1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá tính khả dụng của vắc xin bạch hầu đông khô RD6 dự tuyển mẫu chuẩn Quốc gia (Tài liệu là bản tóm tắt )

37 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- ĐỖ KHÁNH LINH ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ DỤNG CỦA VẮC XIN BẠCH HẦU ĐÔNG KHÔ RD6 DỰ TUYỂN MẪU CHUẨN QUỐC GIA LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

ĐỖ KHÁNH LINH

ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ DỤNG CỦA VẮC XIN BẠCH HẦU ĐÔNG

KHÔ RD6 DỰ TUYỂN MẪU CHUẨN QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

ĐỖ KHÁNH LINH

ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ DỤNG CỦA VẮC XIN BẠCH HẦU ĐÔNG

KHÔ RD6 DỰ TUYỂN MẪU CHUẨN QUỐC GIA

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ trong bộ môn Vi sinh vật học và khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia

Hà Nội đã có nhiều chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm Y tế đã tài trợ kinh phí để tôi có thể thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Bé, Viện trưởng Viện vắc xin và Sinh phẩm Y tế đã tạo điều kiện vềphòng thí nghiệm và cung cấp lượng lớn động vật thí nghiệm giúp tôi hoàn thành luận văn này

Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các bạn đồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Lan Phương, CN.Nguyễn Lan Anh, các anh chị đồng nghiệp của phòng QC,Viện vắc xin và Sinh phẩm Y tếvà Ths

Lê Thị Hoàng Yến, CN Nguyễn Phương Liên cùng các anh chị đồng nghiệp trong Khoa Vi khuẩn – Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm Y tế đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học Viên

Đỗ Khánh Linh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1.VI KHUẨN BẠCH HẦU VÀ BỆNH BẠCH HẦU 3

1.1.1 Những nét chung về vi khuẩn bạch hầu 3

1.1.2Độc tố bạch hầu 4

1.1.3 Bệnh sinh 4

1.1.4 Dịch tễ học 5

1.2VẮC XIN BẠCH HẦU 7

1.3MẪU CHUẨN 9

1.3.1Về thuật ngữ 9

1.3.2 Về phương pháp điều chế 9

1.3.3Tiêu chuẩn chất lượng 11

1.3.4Vắc xin bạch hầu mẫu chuẩn quốc tế 13

1.3.5Vắc xin bạch hầu mẫu chuẩn Quốc gia 14

1.4YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC CHUẨN ĐỊNH MẪU CHUẨN QUỐC GIA 16

1.5 ĐỘNG VẬT DÙNG TRONG KIỂM ĐỊNH VẮC XIN BẠCH HẦU 17

1.6PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÔNG HIỆU BẠCH HẦU 19

1.6.1Phương pháp thử thách trên chuột lang 20

1.6.2 Phương pháp chuẩn độ kháng thể chuột nhắt 21

1.7ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA VẮC XIN MẪU CHUẨN 23

1.7.1Đánh giá độ ổn định dài hạn (Long- term Stability Studies) 23

1.7.2Đánh giá độ ổn định cấp tốc (Accelerated Stability Testing) 23

1.7.2.1 Điều kiện tiến hành phương pháp cấp tốc 23

1.7.3 Dự đoán tuổi thọ sản phẩm theo nguyên lý Vant-Hoff [1, 16] 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG,VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.2.Vật liệu nghiên cứu – trang thiết bị sinh phẩm và vật tư tiêu hao Error!

Bookmark not defined

2.2.1.Động vật thí nghiệm Error! Bookmark not defined

Trang 5

2.2.2.Sinh phẩm –hóa chất Error! Bookmark not defined 2.2.3.Vật tư trang thiết bị Error! Bookmark not defined 2.3.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.4.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.5.CỠ MẪU NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.6.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.6.1 Đánh giá cảm quan Error! Bookmark not defined 2.6.2Đánh giá vô trùng Error! Bookmark not defined 2.6.3Đánh giá đô ̣ ẩm tồn dư Error! Bookmark not defined 2.6.4Đánh giá đô ̣ chân không Error! Bookmark not defined 2.6.5Đánh giá nhận dạng Error! Bookmark not defined 2.6.6 Đánh giá tính đồng nhất về khối lượng Error! Bookmark not defined 2.6.7Đánh giá công hiệu và tính đồng nhất về công hiệuError! Bookmark not

defined

2.6.8Dự đoán ha ̣n dùng của vắc xin mẫu chuẩn Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined

3.1 ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU SAU XUẤT XƯỞNGError! Bookmark not

defined

3.1.1 Đánh giá cảm quan Error! Bookmark not defined 3.1.2 Đánh giá chỉ tiêu vô trùng Error! Bookmark not defined 3.1.3 Đánh giá độ chân không Error! Bookmark not defined 3.1.4 Đánh giá độ ẩm tồn dư Error! Bookmark not defined 3.1.5 Đánh giá nhận dạng Error! Bookmark not defined 3.2 ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐỒNG NHẤT Error! Bookmark not defined 3.2.1 Đánh giá tính đồng nhất về trọng lượng khôError! Bookmark not defined

3.2.2 Đánh giá tính đồng nhất về công hiệu Error! Bookmark not defined 3.3DỰ ĐOÁN TUỔI THỌ CỦA VẮC XIN MẪU CHUẨNError! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined

Trang 6

Tài Liệu Tham Khảo 25

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.4 Nhãn của vắc xin Bạch hầu mẫu chuẩn Quốc tế lần thứ tư 11

2.1 Sơ đồ nhỏ mẫu của phương pháp nhận dạng bạch hầu 29

3.2 Đồ thị biểu diễn độ chụm của các kết quả độ ẩm tồn dư của mẫu

3.7 Đồ thị biểu diễn độ chụm của các kết quả công hiệu của mẫu RD6 42

3.8 Đồ thị biểu diễn Sự phụ thuộc công hiệu bạch hầu của RD6 bảo

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Kết quả kiểm tra cảm quan mẫu chuẩn RD6 tại NICVB và IVAC 35

3.2 Kết quả kiểm tra vô trùng tại NICVB và IVAC 36

3.3 Kết quả kiểm tra chân không của mẫu chuẩn RD6 36

3.4 Kết quả độ ẩm tồn dư thực hiện tại NICVB và tại IVAC 37

3.5 Kết quả công hiệu RD6 (trên chuột lang) tại các thời điểm ủ

Trang 9

DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT

STT Chƣ̃ viết tắt Chú giải

1 ATCC American Type Culture Collection (Ngân hàng chủng

chuẩn Hoa Kỳ)

2 ĐTBH Độc tố bạch hầu

3 DTP Diphtheria- Tetanus- Pertussis

(Bạch hầu –Uốn ván – Ho gà )

4 ED50 Effective dose (Liều bảo vệ 50% động vật thí nghiệm)

5 IU International Unit (Đơn vị quốc tế)

6 KĐTBH Kháng độc tố bạch hầu

7 LD50 Lethal dose 50

(Liều gây chết 50 % động vật thí nghiệm sau 96 giờ)

8 Lf Limes flocculation: Đơn vị lên bông quốc tế

9 MCQG Mẫu chuẩn quốc gia

10 MCQT Mẫu chuẩn quốc tế

11 NIBSC National Institute for Biological Standards and Control

(Viện Quốc gia về Sinh phẩm chuẩn và chuẩn sinh học)

12 NICVB National Instistute for Control of Vaccines and

Trang 10

MỞ ĐẦU

Bạch hầu là một bệnh nhiễm khuẩn , nhiễm đô ̣c do vi khuẩn Gram (+)

Corynebacterium diphtheriae gây ra Bê ̣nh ba ̣ch hầu đã gây ra nhiều vu ̣ di ̣ch lớn và

nguy hiểm ở nhiều quốc gia trên thế giới Và hiện nay sử dụng vắc xin là biện pháp quan tro ̣ng nh ất để phòng bệnh bạch hầu Chất lượng vắc xin ba ̣ch hầu đư ợc đánh giá qua các tiêu chí: an toàn và hiệu quả Thử nghiê ̣m kiểm tra công hiê ̣ u là thử nghiê ̣m cần thiết đ ể đánh giá hiệu quả của vắc xin Thử nghiê ̣m này cần có mẫu chuẩn do công hiê ̣u của vắc xin mẫu thử được xác đi ̣nh qua so sánh tương quan với vắc xin mẫu chuẩn đã biết trước giá tri ̣ công hiê ̣u

Để thống nhất kết quả kiểm định vắc xin bạch hầu trên toàn thế giới, Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã thiết lập mẫu chuẩn ba ̣ch hầu quốc tế , do NIBSC sản xuất và hiện đang sử dụng mẫ u chuẩn lần th ứ tư với hàm lượng 213 IU/ống

Do số lượng mẫu chuẩn Quốc tế có hạn nên WHO khuyến cáo các quốc gia nên

có mẫu chuẩn tại địa phương cho kiểm định từng lô vắc xin [40] Ở Việt Nam , ngoài vắc xin DTP sản xuất trong nước , chúng ta còn nhập vắc xin DTP của nhiều nước để phu ̣c vu ̣ nhu cầu phòng bệnh của nhân dân , do đó viê ̣c kiểm tra công hiê ̣u thành phần ba ̣ch hầu có tần suất khá lớn Nhà sản xuất cần vắ c xin mẫu chuẩn quốc gia đ ể kiểm định công hiệu của vắc xin trong quá trình sản xuất, còn Viện kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế cần mẫu chuẩn

Quốc gia để kiểm định các vắc xin xuất xưởng và đăng ký Hiê ̣n nay , chúng ta chưa có vắc xin m ẫu chuẩn quốc gia bạch h ầu, thêm vào đó mẫu chuẩn Quốc tế chỉ có đơn vị trên chuột lang Vì vậy, mẫu chuẩn Quốc gia được thiết lập và nối chuẩn với MCQT theo đơn vị miễn dịch trên chuột lang Phương pháp này có chi phí rất tốn kém và khả năng có được lượng chuột lang lớn để làm thường quy là không khả thi với nhiều phòng thí nghiệm Do vậy, việc chuyển đổi sang phương pháp dùng chuột nhắt và sử dụng đơn vị trên chuột nhắt là rất cần thiết Việc chuyển đổi này được thực hiện ở từng Quốc gia Song chưa có bất cứ phòng thí nghiệm nào công bố Từ những lý do đó Viê ̣n kiểm đi ̣nh Quốc gia Vắc

Trang 11

2

xin và Sinh phẩm y tế đã phối hợp với Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế (IVAC) sản xuất vắc xin ba ̣ch hầu d ự tuyển mẫu chuẩn Quốc gia và ti ến hành:

tuyểnmẫu chuẩn Quốc gia” với mục tiêu sau:

Xây dựng một quy trình chuẩn định chất lượng Vắc xin mẫu chuẩn Quốc gia Bạch hầu đông khô để làm thước đo đánh giá, kiểm định các vắc xin xuất xưởng phục vụ cho sức khỏe cộng đồng

Mục tiêu cụ thể:

1 Đánh giácác chỉ tiêu sau xuất xưởng

2 Xác định giá trị công hiệu bạch hầu trên chuột lang của Vắc xin mẫu chuẩn

dự tuyển

3 Dự đoán tuổi thọ của vắc xin mẫu chuẩn

4 Đánh giá tính đồng nhất của vắc xin mẫu chuẩn dự tuyển

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 VI KHUẨN BẠCH HẦU VÀ BỆNH BẠCH HẦU

1.1.1 Những nét chung về vi khuẩn bạch hầu

Vi khuẩn Bạch hầu ( tên La tinh: Corynebacterium diphtheriae) hay còn

có tên “vi khuẩn Klebs-Loefler”, thuộc chi Corynebacterium, là những trực

khuẩn Gram (+), hình chùy, thường đứng thành đám như chữ nho Loại trực khuẩn này thường gặp trong tự nhiên Chúng là những trực khuẩn thẳng hoặc hơi cong, có thể chứa các hạt nhiễm sắc Hạt nhiễm sắc thường ở hai đầu trực khuẩn làm cho vi khuẩn phình ra như hình chùy Loài trực khuẩn này không có vỏ, không có lông và không có nha bào Vi khuẩn bạch hầu là loài hiếu kỵ khí tùy tiện, chúng chuyển hóa glucose theo cả hai con đường (Embden-Meyenhof-Parnas và Pentose phospahte) Chúng ưa môi trường có máu, huyết thanh và pepton, thích hợp với pH trung tính hoặc hơi kiềm, nhiệt độ 370C Nuôi cấy vi khuẩn bạch hầu cần môi trường chọn lọc có chứa tellurite Vì vậy trong sản xuất vắc xin người ta thường dùng môi trường tổng hợp từ acid amin và một số yếu

tố khác, khi đó trực khuẩn bạch hầu phát triển tốt và thu được ngoại độc tố thuận lợi hơn[5]

Hình 1.1: Hình ảnh vi khuẩn bạch hầu

Độc tố được tạo ra chỉ khi trực khuẩn này sản sinh ra loại vi rút đặc hiệu,

vi rút mang gen độc, có khả năng giết chính nó Chỉ những loại mang gen độc mới gây bệnh nghiêm trọng Vi khuẩn bạch hầu có bốn tuýp sinh học là Gravis, intermedius, mitis và belfanti Tất cả các chủng này đều có khả năng sản xuất

Trang 13

4

độc tố gây bệnh nghiêm trọng Và đặc tính để phân biệt với các loài

Corynebacterium khác là vi khuẩn bạch hầu thường sống ở vùng họng miệng và

da

1.1.2 Độc tố bạch hầu

Năm 1888, Roux và Yersin đã phát hiện: khi lấy dịch lọc trong canh khuẩn

vi khuẩn bạch hầu tiêm cho động vật thì gây bệnh giống như tiêm vi khuẩn bạch

hầu Điều này đã chứng minh Corynebacterium diphtheriae gây ra bệnh bạch hầu,

do vi khuẩn này sản sinh ra một ngoại độc tố có độc lực rất cao[2, 5]

Ngoại độc tố bạch hầu là những glycoprotein có trọng lượng phân tử khoảng 63.000 dalton, gồm hai tiểu phần A và B Tiểu phần B, trọng lượng phân tử 41.000 dalton, chưa biết về hoạt tính enzym, nhưng có nhiệm vụ bám vào màng tế bào cảm thụ giúp tiểu phần A (trọng lượng phân tử 22.000 dalton) chui vào tế bào và ngăn cản giải phóng các ARN vận chuyển, sau khi nó đã đưa các acid amin đến các polyribosom trong việc tổng hợp protein nên sự tổng hợp protein bị ngăn cản và làm tế bào chết Độc tố bạch hầu chịu được nhiệt đun sôi trong 5 phút và khá ổn định trong môi trường acid hoặc kiềm mạnh Các chủng vi khuẩn bạch hầu không độc có thể biến đổi thành chủng độc bằng việc chuyển phage mang gen độc Toxt[2]

Hình 1.2: Cấu trúc độc tố bạch hầu 1.1.3 Bệnh sinh

Bạch hầu là một bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc do vi khuẩn bạch hầu

Trang 14

Corynebacterium diphtheriae gây ra Trực khuẩn bạch hầu sinh sản tại nơi tổn

thương và sản xuất ra ngoại độc tố Ngoại độc tố thâm nhập vào cơ thể và gây ra tổn thương ở nhiều cơ quan Màng giả ở họng miệng là dấu hiệu đầu tiên của nhiễm khuẩn bạch hầu có thể thấy ở người Biểu hiện chính của bệnh là gây viêm đường

hô hấp trên, thường là ở vùng họng nhưng đôi khi lan truyền đến mũi, thanh quản

và khí quản Nguy hiểm hơn là ngoại độc tố của vi khuẩn có thể lan truyền đến các

cơ quan như cơ tim, hệ thần kinh, thận… khiến người bệnh có những biến chứng nguy hiểm như liệt, biến chứng tim và có thể tử vong[5, 20]

Hình 1.3: ( ) Màng giả ở hầu do độc tố bạch hầu 1.1.4 Dịch tễ học

Người ta đã ghi nhận rằng, bệnh bạch hầu lây lan bằng những giọt nước bọt từ bệnh nhân hoặc người mang trực khuẩn bạch hầu Nó lây trực tiếp tới những người cảm nhiễm Do đó dịch bệnh bạch hầu có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: các trường hợp tái phát, các vụ dịch bé hoặc các vụ dịch lớn có tính chất vùng Bệnh bạch hầu thường xuất hiện trong những tháng lạnh ở vùng ôn đới Bệnh

có tính mùa, thường tản phát, có thể phát triển thành dịch, nhất là ở trẻ dưới 15 tuổi chưa có miễn dịch đầy đủ[14]

Bệnh bạch hầu lưu hành rộng rãi ở mọi nơi trên thế giới và đã gây nên các

vụ dịch nghiêm trọng, nhất là ở trẻ em trong thời kỳ chưa có vắc xin dự phòng Năm 1923 vắc xin giải độc tố bạch hầu ra đời và từ đó đến nay tính nghiêm trọng của bệnh dịch đã thay đổi trên toàn thế giới[2]

Trang 15

6

Bệnh bạch hầu chỉ xảy ra ở những cá thể nhạy cảm (thiếu miễn dịch) Trong vùng dịch bạch hầu lưu hành, bệnh bạch hầu xuất hiện ở những người không tiêm vắc xin hoặc có tiêm nhưng không đầy đủ Tỷ lệ chết cao của bệnh bạch hầu thường

ở vùng kinh tế thấp, phát hiện bệnh chậm và không được điều trị kịp thời Sự khó khăn về kinh tế, xã hội là điều kiện tốt cho các bệnh nhiễm trùng trong đó có bệnh bạch hầu Vậy nên trong chiến tranh bạch hầu là bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất[15]

Theo thông báo của nhiều nước, tỷ lệ mắc bạch hầu liên quan chặt chẽ với việc tiêm vắc xin bạch hầu Ở Anh và Wales, từ năm 1915-1942, số lượng bệnh nhân bạch hầu hàng năm là 50.000 và số chết khoảng 4000 người vào những năm đầu và 2500 ở những năm cuối Sau đó người ta thực hiện tiêm chủng toàn dân Năm 1950, số lượng mắc bạch hầu giảm xuống 962 và tử vong khoảng 49 trường hợp; đến năm 1965, số mắc là 25 và không có tử vong Đại chiến thế giới thứ 2 đã cản trở việc tiêm phòng, dẫn đến khoảng 3 triệu người bị bệnh bạch hầu ở châu Âu trong thời gian này[5, 25]

Một sự kiện đáng lưu ý là do những biến động xã hội ở một số nước như Nga, Ucraina…đã làm gián đoạn việc tiêm chủng vắc xin bạch hầu cho trẻ em trong những năm 80 của thế kỷ trước Do đó bệnh bạch hầu đã phát triển và bùng nổ thành dịch lớn ở những nước này trong những năm đó Ví dụ năm 1994, ỏ Nga đã

có hơn 39.000 người mắc bệnh bạch hầu với 1.100 người chết và ở Ucraina có hơn

3000 người mắc Tuổi mắc bệnh là trên 15 tuổi[12, 26]

Ở khu vực Tây Thái Bình Dương, hiện nay số mắc bệnh bạch hầu hàng năm

đã giảm rõ rệt do hiệu quả của việc tiêm phòng vắc xin bạch hầu cho trẻ em được thực hiện có kết quả ở các nước trong khu vực Những năm đầu thập kỷ 80 của thế

kỷ trước, hàng năm ở đây có trên 13.000 trường hợp bạch hầu, đến năm 1990 giảm xuống còn 1130 trường hợp và năm 1994 chỉ còn 614 trường hợp[28]

Ở Việt Nam, thời kỳ chưa thực hiện tiêm vắc xin bạch hầu trong chương trình tiêm chủng mở rộng thì bệnh bạch hầu thường xảy ra và gây dịch ở hầu hết các tỉnh, đặc biệt là ở các thành phố có mật độ dân cư cao Bệnh xuất hiện nhiều

Trang 16

vào các tháng 8, 9, 10 trong năm Do thực hiện tốt việc tiêm vắc xin bạch hầu nên

tỷ lệ mắc bạch hầu ở Việt Nam đã giảm dần từ 3,95/100.000 dân năm 1985 xuống 0,14/100.000 dân năm 2000 và 0,009/100.000 dân năm 2009 So với tỷ lệ mắc bệnh 0,14/100.000 dân của ho gà, 6,2/100.000 dân của bệnh sởi (năm 2009), có thể thấy hiệu quả phòng bệnh bạch hầu do tiêm vắc xin này khá cao[4]

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, tất cả các nước nên ưu tiên tiêm phòng cho trẻ dưới một tuổi đủ 3 liều vắc xin DTP, đạt ít nhất 90% và tiêm nhắc lại

để có miễn dịch lâu dài Lịch tiêm phòng được xem xét cụ thể ở từng nước, tùy theo tình hình dịch tễ bệnh

1.2 VẮC XIN BẠCH HẦU

Vắc xin bạch hầu là vắc xin giải độc tố Loại vắc xin này được sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn đã được làm mất tính độc nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên Vắc xin giải độc tố kích thích cơ thể sản xuất ra kháng độc tố, loại kháng thể có khả năng trung hòa ngoại độc tố Vắc xin này nhằm phòng chống các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây bệnh chủ yếu bằng ngoại độc tố

Năm 1923, Ramon nhận thấy độc tố bạch hầu khi xử lý bằng formalin thì sẽ mất độc tính nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên, có khả năng tạo kháng thể chống lại bệnh, từ đó vắc xin bạch hầu ra đời

Với những tiến bộ của miễn dịch học và các ngành khoa học khác, việc sản xuất vắc xin bạch hầu đã được cải tiến qua nhiều giai đoạn và tập trung vào các vấn

đề sau:

1 Thay đổi phương pháp sản xuất: Từ thủ công (nuôi cấy tĩnh) sang nuôi

cấy theo quy trình công nghệ sinh học (nuôi cấy chìm trong nồi lên men)

2 Thay đổi các phương pháp giải độc: Dùng hóa chất như ICl3, formalin hoặc các biện pháp chọn chủng giống đột biến để thu thẳng giải độc tố

3 Cải tiến khâu tinh chế: Cô đặc bằng phương pháp thủ công đến phương

pháp hiện đại với hệ thống siêu lọc Ngày nay hệ thống lọc tách như Metafilter, TFF được dùng rộng rãi trong sản xuất các vắc xin vi khuẩn

Trang 17

8

4 Phối hợp tá dược: Giải độc tố ban đầu dùng gel hấp phụ để tăng và kéo

dài hoạt tính miễn dịch Thường dùng gel của nhôm hydroxyd Al(OH)3hoặc Al(PO) 4 để hấp phụ Hoặc dùng các oligonucleotid chứa CpG demetyl hóa đưa vào vắc xin khiến đáp ứng miễn dịch phát triển theo hướng dịch thể (tạo kháng thể) thay vì tế bào

5 Phối hợp kháng nguyên: Phối hợp thành vắc xin đa giá để có hiệu quả

kinh tế, tăng hiệu quả từng thành phần trong kháng nguyên và giảm bớt

số mũi tiêm chủng hoặc làm giảm bớt số lần tổ chức tiêm chủng Các vắc xin bạch hầu phối hợp 3 thành phần (Bạch hầu- Ho gà- Uốn ván), 4 thành phần (Bạch hầu- ho gà vô bào- Uốn ván- Bại liệt), 5 thành phần (Bạch hầu- ho gà vô bào- Uốn ván- Bại liệt-Viêm gan B), 6 thành phần (Bạch hầu- ho gà vô bào- Uốn ván- Bại liệt-Viêm gan B- Hib) đã ra đời[2, 36]

Ở Việt Nam, vắc xin bạch hầu được nghiên cứu sản xuất từ những năm 60 tại Viện Vệ sinh dịch tễ Hà Nội bằng phương pháp nuôi cấy tĩnh, phối hợp với thành phần uốn ván để tạo vắc xin nhị liên DT (Bạch hầu- Uốn ván)

Năm 1986, Viện Vắc xin (IVAC) chính thức sản xuất phối hợp DTP tinh chế cô đặc và hấp phụ bằng AlPO4 theo tiêu chuẩn WHO Vắc xin này đã được dùng trong chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia nên tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu ở Việt Nam

đã giảm từ 1187 trường hợp (năm 1984) xuống còn 188 trường hợp (năm 1991) Hiện nay IVAC vẫn đang tiếp tục sản xuất vắc xin này và đang có dự án với Cuba để sản xuất vắc xin phối hợp 5 thành phần (Bạch hầu- Ho gà - Uốn ván- Bại liệt-Hib)[2, 24]

Ở Việt Nam, vắc xin DTP nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm ba mũi cho trẻ em với phác đồ 3, 4, 5 tháng tuổi Mũi thứ tư tiêm nhắc lại sau mũi thứ ba là một năm

Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới WHO TRS No 980 và Dược điển Viê ̣t Nam IV, vắc xin ba ̣ch hầu trước khi sử du ̣ng phải được kiểm tra các tiêu chuẩn như: Cảm quan, nhâ ̣n da ̣ng thành ph ần bạch hầu, công hiê ̣u b ạch hầu, tính chất vật

lý, an toàn chung , an toàn đă ̣c hiê ̣u ba ̣ch hầu , vô khuẩn và m ột số chỉ tiêu lý hóa khác[4, 28]

Trang 18

1.3 MẪU CHUẨN

Đối với mẫu chuẩn WHO có những khuyến cáo sau:

1.3.1 Về thuật ngữ

Chuẩn quốc ( IS): Mẫu chuẩn quốc tế (International biological measurement

standards, WHO International Standards, IS) là chế phẩm sinh học được cung cấp

để đảm bảo kết quả của các thử nghiệm sinh học hoặc miễn dịch học được biểu thị theo cùng một cách trên toàn thế giới Giá trị đưa ra bởi WHO theo đơn vị quốc tế (IU) hoặc đơn vị phù hợp khác ISS được coi là mẫu chuẩn gốc cao nhất (primary)

để chuẩn định mẫu chuẩn quốc gia/mẫu chuẩn thứ cấp khác [35]

Chuẩn chính (Reference standards): Là những chất được sử dụng như thước đo

trong các thử nghiệm Nó cung cấp một đơn vị cơ sở hằng định cho việc xác định công hiệu hoặc định lượng [35]

Chuẩn chính thứ cấp (Secondary reference standards): Là những chất chuẩn

chính được xây dựng bởi một khu vực hoặc một quốc gia hoặc bởi các tổ chức khác Chuẩn này được xác định dựa vào việc nối tới chuẩn ban đầu của WHO Những chất chuẩn này được sử dụng trong những thử nghiệm kiểm tra công hiệu hoặc định lượng thường quy [35]

1.3.2 Về phương pháp điều chế

Trong sản xuất mẫu chuẩn yếu tố quan trọng hàng đầu là tính đồng nhất ổn định và sự tương đồng về thành phần với mẫu để thử nghiệm Mẫu chuẩn có thành phần càng tương đồng với mẫu thử thì độ chính xác càng cao Merthiolate là chất thường được sử dụng làm chất bảo quản vì nó không ảnh hưởng đến chế phẩm hoặc không bị thăng hoa khi làm khô chế phẩm Những tá dược khác lựa chọn theo tiêu chí không làm giảm và không ảnh hưởng đến hoạt tính cũng như độ ổn định của sản phẩm

Quá trình đông khô:

Mẫu chuẩn có thể được sản xuất dưới dạng lỏng hoặc đông khô Mẫu dạng đông khô cho thấy độ ổn định và tuổi thọ cao hơn rất nhiều so với dạng nước, thông thường khoảng hơn 10 năm trong khi dạng nước chỉ tính theo tháng hoặc

Ngày đăng: 09/05/2017, 19:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Aggerbeck H, Heron I (1991), " Improvement of a Vero cell assay to determine diphtheria antitoxin content in sera.", Biologicals,pp. 19,71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improvement of a Vero cell assay to determine diphtheria antitoxin content in sera
Tác giả: Aggerbeck H, Heron I
Năm: 1991
7. Aggerbeck H, Norgaaed –Pedersen, Heron I (1996), "Simultaneous quantitation of diphtheria and tetanus antibodies by single antigen, time- resolve flosurescense immunoassay", Journal of Immunological Methods.190, pp. 170-183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simultaneous quantitation of diphtheria and tetanus antibodies by single antigen, time-resolve flosurescense immunoassay
Tác giả: Aggerbeck H, Norgaaed –Pedersen, Heron I
Năm: 1996
8. Bryan Howard et al(2007), "The COST Manual of Laboratory Animal Care and Use, categories of animal model and their characteristis", pp. 45-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The COST Manual of Laboratory Animal Care and Use, categories of animal model and their characteristis
Tác giả: Bryan Howard et al
Năm: 2007
9. Kreeftenberg JG et al(1986), "A mouse model to estimate the potency of the diphtheria component in combined vaccines", Development of biological standardization. 64, pp. 21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A mouse model to estimate the potency of the diphtheria component in combined vaccines
Tác giả: Kreeftenberg JG et al
Năm: 1986
10. Yenny et al (1993), "Standardizing the potency of Diphtheria in-house reference toxoid using serologycal method by neutralization test in Vero cell culture", p. 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standardizing the potency of Diphtheria in-house reference toxoid using serologycal method by neutralization test in Vero cell culture
Tác giả: Yenny et al
Năm: 1993
13. RIVM National Institute of public Health and the environment, (2000), Laboratory animal Husbandry in Vaccin Quality Control, 68-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory animal Husbandry in Vaccin Quality Control
Tác giả: RIVM National Institute of public Health and the environment
Năm: 2000
14. Galazka, AM (1993), "The Immunological Basis for Immunization Series, Module 2: Diphtheria.", World Health Organization Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Immunological Basis for Immunization Series, Module 2: Diphtheria
Tác giả: Galazka, AM
Năm: 1993
15. Hardy I, Dittman S and Sutter R (1996), "Current situation and control strategies for resurgence of diphtheria in newly independent states of the former Soviet Union", The Lancet. 347, pp. 1739 - 1744 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current situation and control strategies for resurgence of diphtheria in newly independent states of the former Soviet Union
Tác giả: Hardy I, Dittman S and Sutter R
Năm: 1996
16. Immunization, WHO Department of (2006), "Temperature sensitivity of vaccines", Vaccines andBiologicals Sách, tạp chí
Tiêu đề: Temperature sensitivity of vaccines
Tác giả: Immunization, WHO Department of
Năm: 2006
17. JF Carpenter , JH Crowe, T Arakawa (1990), "Comparison of solute-induced proteinstabilisation in aqueous solution and in frozen and freeze-dried state", J DairySci. 73, pp. 3627-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of solute-induced proteinstabilisation in aqueous solution and in frozen and freeze-dried state
Tác giả: JF Carpenter , JH Crowe, T Arakawa
Năm: 1990
18. Kreeftenberg JG, van der Gun JW, Marsman FR, Sekhius VM, Bhandari SR and Maheswari SC (1985), "An investigation of a mouse model to estimate the potency of the diphtheria component in combined vaccines", Journal of Biological Standardization. 13 (3), pp. 229 - 234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An investigation of a mouse model to estimate the potency of the diphtheria component in combined vaccines
Tác giả: Kreeftenberg JG, van der Gun JW, Marsman FR, Sekhius VM, Bhandari SR and Maheswari SC
Năm: 1985
20. Maple PA, Efstratiou A, George RC, Andrews NJ and Sesardic D (1995), "Diphtheria immunity in UK blood donors", The Lancet 345, pp. 963 - 965 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diphtheria immunity in UK blood donors
Tác giả: Maple PA, Efstratiou A, George RC, Andrews NJ and Sesardic D
Năm: 1995
21. Matejtschuk P, Rafiq , Johnes S, Gaines Das R (2005), "A comparison of vialswith ampoules for the storage of biological reference materials", Biologicals. 33, pp. 63-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comparison of vialswith ampoules for the storage of biological reference materials
Tác giả: Matejtschuk P, Rafiq , Johnes S, Gaines Das R
Năm: 2005
22. Pikal, MJ (1990), " Freeze drying of proteins. Part II Formulation selection", Biopharm. 3(9), pp. 26-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Freeze drying of proteins. Part II Formulation selection
Tác giả: Pikal, MJ
Năm: 1990
23. R. Winsnes, D. Sesardic, A. Daas, M-E. Behr-Gross (2006), "Collaborative study for thevalidation of serological methods for potency testing of diphtheria toxoid vaccine(part 2)", Pharmeuropa Bio. 1, p. 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collaborative study for thevalidation of serological methods for potency testing of diphtheria toxoid vaccine(part 2)
Tác giả: R. Winsnes, D. Sesardic, A. Daas, M-E. Behr-Gross
Năm: 2006
24. Redhead K, Gaines Das R (1991), "A collaborative assay of the proposed Third British reference preparation for Pertussis vaccine and the relative potencies of the second International Standard and the second British Reference Preparation for Pertussis Vaccine ", Biologicals. 19, pp. 107 - 111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A collaborative assay of the proposed Third British reference preparation for Pertussis vaccine and the relative potencies of the second International Standard and the second British Reference Preparation for Pertussis Vaccine
Tác giả: Redhead K, Gaines Das R
Năm: 1991
25. Sesardic D, Prior C, Daas A and Buchheit KH (2003), "Collaborative study for establishment of the European Pharmacopoeia BRP Batch 1 for Diphtheria Toxin.", Pharmeuropa Bio. 1, pp. 7 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collaborative study for establishment of the European Pharmacopoeia BRP Batch 1 for Diphtheria Toxin
Tác giả: Sesardic D, Prior C, Daas A and Buchheit KH
Năm: 2003
26. Sesardic D, Winsnes R, Rigsby P and Gaines-Das, R (2001), "Calibration of replacement International Standard and European Pharmacopoeia Biological Reference Preparation for Diphtheria Toxoid, Adsorbed", Biologicals 29, pp. 107 - 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calibration of replacement International Standard and European Pharmacopoeia Biological Reference Preparation for Diphtheria Toxoid, Adsorbed
Tác giả: Sesardic D, Winsnes R, Rigsby P and Gaines-Das, R
Năm: 2001
27. Wang, W (2000), "Lyophilization and development of solid protein pharmaceuticals", Int J Pharm. 203, pp. 1-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lyophilization and development of solid protein pharmaceuticals
Tác giả: Wang, W
Năm: 2000
28. WHO (1990), "Annex 2: requirements for Diphtheria, Tetanus, Pertussis and combined vaccines". No.800, p. p13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annex 2: requirements for Diphtheria, Tetanus, Pertussis and combined vaccines
Tác giả: WHO
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tên hình  Trang - Đánh giá tính khả dụng của vắc xin bạch hầu đông khô RD6 dự tuyển mẫu chuẩn Quốc gia (Tài liệu là bản tóm tắt )
nh Tên hình Trang (Trang 7)
Bảng  Tên Bảng  Trang - Đánh giá tính khả dụng của vắc xin bạch hầu đông khô RD6 dự tuyển mẫu chuẩn Quốc gia (Tài liệu là bản tóm tắt )
ng Tên Bảng Trang (Trang 8)
Hình 1.1: Hình ảnh vi khuẩn bạch hầu. - Đánh giá tính khả dụng của vắc xin bạch hầu đông khô RD6 dự tuyển mẫu chuẩn Quốc gia (Tài liệu là bản tóm tắt )
Hình 1.1 Hình ảnh vi khuẩn bạch hầu (Trang 12)
Hình 1.2: Cấu trúc độc tố bạch hầu  1.1.3 Bệnh sinh - Đánh giá tính khả dụng của vắc xin bạch hầu đông khô RD6 dự tuyển mẫu chuẩn Quốc gia (Tài liệu là bản tóm tắt )
Hình 1.2 Cấu trúc độc tố bạch hầu 1.1.3 Bệnh sinh (Trang 13)
Hình 1.3: (                     ) Màng giả ở hầu do độc tố bạch hầu - Đánh giá tính khả dụng của vắc xin bạch hầu đông khô RD6 dự tuyển mẫu chuẩn Quốc gia (Tài liệu là bản tóm tắt )
Hình 1.3 ( ) Màng giả ở hầu do độc tố bạch hầu (Trang 14)
Hình 1.4: Nhãn của vắc xin Bạch hầu mẫu chuẩn Quốc tế lần thứ tƣ. - Đánh giá tính khả dụng của vắc xin bạch hầu đông khô RD6 dự tuyển mẫu chuẩn Quốc gia (Tài liệu là bản tóm tắt )
Hình 1.4 Nhãn của vắc xin Bạch hầu mẫu chuẩn Quốc tế lần thứ tƣ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm