1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

tóm tắt Nghiên cứu, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh phục vụ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất

49 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 871,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu là bản tóm tắt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

TẠ LINH CHI

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ,

SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH PHỤC VỤ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

TẠ LINH CHI

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ,

SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH PHỤC VỤ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT

Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai

Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGUYỄN HIỆU

Hà Nội – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Tạ Linh Chi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của các thầy, cô giáo và

sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa phương

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn

Hiệu, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành

luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo Khoa Địa

lý – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, sự giúp đỡ nhiệt tình của Cục Đăng ký - Thống kê - Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vân Đồn, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Vân Đồn, phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Vân Đồn, cán bộ địa chính các phường, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp

và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Tạ Linh Chi

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CấP THIếT CủA Đề TÀI 1

2 MụC TIÊU, YÊU CầU CủA Đề TÀI 2

3 NHIệM Vụ, NộI DUNG NGHIÊN CứU 3

4 PHạM VI VÀ ĐốI TƯợNG NGHIÊN CứU 3

5 CấU TRÚC LUậN VĂN 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế 4

1.1.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 4

1.2 Các khái niệm liên quan đến sử dụng đất của các tổ chức 5

1.3 Cơ sở pháp lý liên quan đến việc sử dụng đất của các tổ chức 9

1.5 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đến việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên thế giới và Việt Nam 14

1.5.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới 14

1.5.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam 19

1.6 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 24

1.7 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài 27

1.7.1 Các quan điểm nghiên cứu 27

1.7.2 Các phương pháp nghiên cứu 29

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH 31

2.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Vân Đồn 41

2.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Vân Đồn 43

2.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai 43

Trang 6

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Vân Đồn 45

2.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai 49

2.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn 50

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức 50

2.3.2 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại huyện Vân Đồn 49

2.3.3 Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn 71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH 73

3.1 Những thuận lợi trong công tác quản lý, sử dụng đất đai 73

3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 74

3.3 Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức 77

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 78

3.4.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về giao đất, cho thuê đất đối với các đối tượng sử dụng đất là các tổ chức 78

3.4.2 Nhóm giải pháp về thực hiện cơ chế chính sách nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất, quản lý nhà nước về đất đai 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 91

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, mật độ dân số theo đơn vị hành chính 36

Bảng 2.2 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp 46

tính đến ngày 31/12/2014 46

Bảng 2.3 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp 47

tính đến ngày 31/12/2014 47

Bảng 2.4 Tỷ lệ sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất tính đến ngày 31/12/2014 48 Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích sử dụng đất 47

Bảng 2.6 Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất 49

của các tổ chức phân theo loại hình sử dụng 49

Bảng 2.7 Diện tích đất của các tổ chức phân theo đơn vị hành chính 52

Bảng 2.8 Tình hình giao đất, thuê đất của các tổ chức 53

Bảng 2.9 Tình hình sử dụng đất theo mục đích được giao, thuê của các tổ chức 57

Bảng 2.10 Tình hình sử dụng đất không đúng mục đích được giao, thuê của các tổ chức 59

Bảng 2.11 Tình hình cho thuê, cho mượn và chuyển nhượng trái pháp luật của các tổ chức 62

Bảng 2.12 Tình hình tranh chấp, lấn chiếm và bị lấn chiếm diện tích đã được giao, thuê của các loại hình tổ chức 65

Bảng 2.13 Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các loại hình tổ chức 68

Bảng 2.14 Những nguyên nhân chính dẫn đến việc sử dụng đất không đúng mục đích của các loại hình tổ chức được giao, thuê đất 69

Bảng 2.15 Tình hình cấp GCN QSDĐ của các loại hình tổ chức 55

trên địa bàn huyện Vân Đồn 55

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Vân Đồn 34 Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng được giao sử dụng đất 49 Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 51 Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn 60 Hình 2.5 Khu đất xây dựng nhà xưởng chế biến thủy sản của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc Hiền do thuê của Công ty Cổ phần sản xuất thương mại Thanh Sơn 62 Hình 2.6 Phần diện tích ao nuôi cá tự ý lấn chiếm xây dựng thêm của Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Chiến Thắng 63 Hình 2.7 Phần đất mặt nước của Công ty Cổ phần Phát triển tài năng trẻ Việt Nam

bị một số hộ dân lấn chiếm để xây nhà 64 Hình 2.8 Phần đất Công ty TNHH Hải Đăng không sử dụng tự ý bố trí làm nhà ở cho cán bộ công nhân viên 66 Hình 2.9 Phần đất tại khu 7 thị trấn Cái Rồng của Công ty TNHH Đầu 67 Hình 2.10 Lô đất Công ty TNHH Đầu tư phát triển Đài Sơn được giao để thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu du lịch sinh thái Đài Sơn tại Đảo Đài Mỏ, xã Vạn Yên nhưng đến nay vẫn chưa triển khai dự án 67

Trang 9

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế,

là điều kiện cần thiết để con người tồn tại, phát triển và tái sản xuất qua các thế hệ Việc quản lý sử dụng đất sao cho hợp lí, hiệu quả và để bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách của mỗi quốc gia

Theo số liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính đến ngày 01/01/2013[2], tổng diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê và công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng là 25.227.783 ha, chiếm 76,22% tổng diện tích tự nhiên cả nước Trong đó, tổ chức trong nước, nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng 9.787.819 ha chiếm 38,8 % tổng diện tích đã giao, cho thuê; cộng đồng dân cư được giao 330,508 ha (chiếm 1,31% tổng diện tích đã giao, cho thuê) Như vậy, có thể thấy việc sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chiếm vị trí rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của nền kinh tế đồng thời phản ánh được tính hiệu quả của việc sử dụng đất

Quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là rất lớn nhưng việc quản lý và sử dụng nhìn chung còn chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy ra nhiều tiêu cực như: sử dụng không đúng diện tích, không đúng mục đích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê trái phép… Để từng bước khắc phục những tồn tại trên, đồng thời thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý,

sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đến ngày 01 tháng 4 năm 2008 Đây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản

lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng về đất đai nói chung và diện tích đất đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng

Trang 11

Huyện Vân Đồn là một huyện nằm ở phía Đông và Đông Nam của tỉnh Quảng Ninh Vân Đồn là vùng đất có rất nhiều tiềm năng, có cơ hội nổi trội và lợi thế cạnh tranh và có vị trí chiến lược đối với tỉnh và khu vực, đó là lợi thế về giao thông đường biển, hàng không và đường bộ Tỉnh Quảng Ninh cũng đã dành nguồn lực để đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông ở Vân Đồn và tích cực kêu gọi các dự án đầu

tư lớn vào Vân Đồn Ngày 19/8/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 1296/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Khu Kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, Vân Đồn sẽ được xây dựng thành đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt và trở thành thành phố biển tiêu biểu với các ngành kinh tế mũi nhọn là du lịch biển đảo, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp, trung tâm thương mại, tài chính và là cửa ngõ giao

thương quốc tế Do vậy, việc thực hiện đề tài "Nghiên cứu, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh phục vụ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất" được đặt ra với

mong muốn đưa ra những giải pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò nắm chắc, quản chặt quỹ đất của Nhà nước (đại diện chủ sở hữu đối với đất đai) nói chung và diện tích đất đang giao cho các cơ quan, đơn vị của nhà nước và các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng và đặc biệt là diện tích đang giao cho các tổ chức kinh tế sử dụng trên địa bàn huyện Vân Đồn, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện

2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

* Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất của từng cơ quan nhà nước và tổ chức kinh tế tại huyện Vân Đồn về diện tích đất đang sử dụng; diện tích đất lấn chiếm và

bị lấn chiếm; diện tích đất sử dụng sai mục đích; diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép; diện tích đất chưa đưa vào sử dụng hoặc để hoang hoá làm cơ sở đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lý, hiệu quả quỹ đất của địa phương đã giao cho các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế sử dụng

Trang 12

* Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan đã được ban hành và được áp dụng trong thời gian nghiên cứu đề tài

- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện việc quản

lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn nghiên cứu có độ tin cậy và chính xác Các số liệu điều tra thu thập được phân tích, đánh giá một cách khách quan, khoa học

3 Nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan các chính sách, quy định pháp lý của Nhà nước, của ngành, của tỉnh Quảng Ninh về công tác giao đất, cho thuê đất, quản lý đất đai

- Thu thập, phân tích các tài liệu, số liệu về công tác quản lý đất đai cho các

tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá những mặt đạt được, những tồn tại, những khó khăn, vướng mắc,

từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai hợp lý bền vững, hiệu quả đối với địa bàn nghiên cứu

4 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian năm 2013-2015

- Đối tượng nghiên cứu: Đất của các tổ chức được Nhà nước giao, cho thuê trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc thành 3 chương, gồm:

Chương 1 Tổng quan vấn đề và các phương pháp nghiên cứu

Chương 2 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ quá trình sản xuất nào

Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một

tư liệu sản xuất đặc biệt Tuy nhiên đối với mỗi ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, đất đai lại có những vị trí, vai trò khác nhau

Trong ngành công nghiệp (trừ ngành khai khoáng), đất đai làm nền tảng, làm

cơ sở, địa điểm để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong nông nghiệp đất không chỉ là cơ sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành sản xuất này, mà còn là yếu tố tích cực của sản xuất Quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu của đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên

1.1.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

1.1.2.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên

Trong nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác

- Điều kiện tự khí hậu: các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện tự nhiên sinh hoạt của con người

- Điều kiện đất đai (địa hình và thổ nhưỡng) Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu xây dựng đồng ruộng để thủy lợi hóa và cơ giới hóa Đối với đất phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công, điều kiện thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Trang 14

Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí địa lý của vùng với sự khác biệt về điều kiện tự ánh sáng, nhiệt độ nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định khả năng, công dụng và hiện quả sử dụng đất đai

Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt được hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế [17]

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai thác, xây dựng, mọi hoạt động kinh tế và hoạt động xã hội) đều cần đến đất đai như điều kiện không gian để hoạt động Không gian bao gồm cả vị trí mặt bằng Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất

Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và đem lại giá trị kinh tế [17]

1.1.2.2 Nhân tố kinh tế - xã hội

Bao gồm các yếu tố như chế độ, dân số và lao động, thông tin và quản lý, chính sách môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuận vào sản xuất

Nhân tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc

sử dụng đất đai [17]

1.2 Các khái niệm liên quan đến sử dụng đất của các tổ chức

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền

sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất có liên quan đến tổ chức theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013:

Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ

chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội -

Trang 15

nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức)

Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm

phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ

sở khác của tôn giáo;

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ

quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư

nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư

1.2.2 Khái niệm liên quan đến nội dung quản lý nhà nước về đất đai

* Theo Luật Đất đai năm 2013 [22], nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trang 16

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

* Một số khái niệm liên quan đến nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 [22] được hiểu như sau:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc

Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê

đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu

sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử

dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người

này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất

của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai

Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất

Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được

Trang 17

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có

đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển

Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi

nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính

về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê

Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên

hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê

Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất

giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai

Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất

lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định

* Theo Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai , một số khái niệm liên quan đến việc sử dụng đất được hiểu như sau [16]:

Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh

giới thửa đất để mở rộng diện tích đất [16]

Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm giao, mượn đất mà không trả lại đất [16]

Trang 18

Đối tượng bị xử phạt

- Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Nghị định này gồm các đối tượng dưới đây có hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất đai hoặc trong việc thực hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này:

+ Hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

+ Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức);

+ Cơ sở tôn giáo

- Tổ chức, cá nhân được áp dụng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng bị xử phạt

vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này

1.3 Cơ sở pháp lý liên quan đến việc sử dụng đất của các tổ chức

- Luật Đất đai năm 2013

- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17/12/1996 quy định việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 104/2014/NĐ- CP ngày 14/11/2014 của Chính Phủ quy định về khung giá đất

- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ quy định về

Trang 19

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02/06/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02/6/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quyết định 2778/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh quy định tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Ngày 29/11/2013, Luật Đất đai cũng đã được Quốc hội thông qua, thay thế cho Luật Đất đai năm 2003 Đây là đạo luật được người dân cả nước rất quan tâm vì

có ảnh hưởng đến nhiều mặt liên quan đến cuộc sống, kinh tế

1.4 Những quy định của Nhà nước trong công tác giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức

* Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1 Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt

2 Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

* Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

Trang 20

Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng

* Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;

2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,

an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;

3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này

* Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

2 Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

Trang 21

4 Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

* Nhà nước cho thuê đất

1 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ

sở làm việc

2 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

Nhìn chung, đối với các tổ chức thì Luật Đất đai 2013 cũng có những điểm thay đổi đáng chú ý, cụ thể như sau:

Trang 22

Về giao đất, cho thuê đất: Luật Đất đai 2003 quy định các đơn vị vũ trang

nhân dân có sử dụng đất, các tổ chức, cơ quan sử dụng để xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp thì được giao đất không thu tiền; Theo Luật Đất đai 2013, thì các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, các đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất

để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh phải chuyển sang thuê đất (điểm e khoản 1, khoản 2 Điều 56; khoản 2 Điều 60 Luật Đất đai 2013) Bên cạnh đó, chủ thể sử dụng đất là các

tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất cũng được Luật Đất đai 2013 quy định, ngoài tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo

dự án của Nhà nước thì chỉ còn bao gồm các tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất để xây dựng công trình sự nghiệp

Về thời hạn sử dụng đất: Về cơ bản, thời hạn giao đất, cho thuê đất cho các

cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế của Luật Đất đai 2003 với Luật Đất đai 2013 là giống nhau Tuy nhiên, theo Luật Đất đai 2013, đối với các đơn vị vũ trang nhân dân

sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm

vụ quốc phòng, an ninh phải chuyển sang thuê đất thì thời hạn sử dụng đất không quá

50 năm; với các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, các công trình công cộng

có mục đích kinh doanh thì thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm (Điều 126 Luật Đất đai 2013)

Về đất nông nghiệp: Quy định đối với sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức

của Luật Đất đai 2013 là đầy đủ và chi tiết hơn so với Luật Đất đai 2003 khi quy định phải rà soát hiện trạng sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất trong đó phải xác định rõ diện tích, ranh giới sử dụng, diện tích từng loại đất được giữ lại sử dụng, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất bàn giao cho địa phương Bên cạnh đó cũng nêu trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc rà soát, phê duyệt phương án

sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất theo phương án sử dụng đất được phê duyệt; thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm… Ngoài ra, theo Luật Đất đai 2013,

Trang 23

tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải chuyển sang thuê đất (khoản 3, Điều

133, Luật Đất đai 2013)

Về đất phi nông nghiệp: Luật Đất đai 2013 đã hoàn thiện hơn quy định về

chế độ sử dụng đất cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế Khi sử dụng đất thì phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất; quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ; việc lập khu kinh tế mới phải phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống các khu kinh tế trong cả nước (Điều 149, Điều 150, Điều 151) Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2013 cũng bổ sung quy định việc

sử dụng đất cảng hàng không, sân bay dân dụng (Điều 156), đất xây dựng công trình ngầm (Điều 161)

1.5 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đến việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới

* Trung Quốc:

Theo khoản 4 Điều 10 Hiến pháp 1982 Trung Quốc [29], không tổ chức, cá nhân nào được phép chiếm đoạt, mua, bán, cho thuê hay chuyển nhượng đất đai dưới bất kỳ hình thức nào Như vậy, không khác gì thời kỳ kinh tế tập trung của Việt Nam, ở Trung Quốc lúc bấy giờ không hề tồn tại cơ chế thị trường nào cho người SDĐ để họ có thể trao đổi đất đai như một loại hàng hóa Hậu quả là đất đai

bị sử dụng một cách không hiệu quả và lãng phí

Việc đưa đất đai vào quan hệ thị trường khởi nguồn từ những cải cách trong hệ thống SDĐ cuối những năm 1980 Luật Quản lý nhà nước về đất đai năm 1986 [34] đã quy định cơ cấu SDĐ thông qua việc giao và cho thuê có đền

bù (allocation and lease with compensation), từ đây đã tạo nền tảng cho việc hình thành thị trường đất đai [31]

Trang 24

Vào tháng 11/1987, Hội đồng Nhà nước Trung Quốc đã ban hành quyết định cải cách đất đai ở một số thành phố lớn như Thượng Hải, Thẩm Quyến, Quảng Châu Đặc khu Kinh tế Thẩm Quyến là thành phố đầu tiên ở Trung Quốc thừa nhận giá trị hàng hóa của đất đai Sau đó, vào tháng 4/1988, Quốc hội nước này đã sửa đổi Hiến pháp, trong đó bổ sung quyền chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật và hủy bỏ quy định cấm cho thuê đất Cùng với việc sửa đổi Hiến pháp, Hội đồng nhà nước Trung quốc đã ban hành Quy chế tạm thời về việc giao và chuyển nhượng QSDĐ của Nhà nước tại đô thị, trong đó quy định rõ rằng QSDĐ có thể chuyển nhượng bằng hợp đồng, đấu thầu và đấu giá [31]

Ngày 01/01/2000, Bộ Đất đai và Tài nguyên đã ban hành Thông tư về việc thành lập Thị trường đất đai thực (physical market) và khuyến khích các loại giao dịch QSDĐ tiêu chuẩn nhằm mục đích thành lập, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước đối với giao dịch đất đai và tiêu chuẩn hóa các hoạt động của thị trường đất đai Vào năm 2001, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Thông tư về việc tăng cường quản lý nhà nước đối với đất đai (theo Nghị định số 15)

Như vậy, nếu so sánh với Việt Nam, xuất phát điểm và chính sách đất đai của Trung Quốc không có sự khác biệt nào đáng kể Thậm chí, việc chính thức quốc hữu hóa đất đai đối với đất đô thị ở Trung Quốc (năm 1982) còn chậm hơn so với trường hợp Việt nam (năm 1980) Tuy nhiên, việc đưa đất đai vào quan hệ thị trường của nước này lại diễn ra trước so với Việt nam Cũng cần phải thừa nhận một thực tế rằng, dù thời điểm chính thức “thị trường hóa đất đai” ở Trung Quốc (theo Hiến pháp sửa đổi 1988) diễn ra trước so với Việt Nam không lâu (theo Hiến pháp 1992) nhưng những gì mà quốc gia này làm được đối với lĩnh vực đất đai thì chúng ta còn phải nỗ lực nhiều mới có thể theo kịp Từ kinh nghiệm của Trung Quốc, những yếu tố trước mắt mà Việt Nam cần phải có để xây dựng một thị trường đất đai (hay thị trường QSDĐ) lành mạnh chính là: một hệ thống quản lý đất đai có

đủ năng lực mà trong đó các cơ quan lập quy hoạch, cơ quan định giá, cơ quan đăng

ký đất đai phải đảm bảo được tính hiệu quả và minh bạch trong hoạt động của mình; một chính sách đất đai cởi mở, không còn phân biệt đối xử giữa các loại chủ thể SDĐ phù hợp hơn với quá trình hội nhập, chẳng hạn như việc áp dụng hình thức

Ngày đăng: 09/05/2017, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA - tóm tắt Nghiên cứu, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh phục vụ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA (Trang 9)
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và đối tượng được giao để - tóm tắt Nghiên cứu, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh phục vụ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và đối tượng được giao để (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w