1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý người dân tộc ở các trường tiểu học tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

40 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 817,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TĂNG THỊ DƯƠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC S

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TĂNG THỊ DƯƠNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TĂNG THỊ DƯƠNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Minh

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng kính trọng, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với PGS.TS Trịnh Văn Minh, người Thầy đã tận tâm chỉ dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Xin được chân thành cảm ơn sự quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ của lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Na Hang; các đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và toàn thể các thầy giáo, cô giáo của các trường tiểu học ở huyện Na Hang cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện đề tài, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 01 năm 2017

Tác giả luận văn

Tăng Thị Dương

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Danh mục các bảng, biểu đồ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10

1.2.1 Khái niệm “Phát triển” 10

1.2.2 Khái niệm “Đội ngũ CBQL trường TH” 10

1.2.3 Phát triển đội ngũ CBQL trường TH 11

1.3 Một số vấn đề chung về nhà trường TH 12

1.3.1 Vị trí của trường TH 12

1.3.2 Mục tiêu giáo dục TH 12

1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trường TH 13

1.3.4 Quy định hạng trường TH 14

1.4 Những nội dung và yêu cầu của việc phát triển đội ngũ CBQL các trường TH 15

1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng 15

1.4.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người CBQL người dân tộc thiểu số ở trường TH giai đoạn hiện nay 16

1.5 Nội dung phát triển CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH 22

1.5.1 Quy hoạch, phát triển đội ngũ 23

1.5.2 Tuyển chọn, sử dụng 24

1.5.3 Bồi dưỡng đào tạo 24

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá, đề bạt, thuyên chuyển 25

1.5.5 Khuyến khích quyền lợi vật chất, tinh thần thông qua các cơ chế, chính sách 26

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số ở các trường TH 26

1.6.1 Khách quan 26

Trang 6

1.6.2 Chủ quan 27

Tiểu kết chương 1 28

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG 29

2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.2 Khái quát về giáo dục TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 31

2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 34

2.3.1 Giới thiệu về khảo sát 34

2.3.2 Thực trạng đội ngũ CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 34

2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 47

2.4.1 Công tác quy hoạch 47

2.4.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn 48

2.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng 49

2.4.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá 50

2.4.5 Công tác thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật 52

2.5 Những thành công và hạn chế về công tác phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số ở các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 53

2.5.1 Thành công 53

2.5.2 Hạn chế 54

Tiểu kết chương 2 56

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG 57

3.1 Định hướng phát triển giáo dục - đào tạo tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020 57

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 59

Trang 7

3.2.1 Đảm bảo tính toàn diện 59

3.2.2 Đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả 60

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển 60

3.2.4 Đảm bảo tính thiết thực, khả thi 61

3.3 Một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH thuộc huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 61

3.3.1 Xây dựng tiêu chuẩn CBQL trường TH là người dân tộc thiểu số phù hợp với nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 61

3.3.2 Hoàn thiện quy hoạch đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH 66

3.3.3 Thực hiện công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm đúng quy định, phù hợp năng lực, điều kiện của CBQL người dân tộc 70

3.3.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng 76

3.3.5 Cải tiến nội dung, hình thức thanh tra, đánh giá 82

3.3.6 Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm hỗ trợ, động viên CBQL trường TH là người dân tộc thiểu số 87

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 90

3.5.1 Tính cấp thiết 91

3.5.2 Tính khả thi 92

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 101

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1: Quy định hạng trường TH 15 Bảng 2.1: Tổng hợp biên chế năm học 2015-2016 của ngành

GD&ĐT Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 31 Bảng 2.2: Quy mô lớp học, số lượng học sinh TH toàn huyện năm

học 2015 – 2016 32 Bảng 2.3: Số lượng học sinh TH huyện Na Hang qua 5 năm học 33 Bảng 2.4: Xếp loại 2 mặt giáo dục học sinh TH huyện Na Hang năm

học 2015 – 2016 33 Bảng 2.5: Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL trường TH huyện Na

Hang, tỉnh Tuyên Quang 35Bảng 2.6: Thống kê trình độ CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh

Tuyên Quang 35 Bảng 2.7: Thống kê cơ cấu giới, độ tuổi, thâm niên quản lý của

CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 35 Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất

chính trị, đạo đức nghề nghiệp của CBQL trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 37 Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực

chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 40 Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực quản

lý của CBQL trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 43 Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực lực

tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội của CBQL trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 44 Bảng 2.12: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc xây dựng quy

hoạch đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 47 Bảng 2.13: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn,

bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 48

Trang 9

Bảng 2.14: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi

dưỡng đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 49 Bảng 2.15: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra,

