-thanh toán ngay: thanh toán khi nhìn thấy hoặc xuất trình hối phiếu-thanh toán có kì hạn +th1: thanh toán vào 1 ngyaf nhất định sau khi nhìn thấy hối phiếu +th2: thanh toán tại 1 ngày
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN NGÂN HÀNG
+Thứ hai: Thanh toán KDTM góp phần làm giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm CP lưu thông cho XH Mặt khác, thanh toán KDTM còn tạo ra sự chuyển hóa thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản.Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hóa và điều hòa lưu thông tiền tệ.
+thứ ba: Thanh toán KDTM tạo khả năng tập trung nguồn vốn TD vào hệ thống NH để đầu tư cho phát triển kinh tế.
+thứ tư: Thanh toán KDTM tạo tiền đề K.tế thuận lợi để NH kiểm soát các HĐ kinh tế của các tác nhân kinh tế với mục đích củng cố kỹ thuật thanh toán, đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Câu 2:
-Khái niệm:
+Khái niệm Hối phiếu thương mại: Hối phiếu thương mại là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người bán (người xuất khẩu) ký phát đòi tiền người mua (người nhập khẩu), yêu cầu người này thanh toán một số tiền nhất định cho người hưởng lợi, khi người này xuất trình hối phiếu hoặc khi đã đến một thời điểm được ấn định trên hối phiếu.
+Khái niệm Hối phiếu đòi nợTại Điều 4 Luật các CCCN Việt Nam khẳng định: “Hối phiếu đòi nợ” là GTCG do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng
- Đặcđiêm:
Trang 2+Đặc điểm của hối phiếu
+Hối phiếu có tính trừu tượng
+Hối phiếu có tính bắt buộc
+Hối phiếu có tính lưu thong
-Nội dung trên hối phiếu:
1:phải có chữ hối phiếu ghi trên mặt trước chứng từ bằng cả tiếng anh và tiếng việt
2:lệnh thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán vôđiều kiện một số tiền một số tiền nhất định
>vô điều kiện:
>>người kí phát không được kèm thoe bất kìđiều kiện hay lí do nào , đơn thuần chỉ la lệnh yêu cầu thanh toán/ chấp nhận
>>người bị ký phát:
+thnah toán/ chấp nhận
+không thanh toán/ chấp nhận không kèm theo bất kì lí do gì
3:cách ghi số tiền bằng chữ và bằng số
>néu k khớp nhau số tiền bằng chữ là số tiền thanh toán
>ghi bằng số hay bằng chữ nhiều lần và k khớp nhau: số tiền hnor hơn sẽ là số tiền thanh toán
4: tên vàđịa chỉ của ngươi bị ký phát:
>nhằm xác định được ai (ởđâu) là người chịu trách nhiệm thanh toán/ chấp nhận hối phiếu.
>Phụ thuộc vào phương thức thanh toán:
>>phương thứcnhờ thu, ghi sổ, chuyển tiền: là ng nhập khẩu hang hóa
>>phương thức L/C: là ngân hàng mở L/C
5: Thời hạn thanh toán của hôi phiếu
Trang 3-thanh toán ngay: thanh toán khi nhìn thấy hoặc xuất trình hối phiếu
-thanh toán có kì hạn
+th1: thanh toán vào 1 ngyaf nhất định sau khi nhìn thấy hối phiếu
+th2: thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày kí phát
+th3: thanh toán tại 1 ngày nhất định sau ngày kí vậnđơn
+th4: thanh toán vào 1 ngày cụ thê trong tương lai
Lưu ý: nếu k quy định thời hạnthì được xem là thanh toán ngay
6: địađiểm thanh toán: là nơi xuất trình hối phiếu yêu cầu thanh toán khi đến hạn
-không ghi gì: địa chỉ của người bị ký phát đc xem làđạiđiểm thanh toán hối phiếu
-ghi địađiểm: đây sẽ làđịađiểm để thanh toán hối phiếu
7: tên của người thụ hưởng: là người thụ hưởng số tiên ghi trên hối phiếu, người thụ hưởng có thể là
-người kí phát: trường hợp k chỉđịnh ng thụ hưởng khác hoặc k chuyển nhượng cho ng khác.
