1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

40 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 878,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá lợi ích của việc thu hồi và sử dụng nguồn khí sinh học này trên các khía cạnh năng lượng, môi trường, kinh tế xã hội ..... Có thể hy vọng Biogas sẽ là nguồn năng lượng chính tro

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHAI THÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG KHÍ SINH HỌC TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI TẠI HUYỆN THANH LIÊM,

TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHAI THÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG KHÍ SINH HỌC TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI TẠI HUYỆN THANH LIÊM,

TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Trang 3

Tôi xin chân thành cám ơn tới tất cả các thầy cô giáo Trường Đại học Khoa học tự nhiên đặc biệt là các giảng viên khoa Môi trường, khoa Đào tạo sau đại học của trường đã dạy bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thanh Liêm; phòng Thống kê huyện Thanh Liêm; phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm và các hộ trang trại chăn nuôi gia súc trên địa bàn huyện Thanh Liêm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết trong quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Hà Nam, ngày tháng 02 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cám ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về chất thải chăn nuôi 3

1.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính 3

1.1.2 Ảnh hưởng chất thải chăn nuôi tới môi trường và sức khỏe 5

1.1.3 Các phương pháp xử lý và tận dụng chất thải chăn nuôi 9

1.2 Tổng quan về khí sinh học 14

1.2.1 Cơ sở lý thuyết quá trình lên men tạo khí sinh học 14

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng của quá trình lên men tạo KSH 15

1.2.3 Thiết bị khí sinh học 18

1.2.4 Tiềm năng Biogas trên thế giới và Việt Nam 22

1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 23

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 23

1.3.2 Thực trạng môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện Thanh Liêm 26

1.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 30

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 30

2.2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 31

2.2.4 Phương pháp so sánh, đánh giá 33

2.2.5 Phương pháp tổng hợp số liệu 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Hiện trạng ngành chăn nuôi gia súc tại huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam 34

3.1.1 Số lượng trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện 34

3.1.2 Hiện trạng chăn nuôi gia súc trên địa bàn 35

3.1.3 Về quy mô chăn nuôi lợn tại các trang trại: 36

3.1.4 Các kiểu hệ thống chăn nuôi lợn trong các trang trại 37

3.1.5 Cơ cấu đất đai trong các trang trại 37

3.1.6 Phương thức chăn nuôi tại khu vực huyện Thanh Liêm 38

3.1.7 Sử dụng thức ăn, nước cho lợn ở các trang trại 39

3.2 Nguồn thải phát sinh; thực trạng xử lý và áp dụng mô hình biogas đối với chất thải chăn nuôi trên địa bàn nghiên cứu 40

3.3 Hiện trạng sử dụng biogas tại các trang trại trên địa bàn 41

3.4 Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi tại các trang trại trên địa bàn huyện 42

3.4.1 Nhận thức của người chăn nuôi với công tác vệ sinh môi trường 42

3.4.2 Nhận thức của người chăn nuôi với sức khỏe con người 43

3.4.3 Thực trạng chất lượng môi trường 43

3.5 Đánh giá lợi ích của việc thu hồi và sử dụng nguồn khí sinh học này trên các khía cạnh năng lượng, môi trường, kinh tế xã hội 45

3.5.1 Tiềm năng năng lượng của việc thu hồi và sử dụng khí sinh học 45

Trang 6

3.5.2 Lợi ích môi trường 46

3.5.3 Lợi ích về năng lượng 47

3.5.4 Lợi ích kinh tế 48

3.5.5 Lợi ích về nông nghiệp 50

3.6 Đề xuất một số giải pháp khai thác và sử dụng hiệu quả năng lƣợng khí sinh học 52

3.6.1 Giải pháp quản lý 52

3.6.2 Giải pháp kỹ thuật 53

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 55

Kết luận 55

Khuyến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.2 Thành phần hóa học cơ bản của các loại phân gia súc, gia cầm 4

Bảng 2.2: Từng chỉ tiêu và phương pháp phân tích 32

Bảng 3.3 Sản lượng thịt trâu, bò, lợn hơi xuất chuồng huyện qua các năm 36

Bảng 3.6: Phương thức chăn nuôi lợn đang áp dụng tại một số trang trại 39

Bảng 3.9: Tỷ lệ chất thải được xử lý trong các trang trại chăn nuôi 41 Bảng 3.10: Nhận thức của người dân về việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn 42

Bảng 3.12 Kết quả khảo sát hàm lượng khí độc trong chuồng nuôi tại các trang trại

Bảng 3.15 Lựa chọn công suất máy phát điện theo quy mô chăn nuôi và thể tích

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Tình hình phát triển số lượng trang trại ở huyện Thanh Liêm 35

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

COD Nhu cầu ôxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

Tổng N Tổng ni-tơ (Total Nitrogen)

Trang 10

Với lợi thế nước ta là nước nông nghiệp (Hơn 70% dân số sống ở vùng nông thôn), đời sống của người dân ở đây phụ thuộc vào nghề trồng trọt và chăn nuôi Nguồn phát thải phát sinh từ trồng trọt và chăn nuôi chính là nguồn nguyên liệu để sản sinh ra khí sinh học (biogas) Việc khai thác và sử dụng công nghệ Biogas - một nguồn năng lượng sạch, đã đóng góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng

và bảo vệ môi trường Đặc biệt, đối với vùng nông thôn, miền núi của chúng ta, việc nghiên cứu phát triển công nghệ Biogas là việc làm thiết thực góp phần cải thiện môi trường sống, thay đổi tập tục sinh hoạt và cải thiện đời sống của người nông dân, góp phần giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn, hạn chế dịch bệnh và bảo vệ cho nguồn nước trong sạch Năng lượng Biogas còn được

sử dụng phát điện ở quy mô gia đình, bảo đảm cung cấp một phần điện năng, góp phần đáng kể cho sự phát triển ổn định, bền vững của hệ thống điện ở nước ta

Biogas (khí sinh học) là một loại khí được sinh ra khi chất thải động vật và các chất hữu cơ (phụ phẩm nông nghiệp) bị lên men trong điều kiện kỵ khí Vi sinh vật phân huỷ các chất tổng hợp và khí được sinh ra Biogas là một hỗn hợp bao gồm

CH4, CO2, N2 và H2S Thành phần chủ yếu là CH4 chiếm 60-70% và CO2: 30-40%, các khí này có thể đốt cháy được Chất khí thoát ra bao gồm 2/3 khí metan, 1/3 khí CO2 và năng lượng khoảng 4500-6000 calo/m3 1m3 khí với mức 6000 calo có thể tương đương với 1 lít cồn, 0,8 lít xăng, 0,6 lít dầu thô, 1,4 kg than hoa hay 2,2 kWh điện năng Có thể hy vọng Biogas sẽ là nguồn năng lượng chính trong tương lai nhằm giải quyết chất đốt sinh hoạt, bảo vệ môi trường và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường bao gồm việc nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng dân cư và phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có thể sử dụng cho các mục đích khác như: Lò sấy, đèn thắp sáng, máy sấy chuồng gia súc, dùng cho hệ thống đun

Trang 11

nước nóng, các tủ lạnh chạy bằng gas, chạy máy phát điện Theo Quy hoạch phát triển nguồn điện giai đoạn 2011-2010 có xét đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016, cần ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo, từng bước gia tăng tỷ trọng của điện năng sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn điện

Thanh Liêm là huyện bán sơn địa, trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của huyện dịch chuyển theo hướng tích cực: tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng Ngành chăn nuôi có xu hướng tăng về tỷ trọng trong

cơ cấu nông nghiệp, cùng với đó là việc phát triển số bể biogas trên địa bàn Tuy nhiên cho đến nay vấn đề này vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể Chính vì vậy, việc

lựa chọn và thực hiện đề tài “Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí

sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam” là cần

thiết và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá được

tiềm năng nguồn năng lượng khí sinh học từ hoạt động chăn nuôi lợn tại các trang trại trên địa bàn huyện Thanh Liêm, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng này

