1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích, đánh giá cảnh quan sinh thái phục vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học khu vực Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng

39 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 848,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Vũ Thị Cúc PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN SINH THÁI PHỤC VỤ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, TỈNH CAO

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Vũ Thị Cúc

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN SINH THÁI PHỤC VỤ BẢO TỒN

VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC

PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của TS

Lê Trần Chấn, TS Nguyễn Văn Vinh và sự giúp đỡ quý báu từ Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp, cán bộ của Trung tâm Địa môi trường và Tổ chức Lãnh thổ Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các bạn đồng nghiệp về sự giúp đỡ này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Địa lý trường đại học Khoa học Tự nhiên trong quá trình học tập

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ủy ban nhân dân huyện Nguyên Bình, ban quản

lý khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, cán bộ Kiểm lâm về các thông tin

hỗ trợ trong thời gian thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, anh em, những người thân trong gia đình đã động viên và tạo tất cả các điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả

Vũ Thị Cúc

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Vũ Thị Cúc Học viên lớp cao học: Quản lý Tài nguyên và Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Khóa học: 2014 – 2016

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả

Vũ Thị Cúc

Trang 4

MỤC LỤC

Mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Những điểm mới của luận văn 3

6 Kết quả đạt được 3

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan một số vấn đề trong nghiên cứu cảnh quan sinh thái liên quan đến đa dạng sinh học 5

1.1.1.Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.1.3 Tổng quan một số công trình nghiên cứu tại khu vực Phia Oắc – Phia Đén và tỉnh Cao Bằng 10

1.2 Cơ sở lý luận trong nghiên cứu cảnh quan sinh thái và phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học 12

1.2.1 Khái niệm về cảnh quan 12

1.2.2 Khái niệm cảnh quan sinh thái 14

1.2.3 Khái niệm về đa dạng sinh học 15

1.2.4 Lý luận chung về mối quan hệ giữa nghiên cứu cảnh quan sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học 16

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 17

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 17

1.3.2 Nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu 20

Trang 5

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN KHU VỰC PHIA OẮC – PHIA ĐÉN

HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG 24

2.1 Các nhân tố hình thành cảnh quan tại khu vực Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

2.1.1.1 Vị trí địa lý 24

2.1.1.2 Đặc điểm địa chất 26

2.1.1.3 Đặc điểm địa hình 26

2.1.1.4 Đặc điểm khí hậu 31

2.1.1.5 Đặc điểm thủy văn 34

2.1.1.6 Đặc điểm thổ nhưỡng 36

2.1.1.7 Đặc điểm thực vật và vai trò của chúng trong sự hình thành và phát triển cảnh quan Phia Oắc – Phia Đén 41

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 43

2.2 Đặc điểm cảnh quan khu vực Phia Oắc – Phia Đén 51

2.2.1 Hệ thống phân vị bản đồ cảnh quan khu vực Phia Oắc – Phia Đén tỷ lệ 1:25.000 51

2.2.2 Đặc điểm cảnh quan ở Phia Oắc – Phia Đén 54

2.2.2.1 Các kiểu cảnh quan ở Phia Oắc – Phia Đén 54

2.2.2.2 Các hạng cảnh quan 58

2.2.2.3 Các loại cảnh quan sinh thái 63

2.3 Phân tích chức năng cảnh quan phục vụ đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học tại khu vực Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 64

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC PHIA OẮC PHIA ĐÉN 68

3.1 Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học trong các loại cảnh quan 68

3.1.1 Đa dạng sinh học trong các nhóm loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới cây lá rộng trên núi thấp 69

Trang 6

3.1.2 Đa dạng sinh học trong các nhóm loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái rừng kín thường xanh á nhiệt đới hỗn giao cây lá rộng, lá kim trên núi trung

bình (đai cao 600-1.600m) 71

3.1.3 Đa dạng sinh học trong loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao (rừng rêu, rừng lùn) 73

3.1.4 Đa dạng sinh học trong các loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi 74

3.1.5 Đa dạng sinh học trong các loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái núi đá không có rừng 76

3.1.6 Đa dạng sinh học trong các loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi 76

3.1.7 Đa dạng sinh học trong loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái thủy vực: 78

