Giải pháp Marketing di động cho website www.giaytot.com tại Công ty cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam.TMĐT đang là xu hướng phát triển của thế giới. Ngày nay, con người hoàn toàn có thể ngồi tại nhà hay bất cứ nơi đâu để mua sắm mọi thứ theo ý muốn, cả người mua và người bán đều tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian. Để đón bắt được cơ hội kinh doanh, tăng lợi nhuận và phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng thì việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh đã, đang và sẽ là chiến lược tất yếu và quan trọng với tất cả các doanh nghiệp. Ngày càng nhiều doanh nghiệp ứng dụng loại hình này để tìm kiếm cơ hội kinh doanh, tìm đối tác, mở rộng thị trường, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian.Trong thời kỳ kinh tế thị trường khó khăn hiện nay, việc các doanh nghiệp có thể đứng vững và tiếp tục phát triển đòi hỏi phải có những chiến lược đúng đắn. Marketing di động đang được Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam triển khai và phát triển. Vì vậy mà tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp Marketing di động cho website www.giaytot.com tại Công ty cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam”. Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là tìm hiểu và hệ thống hóa một số lý luận về Marketing di động; từ đó khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng triển khai ứng dụng Marketing di động của Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam và đề xuất một số giải pháp Marketing di động cho Giaytot.Chương I của đề tài là những vấn đề tổng quan khi nghiên cứu đề tài, lý luận về Marketing di động, đặc điểm, vai trò của Marketing di động và tình hình nghiên cứu Marketing di động tại Việt Nam và trên thế giới.Trong chương II, ngoài việc khái quát về quá trình hình thành, phát triển, các lĩnh vực hoạt động của công ty thì tác giả cũng đưa ra hệ thống các phương pháp nghiên cứu, dựa trên cơ sở lý thuyết ở chương I và các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được để tiến hành phân tích thực trạng triển khai ứng dụng Marketing tại Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam. Từ đó làm tiền đề cho các giải pháp trong chương III.Trong chương III, ở phần đầu của chương, tác giả đã tổng hợp lại các vấn đề và đưa ra kết luận của mình về những thành công, hạn chế và nguyên nhân các hạn chế của hoạt động quảng bá thương hiệu điện tử của Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam. Từ đó đưa ra các giải pháp Marketing di động cho công ty.Qua khóa luận tốt nghiệp này, ngoài việc nâng cao nhận thức, bổ sung thêm kiến thức cho bản thân, em hy vọng những nghiên cứu của mình còn có thể đóng góp cho Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp nói chung về vấn đề giải pháp Marketing di động của mình để có thể ngày càng hoàn thiện, phát triển, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường toàn cầu. Hiện nay, theo ước tính thì khoảng 75% dân số thế giới có điện thoại di động. Và con số này đang tăng lên từng ngày. Nhận định năm 2014 sẽ đánh dấu một cột mốc quan trọng đó là số thuê bao di động xấp xỉ dân số thế giới. Theo nghiên cứu chính xác của Cục Viễn thông trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến hết tháng 72013, tổng số thuê bao điện thoại trên toàn mạng của Việt Nam đạt khoảng 145,47 triệu. Trong đó, di động là khoảng 136 triệu, chiếm tới 93,49%. Trong thời gian tới số lượng thuê bao di động có thể còn có thể sẽ tăng trưởng mạnh hơn do việc giảm giá cước của các nhà mạng để thu hút và phát triển thị phần thuê bao của mình. Vì thế Việt Nam đang trở thành thị trường vô cùng tiềm năng để triển khai dịch vụ Marketing di động. Như đã biết, máy tính cá nhân và điện thoại di động là hai thiết bị truy cập internet chính. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ trong truyền thông di động như điện thoại thông minh smartphone, công nghệ 3G và tiến tới sẽ có thể là công nghệ 4G, 5G… Theo hãng nghiên cứu thị trường IDC công bố trong quý 22013, có tổng cộng 5,8 triệu máy điện thoại được chuyển giao đến thị trường Việt Nam, điện thoại thông minh smartphone chiếm 32,7%, tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm 2012 (14,7%). Sự phát triển của điện thoại thông minh smartphone là yếu tố quyết định rất lớn đến sự phát triển và thành công của lĩnh vực Marketing di động.CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam là công ty hoạt động trong lĩnh vực TMĐT. Giaytot.com tự hào khi trở thành một trong những website bán lẻ trực tuyến giày dép nam hàng đầu tại Việt Nam. Giaytot.com cung cấp các sản phẩm giày dép nam đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc và giá cả hợp lý, phù hợp với tầng lớp trí thức phái mạnh Việt Nam.Bên cạnh những thành công trong kinh doanh mà công ty đã đạt được thì việc giới thiệu sản phẩm, chăm sóc khách hàng, quảng cáo và việc quảng bá hình ảnh của website www.giaytot.com còn nhiều vấn đề và hạn chế cần tìm hướng giải quyết. Điển hình là việc đầu tư cho hoạt động Marketing di động còn hạn chế, chưa được chú trọng đặc biệt nguồn nhân lực hiểu biết về marketing di động của công ty còn giới hạn, kinh phí đầu tư cho marketing di động còn hạn hẹp, ít ỏi.Marketing di động là yếu tố rất cần thiết cho CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam hiện nay. Bởi nhu cầu dung smartphone để tìm kiếm sản phẩm dịch vụ và mua sắm online ngày càng gia tăng. Những chiếc điện thoại thông minh có khả năng truy cập internet tốc độ cao ở mọi lúc, mọi nơi, thêm vào đó là khả năng tiếp cận khách hàng mục tiêu dễ dàng hơn nhanh hơn mà không đòi hỏi mất nhiều chi phí. Thị trường marketing di động là một thị trường đầy tiềm năng cho doanh nghiệp.Để tăng doanh thu, lợi nhuận, mở rộng quy mô thị trường và kinh doanh trên môi trường trực tuyến một cách tốt nhất thì công ty cần phải đưa ra những giải pháp hiệu quả, dựa trên việc khai thác tối đa các hoạt động marketing online.2.XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀQua những kiến thức đã được học tại trường Đại học Thương mại và thời gian tham gia thực tập tại công ty, em thấy công ty đã đạt được những thành công nhất định, tạo chỗ đứng trên thị trương bán lẻ trực tuyến sản phẩm giày dép nam. Tuy nhiên, hoạt động marketing di động còn nhiều hạn chế cần phải có các giải pháp hiệu quả hơn nữa. Dựa trên những nhận thức đã học và tìm hiểu thực tế, em quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp Marketing di động cho website Giaytot.com tại Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam ” là khóa luận tốt nghiệp cho mình.3.CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUMục tiêu của đề tài là dựa trên các điều kiện trong và ngoài doanh nghiệp đưa ra các giải pháp, hoạt động tác nghiệp để có thể đẩy mạnh marketing di động cho website: www.giaytot.com tại CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu này cần tìm hiểu một số vấn đề cụ thể sau:Tìm hiểu và hệ thống hóa một số lý luận về marketing điện tử và marketing di động.Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai ứng dụng marketing di động của CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có được những kiến thức như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thànhtới tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Thương mại, các thầy cô giáokhoa Thương mại điện tử đã tận tình truyền đạt những kiến thức và trang bị cho emnhững hiểu biết để em có thể đạt được kết quả học tập tốt, đủ điều kiện đi thực tập và làmkhóa luận tốt nghiệp Đại học
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Văn Minh, người đã trựctiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận
Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ và nhân viên Công ty Cổphần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam (www.giaytot.com) đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo
và tạo điều kiện cho em nắm bắt tổng quát về tình hình hoạt động của công ty, tham giathực tập và làm việc để có cái nhìn sâu hơn về hoạt động Marketing di động của công ty
Vì thời gian thực tập và những kiến thức còn hạn chế nên em không tránh khỏinhững sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng như đưa ra các đề xuất giải phápMarketing di động cho Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam Vì thế, em rấtmong nhận được những đóng góp, ý kiến của quý thầy cô, ban lãnh đạo công ty để khóaluận hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2TÓM LƯỢC
TMĐT đang là xu hướng phát triển của thế giới Ngày nay, con người hoàn toàn cóthể ngồi tại nhà hay bất cứ nơi đâu để mua sắm mọi thứ theo ý muốn, cả người mua vàngười bán đều tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian Để đón bắt được cơ hội kinhdoanh, tăng lợi nhuận và phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng thì việc ứng dụngTMĐT vào hoạt động kinh doanh đã, đang và sẽ là chiến lược tất yếu và quan trọng vớitất cả các doanh nghiệp Ngày càng nhiều doanh nghiệp ứng dụng loại hình này để tìmkiếm cơ hội kinh doanh, tìm đối tác, mở rộng thị trường, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian.Trong thời kỳ kinh tế thị trường khó khăn hiện nay, việc các doanh nghiệp có thểđứng vững và tiếp tục phát triển đòi hỏi phải có những chiến lược đúng đắn Marketing diđộng đang được Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam triển khai và phát
triển Vì vậy mà tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp Marketing di động cho website www.giaytot.com tại Công ty cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam” Mục tiêu của
việc nghiên cứu đề tài là tìm hiểu và hệ thống hóa một số lý luận về Marketing di động;
từ đó khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng triển khai ứng dụng Marketing di động củaCông ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam và đề xuất một số giải pháp Marketing
di động cho Giaytot
Chương I của đề tài là những vấn đề tổng quan khi nghiên cứu đề tài, lý luận vềMarketing di động, đặc điểm, vai trò của Marketing di động và tình hình nghiên cứuMarketing di động tại Việt Nam và trên thế giới
Trong chương II, ngoài việc khái quát về quá trình hình thành, phát triển, các lĩnhvực hoạt động của công ty thì tác giả cũng đưa ra hệ thống các phương pháp nghiên cứu,dựa trên cơ sở lý thuyết ở chương I và các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được để tiếnhành phân tích thực trạng triển khai ứng dụng Marketing tại Công ty Cổ phần bán lẻ trựctuyến OSS Việt Nam Từ đó làm tiền đề cho các giải pháp trong chương III
Trong chương III, ở phần đầu của chương, tác giả đã tổng hợp lại các vấn đề và đưa
ra kết luận của mình về những thành công, hạn chế và nguyên nhân các hạn chế của hoạt
Trang 3động quảng bá thương hiệu điện tử của Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS ViệtNam Từ đó đưa ra các giải pháp Marketing di động cho công ty.
Qua khóa luận tốt nghiệp này, ngoài việc nâng cao nhận thức, bổ sung thêm kiếnthức cho bản thân, em hy vọng những nghiên cứu của mình còn có thể đóng góp choCông ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp nóichung về vấn đề giải pháp Marketing di động của mình để có thể ngày càng hoàn thiện,phát triển, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường toàn cầu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……… …i
TÓM LƯỢC……… ….ii
MỤC LỤC……… iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT… ……….……… vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU……… viii
DANH MỤC HÌNH VẼ………ix
PHẦN MỞ ĐẦU……….1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIỄN CỨU……….1
2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ……….………….2
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……….……… 2
4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU……….….3
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP……… ……3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING DI ĐỘNG……… 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN……… …… 4
1.1.1 Khái niệm Marketing và Marketing điện tử.……… … 4
1.1.2 Khái niệm Thương mại di động ……… 4
1.1.3 Khái niệm Marketing di động……… 4
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DI ĐỘNG ……… …… 6
1.2.1 Đặc điểm của Marketing di động……… 6
1.2.2 Vai trò của Marketing di động……… 9
1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG……… ……… 12
1.3.1 Tình hình nghiên cứu Marketing di động trên thế giới……… 12
1.3.1.1 Tình hình phát triển Marketing di động……… 12
1.3.1.2 Các công trình nghiên cứu, các tài liệu đã được công bố……… 13
1.3.2 Tình hình nghiên cứu Marketing di động ở Việt Nam……… 15
1.3.2.1 Tình hình phát triển Marketing di động ở Việt Nam……… …15
1.3.2.2 Các công trình nghiên cứu, các tài liệu đã được công bố………17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA CTCP BÁN LẺ TRỰC TUYẾN OSS VIỆT NAM……… …….……… 18
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ……….….18
Trang 52.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu……….…….18
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp……… 18
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp……… …18
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu……… 19
2.1.2.1 Các phương pháp định lượng……… ….19
2.1.2.2 Các phương pháp định tính……… 19
2.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA CTCP BÁN LẺ TRỰC TUYẾN OSS VIỆT ……… ……… 19
2.2.1 Tổng quan về CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam và tình hình ứng dụng Markeitng di động……… ………19
2.2.1.1 Giới thiệu chung về CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam……… 19
2.2.1.2 Thực trạng ứng dụng Marketing di động tại Việt Nam………25
2.2.1.3.Thực trạng triển khai ứng dụng Marketing di động của CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam……… 27
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động Mareting di động của CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam………29
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hoạt động Mareting di động của CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam………32
2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU………33
2.3.1 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp……….……… …….33
2.3.2 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu thứ cấp……… 35
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING DI ĐỘNG CHO CTCP BÁN LẺ TRỰC TUYẾN OSS VIỆT NAM 37
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU…… 37
3.1.1 Những kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu……… 37
3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết……….….…38
3.1.3 Nguyên nhân của tồn tại ……….39
3.1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu………39
3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA CTCP BÁN LẺ TRỰC TUYẾN OSS VIỆT NAM……… 39
3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới……… 39
3.2.1.1 Cơ hội và tiềm năng phát triển……… 39
3.2.1.2 Khó khăn và thử thách……… 40
3.2.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới……….…41
Trang 63.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKEITNG DI ĐỘNG CHO CTCP BÁN LẺ TRỰC
TUYẾN OSS VIỆT NAM….……… ………42
3.3.1 Giải pháp hoạt động Marketing di động cho CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam……… ……… 42
3.3.2 Một số kiến nghị……….45
3.3.2.1 Kiến nghị với Doanh nghiệp……….45
3.3.2.2 Kiến nghị với cơ quan nhà nước………46
KẾT LUẬN……… ……48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…………i
PHỤ LỤC 1……… … ii
PHỤ LỤC 2……… iv
PHỤ LỤC 3……….…viii
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Đầy đủ tiếng anh Đầy đủ tiếng Việt
6 IDC International Data Corporation Công ty dữ liệu quốc tế
7 CNTT Information Technology Công nghệ thông tin
9 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
13 SMS, PSMS Short Message Services Tin nhắn văn bản
15 CPM Cost Per A Thousand Impression Trả tiền cho mỗi 1000 lượt
hiển thị
17 WAP Wireless Application Protocol Giao thức sử dụng mạng
Trang 8Tên bảng biểu Tran
g
Bảng 1.1 Tính hiệu quả của tin nhắn văn bản so với các
phương tiện truyền thông khác
Biểu đồ 2.4 Lợi ích khi thực thi chiến lược Marketing di động
tại Giaytot.com
35Biều đồ 2.5 Nguồn thiết bị truy cập vào Giaytot.com 36
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP bán lẻ
trực tuyến OSS Việt Nam giai đoạn 2012-2013
36
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hiện nay, theo ước tính thì khoảng 75% dân số thế giới có điện thoại di động Vàcon số này đang tăng lên từng ngày Nhận định năm 2014 sẽ đánh dấu một cột mốc quantrọng đó là số thuê bao di động xấp xỉ dân số thế giới Theo nghiên cứu chính xác củaCục Viễn thông trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến hết tháng 7/2013,tổng số thuê bao điện thoại trên toàn mạng của Việt Nam đạt khoảng 145,47 triệu Trong
đó, di động là khoảng 136 triệu, chiếm tới 93,49% Trong thời gian tới số lượng thuê bao
di động có thể còn có thể sẽ tăng trưởng mạnh hơn do việc giảm giá cước của các nhàmạng để thu hút và phát triển thị phần thuê bao của mình Vì thế Việt Nam đang trở thànhthị trường vô cùng tiềm năng để triển khai dịch vụ Marketing di động
Như đã biết, máy tính cá nhân và điện thoại di động là hai thiết bị truy cập internetchính Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ trong truyền thông di động như điện thoạithông minh smartphone, công nghệ 3G và tiến tới sẽ có thể là công nghệ 4G, 5G… Theohãng nghiên cứu thị trường IDC công bố trong quý 2/2013, có tổng cộng 5,8 triệu máyđiện thoại được chuyển giao đến thị trường Việt Nam, điện thoại thông minh smartphonechiếm 32,7%, tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm 2012 (14,7%) Sự phát triển của điệnthoại thông minh smartphone là yếu tố quyết định rất lớn đến sự phát triển và thành côngcủa lĩnh vực Marketing di động
CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam là công ty hoạt động trong lĩnh vực TMĐT.Giaytot.com tự hào khi trở thành một trong những website bán lẻ trực tuyến giày dép namhàng đầu tại Việt Nam Giaytot.com cung cấp các sản phẩm giày dép nam đa dạng vềmẫu mã, kiểu dáng, màu sắc và giá cả hợp lý, phù hợp với tầng lớp trí thức phái mạnhViệt Nam
Bên cạnh những thành công trong kinh doanh mà công ty đã đạt được thì việc giớithiệu sản phẩm, chăm sóc khách hàng, quảng cáo và việc quảng bá hình ảnh của websitewww giaytot.com còn nhiều vấn đề và hạn chế cần tìm hướng giải quyết Điển hình làviệc đầu tư cho hoạt động Marketing di động còn hạn chế, chưa được chú trọng đặc biệt
Trang 11nguồn nhân lực hiểu biết về marketing di động của công ty còn giới hạn, kinh phí đầu tưcho marketing di động còn hạn hẹp, ít ỏi.