Nội dung nghiên cứu:

- Hiện trạng ngành chăn nuôi gia súc tại huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam;

- Nguồn thải phát sinh, thực trạng xử lý và áp dụng mô hình biogas đối với chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu;

- Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện;

- Đánh giá lợi ích của việc thu hồi và sử dụng nguồn khí sinh học này trên các khía cạnh năng lượng, môi trường, kinh tế xã hội

- Đề xuất một số giải pháp khai thác và sử dụng hiệu quả năng lượng khí sinh học

Trang 12

P2O5, K2O, CaO, MgO phần lớn đều xuất hiện trong phân Tùy theo loại gia súc, thức ăn, độ tuổi, khẩu phần ăn khác nhau mà lượng phân thải ra cũng sẽ khác nhau

cả về khối lượng lẫn thành phần Gia súc ở những độ tuổi khác nhau có khả năng tiêu hoá và nhu cầu cơ thể khác nhau Do vậy, lượng phân thải ra trong một ngày đêm sẽ không giống nhau, cụ thể được thể hiện trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Lượng phân trung bình của gia súc trong một ngày đêm

Loại gia súc Phân, kg/con.ngđ Nước tiểu, l/con.ngđ

Trang 13

Bảng 1.2 Thành phần hóa học cơ bản của các loại phân gia súc, gia cầm

Đơn vị: % Phân loại

khỏe của con người và vật nuôi

* Xác súc vật chết

Xác súc vật chết do bệnh luôn là nguồn gây ô nhiễm chính cần phải được xử

lý để nhằm tránh lây lan cho con người và vật nuôi

* Thức ăn thừa, vật liệu lót chuồng và các vật chất khác

Loại chất này có thành phần đa dạng gồm: Cám, bột ngũ cốc, bột tôm, bột

cá, các khoáng chất bổ sung, rau xanh, các loại kháng sinh, rơm rạ,…

* Nước thải chăn nuôi

Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm nước thải của gia súc, nước vệ sinh gia súc, chuồng trại Mức độ ô nhiễm chất thải chăn nuôi khác nhau tùy theo cách thức làm vệ sinh chuồng trại khác nhau (Có hốt phân hay không hốt phân trước khi tắm rửa, số lần tắm rửa cho gia súc và vệ sinh chuồng trại trong một ngày…)

Trang 14

Nước thải chăn nuôi không chứa các chất độc hại như nước thải từ các ngành công nghiệp khác (axít, kiềm, kim loại nặng, chất ôxy hóa, hóa chất công nghiệp,…) nhưng chứa nhiều vi khuẩn, ấu trùng, giun sán có nguy cơ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người Trong nước thải, chất hữu cơ chiếm 70 – 80% gồm cellulose, protit, axít amin, chất béo, hydrat cacbon Các chất vô cơ chiếm

20 – 30% gồm cát, đất, muối, urê, amonium [7]

b Khí thải

Khí thải chuồng được tạo ra từ quá trình lên men phân hủy phân, nước tiểu gia súc, thức ăn dư thừa…Cường độ của mùi phụ thuộc mức độ thông thoáng của chuồng nuôi, tình trạng vệ sinh, mật độ nuôi, điều kiện bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm

Thành phần các chất khí trong chuồng nuôi cũng biến đổi tùy theo giai đoạn phân hủy các chất hữu cơ, thành phần thức ăn, hệ thống vi sinh vật và sức khỏe của vật nuôi NH3 và H2S được hình thành chủ yếu từ quá trình phân hủy của phân do các vi sinh vật gây mùi hôi, ngoài ra NH3 còn được sinh ra từ sự phân giải urê từ nước tiểu [7] Thành phần các khí trong chuồng nuôi biến đổi tùy theo giai đoạn phân hủy chất thải hữu cơ, tùy theo thành phần của thức ăn, hệ thống vi sinh vật và tình trạng sức khỏe của vật nuôi Khí sinh ra chủ yếu là NH3, H2S, CH4 và CO2

1.1.2 Ảnh hưởng chất thải chăn nuôi tới môi trường và sức khỏe

a Ô nhiễm môi trường nước

Nồng độ chất hữu cơ cao trong nước thải chăn nuôi lợn khi xảy ra quá trình phân hủy sẽ làm giảm nồng độ ôxy hòa tan trong nước, gây thiếu ôxy cho các quá trình hô hấp của hệ thủy sinh vật Quá trình phân hủy chất hữu cơ còn tạo môi trường phân hủy yếm khí sinh ra các hợp chất độc và những loài tảo độc tác động xấu đến hệ sinh thái trong vùng Khi các hệ sinh vật nước bị suy giảm sẽ gây mất cân bằng sinh thái, cản trở quá trình tự làm sạch của sông, ao hồ Con người, động vật, thực vật gián tiếp sử dụng nguồn nước này cũng sẽ bị tác động và ảnh hưởng xấu

Nhiều khu vực chăn nuôi nước thải vẫn không qua hệ thống xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài (Kênh rạch, sông, ao hay cống thoát nước chung của khu vực) Theo kết quả phân tích chất lượng nước thải chăn nuôi của Viện

Trang 15

Công nghệ Môi trường Hà Nội [18] cho thấy nồng độ chất ô nhiễm ở một số trại lợn

khu vực phía Bắc là rất cao

Bảng 1.3 Thành phần nước thải ở một số trại lợn khu vực phía bắc

(Viện Công nghệ Môi trường Hà Nội, 2012)

Ngoài ra, trong phân gia súc, gia cầm còn chứa nhiều loại vi khuẩn, vi trùng hoặc trứng giun sán Chúng sẽ là nguồn gây bệnh cho con người cũng như những động vật khác

Bên cạnh đó, nước thải chăn nuôi có thể thấm xuống đất vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, đặc biệt là những giếng mạch nông gần chuồng nuôi Khi phân hủy, thức ăn gia súc là những hợp chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, giàu Nitơ, Phốt pho và một số thành phần khác, tạo ra nhiều hợp chất như: Axít amin, axít béo, các chất khí CO2, CH4, H2S, NH3 gây mùi khó chịu và độc hại Đồng thời, sự phân hủy những hợp chất này còn làm thay đổi pH tạo điều kiện bất lợi cho quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm

Quá trình chuyển hóa urê trong nước tiểu động vật cũng góp phần đáng kể trong việc gây ô nhiễm môi trường nước

b Ô nhiễm môi trường không khí

Những khí thải trong chăn nuôi: NH3, H2S, CH4 và CO2 tạo nên mùi hôi thối trong hầu hết khu vực chăn nuôi, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, sức khỏe con người và các loài động vật khác

* Ảnh hưởng của khí NH3 [15]

Trong chăn nuôi lợn, lượng nước tiểu sinh ra chủ yếu là khí NH3 Chất khí này ở nồng độ cao kích thích mạnh lên niêm mạc, mặt, mũi, đường hô hấp dễ dị ứng tăng tiết dịch, hay gây phỏng do phản ứng kiềm hóa kèm theo tỏa nhiệt, gây co thắt

Trang 16

khí quản và gây ho Đặc biệt, nó có thể hủy hoại đường hô hấp, từ phổi vào máu, lên não gây nhức đầu và có thể dẫn đến hôn mê Trong máu, NH3 bị ôxy hóa tạo thành NO2 làm hồng cầu trong máu chuyển động hỗn loạn, ức chế chức năng vận chuyển ôxy đến các cơ quan, làm cho trẻ bị xanh xao, trường hợp nặng có thể gây thiếu ôxy ở não, dẫn đến nhức đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể tử vong Tác hại của amoniac lên người, gia súc, gia cầm được thể hiện trong Bảng 1.4

Bảng 1.4 Tác hại của amoniac lên người, gia súc, gia cầm [15]

Người

Liên tục tiếp xúc > 6 –

400 ppm trong 1 giờ Ngứa ở mặt, mũi, cổ họng

1720 ppm (<30 phút) Ho, co giật dẫn đến tử vong

700 ppm (<60 phút) Lập tức ngứa mắt, mũi và cổ họng

5000 – 10000 ppm (vài phút) Gây khó thở, ngạt thở, xuất huyết phổi, ngất, có thể tử vong

Lợn

(Dương Nguyên Khang, 2004)

* Ảnh hưởng của khí H2S

H2S là khí không màu, mùi trứng thối, được sinh ra trong quá trình khử các amin chứa lưu huỳnh trong thời kỳ ủ phân, lưu trữ và xử lý kị khí chất thải H2S là khí kích thích và gây ngạt Các phản ứng kích thích trực tiếp vào mô gây viêm màng kết Hít phải H2S sẽ gây kích thích đối với toàn bộ cơ quan hô hấp và có thể mắc các bệnh về phổi Ở 1.500 - 3.000 mg/m3 , H2S sẽ hấp thụ từ phổi vào máu gây

Trang 17

thở gấp và kìm hãm hoạt động hô hấp [15] Ở nồng độ cao hơn, H2S ngay lập tức làm tê liệt trung tâm hô hấp Thông thường nạn nhân sẽ chết do ngạt thở trừ khi được hô hấp nhân tạo kịp thời Đây là ảnh hưởng độc hại đáng chú ý nhất của độc tính cấp của Hydrosulphur theo đường hô hấp cao, sự kích thích mắt xảy ra ở nồng

độ 15-30 mg/m3 [15]

* Ảnh hưởng của khí CH4

Khí mêtan là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy kị khí các chất hữu

cơ dễ phân hủy trong chất thải chăn nuôi CH4 là khí không màu, không mùi, có thể cháy Trong không khí nếu nồng độ CH4 chiếm từ 45% trở lên thì sẽ gây ngạt thở

do thiếu ôxy Nếu tiếp xúc với CH4 ở nồng độ 40000 mg/m3 sẽ dẫn đến tai biến cấp tính biểu hiện bởi các triệu chứng như tức ngực, chóng mặt, rối loạn giác quan, tâm thần, nhức đầu, buồn nôn, say sẫm… Khi hít thở CH4 với nồng độ lên đến 60000 mg/m3 sẽ dẫn đến hiện tượng co giật, rối loạn tim và hô hấp, thậm chí gây tử vong Khí mêtan nếu được thu gom có thể sử dụng làm nguồn năng lượng [15]

* Ảnh hưởng của CO2

CO2 là khí không màu, không mùi, không cháy Trong không khí, nồng độ

CO2 khoảng 0,3 – 0,4% Nồng độ CO2 trong chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiệt độ,

độ thông thoáng và số lượng vật nuôi vì nó là sản phẩm của quá trình phân hủy chất thải

Khi tiếp xúc với khí CO2 ở nồng độ thấp gây trầm uất, tức giận, ù tai, có thể ngất Khi tiếp xúc với CO2 ở nồng độ 10% sẽ gây mệt mỏi, nhức đầu, rối loạn thị giác Khi tiếp xúc với CO2 ở nồng độ 20 – 30% ngoài triệu chứng trên còn có thể dẫn đến tim đập yếu, ngừng đập Khi nồng độ CO2 lên đến 50%, nếu tiếp xúc với khí này trong thời gian khoảng 30 phút sẽ tử vong [15]

* Ảnh hưởng của bụi

Bụi trong hoạt động chăn nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gia súc Bụi bắt nguồn từ thức ăn, phân và các mô biểu bì của da Bụi mang theo các chất độc, chất lơ lửng và nhiều vi sinh vật gây bệnh Khi người tiếp xúc với bụi sẽ

bị viêm đường hô hấp, đặc biệt khi hít phải các bụi có kích thước < 5 µm (Hạt bụi

