ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Lê Thanh Thủy ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Lê Thanh Thủy
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
LUậN VĂN THạC SĨ
Hà Nội – Năm 2016
Footer Page 1 of 126
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Lê Thanh Thủy
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Trang 3Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc và đƣợc phép công bố
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016
HỌC VIÊN
Lê Thanh Thủy
Footer Page 3 of 126
Trang 4Trước tiên tôi xin cảm ơn các thầy, các cô giáo, các cán bộ trong Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các học viên nói chung và cho bản thân tôi nói riêng trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu;
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Lãnh đạo, các cán bộ phụ trách môi trường của các Sở, Ban Ngành và Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực địa và thu thập tài liệu xây dựng luận văn;
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên chức là đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Chi Cục Bảo vệ Môi trường
Hà Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi xây dựng luận văn này và hoàn thành khóa học;
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị Việt Anh, người đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN
Lê Thanh Thủy
Footer Page 4 of 126
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1.1.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ
1.1.4 Các nhóm ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh Hà Nam 18 1.1.5 Các vấn đề ô nhiễm môi trường nổi cộm của tỉnh Hà Nam 19
1.2.2 Nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần và tính chất của CTNH 21
3.1 Hiện trạng phát sinh CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 37 3.1.1 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp 38 3.1.2 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp 47
Footer Page 5 of 126
Trang 63.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 52 3.2.1 Hệ thống chính sách pháp luật có liên quan đến CTNH 52 3.2.2 Hiện trạng tổ chức, bộ máy thực hiện công tác quản lý nhà nước 53 3.2.3 Công tác thẩm định và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH 56 3.2.4 Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH và thực hiện chế
3.3.3 Đề xuất các biện pháp kinh tế hỗ trợ quản lý CTNH 65 3.3.4 Xây dựng Quy chế quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 67
3.3.7 Hoàn thiện bộ máy, tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường 71
Trang 7Bảng 1.1: Lượng mưa trong các tháng và năm (đơn vị mm) 5
Bảng 1.2: Độ ẩm trong các tháng và năm (đơn vị %) 6
Bảng 1.3: Nhiệt độ trong các tháng và năm (đơn vị 0C) 6
Bảng 1.4: Giờ nắng trong các tháng và năm (đơn vị : giờ) 7
Bảng 1.5: Dân số của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 12
Bảng 1.6: Các công trình giao thông đường bộ đã và đang thực hiện trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 14
Bảng 1.7: Phát triển hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 2011÷2015 14
Bảng 1.8: Các loại phương tiện giao thông đăng ký trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 15
Bảng 1.9: Danh mục quy hoạch mạng lưới các CCN-TTCN tỉnh Hà Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 [12] 17
Bảng 1.10: Sản lượng sản phẩm công nghiệp những năm gần đây [7] 19
Bảng 1.11: Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại tại một số ngành công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTĐ phía Nam [1] 22
Bảng 1.12: Phân loại CTNH theo TCVN 6706: 2009 23
Bảng 1.13: Lượng CTNH phát sinh theo ngành chính ở Việt Nam [1] 29
Bảng 1.14: Các loại CTNH chính ở Việt Nam cần được giám sát đặc biệt 30
Bảng 1.15: CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [1] 31
Bảng 3.1: Tổng hợp khối lượng một số loại CTNH phát sinh chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Nam 37
Bảng 3.2: Tổng hợp khối lượng CTNH phát sinh trong hoạt động sản xuất của một số ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam [9] 39