Marketing di động là yếu tố rất cần thiết cho CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Namhiện nay Bởi nhu cầu dung smartphone để tìm kiếm sản phẩm dịch vụ và mua sắm onlinengày càng gia tăng Những chiếc điện thoại thông minh có khả năng truy cập internet tốc
độ cao ở mọi lúc, mọi nơi, thêm vào đó là khả năng tiếp cận khách hàng mục tiêu dễ dànghơn nhanh hơn mà không đòi hỏi mất nhiều chi phí Thị trường marketing di động là mộtthị trường đầy tiềm năng cho doanh nghiệp
Để tăng doanh thu, lợi nhuận, mở rộng quy mô thị trường và kinh doanh trên môitrường trực tuyến một cách tốt nhất thì công ty cần phải đưa ra những giải pháp hiệu quả,dựa trên việc khai thác tối đa các hoạt động marketing online
2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ
Qua những kiến thức đã được học tại trường Đại học Thương mại và thời gian thamgia thực tập tại công ty, em thấy công ty đã đạt được những thành công nhất định, tạo chỗđứng trên thị trương bán lẻ trực tuyến sản phẩm giày dép nam Tuy nhiên, hoạt độngmarketing di động còn nhiều hạn chế cần phải có các giải pháp hiệu quả hơn nữa Dựa
trên những nhận thức đã học và tìm hiểu thực tế, em quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp Marketing di động cho website Giaytot.com tại Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến
OSS Việt Nam ” là khóa luận tốt nghiệp cho mình.
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài là dựa trên các điều kiện trong và ngoài doanh nghiệp đưa ra cácgiải pháp, hoạt động tác nghiệp để có thể đẩy mạnh marketing di động cho website:www.giaytot.com tại CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu này cần tìm hiểu một số vấn đề cụ thể sau:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa một số lý luận về marketing điện tử và marketing diđộng
- Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai ứng dụng marketing di động của CTCPbán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
Trang 12- Dựa trên việc đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp đưa ra một số kiến nghị, đềxuất một số giải pháp marketing di động cho CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam.
4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Là một đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉmang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong doanh nghiệp và trong một khoảng thời gian ngắnhạn
a Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về một số hoạt động
marketing di động của CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
- Thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian thực tập tại công ty
b Ý nghĩa của nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp marketing di động cho
website www.giaytot.com tại CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam, em hy vọng vớinhững nghiên cứu này, Công ty sẽ có những chuyển biến tích cực trong chiến lượcmarketing di động của mình nhằm tạo ra lợi nhuận và giá trị trong lòng khách hàng
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương I: Tổng quan về marketing di động
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng hoạt động marketing di động củaCTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
Chương III: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp marketing di động chowebsite Giaytot.com tại CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
MARKETING DI ĐỘNG
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm Marketing và Marketing điện tử
Theo Philip Kotler, “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việcđáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi.Cũng theo Philip Kotler, “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm,giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của
tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”
Tóm lại, Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu vàmong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử
1.1.2 Khái niệm Thương mại di động
Theo cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Thương mại di động (MobileCommerce) là việc tiến hành các hoạt động thương mại qua công nghệ không dây (điệnthoại di động, máy tính bảng, …)
1.1.3 Khái niệm Marketing di động
Ra đời vào năm 2004 tại Mỹ, cũng như nhiều ngành mới phát triển khác, cho đếnnay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về Marketing di động Trên thế giới tồn tạihai quan điểm, hai cách hiểu khác nhau về vấn đề này Quan điểm thứ nhất cho rằngMarketing di động là các hoạt động Marketing có liên quan đến các kênh thông tin diđộng hoặc các hoạt động có sự di chuyển như bảng điện tử di động, áp phích quảng cáođược gắn trên xe bus, các cột đèn tín hiệu… Quan điểm thứ hai là một cách tiếp cận mới
và phổ biến hơn, Marketing di động bao gồm các hoạt động Marketing thông qua điệnthoại di động
Trong phạm vi của khóa luận này, Marketing di động sẽ được hiểu và phân tích theoquan điểm thứ hai
Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA): “Marketing di động là việc sử dụng cácphương tiện không dây làm công cụ truyền tải nội dung và nhận lại các phản hồi trực tiếp
Trang 14trong các chương trình truyền thông hỗn hợp” Hiểu một cách đơn giản, đó là sử dụng cáckênh thông tin di động làm phương tiện phục vụ cho hoạt động Marketing.
Theo hãng nghiên cứu First Partner của Anh, “Marketing di động bao gồm một loạtcác phương thức trong đó khách hàng mục tiêu tương tác với chiến dịch Marketing bằngđiện thoại di động của họ”
Như vậy, tựu trung lại Marketing di động có thể được hiểu là việc thực hiện cácchiến dịch Marketing thông qua việc tận dụng những lợi ích từ kênh truyền thông là điệnthoại di động
Trong Marketing di động, điện thoại di động là công cụ mấu chốt để có thể tiếp cậnđược khách hàng mục tiêu Nếu như các phương tiện truyền thông khác luôn bị giới hạnbởi các yếu tố khách quan như: tivi không phải ai cũng có và có thể xem đúng thời gian
có quảng cáo, không phải ai cũng mở máy tính cá nhân lên mọi lúc mọi nơi để xemquảng cáo, báo chí chỉ được đọc lúc rảnh rỗi…thì điện thoại di động được nhiều ngườicoi là vật bất ly thân Bạn có thể không mở email ra đọc mà xóa đi ngay nhưng chắc chắn
mở tin nhắn ra đọc khi điện thoại báo có tin nhắn mới Thêm vào đó, điện thoại di động làmột thiết bị cho phép cá nhân hóa các thông điệp Marketing từ doanh nghiệp gửi đếnngười tiêu dùng cũng như dễ dàng theo dõi và đo lường phản ứng của họ
Marketing di động cũng như các hình thức Marketing khác, vẫn giữ được bản chấtcủa Marketing truyền thống là nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, từ đó tiến hànhcác hình thức nhằm cung cấp thông tin thu hút sự quan tâm của họ với dịch vụ sản phẩm.Nét đặc trưng khác biệt của Marketing di động so với các hình thức truyền thống đó là sựtương tác hai chiều giữa những người làm Marketing và khách hàng Bất cứ một ngườilàm Marketing nào cũng mong muốn có một sự tương tác, một cuộc đối thoại trực tiếpvới những khách hàng – những người mà thực sự quan tâm đến sản phẩm dịch vụ của họ
để có cơ hội tiếp cận khách hàng, để hiểu nhu cầu, để hiểu con người của khách hàng vàđáp ứng khách hàng bằng sản phẩm dịch vụ của mình Và Marketing di động là một gợi ýtuyệt vời Những thông tin thu thập được sẽ làm cơ sở cho các doanh nghiệp lập kế hoạchMarketing một cách cụ thể, linh hoạt và phù hợp hơn với từng đối tượng khách hàng Về
Trang 15phía khách hàng, họ sẽ nhận được các thông tin cần thiết và kịp thời, phù hợp với mụcđích và nhu cầu của mình
- Sản phẩm và dịch vụ: Bao gồm các doanh nghiệp, các đại lý quảng cáo, các nhàcung cấp nội dung Marketing di động là phương tiện đang phát triển, nó tạo ra những cơhội rất lớn cho các doanh nghiệp trong việc thiết lập các mối quan hệ với các khách hàng,thông qua cách tiếp cận đặc biệt, các chiến dịch với mục đích rất cao và có chiều sâutrong sự thân thiết khách hàng Tuy nhiên, các kênh di động đặt ra những thách thức đáng
kể, bao gồm những rủi ro về luật pháp nhưng có khả năng mang lại những rủi ro có giátrị
- Các nhà cung cấp dịch vụ Marketing di động: Là các đơn vị cung cấp ứng dụng
và công nghệ để thực hiện được một chương trình Marketing di động Họ thực hiện cácchiến dịch di động riêng lẻ hoặc hợp tác với các công ty marketing khác Các chuyên gia
di động hỗ trợ các ý tưởng sáng tạo của các công ty với các phương pháp tiếp cận thíchhợp Họ thường bao gồm: Các nhà cung cấp truy cập (những người điều hành cổng truycập); các nhà cung cấp thiết bị (những người cung cấp cổng thiết bị và cơ sở phần mềm);các nhà phát triển nội dung và ứng dụng (những người phát triển nội dung và các chươngtrình); các nhà tổng hợp và phát hành (những người bán nội dung và chương trình chongười sử dụng)
- Các nhà điều hành mạng di động (những người chuyển đi các tin nhắn và gửi hóađơn tới khách hàng, và cũng có thể sở hữu mạng lưới) Họ là người đưa dịch vụ di độngtới từng thuê bao cụ thể - đóng một vai trò trung tâm Các thiết bị di động không thể sửdụng hết tiềm năng của mình nếu các nhà điều hành mạng không cung cấp đủ băng
Trang 16thông Do đó, các nhà điều hành mạng và những khoản đầu tư của họ vào hệ thống cũngđóng vai trò quan trọng đối với khả năng sử dụng thiết bị di động của Marketers.