-một ng khác: chỉđịnhđích danh 1 ng nàođó, thanh toántheo lệnh, thanh toán cho ng cầm phiếu
8: Ngày tháng và nơi phát hành hối phiếu
-Trên hối phiếu không ghi rõđịađiểm phát hành ,địa chỉ của người phát hànhđc xem alf nơi phát hành hối phiếu
- nếu hối phiếu k ghi rõ ngày tháng phát hành bị xem là vô giá trị.
+nơi phát hành sẽ quyết định luật chi phối hp
+ngày tháng phát hành:
>xác định thời hạn hiệu lực của hối phiếu
>xác định ngày thanh toán
9: Tên ,đại chỉ, chữ kí của người kí phát
Trang 4-bắt buộc phải có nếu k sẽ bị coi là vô hiệu
-luật pháp các nước nghiêm cấm hànhvi ký phát HP không đúng thẩm quyền và giả mạo chữ kí
Câu 3:
-Thứ nhất: NHTM là một loại trung gian tài chính có số lượng lớn nhất trong hệ thống các tổ chức trung gian tài chính và thực hiện phần lớn các hoạt động của các tỏchức trung gian tài chính nói chung
-Thứ hai: NHTM đóng vai trò quan trọng trong việcđáp ứng đầy đủ lợi ích của hệ thống tài chính
Câu 4: Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
1: Điều kiện về tiền tệ
Điều kiện về tiền tệ có nghĩa là việc quy định thống nhất:
- Sử dụng đơn vị tiền tệ nào để tính toán và thanh toán trong hợp đồng xuất nhập khẩu.
- Quy định phương thức xử lý khi có sự biến động về giá trị của đồng tiền đó xảy ra 2: Điều kiện về địa điểm thanh toán
-Về phương diện lý thuyết, việc thanh toán trị giá hợp đồng có thể diễn ra ở nước người xuất khẩu, nước người nhập khẩu hoặc ở một nước thứ ba nào đó
3: Điều kiện về thời gian thanh toán
-Điều kiện về thời gian thanh toán thường được thỏa thuận một trong ba cách thức sau đây:
Trang 5-Phương thức thanh toán, hiểu một cách đơn giản là một cách thức nhất định, thông qua
đó người mua trả tiền để nhận hàng và người bán nhận tiền, giao hàng
-Các phương thức TT sử dụng trong TMQT bao gồm: phương thức chuyển tiền; phương thức nhờ thu; và phương thức tín dụng chứng từ.
Câu 5: trình bày tóm tắt uỷ nhiệmthu
-Khái niệm: Uỷ nhiệm thu là giấy ủy nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng lập và gửi vào Ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ số tiền theo lượng hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng cho người mua.
-Đặc điểm: Bên mua và bên bán phải thống thất với nhau và phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu để ngân hàng làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán
-Phạm vi áp dụng:
+ thanh toán trong cùng một ngân hàng thương mại.
+ thanh toán khác ngân hàng thương mại có tham gia thanh toán bù trừ (thuộc cùng địa bàn).
+ thanh toán khác ngân hàng thương mại cùng hệ thống, nhưng không tham gia thanh toán bù trừ (không cùng thuộc địa bàn).
+ thanh toán khác ngân hàng thương mại khác hệ thống, không tham gia thanh toán bù trừ (không cùng thuộc địa bàn).
- Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu:
+ Uỷ nhiệm thu thanh toán cùng Ngân hàng.