Bảng 3.3: Tổng khối lượng CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo nguồn Đăng ký chủ nguồn thải CTNH tính đến tháng 12/2015 [9] 40
Bảng 3.4: Khối lượng CTNH từ một số ngành nghề chính tại Hà Nam 41
Bảng 3.5: Khối lượng CTNH phân theo khu vực sản xuất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2015 41
Bảng 3.6: Hệ số phát thải CTRCNNH 43
Bảng 3.7: Dự báo giá trị sản lượng một số ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2017 – 2020 [13] 45
Bảng 3.8: Dự báo lượng phát sinh CTRCNNH của một số ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2017 – 2020 46
Bảng 3.9: Khối lượng thuốc bảo vệ thực vật dùng trong hoạt động nông nghiệp những năm gần đây 47
Bảng 3.10: Lượng CTNH sinh hoạt phát sinh qua các năm [8] 48
Bảng 3.11: Tải lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trong năm 2015 49
Bảng 3.12: Dự báo lượng CTR y tế nguy hại phát sinh tại các bệnh viện đóng trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 51
Bảng 3.13: Tình hình cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải trên địa bàn tỉnh 57
Footer Page 7 of 126
Trang 8Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam 3
Hình 1.2: Sơ đồ ảnh hưởng của CTNH đối với con người và môi trường 25
Hình 1.3: Sơ đồ kỹ thuật giảm thiểu CTNH [10] 27
Hình 1.4: Quy trình thu gom, lưu giữ, vận chuyển xử lý CTNH 27
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy QLNN về môi trường tỉnh Hà Nam 54
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy QLNN về môi trường của Sở TNMT Hà Nam 55
Hình 3.3: Quy trình cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH 56
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống thu, nộp và sử dụng phí CTNH [5] 66
Hình 3.5: Sơ đồ tổ chức và cơ chế phối hợp thực hiện thu phí hành chính QLCTNH 67
Hình 3.6: Mô hình cộng đồng tham gia quản lý CTNH [5] 70
Hình 3.7: Quy trình quản lý kỹ thuật CTNH [5] 72
Footer Page 8 of 126
Trang 9CTR: Chất thải rắn CTNH: Chất thải nguy hại QLBVMT: Quản lý bảo vệ môi trường CTRNH: Chất thải rắn nguy hại CTRCNNH: Chất thải rắn công nghiệp nguy hại QLCTNH: Quản lý chất thải nguy hại
QLCTR: Quản lý chất thải rắn QLNN: Quản lý Nhà nước QLMT: Quản lý môi trường TN&MT: Tài nguyên và Môi trường KH&CN: Khoa học và Công nghệ NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BVTV: Bảo vệ thực vật
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam KCN: Khu công nghiệp CCN: Cụm công nghiệp HĐND: Hội đồng nhân dân UBND: Ủy ban nhân dân KT-XH: Kinh tế - xã hội ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức GDP: Tổng sản phẩm nội địa WHO: Tổ chức y tế thế giới TTCN: Tiểu thủ công nghiệp VLXD: Vật liệu xây dựng PCB: Hợp chất hữu cơ khó phân hủy
Footer Page 9 of 126
Trang 101
MỞ ĐẦU
Hà Nam với lợi thế là tỉnh có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú,
có hệ thống giao thông thuận lợi và có nhiều cơ chế thu hút đầu tư, lại đang trong quá trình phấn đấu đến năm 2020 đưa thành phố Phủ ý trở thành đô thị loại 2 và đưa tỉnh trở thành trung tâm dịch vụ chất lượng cao về y tế, giáo dục - đào tạo và
du lịch cấp vùng nên có tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội mạnh mẽ Trong những năm gần đây, mặc dù nền kinh tế trong nước có chiều hướng tăng trưởng chậm do ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng, suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng Hà Nam vẫn duy trì mức tăng trưởng kinh tế hợp lý Theo đánh giá nêu trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015÷2020, kinh tế Hà Nam phát triển ổn định, đạt mức tăng trưởng bình quân trên 13%/năm (giá so sánh 1994) Tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng bước đầu đạt kết quả tích cực Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp
- xây dựng Năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt 42,3 triệu đồng, vượt chỉ tiêu Đại hội Thu ngân sách đạt tốc độ tăng trưởng cao (21,4%/năm), về đích trước
2 năm so với chỉ tiêu Đại hội Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt trên 70.575
tỷ đồng, tăng bình quân 14,2%/năm.Giá trị sản xuất công nghiệp (giá SS 2010) tăng bình quân 18,63%/năm; Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng bình quân 20%/năm; Cơ cấu kinh tế dịch chuyển đúng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng hiệu quả…
Ô nhiễm môi trường môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường do chất thải nguy hại gây ra không phải là vấn đề mới, bây giờ mới được đề cập nhưng một thực tế cho thấy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, một bộ phận không nhỏ các cơ sở sản xuất kinh doanh, các ngành, các cấp chính quyền thường tập trung phát triển lợi ích kinh tế mà quên mất việc chú trọng bảo vệ môi trường sống của chính mình và cộng động xã hội xung quanh Theo đánh giá, vấn
đề ô nhiễm môi trường có liên quan đến chất thải nguy hại hiện nay tại Hà Nam nói riêng và nhiều địa phương khác nói chung đang là một vấn đề nóng, chưa nhận được sự quan tâm, hiểu biết đúng tầm, tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, hiện đại hoá tỷ lệ thuận với nhu cầu nguyên vật liệu, các loại hoá chất độc hại và tải lượng
Footer Page 10 of 126
Trang 112
chất thải nguy hại phát sinh, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới môi trường sinh thái và sức khỏe cộng động Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại tại các địa phương chưa theo kịp yêu cầu thực tế, tạo ra sức ép không nhỏ cho quá trình phát triển bền vững và đang trở thành thách thức đối với các nhà quản lý
Trước thực trạng trên, là người trực tiếp làm công tác quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam, tác giả thiết nghĩ việc đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại, từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại là việc làm cần thiết, hạn chế tối đa mức độ ô nhiễm môi trường do CTNH gây ra, đảm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh nhà Xuất phát từ góc nhìn đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu thực hiện luận văn tốt nghiệp
với đề tài khoa học “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên địa
bàn tỉnh Hà Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý” với hy
vọng góp phần tham gia vào công tác quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh nói riêng và công tác QLMT trên địa bàn tỉnh Hà Nam nói chung
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn bao gồm:
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh
Hà Nam;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
Để hoàn thành các mục mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn cần phải thực hiện các nội dung sau:
- Nghiên cứu tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam, nhận diện những ảnh hưởng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý CTNH
- Thu thập tài liệu, tổng hợp, xử lý các số liệu liên quan đến CTNH
- Nghiên cứu tình hình phát sinh, thu gom, lưu giữ, vận chuyển xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nhà nước của tỉnh Hà Nam về CTNH;
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả QLCTNH
Footer Page 11 of 126
Trang 12địa lý trong khoảng:
Footer Page 12 of 126
Trang 131.1.1.2 Địa hình
Địa hình Hà Nam dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và có sự tương phản
rõ ràng, bao gồm các dạng: dạng địa hình núi đá vôi vách đứng, dạng địa hình đồng bằng có nhiều ô trũng và dạng đồi thấp xâm thực, đỉnh tròn nằm xen kẽ tại vùng chuyển tiếp của 2 dạng địa hình trên
Địa hình núi đá vôi: độ cao tuyệt đối lớn nhất +419m, mức địa hình cơ sở địa phương khoảng +10m đến +14m Đây là một bộ phận của dải đá vôi tập trung tại hai huyện Kim Bảng và Thanh Liêm Địa hình phân cắt mạnh, nhiều sườn dốc đứng, nhiều đỉnh nhọn cao hiểm trở
Địa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hình núi đá vôi, một số khu vực tạo thành một dải (dải thôn Non - xã Thanh Lưu, Chanh Thượng -
xã Liêm Sơn) hoặc tạo thành các chỏm độc lập ở các xã Thanh Bình, Thanh Lưu, Đọi Sơn Điểm chung của dạng địa hình đồi thấp là đỉnh tròn, sườn thoải (độ dốc sườn 10 -
