1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Quản lý ngân sách nhà nước

247 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 640,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước 1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước Theo góc độ kinh tế, NSNN là một công cụ

Trang 1

CHƯƠNG 1

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN

LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 3

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Trong thực tiễn, thuật ngữ NS thường được hiểu là một bản ước tính về số tiền được sử dụng và kế hoạch sử dụng số tiền đó cho một công việc của một chủ thể.

Trang 4

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Theo góc độ kinh tế, NSNN là một công cụ chính sách kinh tế của quốc gia, được sử dụng để đạt các mục tiêu: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên, và sử dụng nguồn lực hiệu quả.

Theo góc độ chính trị, NSNN được trình cơ quan quyền lực nhà nước để đảm bảo các đại biểu dân cử được giám sát, phê duyệt các quyết định về thu chi ngân sách.

Trang 5

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Theo góc độ luật pháp, NSNN về hình thức là một văn bản pháp luật được phê duyệt bởi cơ quan quyền lực nhà nước, giới hạn các quyền mà cơ quan hành pháp được phép thực hiện.

Theo góc độ quản lý, NSNN là căn cứ để quản lý tài

chính trong các đơn vị sử dụng ngân sách, cho biết số tiền đơn vị được phép chi, các nhiệm vụ chi và kế hoạch thực hiện, NS phân bổ cho đơn vị

Trang 6

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Luật ngân sách nhà nước 2015:

“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của

Nhà nước”.

Trang 7

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.2 Phân loại ngân sách nhà nước

Trang 8

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.2 Phân loại ngân sách nhà nước

Các tiêu thức phân loại NSNN theo thông lệ quốc tế

Phân loại theo chức năng của Chính phủ: Đây là cách

phân loại dựa vào chức năng của CP đối với nền kinh tế -

xã hội

Mục tiêu: làm rõ mục đích kinh tế - xã hội của các

khoản phân bổ NS theo chức năng khác nhau của CP.

Trang 9

Ví dụ về phân loại theo chức năng CP

01 Các dịch vụ công nói chung

001 Hoạt động của các cơ quan lập pháp và hành pháp, tài chính và thuế, đối ngoại

012 Viện trợ kinh tế cho nước ngoài

013 Các dịch vụ hành chính

014 Nghiên cứu cơ bản

015 Nghiên cứu phát triển

016 Các dịnh vụ công khác

017 Các nghiệp vụ liên quan đến công nợ

018 Chuyển giao giữa các cấp chính quyền khác nhau

Trang 10

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.2 Phân loại ngân sách nhà nước

Phân loại theo nội dung kinh tế xác định các loại hình

thu nhập và chi phí theo các hoạt động kinh tế của khu vực chính phủ nói chung.

Mục tiêu: Cách phân loại kinh tế được sử dụng để phân

tích tác động của NS đối với các chính sách tài chính vĩ mô

Trang 11

Ví dụ về phân loại theo nội dung kinh tế

1 Thu nhập

1.1 Thuế

1.1.1 Thuế thu nhập, lợi nhuận, lãi trên vốn

1.1.2 Thuế trên lương và lực lượng LĐ

2.1.1 Tiền công và lương 2.1.1.1 Tiền công và lương bằng tiền mặt 2.1.1.2 Tiền công và lương bằng hiện vật 2.1.2 Các khoản đóng góp xã hội

2.1.2.1 Các khoản đóng góp xã hội thực 2.1.2.2 Các khoản đóng góp xã hội danh nghĩa

2.2 Sử dụng hàng hóa dịch vụ

……

2.3 Tiêu dùng vốn cố định

2.4 Lãi vay 2.5 Trợ cấp 2.6 Tài trợ 2.7 Chi phúc lợi xã hội 2.8 Chi tiêu khác

Trang 12

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.2 Phân loại ngân sách nhà nước

Phân loại theo đối tượng (theo hạng mục chi tiêu): NS

được trình bày theo đối tượng cung cấp thông tin về các yếu

tố đầu vào nhằm xác định nguồn gốc, cơ sở pháp lý, mức độ chi tiêu của các hạng mục như chi tiêu nhân sự, chi phí đi lại,

in ấn…

Mục tiêu: Việc phân loại theo đối tượng cho biết cách

thức để thực hiện một khoản chi tiêu và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào của quá trình hoạt dộng có sử dụng NS

Trang 13

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.2 Phân loại ngân sách nhà nước

Phân loại theo tổ chức hành chính: là một cách thức

phân loại cung cấp dữ liệu về các hoạt động thu và chi NS theo các tổ chức thuộc khu vực công

Mục tiêu: nhằm xác định rõ trách nhiệm trong quản lý

thu, chi NSNN được phân cấp và trách nhiệm giải trình.