(1)Người chi trả
(người mua)
Người thụ hưởng
(người bán)
Trang 6(2)
(3) (4)
Chú thích:
1 - Người bán giao hàng cho người mua
2 - Người bán lập uỷ nhiệm thu gửi Ngân hàng
3 - Ngân hàng gửi báo nợ cho người mua
4 - Ngân hàng gửi báo có cho người bán
+Uỷ nhiệm thu thanh toán giữa hai Ngân hàng cùng hệ thống
(1a)
(3) (1b) (5)
(2)(4)
Trang 71b- Sau khi giao hàng, cung ứng dịch vụ người thụ hưởng lập 4 liên ủy nhiệm thu kèm chứng từ giao hàng nộp vào Ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền.
(Bên thụ hưởng có thể nộp trực tiếp ủy nhiệm thu vào Ngân hàng phục vụ bên trả tiền để đòi tiền).
2- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận được bộ chứng từ do người thụ hưởng gửi đến sẽ tiền hành ký tên đóng dấu ghi vào sổ theo dõi ủy nhiệm thu và gửi bộ chứng từ này cho Ngân hàng phục vụ người trả tiền.
3- Ngân hàng phục vụ người trả tiền sau khi nhận được bộ chứng từ sẽ kiểm tra các yếu
tố cần thiết là làm thủ tục trích TKTG của bên trả tiền và báo Nợ cho họ.
4- Ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển tiền đến Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng.
5- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi Có vào TK của người thụ hưởng và báo Có cho họ.
-Nhược điêm:
+phụ thuộc vào khâu lưu chuyển chứng từ, tạo điều kiện cho bên chi trả chiếm dụng vốn + bên thụ hưởng thong qua ngân hang chưa khống chế được việc trả tiền của bên chi trả -Ưu điểm:
+ có thể thực hiện được thong qua các phương tiện điện tử nên tiết kiệm được thời gian
-Đặc điểm của séc: là có tính thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết đối với séc thương mại Thời hạn hiệu lực của tờ
Trang 8séc được ghi rõ trên tờ séc và tùy thuộc vào phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các nước quy định Nói chung séc lưu hành trong nội địa thời gian ngắn hơn lưu hành trong thanh toán quốc tế.
-Phân loại séc:
+Séc chuyển khoản là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang một tài khoản khác của một người khác trong hoặc khác ngân hàng Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng được và không thể lĩnh tiền mặt được.
+Séc tiền mặt: là loại séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt và người phát hành séc phải chịu rủi ro khi bị mất séc hoặc bị đánh cắp Người cầm séc không cần sự ủy quyền cũng lĩnh được tiền.
-Phạm vi áp dụng: Séc trả tiền mặt vào tài khoản dùng để thanh toán giữa các khách hàng
mở tài khoản tại 1 chi nhánh ngân hàng nếu khách hàng dùng séc thanh toán khác chi nhánh ngân hàng thì các chi nhánh đó phải tham gia thanh tóa bù trừ trên địa bàn tỉnh , thành phố
Quy trình thanh toán
-Trường hợp các khách hàng mở tài khoản tại cùng một chi nhánh NH:
(1)
(3a) (2) (3b)
Chú thích:
(1) Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng.
(2) Người thụ hưởng tiếp nhận séc , sau đó lập ba liên bảng kê , nộp séc vào ngân hàng.
Ngân hàng
Trang 9(3) (3a,b) Ngân hàng kiểm tra tờ séc và số dư tài khoản của người trả tiền tiến hành trách tài khoản tiền gửi và báo nợ cho người trả tiền , ghi có vào tài khoản và báo có cho người thụ hưởng.
-Trường hợp các khách hàng mở tài khoản tại 2 chi nhánh Ngân hàng:
(1)
(4) (2) (6)
(3)
(5)
(1) người trả tiền phát hành séc giao cho người thụ hưởng.
(2) Người thụ hưởng nộp séc và bảng kê nộp séc vào ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền.
(3) Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng kiểm tra chứng từ , sau đó chuyển tờ séc và bảng
kê cho ngân hàng phục vụ người trả tiền
(4) NH thực hiện thanh toán ghi nợ vào tài khoản thanh toán số tiền trên séc và báo nợ cho người tra tiền.