Hình 1.1: Vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ Marketing di động
- Các nhà khai thác trong chuỗi giá trị Marketing di động, các nhà khai thác đưa rathị trường các dịch vụ của riêng họ cho người tiêu dùng và thị trường doanh nghiệp Họcũng cung cấp truy cập mạng cho các chiến dịch di động, và có thể xem như cơ hội tăngdoanh thu trung bình tính trên người sử dụng
1.2.1.2 Mang tính cá nhân hóa cao
Thay vì quảng cáo trên các poster, áp phích lớn… ở đâu đó và hy vọng một vàitrong số những khách hàng tiềm năng đi qua có thể nhìn thấy chúng, thì với Marketing diđộng, doanh nghiệp có thể gây sự chú ý đối với từng khách hàng một Hơn thế nữa,doanh nghiệp còn có thể biết được thông điệp mà họ cần truyền tải có đến được vớinhững khách hàng tiềm năng của họ hay không Một khi những thông điệp được gửi tớitừng khách hàng, doanh nghiệp có thể an tâm rằng hầu hết khách hàng sẽ đọc nó Đây cóthể nói là một trong những đặc điểm nổi bật nhất của Marketing di động
1.2.1.3 Tiếp cận đến từng khách hàng ở mọi lúc mọi nơi
Trong một chiến dịch Marketing, một trong những việc khó khăn nhất đó là làmthế nào để truyền đạt được thông tin cần thiết đến cho khách hàng mục tiêu Đối với các
Trang 17hình thức Marketing khác như Email Marketing, quảng cáo trên truyền hình, radio …,đây thực sự không phải là một việc dễ dàng Tuy nhiên, đây lại chính là ưu thế củaMarketing di động so với hình thức đó Khái niệm “di động” có thể hiểu là sự di chuyển,không ở một nơi cố định Điện thoại di động là phương tiện có thể ở bên cạnh khách hàngsuốt 24h trong ngày và 7 ngày trong tuần Theo một nghiên cứu Frank Powell thì ngườidùng mang theo chiếc điện thoại di động của mình trong 90% thời gian hoạt động banngày của họ Vì vậy mà khả năng khách hàng nhận được thông tin qua điện thoại di động
từ phía doanh nghiệp là rất lớn Từ một cơ sở dữ liệu được lập trước đó, thông tin về sảnphẩm, dịch vụ sẽ được chuyển đến trực tiếp cho khách hàng mục tiêu mọi lúc, mọi nơi
1.2.1.4 Có sự tương tác hai chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp
Đây là ưu điểm nổi bật và cũng là đặc thù của Marketing di động Thông quaMarketing di động, doanh nghiệp có thể truyền tải thông tin cần thiết một cách đơn giảngiúp khách hàng có đủ thông tin cho những lựa chọn đúng nhất Đồng thời, Marketing diđộng cũng là một công cụ đặc biệt cho phép người nhận có thể phản hồi ngay lập tức nếu
họ sẵn sàng mua một sản phẩm hoặc dịch vụ
Mặt khác, dựa trên số điện thoại của khách hàng trong cở sở dữ liệu thu thập đượcdoanh nghiệp có thể giao tiếp với khách hàng thông qua các cuộc gọi trực tiếp Bằng việcnày, doanh nghiệp không những có thể thúc đẩy việc bán hàng mà còn có thể lắng nghenhững phản hồi trực tiếp từ phía người tiêu dùng
Do vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng Marketing di động như một phương tiện hữuhiệu cho việc quảng cáo sản phẩm, dịch vụ và chăm sóc khách hàng, làm nghiên cứu thịtrường, thực hiện các chiến dịch Marketing lan tỏa hay thậm chí là đánh giá hiệu quả cácchiến dịch Marketing
1.2.1.5 Phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển công nghệ - kỹ thuật
Marketing di động là hoạt động marketing trực tiếp thông qua các công cụ diđộng, chính vì vậy, việc phát triển của các công nghệ di động là điều cần cho sự pháttriển của hoạt động Marketing di động Hiện nay, không phải điện thoại nào cũng có mànhình lớn, chuột hoặc bàn phím QWERTY – kiểu trình bày bàn phím phổ biến nhất trêncác bàn phím máy tính Điều này khiến cho người dùng khó khăn trong việc chuyển tiếp
Trang 18các trang trong website di động Khi vào các website nghe nhạc, có hình ảnh flash, đòihỏi phải có phần mềm flash player mới có thể nghe được nhạc.
1.2.1.6 Tăng mức độ nhận biết thương hiệu đối với khách hàng
Tỷ lệ khách hàng mục tiêu và tiềm năng xem quảng cáo qua di động rất cao Nó
có thể tương tác với nhiều người tiêu dùng cùng một lúc ở bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi đâu.Trong thông điệp mà doanh nghiệp truyền tải tới khách hàng, doanh nghiệp luôn đínhkèm thông tin thương hiệu mình (Ví dụ như: “(Zalo) xin thông báo …”) Vì vậy, mô hìnhchung mức độ nhận biết thương hiệu đối với khách hàng được tăng lên
1.2.1.7 Xây dựng, hình thành, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng mục tiêu
Các thông điệp của doanh nghiệp được gửi trực tiếp đến chiếc điện thoại di độngcủa từng khách hàng tiềm năng, chính điều này đòi hỏi các doanh nghiệp sử dụngMarketing di động phải có cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác về từng khách hàng mục tiêu
Hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng, được thể hiện dưới dạng một hệ thống thông tin đầy
đủ về từng khách hàng hiện có, khách hàng triển vọng, những đặc điểm có liên quan đếnhành vi mua hàng của họ Hệ thống thông tin này được sử dụng để lửa chọn danh sáchcần/nên tiếp cận, cách thức tiếp cận từng đối tượng khách hàng, nên chào bán những sảnphẩm nào hay cách thức duy trì mối quan hệ với từng khách hàng
Trên cơ sở mô tả một số đặc điểm của Marketing di động, cho chúng ta thấy có sựdịch chuyển chủ yếu về nguyên lý của marketing
1.2.2 Vai trò của Marketing di động
1.2.2.1 Thu thập cơ sở dữ liệu cần thiết về khách hàng
Khi khách hàng đồng ý nhận thông tin từ phía doanh nghiệp tức là họ có một mốiquan tâm nhất định về sản phẩm, dịch vụ Và khi một tin nhắn từ phía khách hàng đượcgửi đến tổng đài của doanh nghiệp thực hiện chiến dịch Marketing di động thì đồng thời
số điện thoại đó cũng sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu khách hàng Mặt khác, khi kháchhàng gửi ý kiến phản hồi, đi cùng với việc có được thông tin về số điện thoại di động màdoanh nghiệp còn thu thập được thông tin về những nhu cầu, mối quan của họ Đây là lợiích mà không phải một hình thức Marketing truyền thống nào cũng có thể có được
Trang 191.2.2.2 Là công cụ truyền tải thông tin đến khách hàng mục tiêu hiệu quả
Khi một tin nhắn được gửi đi, những thông tin đó trong cùng một lúc sẽ được gửitrực tiếp đến cho khách hàng một cách nhanh chóng Điện thoại di động vốn là một công
cụ cho phép doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi Do vậy, nhữngchương trình khuyến mãi, thông tin về sản phẩm/dịch vụ…cần sự chú ý ngay của kháchhàng, hoặc đối với những khách hàng quá bận rộn không có thời gian đọc email quảngcáo, xem chương trình TV thì Marketing di động sẽ là một công cụ rất hiệu quả trongviệc chuyển thông tin nhanh chóng, trực tiếp đến họ
Không những vậy, Marketing di động tỏ ra hiệu quả bởi mức độ tiếp cận kháchhàng và khả năng lưu lại trong trí nhớ khách hàng cao hơn so với các hình thứcMarketing khác
Bảng 1.1: Tính hiệu quả của tin nhắn văn bản so với các phương tiện truyền thông
khác
Phương tiện Mức độ tiếp cận Chi phí Khả năng duy trì
Internet [Banner] Cao Trung bình Đang giảm sút
SMS Độ tiếp cận cao Trung bình Khả năng duy trì cao
(Nguồn: Louis E Boone và David L Kurtz (1998), Contemporary Marketing Wired,
Nhà XB trường Đại học Harcourt Brace)
Có được điều đó bởi hầu hết người sử dụng đều đọc tin nhắn khi chúng được gửiđến cho dù đó là những tin nhắn quảng cáo hay spam Một khi đó là những thông điệphữu ích đối với họ thì những tin nhắn này có thể được lưu lại trong máy hoặc gửi chongười thân, bạn bè… – những khách hàng tiềm năng khác
1.2.2.3 Tiết kiệm chi phí, thời gian
Trang 20Mỗi một tin nhắn được gửi đi cùng một lúc sẽ được chuyển tới cho nhiều đốitượng khách hàng tiềm năng Như vậy, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nguồn lực và chiphí, thời gian khi thiết kế, khởi tạo nội dung tin nhắn.
Mặt khác, so với các hình thức Marketing truyền thống như ấn phẩm, truyền hình…thì Marketing di động còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm các khoản chi phí Marketing khácnhư thiết kế, in ấn, tổ chức… có khả năng tạo ra một chiến dịch xúc tiến sản phẩm hiệuquả chỉ trong một thời gian ngắn
Bên cạnh đó, thông qua những khách hàng trung thành, một chiến dịch Marketinglan tỏa cho phép doanh nghiệp có thể tiếp cận đến một lượng khách hàng tiềm năng rộnglớn mà không tốn thêm một chi phí nào
Chính lợi ích này sẽ đóng vai trò góp phần mở ra khuynh hướng mới cho nhữngdoanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc những cá nhân có thể thực hiện việc quảng cáo với chi phíkhông quá lớn, tiết kiệm được thời gian và nguồn lực
1.2.2.4 Xây dựng, củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Khi những thông tin hữu ích, kịp thời về các hoạt động khuyến mãi, quà tặng, sảnphẩm mới giúp khách hàng có cơ hội tiêu dùng tốt, từ đó sẽ làm gia tăng sự trung thànhcủa khách hàng với sản phẩm, dịch vụ Ví dụ chiến dịch khuyến khích những lần muasắm tiếp theo của khách hàng (tích điểm sau mỗi lần mua hàng), các khách hàng có thểđơn giản chỉ việc nhắn tin và công ty sẽ ghi lại số lần mua sắm của họ
Như vậy, các chương trình chăm sóc khách hàng thường xuyên, bài bản và chuyênnghiệp sẽ không chỉ làm tăng thêm mức độ hài lòng và thiện chí của người tiêu dùng vớicông ty và sản phẩm của công ty mà qua đó còn làm gia tăng sự trung thành của họ đốivới công ty và sản phẩm
1.2.2.5 Mở ra thị trường tiềm năng rộng lớn
Ngày nay, đối với người dùng trên toàn thế giới, điện thoại di động đã trở thànhcông cụ giao tiếp không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của họ Theo ước tính năm
2013 thì số thuê bao di động trên toàn thế giới đang ở mức khoảng 75% dân số thế giới
và con số này không ngừng tăng lên mỗi ngày Ở Việt Nam, Theo nghiên cứu chính xáccủa Cục Viễn thông trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến hết tháng 7/2013,
Trang 21tổng số thuê bao điện thoại trên toàn mạng của Việt Nam đạt khoảng 145,47 triệu Trong
đó, di động là khoảng 136 triệu, chiếm tới 93,49%
Có thể nói, thị trường tiềm năng cho Marketing di động là rất lớn Hơn nữa,Marketing di động vẫn còn là một hình thức mới mẻ, người dùng vẫn sẵn sàng đón nhậnhình thức quảng cáo này Một nghiên cứu của Neielsen đã chỉ ra rằng hơn một nửa (51%)người dùng di động khi nhìn thấy một quảng cáo di động đã phản hồi bằng cách gửi tinnhắn SMS, nhấp chuột vào đó, hoặc gọi đến tổng đài thông qua số điện thoại cho trước.14% chủ thuê bao di động nói rằng họ sẵn lòng nhận những tin nhắn quảng cáo miễn lànhững tin nhắn này có nội dung thuộc mối quan tâm của họ
Như vậy, tận dụng lợi thế của một thị trường rộng lớn, Marketing di động giúp chodoanh nghiệp tiếp cận với một số lượng lớn khách hàng tiềm năng, điều mà không phảihình thức Marketing nào cũng làm được
1.2.2.6 Đánh giá hiệu quả chiến lược Marketing của doanh nghiệp
Tính tương tác của Marekting di động có thể tạo ra luồng thông tin hai chiều giữakhách hàng và doanh nghiệp Song song với việc thực hiện các chiến dịch Marketing củamình, doanh nghiệp có thể theo dõi sự tham gia của từng khách hàng nhận theo thời gian,địa điểm Trên cơ sở đó, căn cứ vào mức độ phản hồi, mức độ tham gia vào các chươngtrình của khách hàng, doanh nghiệp có thể đánh giá được thành công của chiến dịchMarketing và điều chỉnh chiến lược sao cho hợp lý
1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING
Mỹ, Châu Âu và một số nước Châu Á Chương trình Marketing di động đầu tiên được
Trang 22thực hiện bởi hãng sản xuất nước giải khát Labatt Brewing (Canada) Theo tìm hiểu thìban đầu Marketing di động diễn ra từ các máy tính cá nhân tới điện thoại di động dướidạng SMS và đến nay thì SMS Marketing trở thành phổ biến.
Ngày nay, Marketing di động được triển khai hầu hết ở các nước: Mỹ, Châu Âu,Châu Á, Châu Úc Bảng trên đưa ra số liệu về tình hình khai thác quảng cáo dựa trên việcnhắn tin qua điện thoại di động vào năm 2008 Nhìn vào bảng ta thấy tỷ lệ thuê bao diđộng gửi tin nhắn cho thuê bao khác ở các nước đều rất cao: ở Ý con số này lên tới87,7%, Tây Ban Nha là 85,4% Số lượng quảng cáo qua SMS trong tháng ở Pháp là64,7%, ở Anh là 35,4% Đây đều là những tỉ lệ cao, cho thấy Marketing di động đangđược ngày càng được ứng dụng phổ biến Tỉ lệ phản hồi của khách hàng đối với quảngcáo qua SMS là rất đáng lưu ý: ở Pháp tỉ lệ này là 4,6%, ở Ý là 8,1%, tỉ lệ phản hồi ở Mỹ
cũng đạt 2,4% (Phụ lục 1: Bảng 1.2: Based Mobile Advertising, by Country: 2009(%))
Nhìn nhận lại một cách tổng quan về Marketing di động trên thế giới đó là:
- Thị trường Marketing di động đã và đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới
- Sự phản hồi tích cực từ thị trường
- Hiệu quả của quảng cáo trên Mobile tăng lên đáng kể
- Giới trẻ trở thành đối tượng chính cho các chương trình Marketing di động
- Hầu hết được các công ty trên thế giới chú trọng và coi hoạt động Marketing diđộng là một công cụ quan trọng giúp cho khách hàng nhận biết một cách nhanh nhất vềthương hiệu cũng như các thông tin mới nhất về sản phẩm, dịch vụ, thông tin khuyến mạicông ty
1.3.1.2 Các công trình nghiên cứu, các tài liệu đã được công bố
Marketing di động ra đời ở Mỹ năm 2004, nhưng cho đến nay các tài liệu nghiêncứu về Marketing di động trên thế giới vẫn chưa nhiều Cụ thể như:
Nghiên cứu của Tsang và đồng nghiệp (2004) - “Consumer Attitude toward
Mobile Advertising”: Nghiên cứu này được thực hiện vào năm 2004 tại Đài Loan với
mục tiêu tìm hiểu thái độ và các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùngđốivới hoạt động quảng cáo qua điện thoại di động Tuy không phải là một công trìnhnghiên cứu đồ sộ nhưng lại có giá trị rất lớn Kết quả và mô hình lý thuyết của nghiên
Trang 23cứu này thường được sử dụng làm cơ sở lý thuyết nền tảng cho các nghiên cứu đối vớihoạt động Marketing di động Hạn chế lớn nhất của nghiên cứu này là ở quy mô củanghiên cứu khi số mẫu điều tra nhỏ và phạm vi chỉ giới hạn ở những người đi tàu điệnngầm ở Đài Loan.
Nghiên cứu của Dickinger và Haghirian (2004) - “An Investigation and
Conceptual Model of SMS Marketing” là nghiên cứu về những vấn đề lý thuyết chung, cơ
bản của hoạt động Marketing qua tin nhắn SMS Kết quả đáng ghi nhận nhất của nghiêncứu này là khái niệm về Marketing di động Đây là một trong những khái niệm vềMarketing di động được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay
Nghiên cứu của Iddris (2006) – “Mobile advertising in B2C Marketing” là nghiên
cứu dựa trên kết quả khảo sát và điều tra thực tế về việc sử dụng kênh Marketing di độngtrong các hoạt động Marketing B2C của doanh nghiệp Nghiên cứu cũng xác định đượcmột số nhân tố chính tác động tới quyết định sử dụng kênh Marketing di động của doanhnghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ được thực hiện với một số ít doanh nghiệpthông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia Vì vậy, kết quả nghiên cứu chưa đánh giáđược hết thực tế của toàn bộ thị trường
Nghiên cứu của Wang (2007 – Factors influencing high school learners’
acceptance of marketing messages via short message service (sms)”: Đây là một trong
những nghiên cứu công phu và trực tiếp nhất về hành vi của người tiêu dùng đối với hoạtđộng Marketing di động Nghiên cứu tập trung vào xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc chấp nhận tin nhắn Marketing của học sinh phổ thông trung học Nghiên cứu đã xâydựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận tin nhắnMarketing của người tiêu dùng Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng giúp chỉ ra rằngngười tiêu dùng chỉ thực hiện những hành vi tích cực đối với hoạt động Marketing diđộng khi họ chấp nhận chúng Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của nghiên cứu là chỉ giới hạnquy mô của khảo sát trong nhóm học sinh phổ thông trung học
Nghiên cứu của Leppäniemi và Karjaluoto (2008b) - “Marketing di động: From
Marketing Strategy to Marketing di động Campaign Implementation” Nghiên cứu tập
trung vào xây dựng và triển khai kịch bản dịch vụ cho các chiến dịch Marketing di động
Trang 24Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tất cả các chiến lược Marketing truyền thống đều có thểđược chuyển tải và thực hiện thông qua điện thoại di động Nghiên cứu cũng xác định cácbước cơ bản thực hiện một chiến dịch Marketing di động.
Nghiên cứu của Friman (2010) – “Consumer Attitudes Toward Mobile
Advertising”, Nghiên cứu đi sâu vào kiểm định mức độ tác động của hai nhân tố: sự cho
phép của người tiêu dùng và loại chiến dịch Marketing di động tới thái độ của người tiêudùng Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng tìm hiểu sự mối quan hệ giữa thái độ với dựđịnh hành động và hành động thực sự của người tiêu dùng đối với hoạt động quảng cáoqua tin nhắn
Nghiên cứu của AlEnezi (2010) - “Consumer Resposiveness toward Mobile
Advertising in Kuwait” có nội dung tập trung vào xác định các phản ứng, hành vi của
người tiêu dùng Kuwait đối với hoạt động quảng cáo qua điện thoại di động Trong đó,nghiên cứu cũng tiến hành phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi, phảnứng của người tiêu dùng
Karjaluoto Heikki and Leppäniemi Matti, “Factors influencing consumers’
willingness to accept mobile advertising: a conceptual model”, Int J Mobile
Communications, Vol 3, No 3, 2005, p 198: Đây là công trình nghiên cứu về các yếu tốảnh hưởng tới mong muốn của khách hàng khi chấp nhận quảng cáo di động
Leppäniemi, Matti, “Mobilemarketing communications in consumer markets”, Faculty of
Economics and Business Administration, Department of Marketing, University of Oulu, 2008, p 21, p.50: Nghiên cứu sự giao tiếp marketing di động trong khách hàng marketing
1.3.2 Tình hình nghiên cứu Marketing di động ở Việt Nam
1.3.2.1 Tình hình phát triển Marketing di động ở Việt Nam
Marketing di động hiện không còn là một khái niệm mới của nền kinh tế thế giới.Tại Việt Nam, thị trường Marketing di động mới thực sự được biết đến từ vài năm trở lạiđây song hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ bởi những lợi ích mà dịch vụ này mang lại Vớiviệc ra đời tại Mỹ năm 2004 và phải đến năm 2006 Marketing di động mới được cácdoanh nghiệp Việt Nam biết đến dưới hình thức triển khai căn bản nhất là gửi thông tincho khách hàng Đầu tiên là chiến dịch sơ khai mà các ngân hàng trong nước áp dụng như
Trang 25Vietcombanks, Agribanks,…thông báo về lãi suất tiền gửi, dịch vụ cho vay trả góp hayviệc gửi tin nhắn quảng cáo kèm theo các tin nhắn miễn phí đưọc gửi từ website của cácnhà cung cấp mạng thông tin di động như Viettel, MobiFone, VinaPhone…thì đến nayMarketing di động đã được ứng dụng vào hầu hết tất cả các lĩnh vực của cuộc sống
Kể từ khi xuất hiện tại Việt Nam, đã có nhiều chiến dịch được thực hiện khá thànhcông, điển hình như chương trình bình chọn ảnh đẹp chụp trên điện thoại Nokia mang tên
“Nokia – khoảnh khắc cuộc sống” với gần 30.000 người tham gia bình chọn qua di độnghay chương trình nhắn tin để được tặng áo thun Levi’s Các chiến dịch này đã mang lạihiệu quả ngoài mong đợi do kết hợp được hiệu ứng truyền thông trên di động và cácphương tiện truyền thông khác như báo chí, truyền hình, tờ rơi Bên cạnh SMS mà cáccông ty đang sử dụng dưới hình thức là Marketing di động thì tin nhắn PSMS đã bắt đầu
nở rộ kể từ sự ra đời của trò chơi dự đoán trên truyền hình với số điện thoại 19001750 vànhãn hiệu Nokia, tiếp đến là hàng loạt các chương trình, trò chơi dự đoán, bình chọn cáccuộc thi, chương trình trên truyền hình như “Tôi yêu Việt Nam” của Honda, nhắn tin bìnhchọn ca sĩ yêu thích của “Sao mai điểm hẹn”, “VietnamIdol”…Tất cả các chiến dịch nàycũng bước đầu đánh dấu sự đóng góp tích cực của Marketing di động trong hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp Trong khoảng những năm 2008 trở lại đây các ứngdụng của Marketing di động không chỉ đơn thuần là việc gửi tin nhắn quảng cáo mà kênhtruyền thông hiện vẫn còn mới ở Việt Nam nay được ứng dụng trong rất nhiều hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ mớicủa công ty, các chương trình khuyến mại…theo yêu cầu của khách hàng; tổ chứcchương trình bình chọn trên truyền hình thông qua các chương trình giải trí, các tròchơi…; tổ chức các chương trình khuyến mãi khi doanh nghiệp, công ty đưa ra các sảnphẩm mới hoặc là trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; hình thức gửi tin nhắnthông báo tới các khách hàng mục tiêu cũng như khách hàng tiềm năng về các thông tinmới nhất của công ty và các chương trình khuyến mãi sắp diễn ra; nhắn tin để tham giachương trình trúng thưởng; bưu điện ảo hay tải những ứng dụng giải trí trên di độngthông qua wap
Trang 26Theo đánh giá từ những nhà Marketer thì ưu điểm nổi bật và cũng là đặc thù củaMarketing di động là tính tương tác hai chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp Do vậy,doanh nghiệp có thể sử dụng Marketing di động như một phương tiện hữu hiệu cho côngtác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, làm nghiên cứu thị trường, thậm chí là đánh giá hiệuquả của các chiến dịch Marketing mà doanh nghiệp đang sử dụng Và bằng chứng là ngàycàng nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam quan tâm tới phương thức truyền thông này.
Tuy nhiên, những hình thức triển khai trên chỉ dưới dạng thông tin thông báo vàkhách hàng tiếp nhận thông tin một cách thụ động
1.3.2.2 Các công trình nghiên cứu, các tài liệu đã được công bố
Hiện nay ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu liên quan đến Marketing diđộng như sau:
- Mai Vân Anh (2005), Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại Thương, ‘Tìm
hiểu thương mại di động và việc ứng dụng tại Việt Nam’.
- Bùi Thị Mỹ Hạnh (2009), Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại Thương,
‘Thực trạng áp dụng Marketing di động tại Việt Nam và giải pháp phát triển’.
- Mai Thị Hồng Loan (2009), Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại Thương,
‘Marketing di động trên thế giới và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam’.
- Nguyễn Hải Ninh (2012), Luận án tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, ‘Các
nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng đối với hoạt động Marketing di động tại khu vực nội thành Hà Nội’.
- Cao Tuấn Khanh (2012), Đề tài nghiên cứu cấp sở, trường Đại học Thương mại,
‘Phát triển Marketing di động trong quảng cáo của các doanh nghiệp.
Trang 27CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁN LẺ
TRỰC TUYẾN OSS VIỆT NAM
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra và bảng câu hỏi
- Đối tượng điều tra: các nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng và cộng tácviên tại Công ty, một số khách hàng mua hàng và bạn bè của họ khi tới mua hàng
- Nội dung: Tình hình marketing trực tuyến và triển khai ứng dụng Marketing diđộng tại Công ty
- Cách thức tiến hành: Sau khi lập, các phiếu điều tra được gửi cho bộ phận lãnhđạo, các nhân viên phòng marketing, bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật, kế toán Saukhi trả lời, các phiếu câu hỏi điều tra được thu lại làm cơ sở cho việc xử lý và phân tích
dữ liệu của phần mềm Excel
- Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cao
- Nhược điểm: Câu trả lời có thể không hoàn toàn chính xác hoặc bị bỏ qua
- Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệm và
xử lý một cách chính xác để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác
- Số lượng phiếu điều tra phát ra: 20 phiếu
- Số lượng phiếu điều tra thu về: 20 phiếu
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Cách thức tiến hành:
- Chủ yếu sử dụng công cụ SE (Search engine) như: Google.com, yahoo.com
- Ngoài ra còn thu thập thông tin trên các báo điện tử, báo cáo TMĐT, mạng xã hội
và một số website khác
Mục đích: Bổ sung có chọn lọc vào cơ sở dữ liệu những thông tin, đánh giá, phảnhồi của các đối tượng ngoài công ty như Khách hàng, Doanh nghiệp, Báo chí…, những
Trang 28đánh giá tổng quan về tình hình marketing di động, thống kê số liệu và kết quả kinhdoanh…
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường không tổngquát và khách quan
2.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG MARKETING DI ĐỘNG CỦA CTCP BÁN LẺ TRỰC TUYẾN OSS VIỆT NAM
2.2.1 Tổng quan về CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam và tình hình ứng dụng Marketing di động
2.2.1.1 Giới thiệu chung về CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
- Tên công ty: Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
- Trụ sở chính: Tầng 4, số 311 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội
- Showroom 01: Số 1A - Cù Chính Lan - Khương Mai - Thanh Xuân - Hà Nội ĐT:
(04).6651.5675 Showroom 02: Số 131 - Trần Đăng Ninh - Dịch Vọng - Cầu Giấy - HàNội ĐT: (04).3793.9201
- Hotline: 098.941.1747
Trang 29- Loại hình công ty: Công ty Cổ phần
- Số đăng ký kinh doanh: 0105755294
- Mã ngành: 4641
- Website: www.giaytot.com
Hình 2.1 Logo Công ty Cổ Phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
(Nguồn: Website: www.giaytot.com)
a Tầm nhìn và sứ mệnh kinh doanh
- Tầm nhìn: Đưa Giaytot.com trở thành website bán lẻ trực tuyến giày dép nam
hàng đầu tại Việt Nam, số 1 trong tâm trí khách hàng với “dịch vụ tuyệt hảo”
- Sứ mệnh: Với phương châm: “Sức mạnh dịch vụ”, Giaytot.com đã và đang trên
con đường phấn đấu trở thành một đơn vị bán giày nam trực tuyến chuyên nghiệp hànhđầu Việt Nam, mang đến cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối
- Triết lý kinh doanh: Khách hàng là giá trị cơ bản của bất kỳ doanh nghiệp nào, là
lý do duy nhất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Chính sách "khách hàng là trungtâm" chỉ lối dẫn đường cho mọi hoạt động của công ty Giaytot.com luôn lắng nghe, phântích và thấu hiểu nhu cầu của từng khách hàng và áp dụng kinh nghiệm, kỹ năng, tư duycủa mình để giải quyết tối ưu những nhu cầu đó, giúp chủ doanh nghiệp tập trung vào cáchoạt động kinh doanh cốt lõi của mình Mỗi khách hàng là một viên gạch xây lên giá trịcủa công ty
b Ngành nghề kinh doanh của CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
Trang 30CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnhvực cung cấp các sản phẩm giày dép nam đẹp, trẻ trung, năng động Tập khách hàng mụctiêu của công ty là công dân nam trong độ tuổi từ 15 tới 40 tuổi Do xác định được tậpkhách hàng mục tiêu như vậy nên các sản phẩm mà Công ty đã và đang cung cấp là giày
da nam, giày tây nam, giày lười nam, giày cao cổ nam, giày da lộn nam, dép nam và cácphụ kiện cho giày dép nam như: tất, lót giày, xi
Các sản phẩm giày nam thuộc các hãng như Gal, Converse, Westman, MarcoAlfredo, Vidragon, Sanvado, Zatoli, Zapatos…
Khi tìm kiếm sản phẩm, khách hàng hoàn toàn có thể tìm theo phân loại kiểu dáng,chất liệu; theo phân loại nhà sản xuất hay theo phân loại mục đích sử dụng để có thể tìmkiếm sản phẩm mong muốn
Các thị trường kinh doanh
- Xét về vị trí địa lý: Thị trường của công ty tên toàn quốc tuy nhiên chủ yếu là HàNội và các thành phố lớn có đời sống cao và sử dụng internet nhiều
- Xét về tập khách hàng theo lứa tuổi và mức thu nhập thì tập khách hàng mục tiêucủa công ty là công dân nam trong độ tuổi từ 15 tới 40 tuổi với mức thu nhập trung bình
c Thiết bị phần cứng và phần mềm
Thiết bị phần cứng: Mỗi nhân viên văn phòng được trang bị máy tính cá nhân riêng
(laptop hặc máy tính để bàn) có cấu hình phù hợp với công việc của nhân viên, có kết nốiwifi hoặc đường dây internet cáp quang do FPT cung cấp Tại mỗi cửa hàng có hệ thốnghai máy tính để bàn và một iPad với chức năng tìm kiếm sản phẩm dành cho khách hàng
và thu ngân dành cho nhân viên bán hàng Bên cạnh đó còn có các thiết bị khác như máy
in, máy photocopy, để phục vụ cho công tác kế toán, bán hàng, quản lý kho và các côngtác khác Các thiết bị đều vận hành 24/24 đảm bảo hệ thống ổn định trong quá trình sửdụng hosting
Ứng dụng phần mềm: Các phần mềm được trang bị như: CRM (phần mềm quản lýquan hệ khách hàng), phần mềm SRM (phần mềm quản lý quan hệ nhà cung ứng), phầnmềm bán hàng, các phần mềm kế toán và phần mềm ứng dụng được Google cung cấp
Trang 31như: Google Docs, Google Excel, phần mềm hỗ trợ thiết kế và chỉnh sửa đồ họaPhotoshop, Picasa,
d Nguồn nhân lực
Hiện nay, một số trường đại học đã phát triển và đưa những kiến thức về TMĐTvào giảng dạy, đặc biệt trường đại học Thương mại đã có ngành TMĐT để đào tạo trongnăm học 2014-2015 sắp tới Điều đó cho thấy tầm quan trọng của TMĐT đối với sự pháttriển của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
Ban lãnh đạo Công ty là những người trẻ tuổi, tiếp thu tiến bộ công nghệ nhanhchóng, có sự sáng tạo trong tư duy quản trị, am hiểu về kinh doanh TMĐT Lãnh đạocông ty cùng đội ngũ nhân viên luôn luôn sáng tạo, năng động, không ngừng hoàn thiện
bản thân; có trình độ chuyên môn cao và hiểu biết về TMĐT.
e Quá trình hình thành và phát triển
Hình 2.2: Giao diện website www.giaytot.com
CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam được thành lập và chính thức đi vào hoạtđộng từ tháng 12/2011 Từ một website chỉ có lưu lượng người truy cập khoảng 8000người một tháng với 20 mã hàng hóa cho đến nay lượng truy cập hàng tháng tăng lên trên100.000 người truy cập gấp 13 lần so với năm 2011 và số mã hàng hóa trên website đãtăng lên gần 600 mã hàng
Trang 32Với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động và tràn đầy nhiệt huyết, với các sảnphẩm giày dép chính hãng được đảm bảo về chất lượng và bảo hành trọn đời, với dịch vụđổi trả trong 365 ngày, giao hàng miễn phí toàn quốc, thử giày tại nhà, CTCP bán lẻ trựctuyến OSS Việt Nam tự hào là một trong những đơn vị bán giày nam trực tuyến chuyênnghiệp hàng đầu tại Việt Nam.
Trải qua hơn hai năm phát triển, CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam đã cónhững bước phát triển vượt bậc trong việc phân phối và bán lẻ giày nam trực tuyến Đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ngoài cửa hàng số 1A Cù Chính Lan,Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội, Công ty đã khai trương thêm một cửa hàng nữa vàotháng 8/2013 tại 131 Trần Đăng Ninh, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
f Đặc điểm tổ chức quản lý
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam
(Nguồn: CTCP bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam)
* Bộ phận kỹ thuật
Nhiệm vụ:
Trang 33- Thiết kế và triển khai hệ thống website thương mại điện tử chínhh của công ty(www.giaytot.com) và xây dựng các site vệ tinh.
- Đảm nhận việc đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ cho các nhân viên sử dụng các sảnphẩm, dịch vụ trên website và các hệ thống quản lý kho hàng, đơn đặt hàng
- Kiểm soát cơ sở dữ liệu, thông tin liên quan đến khách hàng, đảm bảo ổn định hệthống công nghệ thông tin
- Tổ chức bảo hành, sửa chữa, bảo trì hệ thống máy móc và các trang thiết bị
* Bộ phận kinh doanh
Nhiệm vụ:
- Triển khai các hoạt động kinh doanh online trên website và bán hàng tại các cửahàng, nghiên cứu, phát triển thị trường, khách hàng
- Trang trí, sắp xếp các sản phẩm giày nam tại cửa hàng
- Tiếp đón, tư vấn và giúp đỡ khách hàng chọn lựa và bảo quản giày dép, tư vấnonline
- Quảng bá và xây dựng hình ảnh thương hiệu
- Xây dựng và triển khai các kế hoạch marketing và PR hỗ trợ kinh doanh
* Bộ phận kế toán
- Ghi chép, hạch toán các số liệu tài chính, các khoản thu chi.
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách, tổng hợp số liệu theo yêu cầu quản lý; từ các
số liệu trên báo cáo tài chính
Trang 34- Phân tích hiệu quả kinh doanh, tham mưu, đề xuất những biện pháp thích hợp và
cần thiết nhằm tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh
2.2.1.2 Thực trạng ứng dụng Marketing di động tại Việt Nam
Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Marketing di động trở thành một thế mạnh trongtiếp thị, chăm sóc khách hàng Đây cũng là một trong những lĩnh vực còn rất tiềm năngtại Việt Nam
Theo nghiên cứu của Ericsson ConsumerLab, tỉ lệ sử dụng smartphone tại Việt Namtăng từ mức hiện tại là 16% lên 21% và tỉ lệ sử dụng máy tính bảng tăng từ mức 2% hiện
tại lên 5% trong vòng 6 tháng cuối năm 2012 Nghiên cứu này cho thấy các thuê bao di
động Việt Nam đang hướng tới việc sử dụng nhiều hơn các dịch vụ dữ liệu Ngoài sựtăng trưởng về tỉ lệ sử dụng smartphone và máy tính bảng, nghiên cứu còn cho thấy mức
độ sử dụng các ứng dụng di động của người dùng thiết bị smartphone dự kiến cũng tăng
từ mức hiện tại là 35% lên 40% trong vòng 6 tháng cuối năm 2012 Hiện tại, các dịch vụgiải trí, truyền hình, video và trò chơi là những ứng dụng được tải xuống phổ biến nhất.Theo nhận định trong tương lai, các dịch vụ liên quan tới ngân hàng, du lịch, mua sắm lànhững lĩnh vực sẽ thu hút nhiều sự ưa thích nhất
Tháng 10/2012, Bảo hiểm Quân đội (MIC) đã sử dụng kênh SMS Marketing đểquảng bá với chi phí đầu tư 12 triệu đồng Sau đó, đơn vị này đã nhận được 180 phản hồi
và 50 lượt mua bảo hiểm với mức tối thiểu 3 triệu/người
Thực tế cho thấy, số thuê bao di động của Việt Nam vượt quá số dân Trong khi đó,chiếc điện thoại với xu hướng công nghệ hội tụ đã không thể thiếu với người sử dụng.Bởi vậy, nhóm dịch vụ Marketing di động mà trọng tâm là dịch vụ SMS Marketing vớichi phí thấp là một giải pháp hữu hiệu trong bối cảnh kinh tế còn gặp nhiều khó khăn
Trang 35Biểu đồ 2.1: Số thuê bao di động tăng đột biến và dần ổn định – Giai đoạn 2005 –
2013 (đơn vị: triệu người) (Nguồn: Nghiên cứu của Ericsson ConsumerLab )
Tuy chưa phát triển thành một ngành riêng nhưng Marketing di động tại Việt namcũng đã bắt đầu có những bước khởi động Ứng dụng nhiều nhất vẫn là việc gửi thông tin
về sản phẩm dịch vụ qua tin nhắn SMS, đặc biệt là các nhà cung cấp dịch vụ mạng vàthường gửi thông tin về sản phẩm dịch vụ qua tin nhắn SMS cho các thuê bao trong phạm
vi mạng của mình Điều này là dễ hiểu khi họ có thể tận dụng ngay được cơ sở hạ tầngcông nghệ kỹ thuật, không phải thông qua bên thứ ba và đối tượng khách hàng luôn đượcxác định chính xác, đúng nhu cầu, đúng sản phẩm dịch vụ
Ngoài các nhà cung cấp dịch vụ mạng, có lẽ ngân hàng là ngành thứ hai tích cực sửdụng SMS như một công cụ marketing hữu hiệu Những ngân hàng đi đầu như ACB,Techcombank, Eximbank, Vietcombank, từ lâu đã sử dụng tin nhắn SMS để thông báocác thông tin như: lãi suất tiền gửi, nhắc hạn trả nợ tiền vay, các chương trình khuyếnmại, các dịch vụ tài chính mới, biến động số dư tài khoản, dịch vụ truy vấn thông tin tàikhoản và thanh toán tiền qua SMS
Bên cạnh SMS, PSMS là một hình thức nở rộ kể từ sự ra đời của trò chơi dự đoántrên truyền hình với số điện thoại 19001570 và nhãn hiệu Nokia Tuy nhiên, PSMS ở ViệtNam được sử dụng như một nguồn thu lợi nhuận hơn là mục tiêu marketing cho một sảnphẩm dịch vụ nào đó