đánh giá đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 51 Bảng 2.16: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc thực hiện chế độ,

chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 52 Bảng 3.1: Đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp phát triển đội

ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số các trường TH ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 91 Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ

CBQL người dân tộc thiểu số các trường TH ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 92Biểu đồ 2.1: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL ở các trường TH

huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 53

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong suốt tiến trình lãnh đạo cách mạng giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, Đảng và nhà nước ta luôn chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ từ Trung ương đến cơ sở, coi đây là một trong những nhiệm vụ có tính chiến lược Đặc biệt trong giai đoạn cách mạng hiện nay, công tác cán bộ lại càng

có ý nghĩa vô cùng quan trọng Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:

"Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều

do cán bộ tốt hay kém"

Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục - đào tạo (viết tắt là ĐT), căn cứ vào thực tiễn tình hình GD-ĐT của đất nước, Nghị quyết Đại hội

GD-Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định: “Phát triển giáo dục

là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Đây là tư duy mang tầm chiến

lược, thể hiện quan điểm toàn diện, khách quan, khoa học của Đảng Cộng sản Việt Nam Bởi hơn lúc nào hết, phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh, toàn diện, vừa hồng vừa chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện

tại Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên được Đại hội chỉ rõ là phải "xây

dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng", là

khâu then chốt, là tiền đề trong đổi mới GD-ĐT

Một trong các yếu tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là đội ngũ cán bộ quản lý (Viết tắt là CBQL) giáo dục CBQL giáo dục có vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối

Trang 11

sống lành mạnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Đội ngũ CBQL trong các trường tiểu học (viết tắt là TH) thường biến động do yêu cầu công tác luân chuyển cán bộ, bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, do miễn nhiệm hoặc đến tuổi nghỉ hưu… Hiện nay công tác cán bộ, đặc biệt là công tác quy hoạch nguồn, bồi dưỡng và xây dựng quy hoạch CBQL còn nhiều lúng túng, chưa có kế hoạch lâu dài CBQL là người dân tộc thiểu số còn tự ti, chưa mạnh dạn trong giao tiếp, khả năng tự khẳng định mình còn hạn chế Muốn có đội CBQL các trường TH đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng, nhất là CBQL người dân tộc thiểu số, cần phải làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, có như vậy mới từng bước nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho cán bộ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của

sự nghiệp giáo dục hiện nay

Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang hiện có 08 trường TH và 04 trường phổ thông có nhiều cấp học (trường TH và THCS), có 31 CBQL, trong đó có

21 CBQL là người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 68% Hầu hết CBQL của các trường TH đều được trưởng thành qua thực tiễn giảng dạy và công tác ở các trường Nhìn chung, đội ngũ CBQL có phẩm chất đạo đức tốt, cơ bản hoàn thành nhiệm vụ được giao Phần đa CBQL của các trường sau khi được đề bạt giữ cương vị lãnh đạo mới được bồi dưỡng kiến thức quản lý

Trước yêu cầu phát triển giáo dục và những thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế xã hội, công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang còn bộc lộ nhiều yếu kém bất cập Việc bồi dưỡng về kiến thức quản lý chưa được tổ chức bài bản, thường xuyên nên hiệu quả công tác quản

lý, điều hành chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ GD-ĐT trong giai đoạn mới Điều này bắt nguồn từ các khâu tạo nguồn, quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ sử dụng, đối với

Trang 12

CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH chưa được nghiên cứu và phát triển một cách có cơ sở và có tầm nhìn dài hạn

Việc quản lý, phát triển nguồn nhân lực để đào tạo, bồi dưỡng trở thành một đội ngũ CBQL hoạt động có chất lượng, hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển là một nhu cầu tất yếu trong quản lý Các đề tài nghiên cứu về nội dung này của một số tác giả đã phần nào tạo tiền đề để xây dựng giải pháp phát triển đội ngũ quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường học cho các địa phương

Tuy nhiên, tính đến thời điểm này, tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này Mặt khác, các nghiên cứu về quy hoạch, phát triển đội ngũ quản lý trường học cũng chưa thể hiện cách tiếp cận đối tượng rõ ràng Trong khi đó, yêu cầu thực tiễn về GD-ĐT của huyện đang đặt ra những vấn đề bức xúc phải giải quyết Vì vậy, việc nghiên

cứu, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TH với đối tượng

là người dân tộc thiểu số ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang là rất cần thiết