(5) NH thực hiện thanh toán lập chứng từ Thanh Toán Bù Trừ và chuyển cho NH thu hộ
để thanh toán cho người thụ hưởng.
Ngân hàng phục
vụ người trả tiền
Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
Trang 10(6) NH thu hộ ghi có vào tài khoản tiền gửi thanh toán số tiền trên séc và báo có cho người thụ hưởng.
*Ưu – nhược điểm của hình thức thanh toán bằng séc
-Ưu điểm :
+Hình thức này không đòi hỏi mở riêng tài khoản tền gửi đảm bảo thanh toán.
+Thủ tục phát hành tương đối đơn giản, tiết kiệm thời gian
+Thanh toán séc cũng giúp hạn chế tiền mặt tồn quỹ tại doanh nghiệp , khi doanh nghiệp đưa tiền này vào ngân hàng để giao dịch bằng séc chuyển khoản sẽ giúp doanh nghiệp nhận được tiền lãi gửi hàng tháng.
+Séc chỉ có giá trị khi có chữ kí bằng tay trực tiếp trên tờ séc của người ký phát bằng bút mực hoặc bút bi theo đúng chữ ký mẫu đã đăng ký tại người bị ký phát Do đó người ký phát có thể kiểm soát việc ký phát và sử dụng séc, hạn chế các trường hợp giả mạo chữ
+Séc chuyển khoản chỉ được thanh toán khi các đối tượng thanh toán cho nhau mở tài khoản ở cùng 1 ngân hàng hoặc mở tài khoản khác ngân hàng cùng địa bàn nhưng có tham gia thanh toán qua trung tâm thanh toán bù trừ tỉnh, thành phố
+Khi thanh toán quá trình luân chuyển chứng từ liên ngân hàng có thể kéo dài.
Câu 7:
-Khái niệm: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ.
-Phân loại:
Trang 11+Thẻ tín dụng (credit card): được sử dụng phổ biến nhất Chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ này.
+Thẻ ghi nợ (debit card)u: đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi Loại thẻ này khi dùng để mua hàng sẽ được khấu trừ ngay lập tức v ào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại các có sở kinh doanh.Thẻ ghi nợ c òn dùng để rút tiền ở máy tự động.Nó không có mức hạn mức tín dụng v ì phụ thuộc vào số
dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ.
+Thẻ rút tiền mặt (cash card): được dùng để rút tiền mặt tại các máy tự động hoặc ở ngân hàng.
-Đặcđiểm:
+ Đặc điểm cấu tạo của thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng được làm bằng chất nhựa trắng có 3 lớp, lõi thẻ là lớp nhựa trắng cứng nằm giữa 2 lớp tráng mỏng, kích thước tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x 0,07 cm
+Sẽ phải trả một khoản phí nhất định khi sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán.
d) Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được
sử dụng để thanh toán đúng Mục đích đã xác định theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.
-Quy trình thanh toán:
(2)
(3)
Trang 121b - Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục lậpchứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện Ngân hàngphát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán.
2 - Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ để kiểm tra, đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán (gồm 3 liên) Nếu chủ thẻ rút tiền mặt thì sẽ rút tại các máy ATM
3 - Cơ sở tiếp nhận trả thẻ và 1 liên biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ
4 - Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho Ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán
5 - Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán do cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ gửi đến sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh toán, Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho cơ sở tiếp nhận thanh toán bằng thẻ
6 - Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ (qua thủ tục thanh toán giữa các Ngân hàng)
-Ưu – Nhược Điểm Của Thẻ Thanh Toán
Trang 13A: Ưu nhược điểm của thẻ ghi nợ
B: Ưu nhược điểm thẻ tín dụng
Ưu điểm:
1.Vay tiền ngân hàng không chịu lãi suất
Khách hàng có thể vay miễn lãi trong vòng 30 ngày.Ví dụ đầu tháng bạn chưa có đủ số tiền để kinh doanh, bạn có thể vay một số tiền từ ngân hàng thông qua thẻ này.Và khách hàng sẽ không phải trả thêm bất kì một khoản phí nào về lãi suất nếu trả nợ đúng hạn Khi làm ăn hiệu quả, số tiền vay đến cuối tháng chắc chắn sẽ sinh lời Lúc này, khách hàng sẽ có cơ sở và cơ hội để phát triển kinh doanh nhiều hơn nữa.
