Có nhiều khái niệm về tổ chức: Theo Harold Koontz (“Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, năm 1993, trang 267): “Công tác tổ chức là việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý với quyền hạn cần thiêt để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của tổ chức”. Tổ chức là một hệ thống hợp tác xã hội có nỗ lực phối hợp của nhiều người để đạt mục đích chung. Tổ chức là việc thành lập các bộ phận trong tổ chức để thực hiện các hoạt động cần thiết và xác lập các mối quan hệ về quyền hạn, trách nhiệm giữa các bộ phận đó. Từ các quan điểm trên, có thể rút ra khái niệm chung nhất: Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làm các công việc đó, định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và cá nhân cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi tiến hành công việc, nhằm thiết lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt đến mục tiêu chung của tổ chức. Theo đó: Tổ chức là quy định các mối quan hệ chính thức giữa mọi thành viên và các nguồn lực để đạt muc tiêu. Tổ chức là phân chia các nguồn lực ra thành các bộ phận và quy định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn để đạt mục tiêu. Tổ chức là một quá trình hai mặt: một là, phân chia tổ chức ra thành các bộ phận; và hai là xác lập các mối quan hệ về quyền hạn giữa các bộ phận.
Trang 1MỤC LỤC
1 CẤU TRÚC TỔ CHỨC ……… ……….02
1.1 Tổ chức……… ………02
1.1.1 Khái niệm về tổ chức ……… ……… 02
1.1.2 Mục tiêu của tổ chức ……… ………02
1.1.3 Vai trò của tổ chức ……… ………… 03
1.2 Cấu trúc tổ chức ……… ……… 03
1.2.1 Khái niệm cấu trúc tổ chức ……… ……… 03
1.2.2 Vai trò của cấu trúc tổ chức ……… ……….……… 04
1.2.3 Đặc điểm của cấu trúc tổ chức ……… …….…………04
1.2.4 Các nguyên tắc cấu trúc tổ chức ……… ……… 04
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức ……… …….……… 06
1.2.5.1 Các nhân tố chủ quan ……… 06
1.2.5.2 Các nhân tố khách quan ……… 07
2 CÁC MÔ HÌNH CẤU TRÚC TỔ CHỨC PHỔ BIẾN ………… …….……….08
2.1 Cấu trúc tổ chức đơn giản (trực tuyến) ……… … ………08
2.2 Cấu trúc tổ chức theo chức năng ……….……… 09
2.3 Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm ………10
2.4 Cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý ……… …… ……11
2.5 Cấu trúc tổ chức trực tuyến – chức năng ……… …… … 12
2.6 Cấu trúc tổ chức dạng ma trận ……… …………13
2.7 Cấu trúc tổ chức hỗn hợp ……… …………14
3 MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU TRÚC TỔ CHỨC CÁC DOANH NGHIỆP … ….15
3.1 DNTN HỮU PHƯỚC (Sản xuất, gia công đồ sắt) ……….……… 15
3.2 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VƯƠNG GIA …… ………… 15
3.3 CT TNHH MTV TOÀN CẦU (Các sản phẩm hóa nhựa PU) …… …………15
3.4 TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM ……… ………….16
3.5 CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI HÀ ……… 16
3.6 CÔNG TY CP TẤN PHÁT ……… ……… ………….17
4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG XÂY DỰNG CẤU TRÚC TỔ CHỨC…17 Tài liệu tham khảo ………19
Trang 21 CẤU TRÚC TỔ CHỨC
1.1. Tổ chức
1.1.1 Khái niệm về tổ chức:
Có nhiều khái niệm về tổ chức:
Theo Harold Koontz (“Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, năm 1993, trang 267): “Công tác tổ chức là việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý với quyền hạn cần thiêt
để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của tổ chức”
Tổ chức là một hệ thống hợp tác xã hội có nỗ lực phối hợp của nhiều người
để đạt mục đích chung
Tổ chức là việc thành lập các bộ phận trong tổ chức để thực hiện các hoạt động cần thiết và xác lập các mối quan hệ về quyền hạn, trách nhiệm giữa các bộ phận đó
Từ các quan điểm trên, có thể rút ra khái niệm chung nhất:
Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làm các công việc đó, định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và
cá nhân cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi tiến hành công việc, nhằm thiết lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt đến mục tiêu chung của tổ chức.
Theo đó:
Tổ chức là quy định các mối quan hệ chính thức giữa mọi thành viên và các nguồn lực để đạt muc tiêu
Tổ chức là phân chia các nguồn lực ra thành các bộ phận và quy định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn để đạt mục tiêu
Tổ chức là một quá trình hai mặt: một là, phân chia tổ chức ra thành các bộ phận; và hai là xác lập các mối quan hệ về quyền hạn giữa các bộ phận
1.1.2 Mục tiêu của tổ chức:
Mục tiêu của công tác tổ chức là tạo nên một môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốt nhất vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức, cụ thể là:
Trang 3- Làm rõ nhiệm vụ cần phải tiến hành để đạt được mục tiêu.
- Xây dựng cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và có hiệu lực
- Xác định vị trí, vai trò của từng cá nhân trong tổ chức
- Xây dựng nề nếp văn hóa của tổ chức
- Phát hiện và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổ chức
- Phát huy sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có của tổ chức
- Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với sự thay đổi của môi trường
1.1.3 Vai trò của tổ chức :
Tạo “nền móng” cho hoạt động của tổ chức nói chung và cho hoạt động quản trị nói riêng Công tác hoạch định, lãnh đạo, kiểm soát đều phải dựa trên một cấu trúc tổ chức nhất định, nói cách khác, mọi hoạt động quản trị căn bản trên cũng phải được tổ chức sao cho phù hợp và hiệu quả
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức, đặc biệt là nguồn lực và cơ
sở vật chất kĩ thuật Việc phân công lao động khoa học, phân quyền hợp lí và xác định tầm hạn quản trị phù hợp sẽ tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tốt năng lực
sở trường của họ Mặt khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng và đa dạng hóa tổ chức, nâng cao tính độc lập, tự chủ, sáng tạo cho đội ngũ các nhà quản trị
Nếu công tác tổ chức không được thực hiện tốt sẽ gây ra nhiều khó khăn, phức tạp cho công tác quản lí Có khoảng từ 75% - 80% những vấn đề khó khăn, phức tạp trong công tác quản trị phải được xem xét giải quyết bắt đầu từ những nhược điểm của công tác tổ chức Hơn nữa, phần lớn những khuyết điểm mắc phải trong một tổ chức là do có sự coi thường và vi phạm các quy luật của tổ chức
Tạo ra văn hóa tổ chức – nền tảng của sự hợp tác giữa các thành viên trong
tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức
1.2. Cấu trúc tổ chức
1.2.1 Khái niệm cấu trúc tổ chức:
Cấu trúc tổ chức là một tập hợp bao gồm các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau, được chuyên môn hóa theo chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu chung đã được xác định
Trang 41.2.2 Vai trò của cấu trúc tổ chức
- Cấu trúc tổ chức cho phép sử dụng hợp lý các nguồn lực
- Cấu trúc tổ chức cho phép xác định rõ vị trí, vai trò của các đơn vị, cá nhân, cũng như mối liên hệ giữa các đơn vị và cá nhân này, hình thành các nhóm chính thức trong tổ chức
- Cấu trúc tổ chức phân định rõ các dòng thông tin, góp phần quan trọng trong việc ra quyết định quản trị
1.2.3 Đặc điểm của cấu trúc tổ chức:
Tính tập trung: phản ánh mức độ tập trung (hay phân tán) quyền lực của tổ
chức cho các cá nhân hay bộ phận Ví dụ: Nếu quyền lực trong tổ chức được tập trung chủ yếu cho một cá nhân (hoặc một bộ phận), tính tập trung của tổ chức là cao
và ngược lại
Tính phức tạp: Phản ánh số lượng các cấp, các khâu trong cấu trúc tổ chức.
Nếu có nhiều cấp, nhiều khâu với nhiều mối quan hệ phức tạp, cấu trúc tổ chức có tính phức tạp cao và ngược lại
Tính tiêu chuẩn hóa: Phản ánh mức độ ràng buộc các hoạt động, các hành vi
của mỗi bộ phận và cá nhân, thông qua các chính sách, thủ tục, quy tắc hay các nội quy, quy chế Nếu mức độ ràng buộc cao, tính tiêu chuẩn hóa cao sẽ tạo ra sức mạnh của tổ chức
1.2.4 Các nguyên tắc cấu trúc tổ chức
a Tương thích giữa hình thức và chức năng:
Khi thiết kế cấu trúc tổ chức, các bộ phận hay các đơn vị cấu thành đều phải nhằm thực hiện chức năng, hay xuất phát từ việc thực hiện các chức năng “Hình thức phải đi sau chức năng” Trong tổ chức hoạt động kinh doanh, mỗi bộ phận (hay đơn vị) và cá nhân đều phải có sự tồn tại khách quan và cần thiết, do việc tham gia thực hiện các chức năng của tổ chức Sự lựa chọn mô hình, sự phân công, phân quyền hay giao trách nhiệm cho các bộ phận, cá nhân… đều phải xuất phát từ việc thực hiện chức năng, thông qua việc thực hiện các mục tiêu đã xác định
b Thống nhất chỉ huy:
Theo nguyên tắc này mỗi thành viên trong tổ chức chỉ chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình Trong cơ cấu tổ chức của công ty đã quy
Trang 5định rõ trách nhiệm của mỗi nhà quản trị, theo cơ cấu đó nhân viên cấp dưới có nhiệm vụ báo cáo lại kết quả công việc cho đúng nhà quản trị có trách nhiệm Mỗi phòng, ban đều có các Trưởng, phó phòng chịu trách nhiệm quản lý công việc và báo cáo kết quả cho Tổng giám đốc của công ty Trong công ty thì Tổng giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, đầu tư và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, do vậy mọi công việc đều phải được báo cáo và xin ý kiến Tổng giám đốc trước khi thực hiện Đây chính là việc tuân thủ nguyên tắc thống nhất chỉ huy
Cấu trúc tổ chức được xác lập phải đảm bảo mỗi đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình, đảm bảo sự chỉ huy mạng tính thống nhất trong toàn tổ chức, tránh tình trạng chổng chéo, mâu thuẫn
c Cân đối:
Tính cân đối ở đây thể hiện sự cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm, cân đối về công việc giữa các đơn vị, cá nhân với nhau Sự cân đối sẽ tạo ra sự ổn định, bền vững trong quá trình phát triển của tổ chức Đối với công ty, việc phân công chức năng nhiệm vụ phải có sự tương xứng, không thể chỉ giao trách nhiệm công việc mà không giao cho quyền được xử lý các vấn đề trong quá trình thực hiện Việc phân công không cân đối dẫn đến quan liêu trong quản lý và hậu quả là kết quả SXKD không đạt yêu cầu đặt ra ban đầu Mô hình tổ chức của công ty phải có
sự cân đối giữa các phòng, ban để tránh hiện tượng chồng chéo trong quản lý công việc Sự phân công quyền hành cho các nhân viên trong mỗi phòng ban cũng phải
có sự tương xứng với năng lực, chức vụ và khả năng thực hiện công việc, tránh tình trạng thiên vị và có tư tưởng phân biệt trong công việc gây ảnh hưởng không tốt đến tâm lý của nhân viên
d Tin cậy:
Đảm bảo tính chính xác của tất cả các thông tin được sử dụng trong tổ chức, nhờ đó đảm bảo sự thống nhất, ăn khớp về hoạt động giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức cũng như tính chính xác của các quyết định quản trị được ban hành
e Linh hoạt và thích nghi với môi trường:
Cấu trúc tổ chức phải có khả năng thích ứng, đối phó kịp thời với sự thay đổi của môi trường bên ngoài cũng như môi trường bên trong tổ chức Cấu trúc tổ chức
Trang 6phải linh hoạt để có thể đối phó kịp thời với sự thay đổi của môi trường bên ngoài
và nhà quản trị cũng phải linh hoạt trong hoạt động để có những quyết định đáp ứng sự thay đổi của tổ chức Cấu trúc tổ chức được thiết kế dựa trên mục tiêu của doanh nghiệp, mục tiêu đó được xác định cho một thời gian dài, theo nguyên tắc này thì cơ cấu tổ chức phải có sự thay đổi kịp thời sao cho đáp ứng sự thay đổi của môi trường, của công việc SXKD để vẫn có thể thích ứng với môi trường thay đổi
mà vẫn hướng đến mục tiêu ban đầu đã đề ra Tổ chức công ty cần có sự linh hoạt trong phân công nhiệm vụ các phòng, ban tạo ra sự liên kết chặt chẽ nhưng vẫn có
sự độc lập trong thực hiện công việc
f Đảm bảo tính hiệu quả quản lý:
Cấu trúc tổ chức phải được xây dựng trên nguyên tắc sử dụng chi phí đạt hiệu quả cao nhất (dựa trên tiêu chuẩn về mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra
và kết quả thu về) Mỗi doanh nghiệp đều muốn đạt kết quả cao nhất trong hoạt động SXKD Vì vậy khi xây dựng cơ cấu tổ chức cần dựa trên nguyên tắc giảm chi phí Chi phí thấp nhất nhưng hiệu quả lại lâu dài, có thể sử dụng trong thời gian dài
và có tính linh hoạt trong mọi trường hợp Để thực hiện được nguyên tắc này cần xác định rõ cơ cấu tổ chức của công ty cần những gì, hiện nó như thế nào và từ đó
có chi phí hiệu quả cho đúng mục đích Công ty chỉ cần số phòng, ban vừa đủ theo yêu cầu công việc, thực hiện đầy đủ các công việc với mức chi phí cho phép để thực hiện tốt nhất mục tiêu của công ty
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức:
1.2.5.1. Các nhân tố chủ quan:
a Mục tiêu và chiến lược của tổ chức:
Cấu trúc tổ chức được xây dựng nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức Vì vậy, khi mục tiêu và chiến lược của tổ chức thay đổi, thì cấu trúc tổ chức phải có sự thay đổi, điều chỉnh và hoàn thiện sao cho phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và chiến lược
b Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức:
Đây là cơ sở pháp lý, là căn cứ quan trọng để tổ chức thiết kế cấu trúc tổ chức để đảm bảo thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của mình (chẳng hạn: cấu trúc tổ chức một doanh nghiệp kinh doanh chắc chắn sẽ phải có sự khác biệt với cấu
Trang 7trúc tổ chức của một trường đại học do chức năng, nhiệm vụ của chúng là khác nhau)
c Quy mô của tổ chức:
Quy mô của tổ chức càng lớn, cấu trúc tổ chức càng phức tạp, bởi vì quy mô lớn đòi hỏi tổ chức phải có nhiều cấp, nhiều bộ phận, nhiều đơn vị nên tạo ra nhiều mối quan hệ phức tạp trong tổ chức
d Đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ của tổ chức:
Trong tổ chức, kỹ thuật, công nghệ được sử dụng hiện đại bao nhiêu, thiết bị càng có xu hướng tự động hóa cao sẽ dẫn đến cấu trúc tổ chức càng đơn giản hơn
e Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị:
Với một đội ngũ quản trị viên có trình độ, kinh nghiệm và kiến thức, thì trong cấu trúc tổ chức có thể giảm bớt đầu mối, giảm bớt các mối liên hệ, các bộ phận quản trị với nhau
Với trang thiết bị quản trị hiện đại, đầy đủ sẽ đáp ứng tốt hơn các yêu cầu công việc, vì thế mà cấu trúc tổ chức sẽ đơn giản hơn
1.2.5.2. Các nhân tố khách quan:
Môi trường bên ngoài của tổ chức: Trong điều kiện môi trường bên ngoài
ổn định, các yếu tố của môi trường có thể dự đoán và dễ kiểm soát thì cấu trúc tổ chức có tính ổn định, ít phức tạp Ngược lại, khi môi trường có nhiều biến động, có nhiều yếu tố khó dự báo, thì cấu trúc tổ chức sẽ phức tạp hơn và đòi hỏi sự linh hoạt
là cao hơn
Môi trường bên ngoài của tổ chức bao gồm:
Môi trường chung: Yếu tố văn hóa: ảnh hưởng của văn hóa là tác động lên
hành vi của các chủ thể kinh doanh hay hành vi của các nhà quản trị Yếu tố văn hóa luôn có ảnh hưởng rộng lớn tới toàn xã hội và tạo nên những đặc tính chung trong nhu cầu, hành vi tiêu dùng của khách hành Và chính những nhu cầu và hành
vi tiêu dùng của khách hành sẽ làm ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức của công ty sao cho đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Kinh tế: tài chính luôn và vấn đề của mọi công ty Vì vậy một nền kinh tế ổn
định sẽ giúp công ty giảm bớt các rủi ro về tài chính Sức mạnh tài chính càng lớn
Trang 8thì công ty càng có thể mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hóa các sản phẩm vì vậy cơ cấu tổ chức càng phức tạp để đáp ứng nhu cầu đó
Chính trị, luật pháp.
Môi trường ngành: những cá nhân, nhóm tổ chức ảnh hưởng tới tổ chức, những
yếu tố kinh tế trong môi trường như tỉ lệ lãi suất, tỉ lệ thất nghiệp và các yếu tố thuộc về thương mại quốc tế tỉ lệ lãi suất, tỉ lệ thất nghiệp sẽ ảnh hưởng tới việc thuê nhân công, tới số lượng công nhân được tuyển dụng vào trong công ty Yếu tố thương mại quốc tế tác động tới việc xuất nhập khẩu các mặt hàng vì vậy trong cơ cấu tổ chức của công ty cũng phải có thêm phòng ban về xuất nhập khẩu
Môi trường tổ chức có ảnh hưởng tới chiến lược cơ cấu và hoạt động của tổ chức Một tổ chức ở trong một môi trường phức tạp ,luôn luôn thay đổi ,năng động thì phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp và thích nghi với môi trường đó
2 CÁC MÔ HÌNH CẤU TRÚC TỔ CHỨC PHỔ BIẾN:
2.1. Cấu trúc tổ chức đơn giản (trực tuyến):
Đặc điểm cấu trúc tổ chức đơn giản:
+ Quyền hành quản trị tập trung cao độ vào tay một người
+ Có ít cấp quản trị trung gian, số lượng nhân viên không nhiều
+ Mọi thông tin đều được tập trung về cho người quản lý cao nhất xử lý và mọi quyết định cũng phát ra từ đó
Sơ đồ cấu trúc tổ chức đơn giản
Ưu điểm:
+ Gọn nhẹ, linh hoạt
+ Không phát sinh tình trạng chồng chéo mệnh lệnh
+ Chi phí quản lý thấp, có thể mang lại hiệu quả cao
Trang 9+ Kiểm soát và điều chỉnh dễ dàng, có thể hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng quan liêu giấy tờ
Nhược điểm:
+ Mỗi nhà quản trị phải làm nhiều công việc khác nhau cùng một lúc, hạn chế tính chuyên môn hóa
+ Tình trạng quá tải đối với cấp quản trị
Cấu trúc tổ chức đơn giản chỉ nên áp dụng đối với các tổ chức có quy mô nhỏ, tính chất hoạt động đơn giản
2.2. Cấu trúc tổ chức theo chức năng:
Đặc điểm cấu trúc tổ chức theo chức năng (Song trùng lãnh đạo):
+ Trong phạm vi toàn doanh nghiệp, người lãnh đạo tuyến trên lẫn người lãnh đạo tuyến chức năng đều có quyền ra quyết định về các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của họ cho các phân xưởng tổ đội sản xuất: Nhiệm vụ quản lý trong cơ cấu này được phân chia trong các đơn vị riêng biệt để cùng tham gia quản lý Mỗi đơn vị được chuyên môn hoá thực hiện chức năng và hình thành những người lãnh đạo chức năng
Sơ đồ cấu trúc tổ chức theo chức năng
Ưu điểm
- Tận dụng được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo
- Giảm gánh nặng cho người lãnh đạo chung
Nhược điểm
- Một cấp dưới có nhiều cấp trên
- Vi phạm chế độ một thủ trưởng
Trang 10Cấu trúc tổ chức theo chức năng chỉ phát huy tác dụng trong hoạt động của tổ chức tương đối ổn định với cơ cấu sản phẩm duy nhất hoặc hoạt động kinh doanh đòi hỏi trình độ chuyên môn hóa và sử dụng trang thiết bị chuyên dùng công nghệ cao Ngược lại nó bộc lộ các nhược điểm nếu môi trường kinh doanh không ổn định hoặc kinh doanh dạng hóa sản phẩm
2.3. Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm:
Đặc điểm:
+ Chia tổ chức thành các “nhánh”, mỗi nhánh đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh doanh theo các loại hoặc nhóm sản phẩm nhất định
+ Mỗi nhánh vẫn có thể sử dụng các bộ phận chức năng hoặc các chuyên gia chuyên môn tập hợp xung quanh các giám đốc bộ phận để hỗ trợ hay giúp việc
Sơ đồ cấu trúc tổ chức theo sản phẩm
Ưu điểm:
+ Hướng sự chú ý và nỗ lực vào tuyến sản phẩm
+ Trách nhiệm lợi nhuận thuộc các nhà quản trị cấp dưới
+ Phối hợp tốt giữa các bộ phận, các nhóm trong tổ chức
+ Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị
+ Linh hoạt trong việc đa dạng hóa, có thể dễ dàng đổi mới và thích ứng với sự thay đổi của môi trường