Trang 14

Ví dụ về phân loại theo tổ chức hành chính

Trang 15

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước

1.1.2 Phân loại ngân sách nhà nước

Phân loại ngân sách theo chương trình: Một NS phân

loại theo chương trình sẽ trình bày các mục tiêu chính sách của CP và cách thức làm thế nào những chính sách này sẽ

được thực hiện.

Mục tiêu: là căn cứ để phân bổ các nguồn lực tài chính và

xác định mức trần NS cho mỗi chương trình, mỗi hoạt động

để thực hiện chương trình cũng như trách nhiệm thực hiện một cơ quan hay tổ chức

Trang 16

Ví dụ về phân loại theo chương trình kết hợp với phân loại theo

nội dung kinh tế

Thù lao cho người LĐ Sử dụng hàng hóa dịch vụ Trợ cấp

Trang 17

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

nhằm phục vụ cho công tác hạch toán, kế toán, quyết toán

cũng như kiểm soát và phân tích các hoạt động tài chính của Nhà nước

Trang 18

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2 Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

Xây dựng hệ thống mục lục NSNN cần đảm bảo tuân thủ các

nguyên tắc cơ bản của quản lý NS:

-Nguyên tắc toàn diện: Đảm bảo tổng hợp một cách đầy đủ tất cả

các hoạt động thu, chi NSNN của tất cả các cơ quan và tổ chức của CP

-Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo thống nhất giữa ngành và cấp,

giữa ngành chủ quản và ngành kinh tế quốc dân Hạn chế và loại bỏ

những sự khác biệt không cần thiết, dần dần tiến tới phù hợp với những quy định, chuẩn mực và thông lệ quốc tế

Trang 19

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2 Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

-Nguyên tắc hiệu quả: Phải đáp ứng yêu cầu dễ làm, dễ hiểu, dễ

kiểm tra mà vẫn đảm bảo đầy đủ số liệu và thông tin cần thiết cho công tác chuẩn bị và quyết định dự toán NSNN; chấp hành NS; kiểm toán và quyết toán NSNN

-Nguyên tắc hệ thống mở: thỏa mãn và thích ứng những thay đổi về

phân cấp NS, về chế thu, chi và phương thức quản lý thu, chi trong

tương lai

Trang 20

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2 Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

1.2.2 Hệ thống mục lục NSNN của Việt Nam

Hệ thống mục lục NSNN của VN được thiết kế trên cơ sở 6 tiêu thức phân loại thu, chi NSNN sau đây:

-Phân loại theo tổ chức hành chính (viết tắt là Chương)

-Phân loại theo ngành kinh tế (Viết tắt là loại, khoản)

-Phân loại theo nội dung kinh tế (hay tính chất kinh tế)

-Phân loại theo chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.

-Phân loại theo nguồn chi NSNN

-Phân loại theo cấp NSNN

Trang 21

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.1 Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất

Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất được hiểu là tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy đủ, rõ ràng trong cùng một thời gian và trong cùng một văn bản tổng hợp được cơ quan lập pháp quyết định

Nguyên tắc này yêu cầu:

+ NSNN phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu và chi của Nhà nước, không loại trừ bất cứ một hoạt động nào;

+ Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán NS duy nhất trình cơ quan lập pháp xem xét

Trang 22

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.1 Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất

Nguyên tắc này không cho phép sự tồn tại của nhiều tài liệu NS và các khoản thu hoặc chi của Nhà nước được thực hiện ngoài NS

Nguyên tắc này để đảm bảo quyền của cơ quan lập pháp trong

quyết định NS một cách toàn diện trên cơ sở đó phân bổ nguồn lực một cách công bằng, hiệu quả

Mặt khác, việc tôn trọng nguyên tắc này cho phép biết được một cách rõ ràng tình trạng cân bằng hay thâm hụt NS và tính toán được

một cách chính xác mức thâm hụt NS để có biện pháp xử lý phù hợp

Trang 23

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.2 Nguyên tắc ngân sách tổng thể

Nguyên tắc NS tổng thể được hiểu là tất cả các khoản thu được tập hợp vào một quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi.

Nguyên tắc này yêu cầu:

+ Tất cả các khoản thu và các khoản chi phải được ghi vào ngân sách một cách riêng biệt theo số tiền đầy đủ của nó, không được bù trừ giữa thu và chi.

+ Không phân bổ riêng một khoản thu để trang trải cho một khoản chi nhất định.

Trang 24

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.2 Nguyên tắc ngân sách tổng thể

Nguyên tắc một quỹ NS duy nhất xuất phát từ nhiều lý do:

+ Nguyên tắc này quyết định đến tính hiệu quả của phê chuẩn NS khi cơ quan lập pháp xem xét chi tiết từng khoản thu, chi NS và quyết định phân bổ

NS trên cơ sở cân nhắc lợi ích chung tổng thể và các mục tiêu chiến lược quốc gia.

+ Đảm bảo chắc chắn rằng bất kỳ một khoản chi nào đã được cơ quan có thẩm quyền phê quyết định không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể nào đó.

Trang 25

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.2 Nguyên tắc ngân sách tổng thể

+ Việc phân bổ một khoản thu cho một khoản chi cụ thể, có nguy

cơ gây tình trạng lãng phí trong quản lý NS nếu như cơ quan có được nguồn thu lớn hơn nhu cầu của họ hoặc không muốn thay đổi một hoạt động chi không đem lại nhiều lợi ích so với các hoạt động khác chỉ vì không muốn từ bỏ nguồn thu đã được phân bổ cho hoạt động chi đó

Trang 26

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.3 Nguyên tắc niên độ của ngân sách

Nguyên tắc niên độ được hiểu là dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ có hiệu lực trong thời hạn một năm

Nguyên tắc này đặt ra yêu cầu:

+ Trong quyết định ngân sách, các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chỉ được quyết định cho từng năm

+ Trong chấp hành ngân sách, Chính phủ phải sử dụng trong năm những khoản kinh phí đã được cấp

Trang 27

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.4 Nguyên tắc chuyên dùng của ngân sách

Nguyên tắc chuyên dùng của NS là các khoản chi phải được phân bổ và sử dụng cho đối tượng va muc đích nhất định đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Nguyên tắc này yêu cầu:

+ Việc phân bổ chi tiêu NS phải được chi tiết theo các đối tượng và mục đích cụ thể

+ Các khoản chi chỉ có thể được cam kết và chuẩn chi theo đúng đối tượng và mục đích

đã được ghi trong dự toán NS đã được phê duyệt và trong phạm vi kinh phí được cấp để đảm bảo tính chuyên dùng và sự cân đối tài chính

Trang 28

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.5 Nguyên tắc cân đối ngân sách

Cân đối NSNN đề cập đến sự cân bằng giữa thu và chi NSNN, trong đó bao gồm mối quan hệ cân bằng giữa tổng thu và tổng chi NSNN, và sự hài hòa giữa cơ cấu các khoản thu, chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý tài chính công trong từng thời kỳ.

Yêu cầu của nguyên tắc bảo đảm cân đối NSNN ngoài sự cân bằng về thu, chi còn là sự hài hòa, hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu, chi; các lĩnh vực, các ngành; các cấp chính quyền thậm chí ngay cả giữa các thế hệ

Trang 29

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.6 Nguyên tắc hiệu năng

Nguyên tắc hiệu năng là nguyên tắc quản lý NSNN gắn với tình hình kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu

Nguyên tắc hiệu năng yêu cầu các cơ quan hành pháp khi nộp dự thảo NS cho cơ quan lập pháp phải trình bày các thông tin về kết quả

đã thực hiện và kết quả dự kiến về sử dụng NS

Trang 30

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.6 Nguyên tắc hiệu năng

Nguyên tắc này cũng nhấn mạnh đến việc đánh giá, đo lường kết quả và kiểm toán nhà nước cũng tập trung nhiều hơn vào loại hình kiểm toán hoạt động Kết quả thực hiện NS sẽ được đánh giá và báo cáo trước công chúng trên ba khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu

Trang 31

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.7 Nguyên tắc minh bạch về ngân sách

Nguyên tắc minh bạch về NS được hiểu là cung cấp thông tin về

NS một cách rõ ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu và kịp thời về

cơ cấu và các chức năng của chính phủ, các mục tiêu của chính sách

NS, các báo cáo và các dự báo về tình hình thực hiện và kết quả thực hiện NSNN

Trang 32

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1.3.7 Nguyên tắc minh bạch về ngân sách

-Thứ nhất: Xác định rõ về vai trò và trách nhiệm.

Thẩm quyền của các cơ quan hành pháp, lập pháp và tư pháp về NS cần được phân định rõ

-Thứ hai: Công khai thông tin cho công chúng

Công chúng cần phải được thông tin đầy đủ về các hoạt động tài khóa mà

chính phủ đã, đang và sẽ thực hiện.

-Thứ ba: Công khai quy trình ngân sách

-Thứ tư: Đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin

Trang 33

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.4 Phân cấp ngân sách nhà nước

1.4.1 Khái niệm phân cấp ngân sách nhà nước

Quan điểm về phân cấp theo nghĩa rộng: “Đây là việc chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm về các hoạt động công cộng, từ chính quyền trung ương, tới các tổ chức Chính phủ cấp dưới hoặc các tổ chức bán tự trị hoặc khu vực tư nhân…”

Quan điểm về phân cấp theo nghĩa hẹp: “ Phân cấp là việc chuyển giao quyền hạn của các cấp chính quyền cấp cao hơn đến các cấp thấp hơn…”

Trang 34

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.4 Phân cấp ngân sách nhà nước

1.4.1 Khái niệm phân cấp ngân sách nhà nước

Phân cấp ngân sách là việc phân chia nguồn lực và trách nhiệm chi tiêu cùng với các thẩm quyền quản lý và quyền quyết định về ngân sách giữa các cấp chính quyền nhà nước

Luật Ngân sách nhà nước năm 2015:

“Phân cấp quản lý NS là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán NS trong việc quản lý NSNN phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.

Trang 35

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.4 Phân cấp ngân sách nhà nước

1.4.1 Khái niệm phân cấp ngân sách nhà nước

Mục tiêu của phân cấp quản lý NS là làm rõ quyền và trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền nhà nước về NS và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán NS

Trang 36

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.4.2 Căn cứ phân cấp ngân sách nhà nước

1.4.2.1 Căn cứ hình thức cầu trúc nhà nước

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nhà nước cần tổ chức

hệ thống chính quyền nhà nước các cấp từ trung ương đến cơ sở Vì vậy cấu trúc bộ máy chính quyền nhà nước, địa vị pháp lý cũng như các chức năng nhiệm vụ về quản lý nhà nước của các cấp chính quyền là căn cứ

cơ bản để xây dựng hệ thống NSNN của một quốc gia

Trang 37

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.4.2 Căn cứ phân cấp ngân sách nhà nước

1.4.2.1 Căn cứ hình thức cầu trúc nhà nước

Trên thế giới có hai mô hình tổ chức nhà nước: Nhà nước liên bang và nhà nước đơn nhất

+ Nhà nước liên bang: hệ thống NS thường được tổ chức tương đương với tổ chức chính quyền liên bang, bang và địa phương

+ Nhà nước đơn nhất: hệ thống NS thường được tổ chức tương đương với tổ chức chính quyền nhà nước, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

Trang 38

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

1.4.2.3 Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng lãnh thổ

Khi phân chia nguồn thu, trách nhiệm chi tiêu cũng như trợ cấp, cần tính đến những thuận lợi cũng như những khó khăn đối với từng địa phương để đảm bảo phát triển cân đối giữa các vùng, miền cũng như đảm bảo sự công bằng của người dân đối với việc thụ hưởng các dịch vụ

và hàng hóa công cộng.

Trang 39

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.4.3 Nội dung phân cấp ngân sách nhà nước

1.4.3.1 Phân cấp chi ngân sách nhà nước

Nhiệm vụ chi cần được xây dựng phù hợp với trách nhiệm cung cấp các hàng hóa công cộng của chính quyền địa phương, rõ ràng và minh bạch không chồng chéo nhiệm vụ chi giữa các cấp, đảm bảo tính hiệu quả về kinh tế, công bằng về tài khóa, trách nhiệm giải trình và hiệu lực quản lý hành chính

Trang 40

CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.4.3.2 Phân cấp thu ngân sách nhà nước

Phân cấp nguồn thu cho một cấp chính quyền là việc chuyển giao quyền và trách nhiệm cho cấp chính quyền đó, đối với việc nuôi dưỡng, huy động và sử dụng nguồn thu để thực hiện các nhiệm vụ chi

Việc phân cấp nguồn thu này cần phải đảm bảo một số nguyên tắc về hiệu quả kinh tế và hiệu quả quản lý: Đảm bảo cân bằng giữa lợi ích – chi phí của người nộp thuế, giảm thiểu chi phí hành chính liên quan đến việc quản lý và thu thuế

Ngày đăng: 09/05/2017, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w