15o), đa số là các đồi trọc hoặc trồng cây lương thực, cây công nghiệp (chè) Nhiều chỗ
do quá trình xói lở đá gốc rắn chắc lộ ngay trên bề mặt
Địa hình đồng bằng: chiếm diện tích rộng lớn ở các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Lý Nhân, thành phố Phủ Lý và một phần thuộc các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm Địa hình đồng bằng trong tỉnh tương đối bằng phẳng Cụ thể bề mặt đồng bằng huyện Duy Tiên, Kim Bảng cao độ trung bình +3m đến +4m, Lý Nhân là +2m đến +3m và phía Đông huyện Thanh Liêm, Bình Lục là +1m đến +2m; nơi thấp nhất là cánh đồng An Lão, Bình Lục là +1m
1.1.1.3 Khí hậu
Hà Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều thuộc tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa
Footer Page 13 of 126
Trang 1411 đến tháng 4 năm sau Lƣợng mƣa trung bình đo đƣợc ở trạm khí tƣợng thuỷ văn
Hà Nam đƣợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: Lƣợng mƣa trong các tháng và năm (đơn vị mm)
Footer Page 14 of 126
Trang 159, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm thường là tháng 1,2,12
Bảng 1.3: Nhiệt độ trong các tháng và năm (đơn vị 0 C)
Trang 16nắng cả năm, các tháng có giờ nắng cao là tháng 5, 6, 7, 8, 9,11
Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng, ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biến đổi các chất ô nhiễm Tầng bức xạ trung bình hàng ngày ở Hà Nam là 100-120 kcal/cm2 Các tháng có bức xạ cao nhất là các tháng mùa hè (tháng 6,8 và tháng 9) và thấp nhất là các
Trang 17Sông Đáy đoạn chảy qua địa phận Hà Nam với chiều dài khoảng 47,6 km, có chiều rộng khoảng 150 - 250 m, chảy qua thành phố Phủ Lý và các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm; đáy sâu trung bình từ (-3,0 m) đến (-5,0 m), cá biệt có đoạn sâu tới (-9,0 m) Tại Phủ Lý lưu lượng nước Sông Đáy vào mùa khô khoảng 105m3/s và mùa mưa khoảng 400 m3/s
Sông Nhuệ là sông đào dẫn nước sông Hồng từ xã Thụy Phương huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài đoạn qua Hà Nam là 16
km gặp sông Đáy và sông Châu ngay tại Phủ Lý Sông Nhuệ là trục tưới tiêu chính của hệ thống thuỷ lợi thành phố Hà Nội có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ đóng
mở cống Liên Mạc Là sông tiêu thuỷ lợi, thoát của Hà Nội qua một số khu vực làng nghề Hà Nội, vì thế nguồn nước của sông bị nhiễm bẩn Vào mùa nước kiệt, chiều sâu nước ở một số đoạn chỉ còn - 0,6m đến - 0,8m
Sông Châu bắt nguồn từ Tắc Giang, Duy Tiên nhận hợp lưu của sông Nông Giang đến An Mông chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý
Footer Page 17 of 126
Trang 189
Nhân và Bình Lục nhánh này chảy ra trạm bơm tưới tiêu Hữu Bị rồi ra sông Hồng và một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục nhánh này ra sông Đáy tại thành phố Phủ Lý Sông Châu có chiều dài khoảng 58,6 km Mực nước trung bình năm
là + 2,18 m; Mực nước cao nhất (lũ lịch sử ngày 22/8/1971) là + 4,00 m
* Hệ thống sông nhỏ và các ao hồ, kênh mương:
Sông Nông Giang ở phía bắc huyện Duy Tiên (ranh giới với huyện Phú Xuyên của Hà Nội) dài chừng 12,5 km;
Sông Biên Hoà nằm trên lãnh thổ huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm dài
khoảng 15,5 km
Sông Ninh (Ninh Giang): Sông Ninh khởi nguồn từ bờ hữu sông Châu, tại địa
phận thôn Thanh Trực, xã An Ninh, huyện Bình Lục Sông Ninh có chiều dài 29,5
km Sông đi ra khỏi huyện Bình Lục ở địa phận thôn Lan, xã An Lão đi vào huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định
Sông Sắt: Là một chi lưu của Sông Châu khởi nguồn ở bờ hữu gần cầu An
Bài, xã Đồng Du, huyện Bình Lục Sông Sắt dài 9,75 km, đổ nước vào sông Ninh
ở cửa sông gần thôn Giải Động, xã An Đổ đối diện bên kia sông là xã Trung Lương
Những sông này tạo nên mạng lưới dòng chảy phong phú góp phần tiêu nước và cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của cư dân
* Ao, hồ, đầm:
Ao, hồ, đầm là một bộ phận trong hệ thống thủy văn, chúng chiếm khoảng 7,6% diện tích tự nhiên của tỉnh, chúng lưu giữ một khối lượng nước khá lớn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con người trong sản xuất và đời sống Các ao, hồ nhỏ được hình thành trong quá trình đắp đê làm bối, vượt đất làm nền làm công trình giao thông, kênh mương, cầu cống Do đặc điểm địa hình đồng bằng Hà Nam thấp với mức phổ biến từ 1,5 – 5 m, cho nên để có được nền đất cao cho các công trình hầu hết phải vượt đất tôn nền và hình thành nên những ao, hồ, thùng đấu
1.1.1.5 Tài nguyên đất và cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh tính đến 31/12/2014 là 86.193 ha Cơ cấu diện tích các loại đất như sau [11]:
Footer Page 18 of 126
Trang 1910
a Diện tích đất nông nghiệp: đất nông nghiệp 54.301 ha chiếm 63% so với
tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp 42.874 ha, chiếm 49,59% so với tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất lâm nghiệp 5.324 ha, chiếm 6,18% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất nuôi trồng thủy sản 4.627 ha, chiếm 5,37% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất nông nghiệp khác 1.608 ha, chiếm 1,87% so với tổng diện tích tự nhiên
b Diện tích đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp 29.595 ha chiếm
34,34% so với tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất ở 6.112 ha, chiếm 7,09 % so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng 18.362 ha chiếm 21,03% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất tôn giáo 166 ha, chiếm 0,19% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất tín ngưỡng 134 ha, chiếm 0,16% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 951 ha, chiếm 1,1% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2.891 ha, chiếm 3,35 % so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất có mặt nước chuyên dùng 856 ha, chiếm 1% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp khác 114 ha, chiếm 0,13% so với tổng diện tích tự nhiên
c Diện tích đất chưa sử dụng: đất chưa sử dụng 2.297 ha, chiếm 2,66% so
với tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng 329 ha, chiếm 0,38% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất đồi chưa sử dụng 378 ha, chiếm 0,44% so với tổng diện tích tự nhiên
- Núi đá không có rừng cây 1.590 ha, chiếm 1,84% so với tổng diện tích tự nhiên
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Theo báo cáo số 168/BC-UBND của UBND tỉnh Hà Nam ngày 27/11/2015 tình hình thực hiện kế hoạch năm 2015 dự kiến kế hoạch năm 2016 tăng trưởng kinh tế của tỉnh như sau:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (giá so với 2010) ước đạt 22.160 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2014
Footer Page 19 of 126
Trang 20- Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1.032,3 triệu USD, bằng 105,9% kế hoạch năm, tăng 27,6% so với năm 2014
- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 14.400 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch năm, tăng 15,2% so với năm 2014
- Giải quyết việc làm mới ước đạt 16.715 lao động, bằng 105% kế hoạch năm; trong đó xuất khẩu 1.102 lao động
- Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm còn 2,92% vượt kế hoạch
- Giảm tỷ lệ sinh dân số 0,2%o, đạt kế hoạch
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến cuối năm còn 13%, vượt kế hoạch
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch và nước hợp vệ sinh theo tiêu chí mới đạt 90%, đạt kế hoạch
- Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom đạt 100%, vượt kế hoạch
- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 17.314,1 tỷ đồng, bằng 101,8%
kế hoạch năm kế hoạch năm, tăng 15,9% so với năm 2014
1.1.2.2 Gia tăng dân số [2]
Hà Nam có diện tích đất tự nhiên nhỏ nhưng có mật độ dân số khá cao Diện tích đất tự nhiên 86.193 km2, dân số là 799.381người; mật độ dân số trung bình trên toàn tỉnh là 927 người/km2, cao gấp 3,38 lần so với mật độ trung bình trong cả nước và phân bố không đều
Footer Page 20 of 126
Trang 2112
Tại thành phố Phủ Lý, mật độ là 1.576 người/km2; tại các huyện đồng bằng gồm Lý Nhân là 1.054 người/km2, huyện Bình Lục là 927 người/km2, huyện Duy Tiên là 967 người/km2; tại các huyện vùng đồi núi gồm huyện Kim Bảng là 675 người/km2 và huyện Thanh Liêm là 693 người/km2