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc ở các

trường TH tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” với mong muốn góp

phần giải quyết những tồn tại trong vấn đề quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL nhà trường trên địa bàn huyện nói chung và phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số tại các trường TH ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL nói chung, phù hợp với tình hình phát triển giáo dục TH

ở địa phương, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số

tại các trường TH

Trang 13

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc

thiểu số tại các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

4 Phạm vi nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận, luận văn tập trung nghiên

cứu thực trạng và biện pháp phát triển Đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu

số các trường TH huyện Na Hang (Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng) trong giai đoạn hiện nay

5 Câu hỏi nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường

TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang gặp phải những thuận lợi, khó khăn nào? Để phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ này cần phải xây dựng những biện pháp nào?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu do còn một số bất cập trong công tác phát triển Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển một cách hệ thống trên căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn, bám sát đặc thù đối tượng thì đội ngũ CBQL trường TH huyện Na Hang sẽ phát triển cân đối và đồng bộ, đáp ứng được sự phát triển của GD-ĐT nói chung và của giáo dục TH nói riêng

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL là người

8 Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi

sử dụng chủ yếu những phương pháp sau đây:

Trang 14

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp,

hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của

đề tài Nghiên cứu các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước trong chiến lược phát triển giáo dục nói chung và giáo dục TH nói riêng, nhằm phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Luận văn đã xây dựng 03 loại bảng hỏi để khảo sát các nội dung có liên quan đến đề tài

- Phương pháp đàm thoại: Để hiểu sâu, đầy đủ hơn kết quả thu được từ bảng hỏi, luận văn đã tiến hành phỏng vấn một số đồng chí lãnh đạo phòng GD&ĐT về công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng CBQL là người dân tộc thiểu số ở các trường TH; phỏng vấn một số giáo viên về công tác quản lý của CBQL các trường TH trên địa bàn huyện Na Hang

8.3 Phương pháp hỗ trợ để xử lý số liệu nghiên cứu bằng thống kê toán học: Sử dụng thống kê toán học để đánh giá thực trạng đội ngũ và công

tác phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Dùng thống kê mô tả và suy luận để phát hiện và rút ra các kết luận cần thiết

9 Những đóng góp của đề tài

9.1 Ý nghĩa lí luận

Hệ thống hóa về lí luận phát triển đội ngũ CBQL nói chung và CBQL

là người dân tộc thiểu số ở các trường TH nói riêng

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tại các trường học trên địa bàn huyện Na Hang; luận văn cũng có giá trị tham khảo đối với các trường TH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Trang 15

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường TH

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu

số ở các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở

các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc

của C.Mác: “Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần

nhạc trưởng” Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao

động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý , phải có người đứng đầu Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra

Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình

“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình

“lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “phát triển”

Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thành như một tất yếu khách quan Quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng được hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của loài người Các

tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy Lạp và cổ Trung Hoa Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuy còn ít ỏi nhưng đáng ghi nhận: Đó là các tư tưởng của Xôcrát (469-399 Tr CN), Platôn (427-

347 Tr.CN) và Arixtôt (384 - 322 Tr.CN) Thời Trung Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, tác động, kiểm tra Các nhà hiền triết của Trung Hoa Trước Công nguyên đã có những đóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan trọng, tư tưởng quản lý vĩ mô, quản lý xã hội Các nhà lý tưởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử (551- 478 Tr.CN); Mạnh

Tử (372-289 Tr.CN), đã nêu lên tư tưởng quản lý“Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín

Trang 17

làm đầu Những tư tưởng quản lý trên vẫn có ảnh hưởng khá sâu sắc đến các nước phương Đông ngày nay

Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt động quản lý mà xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển Theo Mác

- Ănghen trong quá trình nghiên cứu nền sản xuất Tư bản chủ nghĩa đã rút ra kết luận, một trong những yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nền sản xuất tư bản là nhờ có vai trò của hoạt động quản lý Xã hội ngày càng phát triển, lực lượng sản xuất cũng ngày càng biến đổi và phát triển theo đà phát triển của xã hội, đặc biệt là trong giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản đã đòi hỏi bộ môn quản lý ra đời Người mà thế giới phương Tây

suy tôn là “Cha đẻ của khoa học quản lý” chính là F.W.Taylor (1856 - 1915)

Tư tưởng quản lý cốt lõi của ông là đối với mỗi loại công việc, dù nhỏ nhặt

nhất cũng đều có một “khoa học” để thực hiện nó Henry Fayol (1841 - 1925)

người Pháp, cũng là một trong những người đặt nền móng cho việc hình thành

và phát triển quản lý, ông là người đầu tiên đề ra năm chức năng quản lý: Dự đoán lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra

Ở Việt Nam, từ những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ trước cho đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục có giá trị đó là: "Tập bài giảng lý luận đại cương về quản lý" của tác giả Nguyễn Quốc Chí

và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội 1998); "Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999); "Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); "Giáo trình khoa học quản lý" của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2011) Bên cạnh đó còn một số bài viết đề cập đến quản lý giáo dục như: "Vấn đề kinh tế thị trường, quản lý nhà nước và quyền tự chủ các trường học" của tác giả Trần Thị Bích Liễu, Tạp chí Giáo dục số 43 tháng 11 năm 2002

Liên quan đến những nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũ CBQLGD nói chung, trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên

Trang 18

cứu trong khuôn khổ các luận văn, luận án; có thể kể ra một số nghiên cứu như sau:

Nguyễn Công Duật (năm 2000), Thực trạng, phương hướng và những

giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS tỉnh Bắc Ninh Luận văn Thạc sĩ

Nguyễn Thị Loan (2009), Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT của

tỉnh Quảng Ninh Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Thúy Hường (2008), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL

trường tiểu học ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Luận văn Thạc sĩ

Hoàng Thu Hiền (2010), Biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho

hiệu trưởng trường THCS của phòng GD-ĐT huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh Luận văn thạc sỹ

Lê Thị Hạnh (2012), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL Trường

Trung học cơ sở vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh Luận văn Thạc sỹ

Phan Thị Mỹ Bình (2013), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các

trường trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang Luận văn Thạc sỹ

Trần Ánh Nguyệt (2013), Phát triển đội ngũ CBQL các Trường Trung

học phổ thông huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Luận văn thạc sỹ

Đỗ Viết Hà (2013), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học

thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ

Nguyễn Hồng Thanh (2014), Phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu

học thị xã Phú Yên theo chuẩn hiệu trưởng Luận văn Thạc sĩ

Lê Công Quang (2014), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường

tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020 Luận

văn Thạc sĩ

Những nghiên cứu kể trên tập trung chủ yếu giải quyết những vấn đề đặt ra cho việc phát triển đội ngũ CBQL giáo dục các cấp khác nhau và gắn liền với những địa bàn cụ thể Những nghiên cứu đó đã cung cấp những cách nhìn và giải quyết vấn đề khác nhau, đa dạng phần nào đã giúp tác giá luận văn xây dựng được cơ sở lý luận cho nghiên cứu này

Trang 19

Tuy nhiên, trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục TH của địa phương trong điều kiện mới

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm “Phát triển”

Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là "Biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp"

“Phát triển” là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ Còn theo quan điểm triết học “phát triển” là khái niệm biểu hiện sự thay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng và con người trong xã hội Như vậy, “phát triển” được hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên

Theo tác giả Đặng Bá Lãm, " Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra đời v.v Phát triển là một quá trình nội tại: Bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển"

1.2.2 Khái niệm “Đội ngũ CBQL trường TH”

Khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như: "Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sỹ " đều xuất phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ đó là:

"Khối đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu"

Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều có chung một điểm đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực

Trang 20

lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Từ các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

Đội ngũ CBQL trường TH: Là đội ngũ cán bộ, giáo viên am hiểu về giáo dục tiểu học, có đầy đủ phẩm chất, năng lực của người CBQL nhà trường

TH Đội ngũ CBQL trường TH được cấu thành từ 3 thành tố: Số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ Trong luận văn này đề cập đến đội ngũ CBQL trường TH bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

1.2.3 Phát triển đội ngũ CBQL trường TH

Chúng ta đang sống trong thời kỳ của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế tri thức đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa vào trí tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất Đầu tư cho phát triển tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế vững chắc Như vậy người "nhạc trưởng" chỉ huy dàn nhạc lúc này không thể như trước được nữa, đòi hỏi phải có trình độ cao hơn,

có khả năng quản lý, lãnh đạo giỏi hơn, có tầm nhìn chiến lược xa hơn Vì vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL là điều tất yếu không thể thiếu được, đây cũng là một phần việc quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực

Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu tố:

Số lượng, chất lượng và cơ cấu Với mục đích: Đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý và đảm bảo chất lượng Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng

bộ, đồng tâm có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt Chất lượng là yếu

tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL

Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL bao gồm:

Ngày đăng: 09/05/2017, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quy định hạng trường TH - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý người dân tộc ở các trường tiểu học tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020
Bảng 1.1 Quy định hạng trường TH (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w