3.1.8 Đa dạng sinh học trong loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái rừng trồng: 79

3.1.9 Đa dạng sinh học trong các loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái nông nghiệp: 80

3.1.10 Đa dạng sinh học trong các loại cảnh quan thuộc hệ sinh thái khu dân cư 81

3.2 Đánh giá cảnh quan sinh thái cho mục đích bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học 82

3.2.1 Đánh giá đơn tính 83

2.2.2.1 Tính nguyên trạng 83

2.2.2.2 Tính đa dạng sinh học 83

2.2.2.3 Tính biến động 84

2.2.2.4 Kích thước và phân bố không gian 85

3.2.2 Đánh giá tổng hợp 86

3.3 Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH khu vực Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 90

Trang 7

3.3 2 Một số giải pháp khác 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

Tài liệu tham khảo 96 Phụ lục

Bảng PL1 Danh sách các loài thực vật quý hiếm ở vùng Phia Oắc – Phia Đén

Bảng PL2 Các loài động vật hoang dã quý hiếm có giá trị bảo tồn vùng Phia Oắc – Phia Đén

Bảng PL3: Điểm đánh giá giá trị bảo tồn của các loại cảnh quan

PL4: Một số hình ảnh khảo sát tại thực địa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các bậc địa hình khu vực Phia Oắc – Phia Đén 26

Bảng 2.2: Các nhóm, dạng địa hình vùng Phia Oắc - Phia Đén 30

Bảng 2.3: Phân loại phát sinh đất vùng Phia Oắc – Phia Đén 36

Bảng 2.4: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 44

Bảng 2.5: Hệ thống phân vị và cảnh quan khu vực Phia Oắc – Phia Đén 53

Bảng 3.1 Diện tích các hệ sinh thái vùng Phia Oắc - Phia Đén 68

Bảng 3.2: Thang điểm cho tính nguyên trạng 83

Bảng 3.3: Thang điểm tính đa dạng sinh học 84

Bảng 3.4: Thang điểm cho tính biến động 84

Bảng 3.5: Thang điểm cho hình dạng và kích thước 85

Bảng 3.6: Đánh giá mức độ thích nghi của các cảnh quan sinh thái trong bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH 87

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu, đánh giá cảnh quan khu vực Phia Oắc – Phia Đén 23 Hình 2: Bản đồ mô hình số độ cao khu vực Phia Oắc - Phia Đén 25 Hình 3: Bản đồ địa hình khu vực Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tỉ lệ 1: 25.000 27 Hình 4: Bản đồ địa mạo khu vực Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tỉ lệ 1: 25.000 29 Hình 5: Bản đồ sinh khí hậu khu vực Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tỉ lệ 1: 25.000 32 Hình 6: Bản đồ đất khu vực Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tỉ lệ 1: 25.000 38 Hình 7: Bản đồ thảm thực vật khu vực Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tỉ lệ 1: 25.000 42 Hình 8: Bản đồ cảnh quan khu vực Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tỉ lệ 1: 25.000 67 Hình 9: Nguyên lý sinh học đảo trong thiết kế khu bảo tồn 85 Hình 10: Bản đồ đánh giá cảnh quan cho mục đích bảo tồn đa dạng sinh học khu vực Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 89

Trang 10

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTTN: Bảo tồn thiên nhiên CQST: Cảnh quan sinh thái CP: Chính phủ

DTV: Diện tích vùng ĐGCQ: Đánh giá cảnh quan ĐDSH: Đa dạng sinh học FAO: Tổ chức Lương thực và nông nghiệp của Liên hiệp quốc HST: Hệ sinh thái

WWF: Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Quốc tế

CR (Critically Endangered): Loài rất nguy cấp

EN (Endangered): Loài nguy cấp, bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên PCCR: Phòng chống cháy rừng