2 Loại bỏ rủi ro tiền mặt
Khách hàng có thể đánh rơi khi di chuyển hoặc có thể bị trộm cướp ngang đường nếu mang theo tiền mặt… Khi sử dụng thẻ tín dụng hay các loại thẻ ngân hàng, tài khoản của khách hàng sẽ được bảo mật bằng một hệ thống an ninh đảm bảo, và số tiền sẽ được cất giữ ở một nơi tin cậy mà khách hàng không phải lo lắng quá nhiều đến việc quên hay để tiền linh tinh trong nhà.
Trang 14Bên cạnh đó, khi để tiền trong thẻ, nếu bạn có một kế hoạch chi tiêu hợp lý, thì việc tiết kiệm sẽ trở nên dễ dàng hơn Bởi khi sử dụng tiền mặt, có tiền trong tay, bạn rất có thể sài tiền không có kiểm soát.
3 Thanh toán thuận tiện hơn bao giờ hết
Khách hàng hoàn toàn có thể dùng thẻ tín dụng để thanh toán khi đi ăn tại các cửa hàng, dùng để mua hàng trên ebay, amazon một cách dễ dàng Hay khi mua hàng trả góp từ các nhà phân phối uy tín, khách hàng cũng được hưởng nhiều ưu đãi hơn hơn thông thường.
4 Hưởng nhiều ưu đãi
Được ưu đãi đến 50% khi ăn uống tại nhà hàng, giảm giá 40% dành cho các chủ thẻ khi mua sản phẩm tại một cửa hàng thời trang hay khi đặt phòng tại khu nghỉ dưỡng, đặt vé máy bay trong mùa du lịch… Tất cả những ưu đãi hấp dẫn đó đều kèm theo những điều kiện về sử dụng thẻ ngân hàng mà không phải tất cả khách hàng đều được hưởng.
Hiện tại, thẻ tín dụng quốc tế được hưởng nhiều chương trình ưu đãi hơn so với thẻ nội địa.Khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng quốc tế này cũng được hưởng nhiều lợi ích hơn như dễ dàng thanh toán ở ngoài nước, mua hàng online tại các trang mạng nước ngoài cũng dễ dàng hơn bao giờ hết.
5 Không phải chịu phí phạt chi tiêu vượt quá mức cho phép
Với thẻ ghi nợ, khi khách hàng chi tiêu quá mức cho phép, sẽ phải chịu một mức tiền phạt Số tiền phạt này sẽ được tính trực tiếp trừ vào tiền đang có trong thẻ của bạn.Nhưng khi sử dụng thẻ thanh toán dựa trên uy tín, nếu bạn đã chi tiêu chạm đến mức cho phép của ngân hàng đó, thì ngân hàng sẽ tự động nhắc nhở và không cho bạn được tiêu xài thêm nữa Đây cũng chính là một cách khách hàng có thể dễ dàng kiểm soát được tài mức chi của mình.
Nhược điểm
1 Chịu mức lãi suất “tín dụng đen” nếu sử dụng không đúng cách
Khách hàng sẽ được vay miễn phí lãi suất nếu thanh toán đúng hạn Nhưng chẳng may thanh toán chậm, khách hàng sẽ phải chịu mức lãi suất cao, ngang mức lãi suất do các công ty tài chính áp dụng, thậm chí có thể sẽ cao hơn, nếu bị dính vào trả chậm và nợ xấu.
2 Mất phí thường niên duy trì thẻ