1. Trang chủ
  2. » Sinh viên

Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

15 4,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 47,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thông qua việc phân tích, bài viết dưới đây nhằm làm rõ quy định của pháp luật về vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Công ty cổ phần là một hình thức công ty đối vốn điển hình. Các chủ sở hữu của công ty nắm giữ trong tay một phần vốn điều lệ của công ty và được gọi là những cổ đông. Các cổ đông này có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác ngoài một số trường hợp pháp luật qui định cấm hoặc hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Trang 1

MỞ BÀI

Công ty cổ phần là một hình thức công ty đối vốn điển hình Các chủ sở hữu của công ty nắm giữ trong tay một phần vốn điều lệ của công ty và được gọi là những cổ đông Các cổ đông này có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác ngoài một số trường hợp pháp luật qui định cấm hoặc hạn chế chuyển nhượng cổ phần Để hiểu rõ hơn nữa về quyền lợi quan trọng này của cổ đông, phân tích ưu nhược điểm cũng như cách các cổ đông thực hiện quyền lợi này

như thế nào trên thực tế, em đã lựa chọn đề bài số 05: “Phân tích các quy định pháp

luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần » làm đề tài cho bài tập lớn của

mình Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài tập của em được hoàn thiện hơn

NỘI DUNG

I Qui định pháp luật về quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông

1 Khái quát chung về công ty cổ phần và quyền chuyển nhượng cổ phần

a, Khái quát về công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn Trong công ty

cổ phần thì vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng phần tài sản trong phạm vi số vốn họ đã góp

Theo qui định của luật doanh nghiệp thì có 2 loại cổ phần là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi

Trang 2

- Cổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc phải có trong công ty cổ phần Người sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông

- Ngoài cổ phần phổ thông thì công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Theo luật doanh nghiệp 2014 thì có ba loại cổ phần ưu đãi phổ biến là:

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều

lệ công ty quyết định Chủ thể có quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ có thể là tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập (trong thời hạn ba năm đầu sau khi thành lập công ty)

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cổ tức cao hơn

so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc so với mức ổn định hàng năm Người giữ cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết và một số quyền khác của cổ đông phổ thông

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Giống như cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng không có quyền biểu quyết và một số quyền khác của cổ đông phổ thông

Ngoài ra, điều lệ công ty có thể qui định thêm một số loại cổ phần ưu đãi khác

b, Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần

Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông được qui định tại điều 126 luật

doanh nghiệp năm 2014 như sau: “Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường

hợp qui định tại khoản 3 điều 19 của luật này và điều lệ công ty có qui định hạn chế chuyển nhượng cổ phần Trường hợp điều lệ công ty có qui định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các qui định này chỉ có hiều lực khi được nêu rõ trong

Trang 3

các cổ đông của công ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cá nhân, tổ chức khác với nhiều mục đích khác nhau

Tự do chuyển nhượng cổ phần là một đặc điểm đặc thù và cũng là ưu điểm vượt trội của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác, giúp cho công ty cổ phần có được cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt trong kinh doanh Việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông có thể làm thay đổi tỉ lệ sở hữu cổ phần cũng như danh sách thành viên công ty

Qui định cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần đã giúp cho nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển hướng đầu tư Điều này thể hiện sự đa dạng trong đầu tư, phù hợp với xu thế phát triển năng động của nền kinh tế thị trường

2 Các trường hợp bị hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần

a, Hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Về nguyên tắc, cổ phần phổ thông trong công ty cổ phần được chuyển nhượng một cách tự do cho cả cổ đông lẫn người không phải là cổ đông trong công

ty Tuy nhiên, quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông này cũng có ngoại lệ

được qui định tại khoản 3 điều 119:“Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty

được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự

do chuyển nhưởng cổ phần cả mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó” Nếu đại hội cổ đông tán thành việc chuyển nhượng cổ phần thì

người nhân cổ phần chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty

Nguyên nhân các nhà làm luật hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm đầu tiên khi thành lập doanh nghiệp là để đảm bảo sự hoạt động ổn định và bền vững của doanh nghiệp vì trong 3 năm đầu tiên,

Trang 4

doanh nghiệp mới hình thành nên chưa gây dựng được uy tín cũng như thương hiệu trên thị trường vì vậy tầm ảnh hưởng của doanh nghiệp ít, đồng thời cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có thể vẫn chưa được kiện toàn nên nếu cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần của mình cho một đối tượng khác thì có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của công ty Thứ hai, cổ đông sáng lập được xem như những người khai sinh cho công ty, vì vậy qui định hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập góp phần ràng buộc đồng thời đề cao trách nhiệm của

cổ đông sáng lập trong giai đoạn đầu thành lập công ty, ngăn chặn tình trạng các sáng lập viên thành lập công ty với mục đích nào đó (lừa đảo, chiếm đoạt vốn của những người góp vốn, để có nhân thân tốt,…) và khi đạt được mục đích thì họ bán

cổ phần của mình và bỏ mặc số phận của công ty

b, Hạn chế đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết

Một trường hợp nữa cũng không được chuyển nhượng cổ phần đó là đối với các cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết, điều này được qui định tại khoản 3

điều 116 “Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng

cổ phần đó cho người khác”

Cổ phần ưu đãi biếu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn cổ phần phổ thông, việc nắm giữ nhiều cổ phần loại này có nghĩa là cổ đông đó có tiếng nói nhiều hơn và có quyền quyết định lớn hơn đối với các vấn đề quan trọng của công ty, nếu cổ phần này được tự do chuyển nhượng sẽ đe dọa đến sự phát triển của công ty cũng như quyền lợi của các cổ đông khác Theo qui định của luật doanh nghiệp thì chỉ có các tổ chức được chính phủ ủy quyền và các cổ đông sáng lập mới được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Tuy nhiên, ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập cũng chỉ có hiệu lực trong vòng 3 năm Mặt khác, cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông nên nếu như nhà nước muốn thoái vốn khỏi doanh nghiệp hoặc cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng số

Trang 5

cổ phần ưu đãi biểu quyết này cho người khác thì phải đăng kí chuyển đổi thành cổ phần phổ thông sau đó mới làm thủ tục chuyển nhượng cổ phần

c, Hạn chế đối với các trường hợp điều lệ công ty qui định

Ngoài ra, nếu trong điều lệ công ty qui định các trường hợp khác không được hoặc bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần thì các cổ đông cũng phải tuân theo các qui định đó Và các qui định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng

Ví dụ: Công ty cổ phần công nghệ Sao Bắc Đẩu có qui định về qui chế chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần của công ty như sau:

- Cổ phần phổ thông mà chủ sở hữu là Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng và thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đôc, Kế toán trưởng, Giám đốc các công ty thành viên, đơn vị trực thuộc Trong suốt thời gian chủ sở hữu còn đương nhiệm, các cổ phần này chỉ được chuyển nhượng khi được Hội đồng quản trị đồng ý trên nguyên tắc không ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến quyền lợi của Công ty và các cổ đông nhỏ khác.

- Cổ phần phổ thông mà chủ sở hữu là Cổ đông lớn của Công ty Cổ đông lớn được hiểu là Cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên tổng số cổ phần trên báo cáo tài chính công bố gần nhất của Công ty Các cổ phần này chỉ được chuyển nhượng khi được Hội đồng quản trị đồng ý trên nguyên tắc không ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến quyền lợi của Công ty và các cổ đông nhỏ khác.

- Ngoài các hạn chế được nêu ở đây, Cổ phần ưu đãi còn bị hạn chế chuyển nhượng bởi các quy định khác của quy chế này và các điều kiện ghi trực tiếp trên

sổ chứng nhận Cổ phần ưu đãi và được công bố công khai trong thông báo của Hội đồng quản trị công ty về chương trình phát hành.

- Việc chuyển nhượng Cổ phần phổ thông cho các cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh cùng ngành nghề, cùng lĩnh vực và có khả năng cạnh tranh cao

Trang 6

hoặc gây ảnh hưởng đến lợi ích của Công ty thì do Hội đồng quản trị quyết định

và báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất.

Như vậy, các đối tượng nắm giữ cổ phần của công ty Sao Bắc Đẩu phải tuân thủ những qui định trên khi chuyển nhượng cổ phần

3 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần theo luật doanh nghiệp 2014

Theo khoản 2 điều 126 luật doanh nghiệp 2014 thì “Việc chuyển nhượng

được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy

tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo qui định của pháp luật về chứng khoán.”

Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện theo thủ tục sau:

- Các bên liên quan trong hoạt động chuyển nhượng cổ phần ký đóng dấu đầy đủ vào các giấy tờ liên quan

+ Việc chuyển nhượng cổ phần phải thể hiện bằng hợp đồng chuyển nhượng

và được thanh lý bằng biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;

+ Hoạt động chuyển nhượng được thông qua tại cuộc họp đại hội đồng cổ đông công ty và được thể hiện trong Biên bản họp và quyết định của Đại hội đồng

cổ đông;

+ Đối với hoạt động chuyển nhượng liên quan đến người nước ngoài cần thực hiện đúng thủ tục thanh toán theo quyết định 88/2009/QĐ-TTg quy định Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam và nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật doanh nghiệp;

- Hoàn thành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Trang 7

Hoạt động chuyển nhượng cổ phân chỉ được hoàn thành khi công ty hoàn tất thủ tục thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh nới doanh nghiệp đăng ký Cụ thể:

+ Công ty trong nước khi có hoạt động chuyển nhượng cổ phần phải thực hiện thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty tại Sở kế hoạch

và đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính Hoạt động chuyển nhượng cổ phần hoàn tất khi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp;

+ Công ty có vốn nước ngoài khi có hoạt động chuyển nhượng cổ phần phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan quản lý đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký Hoạt động chuyển nhượng cổ phần hoàn tất khi Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh được cấp;

II Vướng mắc liên quan đến quyền chuyển nhượng cổ phần trong công

ty cổ phần trên thực tế

Luật doanh nghiệp 2014 ra đời đã có một số sự đổi mới trong những qui định về chuyển nhượng cổ phần theo hướng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông bằng việc qui định rõ hơn về trình tự thủ tục chuyển nhượng, Tuy nhiên, hiện nay vì luật 2014 chưa có hiệu lực vì thế chưa có các nghị định hướng dẫn do vậy nhìn từ góc độ luật doanh nghiệp 2005 hiện hành và các văn bản hướng dẫn ta vẫn thấy còn một số điểm vướng mắc trên thực tế như sau:

1 Nguy cơ công ty bị thâu tóm bởi các thế lực bên ngoài

Với qui định chuyển nhượng cổ phần tự do như trên cũng tiềm ẩn một số nguy cơ là cổ phần dễ dàng rơi vào tay người ngoài thậm chí công ty có thể bị thâu tóm Nhất là đối với những công ty đại chúng đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Nếu Ban lãnh đạo nắm quá ít cổ phần, và tỷ lệ chào bán cho cổ đông chiến lược quá lớn thì doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc và việc thôn tính dễ xảy ra Hiện nay trên TTCK Việt Nam có không ít trường hợp doanh nghiệp bị đối thủ ngấm ngầm thâu tóm mà lãnh đạo doanh nghiệp không hề hay biết Đối tượng bị thâu tóm

Trang 8

thường là các công ty có triển vọng vị thế mạnh trong ngành, hoặc tình hình kinh doanh thua lỗ nhưng có tài sản ngầm có giá trị Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng trên là công ty không kiểm soát được cơ cấu cổ đông và quan hệ

cổ đông chưa tốt

Ví dụ như vụ Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp – DESCON bị thâu tóm bởi một nhóm nhà đầu tư vào năm 2010, gồm tập hợp các cổ đông nhỏ và một

tổ chức đứng sau Trước khi bắt đầu triển khai kế hoạch thâu tóm, các cổ đông tham gia nhóm này đều nắm tỷ lệ xấp xỉ 1%, CTCP Bất động sản Bình Thiên An nắm giữ 6,99% Các giao dịch được thực hiện cho đến khi nhóm cổ đông nói trên nắm giữ được 35% cổ phần của công ty và buộc Ban lãnh đạo cũ phải ra đi và thay vào đó là người đại diện của mình Thành công của vụ thâu tóm này phải kể đến kịch bản rất tốt và sự ủng hộ các cổ đông khác, cũng như việc Ban lãnh đạo

cũ không kiểm soát được và để ý đến việc chuyển nhượng của nhóm cổ đông lớn 1

2 Có nhiều hình thức trá hình chuyển nhượng cổ phần nhằm trốn thuế

Theo qui định của thông tư 111/2013/TT-BTP thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần là một trong những đối tượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 20% thu nhập chịu thuế, do vậy, hiện nay trên thị trường đã xảy ra hiện tượng lách luật bằng nhiều hình thức, thủ đoạn để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế này Một chiêu thức phổ biến là doanh nghiệp chuyển nhượng vốn lòng vòng bằng cách thành lập nhiều công ty, nhiều chi nhánh, thay đổi liên tục địa điểm kinh doanh nên cơ quan thuế khó quản lý Hay một chiêu thức khác là chỉ thay đổi tên người đại diện theo pháp luật như ví dụ dưới đây:

Ví dụ: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Phở 24 thường được biết đến dưới tên gọi “Phở 24” được chuyển nhượng cho Cty Việt Thái Quốc Tế - đơn vị sở

Trang 9

hữu thương hiệu Highlands Coffee, với giá 20 triệu USD trong khi giá vốn chỉ 1 tỉ đồng.

Sau đó, Cty Việt Thái Quốc Tế bán 50% cổ phần “Phở 24” cho Jollibee - thương hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng của Philippines - với giá trị giao dịch là 25 triệu USD Tuy nhiên, khi cơ quan thuế kiểm tra thì Cty mới chỉ đăng ký thay đổi tên người đại diện pháp luật cho ông David Thái, còn tên các thành viên và tỉ lệ góp vốn không thay đổi, các bên chuyển nhượng không cung cấp hợp đồng nên cơ quan thuế chưa có cơ sở để xử lý 2

III Giải pháp

1 Từ phía các doanh nghiệp

Để đối phó với các cách thức thâu tóm doanh nghiệp, các công ty cổ phần có thể đưa ra các giải pháp nhằm chống thâu tóm như mua cổ phiếu quỹ để giảm số lượng cổ phiếu lưu hành và nâng giá cổ phiếu hay trả cổ tức cao cho cổ đông Tuy nhiên hai biện pháp này trong thực tế rất ít thành công Ngoài hai cách trên, DN có thể cùng tham gia mua bán cổ phiếu nhằm nâng giá cổ phiếu bằng cách tìm các nhà đầu tư khác cùng hỗ trợ Đặc biệt, phương án hiệu quả và thành công nhất là DN phải minh bạch hóa về thông tin, hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính cho các

cổ đông Như vậy mọi hành vi thâu tóm sẽ rất khó để thực hiện trong điều kiện mọi thông tin đều đã được minh bạch hóa.3

2 Từ phía các cơ quan Nhà nước

- Tại Việt Nam từ thời điểm 10/2013 đã áp dụng quy định hình sự hóa đối với thị trường chứng khoán, đây là một công cụ chống thâu tóm hiệu quả dựa theo pháp luật Theo thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT- BTP- BCA- TANDTC-VKSNDTC-BTC hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật Hình sự về các tội

2 http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/nghi-an-doi-chu-chuyen-nhuong-de-tron-thue-2926364.html

3 https://www.vcsc.com.vn/Shared/views/web/videoDetail.aspx?

menuid=4&id=124&tab=newsvideo&catid=2&lang=vi-vn

Trang 10

phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính - kế toán và chứng khoán Trong đó có 3 tội phạm được hình sự hóa là: Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật trong hoạt động chứng khoán; Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán; Tội thao túng giá chứng khoán Các qui định trên đã phần nào làm minh bạch hơn trong thị trường chứng khoán cũng như giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp và nhà đầu tư, đảm bảo sự phát triển lành mạnh của thị trường này

- Theo Cục Thuế TP HCM, pháp luật hiện nay không có quy định nào buộc doanh nghiệp bán cổ phần chỉ được thay đổi tên thành viên sở hữu cổ phần khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế Do đó, khi doanh nghiệp bán cổ phần, cơ quan thuế rất khó kiểm tra doanh nghiệp đã kê khai nộp thuế hay chưa Cũng theo Cục Thuế TP HCM, trước ngày 1/7, pháp luật quy định doanh nghiệp chỉ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cổ phần của cá nhân cho người khác thì cá nhân đó phải có chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân Thế nhưng, thực tế người bán cổ phần chưa kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân vẫn được cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư vẫn làm thủ tục chuyển quyền sở hữu Từ đó, cơ quan thuế không có biện pháp chế tài Nếu cá nhân không kê khai thì cơ quan thuế cũng không có cơ sở để tính thuế Hiện pháp luật quy định doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi thành viên sở hữu cổ phần nhưng không có chứng từ chứng minh cá nhân bán cổ phần đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp đó phải khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân Tuy nhiên, trong văn bản gửi Bộ Tài chính ngày 5/12, UBND TP HCM vẫn kiến nghị Bộ Tài chính quy định thêm: Kể từ ngày 1/1/2014, doanh nghiệp bán cổ phần phải lập hóa đơn giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế Doanh nghiệp mua cổ phần không có hóa đơn hợp pháp thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; giá trị vốn cổ phần phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Trường hợp bán cổ phần không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá

Ngày đăng: 08/05/2017, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w