, viên chức phục
vụ nền công vụ tập trung nhấn mạnh vào tính chủ động và thực tiễn Cụ thể là trong 3 năm, nếu công chức không được đào tạo, bồi dưỡng thì có quyền đề nghị được đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề nghị cơ quan quản lý giải thích vì sao
họ không được đào tạo, bồi dưỡng
Trong những thập niên gần đây, Phần Lan là nước có nền giáo dục phát triển nhanh Theo kết quả của Dự án đánh giá học sinh quốc tế (PISA), trình
độ học sinh Phần Lan luôn xếp hàng đầu Nguyên nhân của thành tựu giáo dục ngoạn mục đó là nhờ Phần Lan chú trọng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Triết lí và quy trình đào tạo khoa học của họ đã giúp đào tạo ra được những
GV có trình độ cao mà ít quốc gia nào theo kịp Nghề GV được xã hội rất coi trọng Ngành đào tạo GV đối với học sinh tốt nghiệp cấp 3 trở thành ngành học rất được ưa chuộng Những học sinh được chọn đào tạo trở thành GV đều
là các em đam mê, tâm huyết và đa tài, có kĩ năng sư phạm Chương trình đào tạo GV ở nước này, ngoài việc học về phương pháp giảng dạy, còn được trang
Trang 17bị kiến thức khoa học về phát triển con người theo độ tuổi Chính vì vậy, GV Phần Lan không chỉ đơn thuần là một nhà giáo mà được xem là nhà nghiên cứu về giáo dục độc lập [30, tr.160]
Ở Hàn Quốc, việc BDGV là bắt buộc BDGV đương nhiệm nhằm trang
bị cho GV lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng cao khả năng và hiệu quả giảng dạy trong lớp học Mỗi chương trình BD thường kéo dài 182 giờ Các chương trình BD được thiết kế riêng cho từng đối tượng Chương trình cũng được phân loại cho phù hợp với mục đích BD, bao gồm: BD về soạn thảo chương trình giảng dạy; đào tạo số hoá thông tin, dữ liệu; BD chung; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, Những người thực hiện chương trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khoá BD Nội dung BD thường chú ý đến những kiến thức mới, những phương pháp giảng dạy tiên tiến và phổ biến trên thế giới [17]
Tại Thái Lan, trung tâm học tập cộng đồng được chính phủ xác định là nơi để mọi người có thể tiếp tục việc học theo hình thức giáo dục không chính quy và phi chính quy Việc khảo sát, đánh giá nhu cầu cộng đồng và nhu cầu học tập của từng cá nhân là khâu then chốt để lập kế hoạch, xây dựng chương trình, phát triển tài liệu, mở các khóa học đáp ứng được nhu cầu học tập của người dân Bắt đầu từ năm 1998, việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện Giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội [36]
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Trong những năm gần đây, ở nước ta đã có nhiều nhà khoa học, quản lý giáo dục, nghiên cứu về bồi dưỡng GV Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung, vấn đề bồi dưỡng GV, phát triển đội ngũ GV Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lượng đội ngũ GV
Tác giả Trần Bá Hoành (2004), trong bài viết "Chất lượng giáo viên",
Trang 18tác giả đã đưa ra cách tiếp cận chất lượng GV từ các khía cạnh như đặc điểm lao động của người GV, sự thay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng GV, chất lượng từng GV và ĐNGV Theo tác giả, có 3 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng GV, đó là: quá trình đào tạo -
sử dụng - bồi dưỡng GV, hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của GV, ý chí thói quen và năng lực tự học của GV Đồng thời, tác giả cũng đưa ra 3 giải pháp cho vấn đề đào tạo, bồi dưỡng GV: phải đổi mới công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng GV [22]
Tại Hội thảo Khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo GV do Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải… đã đề cập đến việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV trước yêu cầu mới [32]
Trong bài viết "Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo GV THPT" (2011), tác giả Trần Khánh Đức đã nêu rõ những yêu cầu mới của xã hội và nền giáo dục hiện đại đối với ĐNGV, mô hình tổng thể nhân cách người GV và các đề xuất nội dung chuyển đổi mô hình đào tạo GV ở các trường ĐHSP [15]
Tại Hội thảo do 5 Sở GD&ĐT của 5 thành phố trực thuộc trung ương
tổ chức tại Hà Nội vào tháng 10/2011, các đại biểu là cán bộ QLGD đã rất quan tâm đề cập đến vấn đề xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Hội thảo đã thảo luận sôi nổi, đưa ra nhiều giải pháp để xây dựng đội ngũ nhà giáo
từ việc nâng cao tư tưởng, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, sắp xếp, bổ nhiệm, sử dụng; thi tuyển… đến việc thực hiện các chế độ chính sách, cơ chế quản lí, sử dụng
Báo cáo kết quả nghiên cứu của Đề tài: "Đánh giá thực trạng triển khai chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho GV phổ thông" do tác giả Cao Đức Tiến làm Chủ nhiệm đề tài, đã đánh giá việc bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ đã tạo ra được một thói quen tự học tập, tự bồi dưỡng trong toàn thể
Trang 19GV trên phạm vi cả nước Nhu cầu được bồi dưỡng thường xuyên (đào tạo tiếp sau đào tạo ban đầu) đã trở thành ý thức tự giác trong mỗi GV, nhằm cập nhật hoá kiến thức, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục [31]
Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục của Vũ Hoàng Chương với đề tài: "Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường THCS huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai" đã đề xuất các giải pháp như xây dựng quy hoạch bồi dưỡng
GV, các biện pháp cho công tác bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thay SGK, tự bồi dưỡng Đẩy mạnh công tác thanh tra GV Chứng nhận lại trình
độ nghề nghiệp và nâng chuẩn lại GV Có kế hoạch cụ thể sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ việc dạy Đồng thời với những biện pháp trên là
sự đổi mới thực sự về chế độ, chính sách đãi ngộ GV trong thời gian bồi dưỡng, tự bồi dưỡng [9]
Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành quản lý giáo dục của Phạm Hồng Quân với đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc" đã đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên phù hợp với điều kiện và nhu cầu bồi
dưỡng ở các trường THCS huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc [28]
Như vậy, những nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam đã đề cập rất nhiều đến vai trò và tầm quan trọng của việc BD ĐNGV, đồng thời cũng đưa ra được nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo Tuy có nhiều bài viết và công trình nghiên cứu, luận văn về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên như đã nêu ở trên nhưng vấn đề bồi dưỡng giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống, cũng như chưa
có công trình nghiên cứu nào về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Vì thế, tác giả thấy rất cần thiết nghiên cứu đề tài này, từ đó đề xuất các biện pháp
Trang 20quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
F.W.Taylor (1856-1915) - người Mỹ và Henry Fayol (1841-1925), người Pháp được xem như là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học Các ông đã khẳng định hoạt động quản lý ở bất kì tổ chức nào cũng đều có các hoạt động
cơ bản liên quan đến các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra trên cơ sở thu thập và xử lí thông tin
Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của C.Mác Ông xem quản lý là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lao động xã hội Ông viết: "Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn
một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng" [7, tr.480]
Theo từ điển Giáo dục học: "Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [34, tr.326]
Tác giả người Mỹ Harold Koontz, trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu của quản lý" đã đưa ra khái niệm: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức)" [19, tr.49]
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm:
"Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận động tối đa các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra" [8, tr.1]
Quản lý là sự tác động liên tục có định hướng, có mục đích có kế hoạch
và có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức hoạt động có hiệu quả [13, tr.17]
Trang 21Theo tác giả Trần Kiểm, quá trình quản lý diễn ra các hoạt động cụ thể của chủ thể quản lý với sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức với 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo/chỉ đạo và kiểm tra
+ Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong tất cả các chức năng quản lý vì nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động của tổ chức trong tương lai Nhờ công tác lập kế hoạch mà nhà quản lý sẽ tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra nhằm đảm bảo được tất cả các mục tiêu thông qua kế hoạch đã có
để đạt được mục tiêu đó
+ Tổ chức là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản
lý và sử dụng các nguồn lực của tổ chức Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng, ban cùng các công việc của chúng để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức
+ Lãnh đạo/Chỉ đạo bao hàm việc định hướng và lôi cuốn mọi thành viên của tổ chức thông qua việc liên kết, liên hệ với người khác và khuyến khích, động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tuy nhiên, hiểu lãnh đạo không chỉ sau khi lập kế hoạch có
tổ chức thì mới có lãnh đạo, mà là quá trình đan xen Nó thấm vào và ảnh hưởng quyết định đến các chức năng kia, điều hoà, điều chỉnh các hoạt động của tổ chức trong quá trình quản lý
+ Kiểm tra, đánh giá là chức năng mà thông qua đó, một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết Đó là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kì từ người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động, đối chiếu đo lường kết quả, sự thành đạt so với mục tiêu chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh những vấn đề cần thiết và thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết
Trang 22Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin đầy
đủ, khách quan, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch Thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức Trong thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạt động của tổ chức Và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét các mức độ đạt được mục tiêu của toàn tổ chức
Các chức năng nêu trên xen nhau, tác động, bổ sung lẫn nhau để hoàn thiện cả quá trình quản lý [23, tr.46]
Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng nhất là lĩnh vực hoạt động xã hội, nhằm đạt được những kinh nghiệm xã hội, lịch sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ thành lực lượng tiếp nối sự phát triển của xã hội, kế thừa và phát triển nền văn hóa của loài người và của cả dân tộc
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát, là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành của hệ thống giáo dục quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [2, tr.28]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc "Quản lý giáo dục là quá trình thực
Chức năng
kế hoạch hóa
Chức năng
tổ chức (nhân sự)
Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)
Chức năng kiểm tra
Thông tin phục vụ quản lý
Trang 23hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra" [24, tr.15]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa
hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [29, tr.31]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định" [18, tr.61]
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục bằng những tác động có hệ thống, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, cơ sở giáo dục Nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng giáo dục và đào tạo cho người học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục và hoàn thiện nhân cách cho người học
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý nhà trường là "Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới" [29, tr.37]
Trang 24Mỗi nhà trường đều có hình thức quản lý với chế độ một thủ trưởng, tức là mỗi nhà trường đều có một hiệu trường là chủ thể quản lý trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục thực hiện các mục tiêu giáo dục chung
Các chủ thể quản lý bên ngoài nhà trường: Các cấp quản lý, quản lý nhà trường theo trách nhiệm và phạm vi quyền hạn của mình, trong đó các chủ thể quản lý chủ yếu là các chủ thể nằm trong cơ cấu dọc của bộ máy quản
lý giáo dục theo phân cấp quản lý Phân cấp quản lý giáo dục ở nước ta sắp xếp từ cấp Bộ (Bộ GD&ĐT) rồi đến các Sở, các phòng giáo dục… hay còn gọi là quản lý nhà nước về giáo dục
Quản lý nhà trường (bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: "Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ" [16, tr.14]
Năng lực của con người là hữu hạn, trong khi đó, kiến thức, kỹ năng của loài người là vô hạn và phát triển rất nhanh chóng Để đáp ứng được với
sự biến đổi không ngừng của thế giới, đòi hỏi người lao động phải thường xuyên, liên tục cập nhật và được cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