Do đó, nhu cầu được cung cấp vốn, các sản phẩm, dịch vụ tiện ích của các ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp này ngày càng tăng.Hoạt động của Ngân hàng hiện nay không chỉ có cá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
DOÃN THỊ KIM CHI
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
DOÃN THỊ KIM CHI
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục biểu đồ ii
Danh mục bảng iii
Danh mục biểu đồ iv
Danh mục sơ đồ, hình iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG QUỐC TẾ7 1.1 Tổng quan về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 7
1.1.1 Khái niệm về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 7
1.1.2 Một số mô hình tổ chức nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 8
1.1.3 Các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và rủi ro 8
1.2 Mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 22
1.2.1 Nội dung về mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 22
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 23 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động NHQT của NHTM 23
1.4 Kinh nghiệm mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng trong nước và bài học kinh nghiệm 27
1.4.1 Kinh nghiệm ngân hàng HSBC 27
1.4.2 Kinh nghiệm ngân hàng ANZ 28
1.4.3 Bài học kinh nghiệm 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Phương pháp luận 32
2.1.1 Phương pháp thống kê 32
2.1.2 Phương pháp tổng hợp 33
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu 33
Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu thứ cấp 33
Trang 42.3.1 Phương pháp phân tích dữ liệu, số liệu 33
2.3.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu, số liệu 35
2.3.3 Phương pháp thống kê, mô tả 36
2.3.4 Phương pháp phân tich ma trận SWOT 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 40
3.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 40
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank 40
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank 43
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2010 - 2015 48
3.2 Thực trạng mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại Vietcombank 55
3.2.1 Mô hình tổ chức nghiệp vụ 55
3.2.2 Các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế chủ yếu 56
3.3 Phân tích SWOT về hoạt động ngân hàng quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam và ảnh hưởng trực tiếp của Vietcombank 86
3.3.1 Điểm mạnh (S-Strength) 86
3.3.2 Điểm yếu (W-Weaknesses) 90
3.3.3 Cơ hội (O - Opportunities) 91
3.3.4 Thách thức (T-Threats) 94
3.4 Đánh giá chung về hoạt động ngân hàng quốc tế tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 96
3.4.1 Ưu điểm 96
3.4.2 Nhược điểm 103
3.4.3 Nguyên nhân 106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 109 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Header Page 4 of 126.
Trang 5QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015
– 2020 110
4.1 Định hướngvà chiến lược phát triển của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2015 -2020 110
4.1.1 Định hướng phát triểnchung của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 110 4.1.2 Chiến lược phát triển của Vietcombank giai đoạn 2015 -2020 112
4.2 Một số giải pháp mở rộng hoạt động ngân hàng quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại thương việt nam 112
4.2.1.Hoàn thiện mô hình tổ chức phù hợp với các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 112
4.2.2 Hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý, phân tích thông tin và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng theo trình độ của một ngân hàng thương mại hiện đại trong khu vực 113
4.2.3 Đẩy mạnh áp dụng các sản phẩm dịch vụ mới và tăng cường hoạt động marketing ngân hàng trong hoạt động NHQT 114
4.2.4 Thực hiện các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro 119
4.2.5 Cần chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 122
4.2.6 Thiết lập rộng rãi các chi nhánh và ngân hàng đại lý 123
4.3 Kiến nghị 125
4.3.1 Kiến nghị với chính phủ 125
4.3.2 Kiên nghị với NHNN 127
KẾT LUẬN 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Vietcombank Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
7 TTQT Thanh toán quốc tế
8 TTTM Tài trợ thương mại
9 XNK Xuất nhập khẩu
10 TCKT Tổ chức kinh tế Header Page 6 of 126.
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Tình hình tăng trưởng vốn huy động của
Vietcombank giai đoạn 2010 -2015 50
2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu vốn huy động của Vietcombank giai đoạn
3 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu tín dụng tài trợ XNK theo thời hạn 54
4 Biểu đồ 3.4 Dư nợ tín dụng tài trợ XNK 61
5 Biểu đồ 3.5 Bảo lãnh vay vốn từ hoạt động tín dụng quốc tế 61
6 Biểu đồ 3.6 Tốc độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2010 -2015 66
7 Biểu đồ 3.7 Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn 2010 – 2015 67
8 Biểu đồ 3.8 Doanh số mua bán ngoại tệ giai đoạn 2010 – 2015 78
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn theo VND và ngoại tệ 57
2 Bảng 3.2 Dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu trong thời gian qua 60
3 Bảng 3.3 Dư nợ đồng tài trợ của Vietcombank 64
4 Bảng 3.4 Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh 66
5 Bảng 3.5 Doanh số thanh toán của các nghiệp vụ TTQT chủ
6 Bảng 3.6 Doanh số mua, bán ngoại tệ quy USD 80
7 Bảng 3.7 Biểu phí dịch vụ thanh toán L/C của Vietcombank
8 Bảng 3.8 Số lượng ngân hàng đại lý của một số NHTMVN
11 Bảng 3.11 Số lượng ngân hàng đại lý của một số NHTMNN
tại Việt Nam tính đến tháng 6/2015 100 Header Page 8 of 126.
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
1 Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền 13
2 Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán ghi sổ 14
3 Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu 15
4 Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 17
5 Hình 3.1 Mô hình tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần
6 Hình 3.2 Thị phần thanh toán quốc tế của NHTMVN so với
7 Hình 3.3 Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch của một số
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới, thương mại quốc tế ngày càng có điều kiện phát triển trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia
về số lượng, chất lượng và cách thức thực hiện Trong nền kinh tế mỗi nước, hoạt động kinh tế đối ngoại giữ vai trò cực kì quan trọng.Đây chính là cầu nối của từng quốc gia với các nước khác trên thế giới Là một nước đang phát triển, Việt Nam đang xích lại gần thế giới thông qua chiếc cầu nối thương mại quốc tế Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại giúp cho Việt Nam sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn trong nước và tạo được
vị trí thích hợp trong dây chuyền hợp tác và phân công lao động quốc tế Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên khả năng tài chính và nghiệp vụ kinh doanh còn hạn chế Do đó, nhu cầu được cung cấp vốn, các sản phẩm, dịch vụ tiện ích của các ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp này ngày càng tăng.Hoạt động của Ngân hàng hiện nay không chỉ có các nghiệp vụ truyền thống là huy động vốn và cho vay
mà đã có chủ trương mở rộng và phát triển thêm lĩnh vực dịch vụ ngân hàng trong đó có hoạt động ngân hàng quốc tế.Cụ thể là: kinh doanh ngoại tệ và hoạt động Ngân hàng quốc tế (“NHQT”) Hoạt động NHQT tại Ngân hàng ngày nay đóng một vai trò quan trọng trong mục đích nhằm làm tăng thu nhập cho ngân hàng và mở rộng phạm vi hoạt động, không chỉ bó hẹp trong phạm
vi quốc gia VKhách hàng tham gia trên phương diện Hoạt động NHQT thì sẽ được đảm bảo về quyền lợi và giá trị trên hợp đồng của các bên tham gia giao dịch xuất nhập khẩu Khi quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng thì hoạt động NHQT của Việt Nam phải được hoàn thiện và phát triển để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng đa dạng và mở rộng trên phạm vi quốc tế, đặc biệt là hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Cùng với xu hướng chung đó, Ngân Header Page 10 of 126.
Trang 11hàng Ngoại thương Việt Nam cũng đã từng bước có sự đổi mới và mở rộng trong hoạt động ngân hàng quốc tế Hiện nay, tại mỗi Ngân hàng đều có những hoạt động NHQT tương tự nhau nhưng việc thực hiện có thể rất khác nhau Do vậy, với mục đích tìm hiểu về hoạt động NHQT tại Ngân hàng hiện
đã được thực hiện như thế nào, kết quả hoạt động qua các năm ra sao, đạt được và chưa đạt được những gì để đưa ra các biện pháp khắc phục cũng như phòng ngừa những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động thanh toán Chính vì thế, đề tài “Mở rộng hoạt động ngân hàng quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010- 2020” nhằm tổng hợp, nghiên cứu và đưa ra giải pháp
về hoạt động NHQT tại các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nói riêng
Triển Nông Thôn Tỉnh Sóc Trăng”…
Tuy nhiên, các đề tài này chủ yếu nghiên cứu về “Đặc thù nghiệp vụ cụ
thể của hoạt động NHQT” tại một số ngân hàng TMCP Việt Nam dưới góc
độ, khía cạnh nhất định hay trong các thời kỳ, giai đoạn trước đây mà ít đề cập đến những loại hình nghiệp vụ ngày càng đa dạng và phổ biến của hoạt động NHQT cũng như biện pháp khả thi nhằm nâng cao quản trị hoạt động NHQT.Nâng cao quản trị hoạt động cụ thể hơn là nâng cao chất lượng và mở rộng phạm vi hoạt động không chỉ ở phạm vi quốc gia mà phải phát triển ra
Trang 12Kết quả nghiên cứu: Tác giả đã khái quát về hoạt động Hoạt động Ngân hàng quốc tếtại ngân hàng thương mại Đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp phát triển hoạt động Hoạt động Ngân hàng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam như là: phát triển kênh phân phối, phát triển sản phẩm tín dụng đa dạng, cải tiến quy trình, chính sách tín dụng Tuy nhiên, luận văn đề cập đến việc nghiên cứu đến một nghiệp vụ cụ thể trong hoạt động NHQT tại thời điểm 4 năm trước
Vì vậy, có thể khẳng định đây là đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống và tương đối đầy đủ về thực trạng, xu hướng và giải pháp nhằm thực hiện thành công và hiệu quả việc nâng cao chất lượng củahoạt động NHQT đối với Vietcombank nói riêng và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung trong bối cảnh hiện nay
3 Mụcđích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Mục đích của luận văn là nghiên cứu và luận giải để làm rõ hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của ngân hàng, đồng thời đưa ra một số giải phápđể mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc
tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Để đạt được mục tiêu đó, luận văn Header Page 12 of 126.
Trang 13có nhiệm vụ :
- Làm rõ nội dung của mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và việc mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế là đòi hỏi tất yếu để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại
- Đánh giá đúng mực thực trạng mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua Những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân
- Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh việc
mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong những năm tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động NHQT của NHTM Đưa ra cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh và cơ sở lý luận chung về mở rộng hoạt động NHTM Đồng thời, đưa ra các tiêu chí đánh giá
và các chuẩn mực quốc tế đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM trong hoạt động NHQT
Thực trạng hoạt động NHTQ của NHTM Việt Nam nói chung và ngân hàng Vietombank nói riêng, năng lực cạnh tranh của hệ thống sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay và xu hướng phát triển trong thời gian tới (đánh giá theo SWOT)
Đánh giá năng lực theo cách đánh giá thực trạng nêu trên nhằm đánh giá một cách toàn diện và hệ thống năng lực cạnh tranh của các NHTM tại Việt Nam hiện nay Đồng thời, phân tích năng lực cạnh tranh trong hoạt động NHQT trên thế giới nhằm rút ra bài học cho hoạt động tại các NHTM ở Việt Nam
- Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động NHQT của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay một cách có hiệu quả và bền vững
Trang 145
+ Từ đó, đưa ra các giải pháp đồng bộ, có lộ trình thực hiện một cách hiệu quả và bền vững nhằm nâng cao hiệu quả đối với hoạt động NHQT của Vietcombank
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của Vietcombank bao gồm thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, tín dụng ngân hàng quốc tế, tài trợ ngoại thương và về hội nhập kinh tế quốc tế Trong mối quan hệ này, đối tượng nghiên cứu chính và trọng tâm là nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, còn hội nhập KTQT là xu thế khách quan với những yêu cầu có tác động nhất định đến việc phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại Vietcombank trọng tâm vào 3 mảng chính của NHQT: Thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Ngoài ra những nội dung khác của hoạt động ngân hàng quốc tế sẽ được trình bày ngắn gọn hơn Nội dung chính sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2010- 2015 và đưa ra dự báo, giải pháp cho giai đoạn 2015-2020
5 Dự kiến những đóng góp của luận văn
Việc nghiên cứu hoạt động NHQT đối với Vietcombank là cơ sở để đưa ra các giải pháp thực tế nhằm nâng cao chất lượng hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn hiện nay và định hướng đến năm 2020.Các giải pháp hữu ích của luận văn nhằm tăng trưởng hoạt động NHQT
là cơ sở đề xuất áp dụng vào các ngân hàng có mô hình hoạt động tương tự Vietcombank cùng nghiên cứu chuyên sâu với đặc thù từng ngân hàng Header Page 14 of 126.
Trang 15TMCP
6 Bố cục luận văn
Tên đề tài: “Mở rộng hoạt động ngân hàng quốc tế tại Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam”
Nội dung chính của luận văn bao gồm 04 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 -
2015
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
Trang 167
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG QUỐC TẾ 1.1 Tổng quan về hoạt động ngân hàng quốc tế
1.1.1 Khái niệm về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Nếu xét trên phương diện cung ứng dịch vụ cho khách hàng của một NHTM và xét trên khái niệm chung về nghiệp vụ ngân hàng thì có thể hiểu nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như sau:
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của một NHTM là việc NHTM thực hiện một hay nhiều hoạt động trong quá trình thu hút vốn và cung ứng các dịch vụ ngân hàng trên thị trường quốc tế nhằm mục đích sinh lời
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có các đặc điểm sau:
Thứ nhất: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế gắn liền với mối quan hệ kinh
tế quốc tế và thương mại quốc tế Tiêu biểu là trợ giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu, lưu chuyển vốn giữa các quốc gia
Thứ hai: Chủ thể tham gia nghiệp vụ ngân hàng quốc tế là các Ngân
hàng có quốc tịch khác nhau hoặc giữa Ngân hàng của một nước với khách hàng của họ ở nước khác
Thứ ba: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế bị chi phối bởi luật pháp, thông
lệ quốc tế, đồng thời bị chi phối bởi pháp luật và tập quán của các nước mà ở
đó ngân hàng cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế
Thứ tư: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có liên quan chặt chẽ với thị
trường ngoại hối
Thứ năm: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có đòi hỏi cao về trình độ, năng
lực quản lý, công nghệ của ngân hàng và các bên có liên quan
Thứ sáu: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có tính rủi ro cao, nguyên nhân
phức tạp và khó kiểm soát Tuy nhiên, rủi ro cao thường đi đôi với lợi nhuận lớn Header Page 16 of 126.
Trang 171.1.2 Một số mô hình tổ chức nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Một số hình thức tổ chức thực hiện nghiệp vụ ngân hàng quốc tế ở nước ngoài tiêu biểu là :
- Văn phòng đại diện: Đây là mô hình tổ chức đơn giản nhất của một
ngân hàng hoạt động tại thị trường nước ngoài, nhằm mục đích trợ giúp cho các công ty trong nước là khách hàng của ngân hàng mẹ kinh doanh ở nước ngoài, như là cung cấp các thông tin kinh tế, đánh giá tín nhiệm của đối tác nước ngoài…
- Ngân hàng liên doanh: là định chế tài chính độc lập với ngân hàng mẹ
hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Đây
là hình thức ngân hàng góp vốn để kinh doanh theo khuôn khổ của pháp luật nước sở tại
- Ngân hàng con ở nước ngoài: Đây cũng là một định chế tài chính độc
lập do ngân hàng mẹ sở hữu hoàn toàn để phù hợp với luật nước ngoài Ngân hàng con cũng hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
- Chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài: Đây là hình thức tổ chức phổ
biến nhất đối với phần lớn các ngân hàng hoạt động trên phạm vi quốc tế Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trong nước và chịu sự chỉ đạo của trụ sở chính, không phân tách về mặt pháp lý với ngân hàng mẹ
1.1.3 Các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và rủi ro
1.1.3.1 Nghiệp vụ tín dụng quốc tế
Tín dụng quốc tế là việc nhượng quyền sử dụng vốn của chủ thể nước này cho chủ thể nước kia nhằm mục đích kinh doanh theo nguyên tắc hoàn trả, có kỳ hạn và thu lãi
Trang 189
Khi nhắc đến hoạt động tín dụng của một ngân hàng bất kể phạm vi trong nước hay quốc tế thì cũng phải xem xét trên hai khía cạnh đó là hoạt động huy động vốn và cho vay vốn
a Hoạt động huy động vốn
Vốn ngoại tệ có vai trò đặc biệt trong hoạt động của các nghiệp vụ NHQT Ngân hàng có thể huy động nguồn vốn này qua các hình thức thu hút các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân dưới dạng nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu bằng ngoại tệ hay vay ngân hàng
và các tổ chức tài chính nước ngoài qua các cơ sở chi nhánh, ngân hàng con của mình, thu hút nguồn kiều hối Đặc biệt, ngân hàng có thể huy động vốn vào Việt Nam thông qua các thị trường vốn quốc tế bằng cách tham gia thị trường trái phiếu quốc tế như thị trường trái phiếu nội địa, thị trường trái
phiếu nước ngoài, thị trường trái phiếu Châu Âu (Eurobond Market)
b Hoạt động cho vay vốn
* Tín dụng xuất khẩu
Ngân hàng thương mại có thể cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu bằng cách cho phép nhà xuất khẩu được hưởng một hạn mức thấu chi để sử dụng cho mọi khoản chi phí phục vụ hoạt động xuất khẩu, hoặc cho nhà xuất khẩu vay trước khi giao hàng theo các yêu cầu cụ thể, giúp anh ta có thể mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hoặc cho vay tạm ứng trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu chưa đến hạn thanh toán sau khi giao hàng, thông qua một số hình thức cụ thể như sau:
+ Tín dụng ứng trước trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ: Nhà xuất khẩu có thể yêu cầu Ngân hàng đáp ứng một phần giá trị bộ chứng từ nhờ thu làm đảm bảo
+ Tín dụng ứng trước trong phương thức tín dụng chứng từ: Nhà xuất Header Page 18 of 126.
Trang 19khẩu có thể mang L/C đến ngân hàng để chiết khấu các hối phiếu của bộ chứng từ hoặc với một L/C cho phép chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu, một thư tín dụng trả chậm thì nhà xuất khẩu có thể nhận được một khoản tín dụng từ ngân hàng
+ Chiết khấu giấy tờ có giá: Bao gồm chiết khấu hối phiếu trơn, hối phiếu của bộ chứng từ nhờ thu, bộ chứng từ hàng hoá
+ Nghiệp vụ Factoring: Factoring là một hình thức tài chính trong hoạt động xuất khẩu Đó là những hoạt động mua bán những khoản thanh toán chưa tới hạn và ngắn hạn từ những hoạt động xuất khẩu cung ứng hàng hoá dịch vụ Do đó, chúng ta có thể gọi Factoring là hoạt động bao thanh toán
* Tín dụng nhập khẩu
Tín dụng nhập khẩu hay còn gọi là tài trợ nhập khẩu được ngân hàng cấp cho nhà nhập khẩu thông qua việc mở L/C, chấp nhận hối phiếu, cấp tiền vay dựa trên hàng nhập khẩu Cụ thể có các hình thức sau:
+ Cho vay mở L/C: khi ngân hàng mở L/C trả chậm cho nhà nhập khẩu thì ngân hàng đã gián tiếp cấp cho nhà nhập khẩu một khoản tín dụng
+ Tín dụng chấp nhận hối phiếu: là khoản tín dụng đảm bảo cho việc chấp nhận hối phiếu mà ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu Chấp nhận hối phiếu có nghĩa là ngân hàng đồng ý chi trả theo mệnh giá hối phiếu nếu người
ký phát không chi trả
* Tài trợ dự án đầu tư
Tài trợ dự án đầu tư: là hoạt đông tín dụng đối với những dự án kinh tế với thời hạn sử dụng vốn khá lâu và phải thực hiện nhiều lần thanh toán, trên
cơ sở độc lập Những người cho vay trông vào những khoản tiền thu được từ
dự án như là nguồn vốn để hoản trả nợ Đây là việc cho vay dựa vào chính khả năng thu nhập của dự án, khác với việc cho vay dựa vào tài sản thế chấp Tài trợ dự án có thể không có bảo lãnh nhưng thường được bảo lãnh ở mức
Trang 20* Thuê mua tài chính quốc tế
Thuê mua tài chính quốc tế là một thoả thuận hợp đồng cho phép một bên đi (bên đi thuê) được sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty cho thuê (bên cho thuê) và thực hiện các khoản chi trả định kỳ được quy định cụ thể tại hợp đồng thuê Bên đi thuê có thể thuê từ công ty cho thuê nội địa thông qua việc công ty này nhập khẩu đối tượng thuê từ nhà xuất khẩu nước ngoài hoặc có thể thuê trực tiếp từ công ty cho thuê nước ngoài
* Bảo lãnh Ngân hàng
Bảo lãnh là nghiệp vụ của ngân hàng trong đó ngân hàng cam kết bảo lãnh chịu trách nhiệm trả tiền cho người thụ hưởng nếu bên được bảo lãnh không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh (bên cho vay) Bên được bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ những cam kết của mình với bên yêu cầu bảo lãnh và với ngân hàng bảo lãnh
Bảo lãnh có rất nhiều hình thức khác nhau, sau đây là một số hình thức tiêu biểu:
+ Bảo lãnh thanh toán + Bảo lãnh thực hiện hợp đồng + Bảo lãnh dự thầu
Header Page 20 of 126.