Trang 18

nhỏ nên mũi không lọc được) sẽ kích thích tiết dịch và ho, rối loạn hô hấp và tổn

thương niêm mạc, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể người [15]

c Ô nhiễm môi trường đất

Chất thải chăn nuôi không qua xử lý, được mang đi sử dụng cho trồng trọt như tưới nước, bón cho cây, rau, củ,…Những thực phẩm này làm thức ăn cho người

và động vật rất nguy hiểm Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng tồn tại của mầm bệnh trong đất, cây cỏ có thể gây bệnh cho con người và gia súc; đặc biệt là các bệnh về đường ruột như thương hàn, phó thương hàn, viêm gan, giun sán,…

1.1.3 Các phương pháp xử lý và tận dụng chất thải chăn nuôi

Nhiều biện pháp xử lý kỹ thuật khác nhau đã được áp dụng nhằm giảm thiểu những tác động xấu đến trường do ô nhiễm từ chất thải chăn nuôi Trong đó, việc quy hoạch và giám sát quy hoạch cả tổng thể và chi tiết chăn nuôi là biện pháp quan trọng có tầm chiến lược Kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi là áp dụng các phương pháp lý học, hóa học và sinh học để giảm thiểu ô nhiễm môi trường [23]

a Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas (Hệ thống khí sinh học)

Trong thực tiễn, tùy điều kiện từng nơi, từng quy mô trang trại có thể sử dụng loại hầm (công trình) khí sinh học cho phù hợp Xử lý chất thải chăn nuôi bằng công trình khí sinh học (KSH) được đánh giá là giải pháp hữu ích nhằm giảm khí thải methane (Khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính) và sản xuất năng lượng sạch Hiện nay, việc sử dụng hầm Biogas đang được người chăn nuôi quan tâm vì vừa bảo vệ được môi trường vừa có thể thay thế chất đốt hoặc có thể được sử dụng cho chạy máy phát điện, tạo ra điện sinh hoạt gia đình và điện phục vụ trang trại

Hình 1.1 Bể KSH composite và túi khí dự trữ

Công trình khí sinh học góp phần giảm phát thải theo 3 cách sau:

Trang 19

Thứ nhất: Giảm phát thải khí methane từ phân chuồng;

Thứ hai: Giảm phát thải khí nhà nhà kính do giảm sử dụng chất đốt truyền thống; Thứ ba: Giảm phát thải khí nhà kính do sử dụng phân từ phụ phẩm KSH thay thế phân bón hóa học Như vậy nhờ có công trình khí sinh học mà lượng lớn chất thải chăn nuôi trong nông hộ sẽ được xử lý tạo ra chất đốt và chính điều đó sẽ góp phần giảm phát thải khí nhà kính rất hiệu quả

b Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học

* Xử lý môi trường bằng men sinh học:

Dùng bổ sung vào nước thải, dùng phun vào chuồng nuôi, vào chất thải để giảm mùi hôi, dùng trộn vào thức ăn…

Một số men bổ sung làm giảm ô nhiễm trong chăn nuôi được thể hiện trong Bảng 1.5

tiết chất DD qua phân

Thái Lan, Đức

nhiên

Sacharomyces

Tăng hấp thụ TA giảm bài tiết chất DD qua phân

Đức, Thái Lan

Trang 20

Đức

8 DK,

Sarsapomin 30

Chất chiết từ thảo mộc

* Chăn nuôi trên đệm lót sinh học

Chăn nuôi trên đệm lót sinh học là sử dụng các phế thải từ chế biến lâm sản (Phôi bào, mùn cưa…) hoặc phế phụ phẩm trồng trọt (Thân cây ngô, đậu, rơm, rạ, trấu, vỏ cà phê… ) cắt nhỏ để làm đệm lót có bổ sung chế phẩm sinh học Sử dụng chế phẩm sinh học trên đệm lót là sử dụng “bộ vi sinh vật hữu hiệu” với mong muốn là tạo ra lượng vi sinh vật hữu ích đủ lớn trong đệm lót chuồng nhằm tạo vi sinh vật có lợi đường ruột, tạo các vi sinh vật sinh ra chất ức chế nhằm ức chế và tiêu diệt vi sinh vật có hại, để các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ từ phân gia súc gia cầm, nước giải giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Hình 1.2 Chăn nuôi trên đệm lót sinh học

Theo kết luận trên thì chăn nuôi trên đệm lót sinh học giảm gây ô nhiễm môi trường và phù hợp nhất đối với mô hình chăn nuôi nông hộ Tuy nhiên điều đáng lưu ý là đệm lót sinh học kỵ nước, sinh nhiệt nên địa hình cao ráo và việc làm mát, tản nhiệt khi thời tiết nóng cần phải được quan tâm

c Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (Compost)

Xử lý chất thải bằng hữu cơ (Compost) là sử dụng chủ yếu bã phế thải thực vật, phân của động vật mà thông qua hoạt động trực tiếp hay gián tiếp của vi sinh vật phân hủy và làm tăng cao chất lượng của sản phẩm, tạo nên phân bón hữu cơ giàu chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng Người ta chọn chỗ đất không ngập nước,

Ngày đăng: 09/05/2017, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Lượng phân trung bình của gia súc trong một ngày đêm - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Bảng 1.1. Lượng phân trung bình của gia súc trong một ngày đêm (Trang 12)
Bảng 1.2. Thành phần hóa học cơ bản của các loại phân gia súc, gia cầm - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Bảng 1.2. Thành phần hóa học cơ bản của các loại phân gia súc, gia cầm (Trang 13)
Bảng 1.3. Thành phần nước thải ở một số trại lợn khu vực phía bắc - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Bảng 1.3. Thành phần nước thải ở một số trại lợn khu vực phía bắc (Trang 15)
Bảng 1.4. Tác hại của amoniac lên người, gia súc, gia cầm [15] - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Bảng 1.4. Tác hại của amoniac lên người, gia súc, gia cầm [15] (Trang 16)
Hình 1.1. Bể KSH composite và túi khí dự trữ - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Hình 1.1. Bể KSH composite và túi khí dự trữ (Trang 18)
Hình 1.3. Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Hình 1.3. Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (Trang 21)
Bảng 1.7. Tỷ lệ cácbon và nitơ của một số chất  [1, tr 98] - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Bảng 1.7. Tỷ lệ cácbon và nitơ của một số chất [1, tr 98] (Trang 26)
Bảng 1.8. Điều kiện tối ưu cho quá trình lên men tạo khí sinh học - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Bảng 1.8. Điều kiện tối ưu cho quá trình lên men tạo khí sinh học (Trang 27)
Hình 1.5. Cấu tạo của hầm khí sinh học - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Hình 1.5. Cấu tạo của hầm khí sinh học (Trang 28)
Hình 1.7. Thiết bị nắp cố định - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Hình 1.7. Thiết bị nắp cố định (Trang 29)
Hình 1.6: Thiết bị có nắp chứa khí nổi - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Hình 1.6 Thiết bị có nắp chứa khí nổi (Trang 29)
Hình 1.8. Thiết bị túi chất dẻo - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Hình 1.8. Thiết bị túi chất dẻo (Trang 30)
Hình 1.9 Thiết bị khí sinh học nắp cổ định kiểu KT.l - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Hình 1.9 Thiết bị khí sinh học nắp cổ định kiểu KT.l (Trang 30)
Hình 1.10: Thiết bị khí sinh học nắp cổ định kiểu KT.2 - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Hình 1.10 Thiết bị khí sinh học nắp cổ định kiểu KT.2 (Trang 31)
Hình 1.11: Vị trí địa lý huyện Thanh Liêm - Đánh giá tiềm năng khai thác nguồn năng lượng khí sinh học từ các hoạt động chăn nuôi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Hình 1.11 Vị trí địa lý huyện Thanh Liêm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm