Chủ các dự án đầu tư cũng đã cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu được đề cập trong ĐTM và giám sát các tác động sau khi dự án đi vào hoạt động chính thức.Để đánh giá các vấn đề mô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Phương Lan
KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG MỘT SỐ MỎ KHAI THÁC ĐÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Phương Lan
KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG MỘT SỐ MỎ KHAI THÁC ĐÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Việt Anh, người đã tận tuỵ dạy dỗ, hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập cũng như làm luận văn Tôi xin gửi lời cảm ơn, lời chúc sức khoẻ và thành công tới các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Quản lý Môi trường, các thầy cô trong khoa Môi trường và trong Trường Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích về chuyên môn và cho tôi những bài học, kinh nghiệm sống trong cuộc đời cũng như trong suốt quá trình làm luận văn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, Viện tự động hóa môi trường, dự án Nghị định thư Việt Đức - MAREX (Quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản ở Hòa Bình – Một đóng góp cho phát triển bền vững ở Việt Nam)và các anh chị em trong trung tâm Nghiên cứu quan trắc và mô hình hóa môi trường CEMM, các cô chú anh chị tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ tôi khảo sát và lấy mẫu tại các điểm khảo sát cũng như thông tin cần thiết để làm luận văn Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Học viên Nguyễn Phương Lan
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan về Kiểm toán Môi trường 2
1.1.1 Khái niệm kiểm toán Môi trường 2
1.1.2 Nội dung, đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích và quy trình của kiểm toán môi trường 3
1.1.3 Phân loại kiểm toán môi trường 7
1.1.4 Hoạt động kiểm toán môi trường trên thế giới 10
1.1.5 Kiểm toán môi trường tại Việt Nam 12
1.2 Khái quát về các mỏ khai thác vật liệu xây dựng tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình 14
1.2.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội 14
1.2.2 Khái quát các mỏ khai thác vật liệu xây dựng tại địa bàn huyện 16
1.3 Các vấn đề môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Lương Sơn, Hòa Bình 21
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2 Trọng tâm kiểm toán 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin nền 25
2.3.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua điều tra khảo sát thực địa 26
2.3.3 Phương pháp tính toán tải lượng bụi 28
Trang 52.3.4 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp 29
2.4 Cơ sở số liệu và các tiêu chuẩn kiểm toán 30
2.4.1 Cơ sở số liệu 30
2.4.2 Các tiêu chuẩn sử dụng trong quá trình kiểm toán 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Kết quả kiểm toán tuân thủ các tiêu chuẩn, qui định về môi trường của các mỏ khai thác đá vôi và đá bazan 32
3.1.1 Môi trường không khí 32
3.1.2 Môi trường nước 57
3.1.3 Chất thải rắn 74
3.2 Đánh giá ý thức tuân thủ các vấn đề môi trường của các công ty 75
3.2.1 Khả năng đáp ứng tuân thủ 75
3.2.2 Đánh giá ý thức tuân thủ các quy định về môi trường so với cam kết trong ĐTM 77
3.3 Phát hiện kiểm toán 85
3.3.1 Các kết quả đã đạt được 85
3.3.2 Các vấn đề cần khắc phục 87
3.4 Đề xuất các biện pháp khắc phục 90
KẾT LUẬN VÀ KHIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC ẢNH 102
Trang 6DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH Danh mục bảng
Bảng 1.1 Một số khía cạnh chính trong nội dung của KTMT 4
Bảng 1.2 Số liệu tổng quan các mỏ khai thác đá vôi trong luận văn nghiên cứu 17
Bảng 1.3 Thông tin sản phẩm và thị trường tiêu thụ 3 mỏ khai thác đá vôi 18
Bảng 1.4 Số liệu tổng quan các mỏ khai thác đá bazan trong luận văn nghiên cứu 20 Bảng 1.5 Thông tin sản phẩm và thị trường tiêu thụ 2 mỏ khai thác đá bazan 20
Bảng 2.1 Danh sách cán bộ phỏng vấn 27
Bảng 2.2 Thông số tính toán tổng lượng đá khai thác trung bình các mỏ khai thác đá bazan 29
Bảng 3.1 Công suất khai thác của các mỏ khai thác vật liệu xây dựng 32
Bảng 3.2 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình bóc lớp đất mỏ đá vôi tại 3 mỏ 33
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm bụi trong công đoạn khoan, nổ mìn mỏ đá vôi 34
Bảng 3.4 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình chế biến tại mỏ đá vôi 34
Bảng 3.5 Tải lượng ô nhiễm bụi trong công xúc bốc, san gạt mỏ đá vôi 35
Bảng 3.6 Lượng đá cần sử dụng thuốc nổ của mỏ khai thác đá bazan 35
Bảng 3.7 Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động khoan đá của mỏ đá bazan 36
Bảng 3.8 Bụi phát sinh do hoạt động nổ mìn của mỏ đá bazan 37
Bảng 3.9 Lượng bụi phát sinh do công đoạn chế biến nghiền sàng đá bazan 37
Bảng 3.10 Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động bốc xúc đá bazan 38
Bảng 3.11 Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động vận chuyển bằng băng tải trung bình 1h 39
Bảng 3.12 Tải lượng khí độc phát sinh của các mỏ khai thác VLXD 40
Bảng 3.13 Lượng khí độc hại do ô tô thải ra trên 1 km đoạn đường 41
Bảng 3.14 Lượng khí độc hại do ô tô thải ra trên quãng đường vận chuyển trong 1 ngày của 5 khu mỏ 41
Bảng 3.15 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 1 năm 2015 (02/04/2015) 42
Trang 7Bảng 3.16 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 2 năm 2015
(08/10/2015) 42
Bảng 3.17 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí khu vực sản xuất công ty Hợp Tiến 43
Bảng 3.18 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 1 năm 2015 46
Bảng 3.19 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất tháng 4 năm 2016 46
Bảng 3.20 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực sản xuất đợt 1 tháng 4 năm 2015 48
Bảng 3.21 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực sản xuất đợt 2 tháng 9 năm 2015 49
Bảng 3.22 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực sản xuất tháng 4/2016 50
Bảng 3.23 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 1 tháng 4 năm 2015 52
Bảng 3.24 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất đợt 2 tháng 9 năm 2015 52
Bảng 3.25 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực sản xuất tháng 4 năm 2016 53
Bảng 3.26 Bảng kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất tháng 6 năm 2013 54
Bảng 3.27 Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực sản xuất tháng 4.2016 55
Bảng 3.28 Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt các khu mỏ nghiên cứu 58
Bảng 3.29 Kết quả tính toán lượng nước mưa chảy tràn 59
Bảng 3.30 Tải lượng ô nhiễm các chất trong nước mưa chảy tràn 59
Bảng 3.31 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường nước mặt tại Công ty TNHH Xây dựng TM&VT Hợp Tiến (năm 2015) 60
Bảng 3.32 Kết quả quan trắc và phân tích môi trường nước mặt tại Công ty TNHH Xây dựng TM&VT Hợp Tiến thời điểm kiểm toán tháng 4/2016 61
Trang 8Bảng 3.33 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại NMSX xi măng Trung Sơn
(Tháng 6/2015) [4] 63
Bảng 3.34 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại NMSX xi măng Trung Sơn thời điểm kiểm toán tháng 4/2016 [15] 64
Bảng 3.35 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại mỏ đá vôi thuộc Xưởng sản xuất đá - Bộ tư lệnh pháo binh (năm 2015) [21] 66
Bảng 3.36 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại Xưởng sản xuất đá - Bộ tư lệnh pháo binh thời điểm kiểm toán tháng 4/2016 [16] 67
Bảng 3.37 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại mỏ đá vôi thuộc Công ty cổ phần Sông đà 11 thời điểm kiểm toán Tháng 4/2016 [17] 69
Bảng 3.38 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại Công ty TNHH XD&TM Quang Long (2015) [10] 71
Bảng 3.39 Kết quả quan trắc và phân tích nước mặt tại Công ty TNHH XD&TM Quang Long (tháng 4/2016) [18] 72
Bảng 3.40 Lượng đất đá thải ước tính của từng mỏ 75
Bảng 3.41 Đánh giá công việc của các công ty để đáp ứng cam kết BVMT 77
Bảng 3.42 Các biện pháp an toàn lao động, phòng chống sự cố tại các khu mỏ 81
Bảng 3.43 Các vấn đề cần khắc phục trong quá trình hoạt động của các mỏ 87
Danh mục hình Hình 1 Sơ đồ hệ thống khai thác đá vôi 19
Hình 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất đá 19
Hình 3 Sơ đồ quy trình công nghệ của hoạt động khai thác và chế biến đá bazan 21 Hình 4 Biểu đồ thể hiện độ ồn trung bình của khu vực sản xuất 45
Trang 9KTMT Kiểm toán môi trường KTNN Kiểm toán nhà nước KTTĐMT Kiểm toán tác động môi trường KT-XH Kinh tế xã hội
PCCC Phòng cháy chữa cháy PCCN Phòng chống cháy nổ QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QĐ - BYT Quy định – Bộ y tế TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động TN&MT Tài nguyên và môi trường TNHH Trách nhiệm hữu hạn UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc VLXD Vật liệu xây dựng
Trang 10MỞ ĐẦU
Huyện Lương Sơn là cửa ngõ của tỉnh Hoà Bình, thuộc miền Τây Bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội khoảng 40 km về phía Tây và cách trung tâm thành phố Hòa Bình khoảng 30 km về phía Đông Địa bàn huyện có đường quốc lộ 6A và đường Hồ Chí Minh đi qua, có tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào Huyện Lương Sơn có lợi thế về vị trí địa lí, là đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa –
xã hội giữa miền núi Tây bắc với vùng đồng bằng sông Hồng cũng như Thủ đô Hà Nộ1 Huyện có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, nguồn tập trung của nhiều mỏ đá nguyên liệu trữ lượng lớn như: đá vôi, đá sét và đá bazan với giá trị khai thác cao
Do đó, trên trên địa bàn huyện có rất nhiều mỏ khai thác và sản xuất đá làm nguyên vật liệu xây dựng được hình thành, những vấn đề môi trường trong suốt quá trình hoạt động của từng khu mỏ đều có tính đặc trưng riêng Quy mô sản xuất và khai thác của các khu mỏ khác nhau và nằm rải rác trên địa bàn huyện nếu để xảy ra các vấn đề môi trường thì hậu quả gây ra sẽ rất nghiêm trọng
Các dự án khai thác tại các khu mỏ đã lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường nhằm dự báo tác động có thể xảy ra khi các khu mỏ đi vào hoạt động Qua
đó, đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường Chủ các dự
án đầu tư cũng đã cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu được đề cập trong ĐTM và giám sát các tác động sau khi dự án đi vào hoạt động chính thức.Để đánh giá các vấn đề môi trường thực tế tại các khu mỏ khai thác, đánh giá sự tuân thủ môi trường của các doanh nghiệp quản lý các khu mỏ từ đó phục vụ cho việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và quản lý môi trường cho từng khu
mỏ đặc trưng, cũng như ứng dụng các lợi ích của Kiểm toán Môi trường, chúng tôi
quyết định lựa chọn và thực hiện đề tài: “Kiểm toán môi trường một số mỏ khai thác đá vật liệu xây dựng thuộc huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình”
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về Kiểm toán Môi trường
1.1.1 Khái niệm kiểm toán Môi trường
Kiểm toán môi trường là một khái niệm mới ở nước ta, song thực chất nội dung của nó đã và đang được thực hiện ở các cơ sở công nghiệp và các công ty dưới nhiều tên gọi khác nhau như: rà soát môi trường, tổng quan môi trường, kiểm soát môi trường hay đánh giá tác động môi trường [1]
Kiểm toán môi trường là một thuật ngữ bắt nguồn từ kiểm toán tài chính nhằm chỉ khái niệm về phép kiểm chứng các hoạt động tác nghiệp và xác nhận về các số liệu Kiểm toán môi trường cho những đánh giá về sự thích hợp của các chương trình quản lý môi trường nhằm mục đích đảm bảo rằng các chính sách và các thủ tục đã được tuân theo và tôn trọng triệt để cũng như xác minh giá trị pháp
lý hay hiệu lực của các tư liệu, tài liệu, các báo cáo và các văn bản môi trường [1]
Kiểm toán môi trường bắt đầu được thực hiện vào những năm 70 của thế kỷ trước, ở các nước Bắc Mỹ do vấn đề môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng khi nền công nghiệp và kinh tế ở các nước này phát triển nhanh chóng Để giải quyết vấn đề bức xúc này, người ta đã đưa ra những điều luật rất khắt khe buộc các công ty, cơ sở sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường, như cuối những năm 60, Quốc hội Mỹ đã thông qua nhiều điều luật quan trọng về môi trường như Đạo luật về Không khí sạch, Đạo luật về nước sạch, các Đạo luật chính sách môi trường quốc gia,…Và một công cụ sắc bén, có hiệu quả được tìm ra để đánh giá mức độ tuân thủ của các công ty và cơ sở sản xuất này, đó là kiểm toán môi trường Do sự phức tạp và mở rộng của các vấn đề môi trường, khái niệm KTMT ngày càng được mở rộng hơn, liên quan đến nhiều khía cạnh khác hơn là chỉ tập trung vào sự tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường như là nhằm đáp ứng sự tăng cường pháp luật về môi trường, là cơ sở để đưa ra những hình phạt thích đáng [1]
Định nghĩa Kiểm toán môi trường của ISO, năm 1995, Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về hệ thống quản lý môi trường, trong
Trang 12đó có định nghĩa về KTMT (được nêu trong phần 9 thuộc tiêu chuẩn ISO 14010) như sau: Kiểm toán môi trường là một quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản bao gồm thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm xác định xem những hoạt động, sự kiện, điều kiện của hệ thống quản lý liên quan đến môi trường hay các thông tin về những vấn đề đó có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán hay không và thông tin những kết quả của quá trình này cho khách hàng Đây là một định nghĩa đầy đủ và cụ thể nhất về kiểm toán môi trường Từ đây ta có thể hiểu một cách tổng quát nhất kiểm toán môi trường là [1]:
- Quá trình kiểm tra có hệ thống và được ghi chép thành văn bản
- Khách quan
- Thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán
- Xác định các vấn đề được xem xét có phù hợp với tiêu chuẩn kiểm toán hay không
- Thông tin kết quả kiểm toán cho khách hàng
1.1.2 Nội dung, đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích và quy trình của kiểm toán môi trường
1.1.2.1 Mục tiêu kiểm toán môi trường
Theo ngôn ngữ quản lý môi trường thì mục tiêu của kiểm toán môi trường bao gồm [1,2]:
Tổ chức và giải trình các số liệu quan trắc môi trường nhằm xác lập một biên bản về các thay đổi liên quan đến sự thực hiện một dự án hoạt động của một tổ chức
Kiểm chứng xem các thông số môi trường được quan trắc có phù hợp với các yêu cầu qui phạm hiện hành, với các chính sách và các tiêu chuẩn nội bộ và với các giới hạn về chỉ tiêu chất lượng môi trường đã được xác lập hay không
So sánh những tác động được dự kiến của dự án với các tác động thực tế nhằm mục đích đánh giá tính chính xác của các dự báo này
Đánh giá tính hiệu quả của các hệ thống quản lý môi trường, các hoạt động tác nghiệp và các thủ tục
Trang 13 Xác định mức độ và quy mô của bất cứ yêu cầu sửa chữa nào hay biện pháp điều chỉnh nào trong trường hợp không bắt buộc hoặc trong trường hợp các mục tiêu về môi trường của tổ chức không được thực hiện
1.1.2.2 Nội dung kiểm toán môi trường
Từ các định nghĩa về KTMT đã được đưa ra ở phần trên, có thể đưa nội dung chính của KTMT là [1]:
Một cuộc rà soát có hệ thống, liên quan tới việc phân tích, kiểm tra, xác nhận các thủ tục và thực tiễn hoạt động BVMT của doanh nghiệp, nhà máy nhằm đưa
ra kết luận xem các cơ sở đó có tuân thủ theo những quy định, các chính sách môi trường của nhà nước hay không? Và có được chấp nhận về mặt môi trường hay không?
Nghiên cứu, kiểm tra kỹ các tài liệu, số liệu, các báo cáo môi trường của các công ty, nhà máy trong một khoảng thời gian nhằm tìm kiếm những sai sót, vi phạm trong các hoạt động BVMT của các cơ sở đó Từ đó đi đến kết luận xem các cơ sở sản xuất này đã đạt được các mục tiêu BVMT đề ra hay chưa, đồng thời cũng đưa ra các biện pháp cải thiện một cách hợp lý, hiệu quả
Thu thập các thông tin của một cuộc kiểm toán được thông qua quá trình phỏng vấn các cán bộ chủ chốt, cán bộ công nhân viên của nhà máy, hoặc thông qua các bảng câu hỏi kiểm toán thực hiện trực tiếp tại hiện trường,…Từ đó để có thể đánh giá một cách chính xác nhất hoạt động BVMT và sự tuân thủ các chính sách, pháp luật môi trường của các CSSX
Thiết lập các báo cáo kiểm toán và thông tin kết quả kiểm toán cho khách hàng
và cơ sở bị kiểm toán
Với các nội dung chính như trên thì một cuộc KTMT sẽ tập trung vào các khía cạnh
cụ thể như trong bảng 1 dưới đây [1]:
Bảng 1.1 Một số khía cạnh chính trong nội dung của KTMT
Sự tuân thủ Đánh giá xem có tuân thủ các quy định
Trang 14Các khía cạnh Mục tiêu
và tiêu chuẩn hay không?
Chương trình quan trắc Đánh giá sự thiết kế và hiệu quả của hệ
thống quan trắc
Dự báo tác động Kiểm tra độ chính xác của các phương
pháp dự báo và kết quả dự báo
Sự vận hành các trang thiết bị của nhà máy
Có đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật hay không?
Rủi ro và thảm họa môi trường Kiểm soát vấn đề này ở vị trí đặc biệt
của hệ thống quản lý Rủi ro và các khoản nợ Có thể phát sinh từ các áp lực môi
trường Sản phẩm và thị trường Đánh giá xem các sản phẩm đó có thân
thiện với môi trường hay không Các chuẩn mực Rà soát, đánh giá hiện trạng môi trường
Các chương trình quản lý Có hiệu quả và phù hợp hay không?
Cơ cấu quản lý Có phù hợp và hiệu quả hay không?
Các thủ tục cho việc lập kế hoạch Có hợp lý hay không
1.1.2.3 Đối tượng của kiểm toán môi trường
Đối tượng chính và thường gặp nhất của KTMT chính là các cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc các công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh Ngày nay KTMT đã mở rộng và bao trùm lên nhiều lĩnh vực khác nhau như bệnh viện, trường đại học, tài nguyên thiên nhiên, các cơ quan ban hành chính sách,…
Quá trình kiểm toán có thể được thực hiện đối với toàn bộ quy trình hoạt động hoặc chỉ đối với một giai đoạn nào đó của quy trình sản xuất
Trang 151.1.2.4 Quy trình kiểm toán môi trường
Nhìn chung, quy trình KTMT cũng được tiến hành theo ba giai đoạn [13]:
- Giai đoạn trước kiểm toán (còn được gọi là giai đoạn tiền KTMT)
+ Lập kế hoạch kiểm toán tại hiện trường
+ Chuẩn bị bảng câu hỏi trước kiểm toán và danh mục kiểm tra
+ Tổng hợp các thông tin nền và các thông tin về điểm kiểm toán
+ Tham quan địa điểm bị kiểm toán
+ Lập bảng câu hỏi khảo sát và các điều khoản kiểm toán
+ Xem xét lại kế hoạch kiểm toán và chuẩn bị công tác hậu cần
- Giai đoạn tiến hành kiểm toán
+ Giai đoạn kiểm toán chính bao gồm 5 bước chính:
+ Tìm hiểu quy chế và hệ thống quản lý nội bộ
+ Đánh giá điểm mạnh yếu
+ Thu thập chứng cứ kiểm toán
+ Đánh giá những kết quả thu thập được từ công tác kiểm toán
+ Báo cáo những thu thập về công tác KTMT
- Giai đoạn sau kiểm toán
Tiến trình KTMT không dừng lại ở những kết luận trong giai đoạn KTMT Trong vòng 2 tuần kể từ khi kết thúc giai đoạn kiểm toán chính, trưởng đoàn kiểm toán sẽ lập một báo cáo sơ bộ về những kết quả thu được Trước khi lập báo cáo chính thức, báo cáo sơ bộ này có thể được gửi cho ở Tài nguyên và Môi Trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp, lãnh đạo của
cơ sở được KTMT hoặc các cơ quan chức năng theo quy định của pháp để xem xét Trong khi báo cáo chính thức được lập, người ta thường bắt đầu giai đoạn xây dựng
kế hoạch hành động Giai đoạn này đề ra phương hướng giải quyết, giao trách nhiệm cải thiện tình hình và lập thời gian biểu Bước cuối cùng sẽ được kết thúc bằng một cuộc KTMT bổ sung nhằm đảm bảo những khiếm khuyết đã được sửa chữa Sau khi hoàn thành bước cuối cùng này, các kiểm toán viên sẽ đưa ra những
Trang 16báo cáo cuối cùng sau thời gian tiến hành kiểm toán Trong báo cáo này các kiểm toán viên cũng đề cập đến các phát hiện trong quá trình thực hiện và đưa ra các biện pháp khắc phục cũng như phòng chống các sự cố môi trường
1.1.3 Phân loại kiểm toán môi trường
Hiện nay, KTMT đang ngày càng phát triển và mở rộng cho nhiều loại đối tượng và khía cạnh môi trường khác nhau dẫn đến có nhiều loại, dạng KTMT Có rất nhiều cách để phân loại KTMT, dưới đây là 3 cách phân loại phổ biến nhất: phân loại theo chủ thể kiểm toán; mục đích kiểm toán; đối tượng và mục tiêu kiểm toán
1.1.3.1 Phân loại theo chủ thể kiểm toán
Kiểm toán nội bộ [1]
Kiểm toán môi trường nội bộ là cuộc KTMT được thực hiện bởi các kiểm toán viên nội bộ của chính tổ chức đó Hay nói cách khác đây là việc một tổ chức
tự đánh giá các hoạt động và việc thi hành các quy định về môi trường của mình
Kiểm toán từ bên ngoài [1]
Kiểm toán môi trường từ bên ngoài là một cuộc KTMT được tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập thuộc các công ty, văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp Đây là một loại hình hoạt động dịch vụ tư vấn được pháp luật thừa nhận hoặc bảo
hộ, được quản lý chặt chẽ bởi các hiệp hội chuyên ngành về KTMT Cuộc kiểm toán này diễn ra tùy theo yêu cầu của công ty hoặc của một bên thứ ba gọi chung là khách hàng đối với cơ quan kiểm toán
Trang 17- Trường hợp thứ hai: Một tổ chức nào đó thuê một bên thứ ba độc lập tiến hành kiểm toán, đánh giá các hoạt động và việc thi hành các quy định về môi trường của một cơ sở mà họ cần kiểm tra
Kiểm toán nhà nước về môi trường [1]
Kiểm toán nhà nước về môi trường là một cuộc KTMT do các cơ quan quản
lý chức năng của nhà nước và cơ quan kiểm toán nhà nước tiến hành theo luật định Kiểm toán nhà nước thường tiến hành để đánh giá, kiểm tra sự tuân thủ, xem xét việc chấp hành các chính sách, luật lệ liên quan tới vấn đề môi trường của cơ quan, nhằm nâng cao hiệu quả thi hành luật bảo vệ môi trường
1.1.3.2 Phân loại theo mục đích kiểm toán
Dựa vào các mục đích của một cuộc KTMT đề ra ta có thể phân loại KTMT thành 3 dạng: kiểm toán pháp lý, tổ chức và kỹ thuật
Kiểm toán pháp lý [1]
Đây là một cuộc kiểm toán được thực hiện trên tầm vĩ mô nhằm xem xét đánh giá các chính sách của Nhà nước về quyền sở hữu, sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, xem xét các bộ luật, các văn bản luật, các quy định
về BVMT mà Nhà nước ban hành có phù hợp và hiệu quả không Cụ thể thì mục tiêu của kiểm toán pháp lý môi trường có liên quan tới các vấn đề sau:
Các mục tiêu chính thuộc chính sách môi trường của quốc gia
Khả năng tiếp cận các mục tiêu này của pháp luật hiện hành như thế nào?
Việc ban hành luật pháp có thể được sửa đổi tốt nhất ra sao?
Kiểm toán tổ chức [1]
Đây là loại KTMT liên quan đến các thông tin về cơ cấu quản lý môi trường của một công ty, các cách truyền đạt thông tin nội bộ và ra bên ngoài, các chương trình đào tạo, rèn luyện kiến thức môi trường, nâng cao ý thức BVMT của cán bộ công nhân viên của một công ty Loại kiểm toán này đặc biệt có ích trong việc trao
Trang 18đổi thông tin và kinh nghiệm sản xuất, quản lý môi trường của các công ty với nhau
Kiểm toán kỹ thuật [1]
Một cuộc kiểm toán kỹ thuật là báo cáo các kết quả thu được từ việc đo đạc, quan trắc, nghiên cứu về ô nhiễm nước và không khí, chất thải nguy hiểm và chất thải rắn, các vật liệu phóng xạ và khoáng chất
Kiểm toán kỹ thuật môi trường là một loại hình kiểm toán phổ biến và rộng rãi nhất, đặc biệt thường được sử dụng để kiểm toán cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, chẳng hạn như kiểm toán chất thải rắn, kiểm toán nguồn thải khí
1.1.3.3 Phân loại theo đối tượng và mục tiêu kiểm toán
Căn cứ vào các đối tượng và mục tiêu của KTMT người ta có thể chia KTMT thành nhiều loại khác nhau, dưới đây là một số loại phổ biến:
Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường [1]
Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường là quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản việc thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm:
Xác định hệ thống quản lý môi trường của một tổ chức có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán của hệ thống quản lý môi trường hay không?
Xác định xem hệ thống đó được thi hành một cách có hiệu quả hay không và thông báo kết quả cho khách hàng
Kiểm toán chất thải [1]
Kiểm toán chất thải là việc quan sát, đo đạc, ghi chép các số liệu, thu thập và phân tích các mẫu chất thải, nhằm ngăn ngừa việc phát sinh ra chất thải, giảm thiểu
và quay vòng chất thả1 Kiểm toán chất thải là bước đầu tiên trong quá trình tối ưu hóa việc tận dụng triệt để tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất
Kiểm toán năng lượng [1]
Kiểm toán năng lượng là việc xem xét, kiểm tra, xác định mức độ tiêu thụ năng lượng ( điện, dầu, than, nước,…) của một CSSX trong một giai đoạn cụ thể để