VU (Vulnerable): Loài sẽ nguy cấp, nguy cơ sẽ bị tuyệt chủng IA: Thực vật rừng, nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại IIA: Thực vật rừng, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại NĐ-CP: Nghị định Chính phủ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển và thịnh vượng của loài người Từ bao đời nay, con người sống phụ thuộc rất nhiều vào các hệ sinh thái, các loài sinh vật và nguồn gen Tuy nhiên, cũng chính con người đã gây ra những tác động mạnh làm biến đổi một cách sâu sắc đa dạng sinh học, trong đó có việc chia cắt các hệ sinh thái mà trong nhiều trường hợp không thể khôi phục được Đáng chú ý là trong quá trình sử dụng các loài vào các hoạt động duy trì và phát triển cuộc sống của mình, con người đã làm cho nhiều loài bị tuyệt chủng hoặc du nhập nhiều loài ngoại lai xâm hại, ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi và sự thịnh vượng của thế hệ mai sau Trong quá trình phát triển của mình, con người đã tạo ra được nhiều nguồn gen quý nhưng đồng thời cũng làm mất đi nhiều nguồn gen, khó

có thể phục hồi được

Thực tế hiện nay đa dạng sinh học đang bị suy thoái với tốc độ rất nhanh Bằng các hoạt động của mình, con người đã gây mất hàng loạt các khu rừng nguyên sinh, các vùng đất ngập nước Diện tích các khu vực có các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị thu hẹp dần Số loài và số lượng cá thể của các loài hoang dã bị suy giảm mạnh Các nguồn gen hoang dã cũng đang trên đà suy thoái nhanh và thất thoát Nhưng trên thực tế con số này còn lớn hơn bởi có rất nhiều loài động, thực vật đã bị tuyệt chủng từ rất lâu trước khi con người biết đến Nếu một hành tinh không có sự đa dạng sinh học sẽ rất nguy hại bởi con người và sinh vật cùng chia sẻ một không gian sống nên chỉ có bảo tồn sinh vật mới xây dựng được một tương lai bền vững và thịnh vượng

Nhận thức được vai trò và ý nghĩa to lớn của ĐDSH trong đời sống vật chất, tinh thần của con người cũng như ý thức được những nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến suy thoái và mất ĐDSH với tốc độ rất nhanh trên toàn cầu, cộng đồng quốc tế có rất nhiều nỗ lực để kêu gọi sự chung tay bảo tồn sự

đa dạng sinh học của cuộc sống trên hành tinh của chúng ta

Nhiều điều ước quốc tế về đa da ̣ng sinh ho ̣c đã đư ợc thông qua như : Công ước Liên hợp quốc về đa dạng sinh học (CBD), Công ước về các vùng đất ngâ ̣p nước có tầm quan tro ̣ng quốc tế , đă ̣c biê ̣t như là nơi cư trú của các loài chim nước

Trang 12

(RAMSAR), Công ước về buôn bán quốc tế các loài đô ̣ng , thực vâ ̣t bi ̣ đe do ̣a tuyê ̣t chủng (CITIES), Công ước về bảo vê ̣ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới

(PARIS), Nghị định thư về an toàn sinh học (Cartagena)… với nhiều cam kết quốc

tế chưa được nội luật hóa Gần đây nhất, Liên hợp quốc chọn năm 2010 là Năm

Quốc tế về Đa dạng sinh học Bởi đây là cơ hội để nhấn mạnh tầm quan trọng của

đa dạng sinh học đối với đời sống con người, phản ánh sự nỗ lực và thành tựu về bảo tồn đa dạng sinh học của con người Còn Ngày Môi trường Thế giới năm 2010

lấy chủ đề ‟Nhiều loài – Một hành tinh – Tương lai chúng ta” Chủ đề này một lần

nữa kêu gọi cộng đồng cùng chung tay bảo tồn sự đa dạng của cuộc sống trên hành tinh

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay việc bảo tồn đa dạng sinh học và đóng cửa rừng là vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết Điều này đã được thể chế hóa thông qua hệ thống pháp luật của Nhà nước (Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Luật đa dạng sinh học năm 2008) và các Nghị định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành Từ sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Chính phủ, những năm qua, công tác bảo tồn ĐDSH, phát triển rừng của nước ta đã thu được những thành quả nhất định, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Tiếp cận cảnh quan là hướng phù hợp của Địa lý học hiện đại để giải quyết những vấn đề tổng hợp của thực tiễn trong quản lý tài nguyên đang đặt ra cho các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Thực tế cho thấy, cảnh quan học ứng dụng rất hữu dụng để xác lập cơ sở khoa học cho quản lý, bảo tồn tài nguyên ĐDSH