Bảng 1.5: Dân số của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014
Nguồn: Niên giám thống kê 2014, tỉnh Hà Nam
Theo báo cáo “Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội 5 năm, giai đoạn 2011÷2015, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm, giai đoạn2016÷2020”, của UBND tỉnh, trong giai đoạn 2011÷2015, tỉnh Hà Nam có tỷ
lệ sinh bình quân tăng 0,242%o
1.1.2.3 Thực trạng phát triển các bệnh viện, khu khám chữa bệnh
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hà Nam có: 10 bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh (06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa; 04 trung tâm y tế); tuyến huyện có 06 bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện (5 trung tâm y tế huyện, thành phố; Bệnh viện Đa khoa khu vực Nam Lý); tuyến xã, phường, thị trấn có 116 trạm y tế Ngoài
ra còn một số trạm y tế quân dân y hoạt động trên địa bàn Bên cạnh đó, trên địa bàn Hà Nam còn có khoảng 60 phòng khám đa khoa và chuyên khoa nhỏ lẻ hoạt động trên khắp địa bàn CTNH tại các phòng khám cũng chiếm một phần nhỏ, tuy nhiên lượng chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở này chưa được quản lý chặt chẽ và việc xử lý còn rất tuỳ tiện, nhất là những cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, trạm y tế xã, phường [6]
Hà Nam trong quá trình phấn đấu đến năm 2020 đưa thành phố Phủ Lý trở thành đô thị loại 2 và đưa tỉnh trở thành trung tâm dịch vụ chất lượng cao về y tế, giáo dục cấp vùng nên thu hút rất nhiều các cơ sở 2 của các bệnh viện tuyến trung ương về đầu tư như: Bệnh viện hữu nghị Việt Đức (quy mô 1000 giường), Bệnh viện Bạch Mai (quy mô 1.000 giường), Bệnh viện Lão khoa Trung ương (quy mô
Footer Page 21 of 126
Trang 2213
500 giường), Bệnh viện Mắt Trung ương (quy mô 500 giường), Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng (quy mô 500 giường), Bệnh viện Đại học Y (quy mô 1.000 giường) Tính đến đến năm 2020, hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh Hà Nam sẽ
có quy mô 7.006 giường bệnh, trong đó: các bệnh viện tuyến tỉnh là 1.390 giường, các bệnh viện tuyến huyện là 1.116 giường và các bệnh viện tuyến Trung ương có
cơ sở đóng trên địa bàn tỉnh Hà Nam là 4.500 giường bệnh [6]
Hiện nay, cơ sở 2 của Bệnh viện hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Bạch Mai
đã tiến hành xây dựng và dự kiến đi vào hoạt động từ năm 2017 Theo phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, 02 bệnh viện cam kết sẽ đầu tư lắp đặt và vận hành hệ thống lò đốt chất thải y tế nguy hại với công suất xử lý 50 kg/h cho một bệnh viện theo công nghệ CHUWARSTAR của Nhật Bản
1.1.2.4 Phát triển giao thông vận tải
Trên địa bàn tỉnh có nhiều tuyến đường quan trọng chạy qua như trục đường Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam và một số tuyến đường liên tỉnh khác như Quốc
lộ 21A, 21B, 38, các tuyến đường nội tỉnh: ĐT.491, ĐT.493, ĐT.494 Thuận lợi về
vị trí địa lý và điều kiện giao thông sẽ là tiền đề thúc đẩy sự phát triển KT - XH, giao lưu văn hoá tỉnh Hà Nam với các tỉnh khác, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội
Trong các năm qua, ngành giao thông vận tải Hà Nam đã hoàn thành các dự án giao thông và đưa vào sử dụng các công trình (bảng 1.6) bao gồm:
Tuyến cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình;
Tuyến đường bộ mới Phủ Lý-Mỹ Lộc;
Tuyến vành đai TP Phủ Lý (đường N2);
Dự án cầu treo Nam Công, cầu Phù Vân, cầu Châu Giang;
Dự án tuyến đường nối ĐT491 với nút giao Liêm Tuyền, đường Lê Công Thanh kéo dài và đường vành đai TP Phủ Lý khởi công xây dựng năm 2013 đã hoàn thành
và đi vào hoạt động vào năm 2014;
Trong năm 2015 hoàn thiện và đưa vào sử dụng hai dự án: tuyến vành đai thành phố Phủ Lý (đường N1) và dự án cầu Phù Vân;
Dự án Đầu tư xây dựng Quốc lộ 38 đoạn từ cầu Yên Lệnh (Hưng Yên) đến nút giao Vực Vòng (Hà Nam) khởi công xây dựng tháng 3/2015, dự kiến hoàn thành vào tháng 9/2016
Footer Page 22 of 126