ở cấp độ cảnh quan, hệ sinh thái Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt là thiếu số liệu điều tra cơ bản, thiếu cách tiếp cận tổng hợp, toàn diện trên nền tảng thuộc tính tự nhiên, nhân văn của mỗi vùng lãnh thổ nên còn thiếu giải pháp hữu hiệu, phù hợp để thực hiện chủ trương và định hướng của Đảng và Nhà nước Trong bối cảnh đó, vùng núi Phia Oắc - Phia Đén thuộc tỉnh Cao Bằng cũng không phải là trường hợp ngoại lệ

Xuất phát từ những lý do trên, việc thực hiện đề tài: “Phân tích, đánh giá

cảnh quan sinh thái phục vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học khu

Trang 13

vực Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng” là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện

nay

2 Mục tiêu: Xây dựng các nhóm giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển bền vững đa

dạng sinh học khu vực Phia Oắc - Phia Đén trên cơ sở đánh giá cảnh quan

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ các đặc điểm đặc trưng, các nhân tố hình thành cảnh quan của khu vực Phia Oắc – Phia Đén thông qua việc nghiên cứu đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội;

- Đặc điểm cảnh quan sinh thái khu vực Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng;

- Đánh giá cảnh quan phục vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học khu vực Phia Oắc - Phia Đén;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn hiệu quả tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội vùng Phia Oắc – Phia Đén

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Lãnh thổ nghiên cứu:Khu vực Phia Oắc – Phia Đén gồm 9 xã/thị trấn: Ca

Thành, Mai Long, Vũ Nông, Phan Thanh, Thể Dục, Thành Công, Quang Thành, Hưng Đạo huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng và thị trấn Tĩnh Túc

4.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đánh giá cảnh quan phục vụ bảo tồn và phát

triển bền vững đa dạng sinh học

5 Những điểm mới của luận văn

- Luận văn áp dụng phương pháp tiếp cận cảnh quan sinh thái để đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế xã hội lãnh thổ khu vực Phia Oắc – Phia Đén;

- Đề xuất phương án bảo tồn đa dạng sinh học trên cơ sở đánh giá cảnh quan sinh thái

6 Kết quả đạt đƣợc

- Đánh giá đầy đủ về đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực Phia Oắc - Phia

Đén, thành lập bản đồ cảnh quan khu vực Phia Oắc - Phia Đén tỉ lệ 1:25.000;

Trang 14

- Đánh giá đầy đủ, chính xác các dẫn liệu về tính đa dạng sinh học của khu

vực Phia Oắc - Phia Đén;

- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh

học của khu vực Phia Oắc - Phia Đén

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

7.1 Ý nghĩa khoa học:Luận văn góp phần hoàn thiện quan điểm, phương pháp luận

và phương pháp nghiên cứu phục vụ sử dụng hợp lý các khu bảo tồn trên cơ sở phân tích quá trình phát sinh phát triển cảnh quan sinh thái Kết quả của luận văn đóng góp vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu của khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng

7.2 Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn là những cơ sở khoa học

phục vụ quy hoạch, quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận và ba chương nội dung:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Đặc điểm cảnh quan sinh tháikhu vực Phia Oắc - Phia Đén huyện

Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Đánh giá cảnh quansinh thái phục vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa

dạng sinh học khu vực Phia Oắc - Phia Đén

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan một số vấn đề trong nghiên cứu cảnh quan sinh thái liên quan đến đa dạng sinh học

1.1.1.Trên thế giới

Vào đầu thế kỷ XIX các nhà khoa học đã xác nhận ra rằng, các yếu tố trong

tự nhiên tồn tại không độc lập với nhau mà sự phân hóa của chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác A.V Humboldt (nhà thực vật học người Đức) thời đó đã phát hiện ra hiện tượng phân hóa các thảm thực vật theo độ cao ở dãy núi Andet Người

ta bắt đầu dùng từ "cảnh quan" để chỉ các mối tương quan qua lại giữa các thành phần tự nhiên Sau này vào giữa thế kỷ XIX các nhà bác học Nga và Đức đã đặt nền móng cho bộ môn khoa học về cảnh quan học ra đời Đó là việc quan niệm các thực thể trong tự nhiên là các hệ thống toàn vẹn, trong đó các thành phần cấu thành lên

nó có quan hệ với nhau Nếu tác động vào một thành phần sẽ kéo theo sự thay đổi dây chuyền của toàn hệ thống và có thể thay đổi cấu trúc Quan niệm này nhanh chóng thống trị trong các khoa học về trái đất và giới sinh vật, từ đó ràng buộc các quy hoạch phát triển kinh tế đơn ngành phải được thảo luận rộng rãi trong các ngành khoa học có liên quan Hệ thống quy hoạch các khu bảo tồn tự nhiên cũng không nằm ngoài ảnh hưởng đó

Vào những thập niên cuối của thế kỷ XIX các nhà khoa học cảm thấy khoảng cách biệt lập giữa các khoa học về trái đất và sinh vật học còn khá rõ và ý tưởng lôi kéo xích lại gần nhau các khoa học này đã phát sinh ra một bộ môn mới trên cơ sở của cảnh quan học và sinh thái học ra đời Về bản chất nó dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm sinh thái của các cảnh quan

Nhà động vật học người Đức Haeckel (1866) đã dùng danh từ "sinh thái học"

là khoa học chỉ mối liên quan giữa các cơ thể sống và các yếu tố môi trường Những công bố về mối quan hệ này đã được Mobius cho ra mắt vào năm 1877 Sau đó là những nghiên cứu của các khoa học địa lý và sinh vật học (chủ yếu là thực vật)

Trang 16

được xuất bản vào năm 1905, 1916 do Clemeut và Covoles chủ trì, thí dụ công trình

về diễn thế thực vật ở các đụn cát ven hồ Michigan (Mỹ)

Sau này vào đầu thế kỷ XX các nhà khoa học Tây Âu, Mỹ và Nga đã quan niệm môn khoa học mới là "cảnh quan sinh thái" hay "địa hệ sinh thái" (đều lấy từ tiếng Đức), là một nhánh của khoa học địa lý tự nhiên Tổ hợp liên quan qua lại giữa các cơ thể sống và các điều kiện môi trường xung quanh đã mở ra một khái niệm mới, đó là các "hệ sinh thái"

Ngày nay, môn khoa học này rất phát triển ở các nước Bắc Mỹ, Canada, Mỹ

và các nước Châu Âu: Hà Lan, Séc, Đức, Nga Người ta đã thành lập các bản đồ về

"hệ sinh thái" thực chất là các hệ thống tự nhiên - kinh tế - xã hội hoạt động theo các quy luật tự nhiên và nhân sinh

Trên thế giới, người ta đã ứng dụng các bản đồ cảnh quan sinh thái và bản đồ các hệ sinh thái để quản lý và quy hoạch môi trường Mỹ - Canada - Mexico thành lập bản đồ các hệ sinh thái chung cho cả 3 nước Bộ môi trường Canada, Viện y tế

và môi trường Hà Lan đã đánh giá cao báo cáo trạng môi trường trên cơ sở các hệ sinh thái Ở Canada giai đoạn 1970 - 1985 đã tiến hành kiểm kê tài nguyên cho diện tích 600.000 km2 trên cơ sở các hệ sinh thái Khối SEP (cộng đồng tương trợ kinh tế các nước Xã hội Chủ nghĩa) vào những năm 70 thế kỷ trước đã tổ chức tập huấn cho các nhà nghiên cứu hướng quy hoạch lãnh thổ trên cơ sở phân tích các cảnh quan sinh thái Ở Ukraina việc quy hoạch các vùng phát triển kinh tế đều dựa trên các cảnh quan sinh thái Ở Đức, quy hoạch cảnh quansinh thái phục vụ cho các mục đích phát triển bền vững và bảo tồn đều dựa vào phân tích chức năng các cảnh quan sinh thái Ở Tiệp Khắc (cũ) đã soạn thảo phương pháp quy hoạch cảnh quan sinh thái phục vụ công tác quy hoạch và thiết kế Phương pháp này tập trung vào việc sử dụng tối ưu các đặc điểm cảnh quan sinh thái trên quan điểm sinh thái học nhằm thiết lập các điều kiện hòa hợp giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường

Phương pháp quy hoạch cảnh quan sinh thái được thể hiện qua 2 bước:

- Soạn thảo số liệu:

Trang 17

2 Tổng hợp thành lập bản đồ cảnh quan sinh thái

3 Diễn giải các số liệu cảnh quan sinh thái

- Tối ưu hóa việc sử dụng lãnh thổ dưới góc độ cảnh quan sinh thái:

4 Đánh giá

5 Đề xuất Đây là phương pháp sử dụng chính trong khối SEV (cũ) để đánh giá lãnh thổ

và quy hoạch

Trong thiết kế quy hoạch vùng phải bắt đầu từ việc nghiên cứu địa lý tổng hợp vùng quy hoạch, với mục đích cơ bản là đánh giá tổng hợp lãnh thổ trên cơ sở phân hóa theo chức năng của nó Do đó việc xây dựng bản đồ cảnh quan là việc đầu tiên làm cơ sở để đánh giá Bản đồ cảnh quan cho phép nhìn nhận nhanh nhất các đặc điểm tự nhiên của từng đơn vị lãnh thổ, nhất là vai trò phụ thuộc, chi phối lẫn nhau, tác động qua lại của các đơn vị vùng kế cận để có thể sử dụng chúng một cách hài hòa, hợp lý nhất Chính sự khác biệt của bản đồ cảnh quan với một số bản

đồ mô tả chuyên ngành khác ở chỗ nó có thứ bậc rõ ràng, chi phối lẫn nhau và phân hóa theo từng cấp phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ nghiên cứu là công cụ đắc lực cho định hướng sử dụng tài nguyên thiên nhiên

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cảnh quan học được du nhập vào từ những năm 60 thế kỷ trước nhưng ít được phát triển Cảnh quan thực sự được ứng dụng trong thực tế từ những năm 80 trên cơ sở phân tích hình thái các cảnh quan Kể từ năm 1993 khi hệ thống phân vị do Viện Địa lý xây dựng thì việc xây dựng bản đồ cảnh quan các tỷ lệ, các địa phương mới được ấn hành phổ biến Hiện nay ở hầu hết các công trình nghiên cứu lãnh thổ các cấp đều có đề mục xây dựng bản đồ cảnh quan phục vụ các mục đích khác nhau Chúng dần dần được phổ biến như các bản đồ chuyên ngành khác

do tính tổng hợp và nội dung đầy đủ của nó Tính ứng dụng của nó càng được phổ cập khi các yêu cầu về thông tin tăng lên, các tư liệu về cảnh quan được phân tích phục vụ xây dựng giải pháp cho phát triển bền vững

Trang 18

Có thể khẳng định rằng, tất cả các công trình nghiên cứu cảnh quan ở nước ta chủ yếu đều dựa trên nền tảng, lý luận khoa học cảnh quan của trường phái nước Nga Tuỳ vào từng giai đoạn phát triển và để đáp ứng nhu cầu thực tiễn mà nội dung các công trình nghiên cứu cảnh quan được thể hiện dưới các tiêu đề: “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam – Vũ Tự Lập, 1979”, “Cơ sở cảnh quan của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam – Phạm Hoàng Hải, 1997”, “Sinh thái cảnh quan – Nguyễn Thế Thôn, 2006”, “Đánh giá cảnh quan (theo hướng tiếp cận kinh tế) – Nguyễn Cao Huần” Có thể chia thành hai giai đoạn phát triển cảnh quan ở Việt Nam như sau:

- Giai đoạn từ năm 1954 – 1980: đặc điểm giai đoạn này là phát hiện sự phân hoá lãnh thổ theo hệ thống phân vị của hướng phân vùng địa lý tự nhiên Có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả, trong đó có một công trình rất đáng chú

ý về mặt lý luận, đó là giáo trình cơ bản cho sinh viên chuyên ngành cảnh quan

“Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam” của Vũ Tự Lập (1976) Trong công trình này, tác giả đã đưa ra một hệ thống phân vị riêng khá đầy đủ từ cấp lớn nhất đến cấp nhỏ nhất Ưu điểm của phân vị này là sự kết hợp nhuần nhuyễn tính địa đới và phi địa đới trong sự phân chia các cấp phân vị Lần đầu tiên ở Việt Nam, mỗi một cấp lại được xây dựng trên một chỉ tiêu xác định Đối với cấp cảnh quan địa lý – cấp quan trọng nhất, có sự đồng nhất về mặt địa đới và phi địa đới Theo ông: “cảnh quan địa lý là một tổng thể được phân hoá trong phạm vi một đới ngang ở đồng bằng và một đới cao ở miền núi, có một cấu trúc thẳng đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình, kiểu khí hậu, kiểu thuỷ văn, về đại tổ hợp thực vật và bao gồm một tập hợp có quy luật của những dạng địa lý và những đơn vị cấu tạo nhỏ khác theo cấu trúc ngang đồng nhất”

Với cách xây dựng phân vị như đã nói ở trên, tác giả nhấn mạnh việc nghiên cứu cảnh quan có thể tiến hành theo cách từ trên xuống bằng con đường phân vùng hoặc theo cách từ dưới lên, nghĩa là nghiên cứu cảnh quan không chỉ là sự kế thừa, phân tích có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chuyên ngành mà còn là công

Trang 19

đến phân tích tư liệu, tài liệu đã thu thập được trong các thí nghiệm Với hệ thống phân vị nêu trên đã cho phép chúng ta có một tư duy lôgic về sự phân hoá thiên nhiên vốn hết sức đa dạng và phong phú của nước ta

- Giai đoạn 1980 - đến nay: nội dung chủ yếu nghiên cứu cảnh quan của giai đoạn này được tiến hành theo hướng phân loại không dựa vào các cá thể địa tổng thể Ý tưởng nghiên cứu cảnh quan theo quan điểm phân loại trực tiếp không dựa trên các địa tổng thể được bắt đầu từ công trình thành lập các bản đồ cảnh quan sinh thái các vùng khác nhau trên toàn quốc ở dải ven biển Việt Nam, Tây Nguyên, bản

đồ cảnh quan sinh thái nhân sinh toàn quốc (Nguyễn Văn Vinh và nnk) Hệ thống phân vị cảnh quan được đưa ra chủ yếu dựa trên cơ sở phân vị cảnh quan của Nhikolaev gồm 12 bậc: thống, hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, nhóm, kiểu, phụ kiểu, hạng, phụ hạng, loại, phụ loại và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nước ta Kết quả đưa ra một hệ thống phân vị gồm 5 bậc: hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, kiểu Điểm nổi bật của các công trình này là tính ứng dụng của nó Ngoài các công trình

có tính lý luận và sự phân hoá lãnh thổ đánh giá trên quan điểm định hướng, các công trình còn lại đều có mục đích cụ thể như: phục vụ cho quy hoạch lãnh thổ, cho mục đích lâm – nông nghiệp Trong hệ thống phân vị của hầu hết các công trình đều

sử dụng các cấp hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, kiểu, phụ kiểu, hạng, loại cảnh quan

Các công trình của các nhóm tác giả khác nhau đều là sự hội tụ và bổ sung cho nhau của hai ngành địa lý và sinh học Sở dĩ có sự hội tụ này là vì các nhà địa lý

đi từ giới vô cơ dẫn đến giới hữu cơ và cuối cùng thấy sinh vật có vai trò chủ đạo trong hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái tự nhiên hoạt động tốt nhất là hệ sinh thái

có năng suất sinh học cao nhất Do vậy, cải tạo hệ tự nhiên phải bắt đầu từ việc cải tạo hệ thực vật Còn các nhà sinh thái học trong khi tìm hiểu giới sinh vật không thể không đề cập đến môi trường vô cơ như là đất, địa hình, nước, không khí Cả hai đều phát sinh, phát triển trong mối quan hệ tương tác và thống nhất với nhau thành một hệ tự nhiên Các nhà địa lý giúp cho các nhà sinh học có được sự nhìn nhận tổng hợp của sự phân hoá lãnh thổ trong việc nghiên cứu tuần hoàn nước, tuần hoàn địa hoá, xác định chuỗi thức ăn và tuần hoàn sinh vật

Ngày đăng: 09/05/2017, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm