Một nhà nước để hoàn thành tốt các nhiệm vụ thì nhà nước đó cần có các công cụ riêng của mình. Một trong những công cụ đắc lực nhất đó chính là ngân sách nhà nước (quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước). Trong những năm qua thì vai trò của ngân sách nhà nước ở nước ta đã thể hiện rõ trong việc giúp nhà nước hình thành các quan hệ thị trường góp phần kiểm soát lạm phát, tỷ lệ lãi suất thích hợp để từ đó làm lành mạnh nền tài chính quốc gia, đảm bảo sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Trong đó có hai khâu quan trọng nhất trong việc phân phối quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước đó là khâu tiết kiệm và tiêu dùng.Vậy thế nào phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước trong tiết kiệm và tiêu dùng? Việc phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước ta hiện nay có hợp lý hay chưa hợp lý? Nguyên nhân và biện pháp xử lý của nhà nước ta như thế nào? Từ những lý do nêu trên nhóm chúng tôi sẽ đi vào tìm hiểu và phân tích “Phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước Việt Nam hiện nay cho tiết kiệm và tiêu dùng” làm tiểu luận cuối môn học Tài Chính công. Kết cấu tiểu luận gồm 3 chương:Chương 1: Tổng quan về quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước Việt Nam trong tiết kiệm và tiêu dùng.Chương 2: Thực trạng (nguyên nhân) phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước Việt Nam cho tiết kiệm và tiêu dùng hiện nay.Chương 3. Các giải pháp trong việc phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước Việt Nam.Trong khuôn khổ thời gian cho phép, thời gian nghiên cứu không nhiều, kiến thức thực tế và khả năng lý luận còn hạn chế nên tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để tiểu luận được hoàn thiện và có thể vận dụng vào thực tế.Nhóm xin chân thành cảm ơn
Trang 1MỞ ĐẦU
Một nhà nước để hoàn thành tốt các nhiệm vụ thì nhà nước đó cần có các công
cụ riêng của mình Một trong những công cụ đắc lực nhất đó chính là ngân sách nhànước (quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước) Trong những năm qua thì vai trò của ngânsách nhà nước ở nước ta đã thể hiện rõ trong việc giúp nhà nước hình thành các quan
hệ thị trường góp phần kiểm soát lạm phát, tỷ lệ lãi suất thích hợp để từ đó làm lànhmạnh nền tài chính quốc gia, đảm bảo sự ổn định và phát triển của nền kinh tế Trong
đó có hai khâu quan trọng nhất trong việc phân phối quỹ tiền tệ tập trung của nhànước đó là khâu tiết kiệm và tiêu dùng
Vậy thế nào phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước trong tiết kiệm vàtiêu dùng? Việc phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước ta hiện nay có hợp lýhay chưa hợp lý? Nguyên nhân và biện pháp xử lý của nhà nước ta như thế nào? Từ
những lý do nêu trên nhóm chúng tôi sẽ đi vào tìm hiểu và phân tích “Phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước Việt Nam hiện nay cho tiết kiệm và tiêu dùng”
làm tiểu luận cuối môn học Tài Chính công Kết cấu tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước Việt Nam trongtiết kiệm và tiêu dùng
Chương 2: Thực trạng (nguyên nhân) phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhànước Việt Nam cho tiết kiệm và tiêu dùng hiện nay
Chương 3 Các giải pháp trong việc phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhànước Việt Nam
Trong khuôn khổ thời gian cho phép, thời gian nghiên cứu không nhiều, kiếnthức thực tế và khả năng lý luận còn hạn chế nên tiểu luận không tránh khỏi nhữngthiếu sót rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồngnghiệp để tiểu luận được hoàn thiện và có thể vận dụng vào thực tế
Nhóm xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUỸ TIỀN TỆ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRONG TIẾT KIỆM VÀ TIÊU DÙNG.
1 Những vấn đề cơ bản về quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước
1.1 Vai trò của ngân sách nhà nước (quỹ tiền tệ tập trung)
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Về mặt khái niệm, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được Quốc hội quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ở Việt Nam, năm ngân sách trùng với năm dương lịch bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12
Về mặt bản chất, Ngân sách nhà nước là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước Các quan hệ kinh tế bao gồm:
Quan hệ kinh tế giữa NSNN và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ
Quan hệ kinh tế giữa NSNN và các tổ chức tài chính trung gian
Quan hệ kinh tế giữa NSNN và các tổ chức xã hội
Quan hệ kinh tế giữa NSNN và các hộ gia đình
Quan hệ kinh tế giữa NSNN và thị trường tài chính
Quan hệ kinh tế giữa NSNN với hoạt động tài chính đối ngoại
Ngân sách nhà nước là bản dự trù thu chi tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài chính
cơ bản của nhà nước
Ngân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau
Thực chất, Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liềnvới quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà
Trang 3nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.
1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Kích thích sự tăng trưởng kinh tế ( vai trò điều tiết trong lĩnh vực kinh tế)
Trong cơ chế thị trường kế hoạch hóa tập trung, cùng với việc nhà nước canthiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vai trò của ngân sách nhà nướctrong việc điều chỉnh các hoạt động là hết sức thụ động Ngân sách nhà nước gần nhưchỉ là một cái túi đựng sổ thu rồi thực hiện việc bao cấp vốn cố định, vốn lưu động,cấp bù lỗ, bù giá, bù lương Trong điều kiện đó, hiệu quả các khoản thu chi ngânsách không được coi trọng và tất yếu tác động của ngân sách nhà nước là hết sức hạnchế
Chuyển sang cơ chế thị trường, trong lĩnh vực kinh tế, Nhà nước định hướng vềviệc hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh Điều đóđược thực hiện thông qua các chính sách thuế và chính sách chi tiêu của ngân sáchchính phủ kích thích sự tăng trưởng kinh tế
1.1.2.2 Giải quyết các vấn đề xã hội ( vai trò điều tiết trong lĩnh vực xã hội)
Trong thời kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tính chất bao cấp tràn lan cho mọilĩnh vực kinh tế - xã hội đã hạn chế đáng kể vai trò của ngân sách nhà nước trong việcgiải quyết các vấn đề xã hội Những chế độ bao cấp về nhà ở, cung cấp lương thực,thực phẩm, hàng tiêu dùng với giá thấp … đã gây tâm lý sùng bái biên chế nhà nước,tâm lý trông chờ, ỷ lại nhà nước Điều đó một mặt làm giảm hiệu quả công tác, hiệuquả tiền vốn, mặt khác tác động ngược chiều tới việc đảm bảo công bằng xã hội
Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, sự tồn tại và hoạt động có hiệu quả của
bộ máy Nhà nước, lực lượng quân đội, công an, sự phát triển của các hoạt động xãhội, y tế, văn hóa có ý nghĩa quyết định.Việc thực hiện các nhiệm vụ cở bản thuộc vềNhà nước và không vì mục tiêu lợi nhuận Như vậy, trong việc thực hiện các nhiệm
vụ có tính chất toàn xã hội, ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng hàng đầu Bêncạnh đó, hàng năm chính phủ vẫn có sự chú ý đặc biệt cho tầng lớp dân cư có thu
Trang 4nhập thấp nhất Chúng ta có thể nhận thấy điều đó thông qua các loại trợ giúp cho dân
cư có thu nhập thấp, có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội; các loại trợ giúpgián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu (lương thực, điện nước
…), các khoản chi phí thực hiện các chính sách dân số, chính sách việc làm, cácchương trình chống dịch bệnh, mù chữ…
1.1.2.3 Góp phần ổn định thị trường giá cả, chống lạm phát (điều chỉnh trong lĩnhvực thị trường)
Trong điều kiện kinh tế thị trường, giá cả chủ yếu phụ thuộc vào quan hệ cungcầu hàng hóa trên thị trường Do đó để ổn định giá cả, chính phủ có thể tác động vàocung hoặc cầu hàng hóa trên thị trường Sự tác động này không chỉ được thực hiệnthông qua thuế mà còn được thực hiện thông qua chính sách chi tiêu ngân sách nhànước Bằng nguồn vốn cấp phát của chi tiêu ngân sách nhà nước hàng năm, các quỹ
dự trữ nhà nước về hàng hóa và tài chính được hình thành Trong trường hợp thịtrường có nhiều biến động, giá cả lên cao hoặc xuống thấp, nhờ lực lượng dự trữ hànghóa, vật tư bình ổn giá cả trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và ổn địnhsản xuất Chính phủ cũng có thể sử dụng ngân sách nhà nước nhằm khống chế vàđẩy lùi lạm phát một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện chính sách thắt chặtngân sách, cắt giảm các khoản chi tiêu, đồng thời có thể tăng thuế tiêu dùng để hạnchế cầu, mặt khác giảm thuế đầu tư, kích thích sản xuất phát triển để tăng cung Ngoài
ra, Chính phủ phát hành các công cụ nợ để vay nhân dân nhằm bù đắp thiếu hụt ngânsách nhà nước cũng góp phần to lớn trong việc làm giảm tốc độ lạm phát trong nềnkinh tế quốc dân
1.2 Nội dung hoạt động của ngân sách nhà nước (quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước)
1.2.1 Thu ngân sách nhà nước
Thu Ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chínhnhững để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu củanhà nước
Trang 5Thu NSNN bao gồm các khoản thu chủ yếu từ thuế, phí, lệ phí và các khoảnthu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cánhân, các khoản viện trợ của nước ngoài…
Thuế là hình thức động viên bắt buộc một phần thu nhập cá nhân, doanh nghiệpcho nhà nước nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế là khoản đóng gópbắt buộc không mang tính hoàn trả trực tiếp
Lệ phí là khoản thu do Nhà nước quy định để phục vụ công việc quản lý hànhchính Nhà nước theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật Tiền lệ phí thu đượcdùng để bù đắp các khoản chi phí phát sinh khi giải quyết công việc của bộ phận quản
lý trực tiếp hoặc gián tiếp Lệ phí vừa mang tính chất phục vụ cho người nộp lệ phí vềviệc thực hiện một số thủ tục hành chính, vừa mang tính chất động viên đóng góp choNSNN
Phí là khoản thu do Nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần chi phí củaNSNN
mà nhà nước đã dùng để: đầu tư xây dựng, mua sắm, bảo dưỡng và quản lý tài sảnquốc
gia; tài trợ cho tổ chức, cá nhân hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng như giaothông Phí là một khoản thu mang tính bù đắp và bắt buộc khi một cá nhân hay tổchức
hưởng một lợi ích hoặc được sử dụng một dịch vụ công do Nhà nước cung cấp, vì vậyphí mang tính hoàn trả trực tiếp
Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
Thu lợi tức từ hoạt động góp vốn liên doanh, cổ phần của nhà nước vào các cơ
sở kinh tế
Thu tiền sử dụng vốn NSNN từ các doanh nghiệp nhà nước
Tiền thu hồi vốn nhà nước cấp tại các cơ sở kinh tế (tiền bán cổ phần tại cácdoanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa, bán doanh nghiệp nhà nước)
Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi) từ các tổ chức, cá nhân trong
Trang 6nước vay qua tổng cục đầu tư phát triển hoặc qua hệ thống ngân hàng và từ chínhphủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế.
Thu từ hoạt động sự nghiệp
Thu từ bán sản phẩm các đơn vị sự nghiệp Các đơn vị sự nghiệp có cơ chế tàichính là dự toán NSNN nên toàn bộ các khoản thu phải nộp vào NSNN
Các khoản chênh lệch thu – chi cả các đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu
Ngoài ra thu NSNN bao gồm các khoản tiền bán cho thuê tài sản Nhà nước, cáckhoản
huy động đóng góp, viện trợ, thu kết dư ngân sách và các khoản thu khác theo quyđịnh
của pháp luật
1.2.2 Chi ngân sách nhà nước
Chi Ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước phân bố và sử dụng các quỹ tiền
tệ đã được tập trung vào ngân sách để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việcthực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước Chi ngân sách nhà nước bao gồmcác khoản chi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, các khoản chi thường xuyên bảo đảmquốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhànước; chi viện trợ và các khoản chi khác
Chi đầu tư phát triển về :
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tàichính
của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp
Chi bổ sung dự trữ nhà nước
Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhànước;
Chi thường xuyên về:
Trang 7 Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin vănhọc nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác.
Các hoạt động sự nghiệp kinh tế
Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Hoạt động của các cơ quan nhà nước
Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt và hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội
Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;
Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
Ngoài các khoản thực chi còn có các khoản được liệt kê vào chi NSNN là: chi trả
nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản tiền do Chính phủ vay; chi cho vay; chi viện trợcủa ngân sách trung ương cho các chính phủ và tổ chức nước ngoài; chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính NSNN…
2 Cân đối ngân sách nhà nước
2.1 Khái niệm cân đối ngân sách nhà nước
Cân đối NSNN là quan hệ cân bằng giữa thu và chi của NSNN trong một thời
kỳ (thường là một năm ngân sách) Khái niệm cân đối NSNN xuất phát từ yêu cầukhách
quan đối với phân bổ và điều hòa thu, chi NSNN trong sự vận động của nguồn lực tàichính, cũng là quá trình kinh tế do Nhà nước vận dụng các biện pháp điều tiết tàichính để tiến hành kiểm soát và điều hòa sự phân phối nguồn lực tài chính xã hội
Về bản chất, cân đối NSNN là cân đối giữa nguồn lực tài chính mà nhà nướchuy động và tập trung được vào quỹ NSNN trong một năm, với nguồn lực được phânphối, sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của nhà nước cũng trong năm đó Theo đó, xéttrên góc độ tổng thể, cân đối NSNN phản ánh mối tương quan giữa thu và chi NSNNtrong một năm tài khóa và cả tính hài hòa, hợp lý trong cơ cấu giữa các khoản thu vàcác khoản chi NSNN, để qua đó thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội ởtầm vĩ mô cũng như trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể Xét trên phương diện phâncấp quản lý NSNN, cân đối NSNN là cân đối về phân bổ và chuyển giao nguồn lực
Trang 8giữa các cấp ngân sách, để qua đó các cấp chính quyền thực hiện chức năng, nhiệm vụđược giao
2.2 Các trạng thái của ngân sách nhà nước
Mối tương quan giữa thu và chi NSNN trong một năm tài khóa được biểu hiệnqua 3 trạng thái sau:
NSNN cân bằng: nhà nước huy động nguồn thu vừa đủ để trang trải chi tiêuNSNN thặng dư: thu ngân sách lớn hơn chi ngân sách Nhà nước đã huy độngnguồn lực quá mức cần thiết hoặc không xây dựng được chương trình chi tiêu hợp lýtương ứng với số thu hoặc kinh tế phát triển thịnh vượng làm tăng thu ngân sáchngoài dự toán và nhà nước có thể chủ động sắp xếp phân bổ thặng dư cho những nămtiếp theo
NSNN bội chi (thâm hụt): nghĩa là chi NSNN lớn hơn thu NSNN Trongtrường hợp này, thu NSNN không đáp ứng được nhu cầu chi Nguyên nhân có thể là
do nhà nước không sắp xếp được nhu cầu chi cho phù hợp với khả năng; cơ cấu chitiêu dùng và đầu tư không hợp lý gây lãng phí; do tình trạng thất thu ngân sách;nhưng cũng có thể là do nền kinh tế suy thoái theo chu kỳ hoặc ảnh hưởng bởi thiêntai hay chiến tranh, thu NSNN giảm sút tương đối so với nhu cầu chi để phục hồi nềnkinh tế
2.3 Đặc điểm của ngân sách nhà nước
Cân đối NSNN phản ánh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi NSNN nhằmđạt được các mục tiêu của chính sách tài khóa NSNN vừa là công cụ thực hiện chínhsách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Việc thay đổi trạng thái cân đối thu chingân sách tác động nhất định đến các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, sựtính toán thu - chi cân đối NSNN không phản ảnh một cách thụ động các chỉ tiêu kinh
tế – xã hội, mà ngược lại về phần mình, cân đối NSNN có tác động làm thay đổi hoặcđiều chỉnh một cách hợp lý các chỉ tiêu kinh tế xã hội bằng khả năng quản lý cácnguồn lực và phân bổ các nguồn lực có hiệu quả Như vậy, vấn đề cốt lõi của cân đốiNSNN là đánh giá và khai thác nguồn thu một cách hợp lý; phân bổ và sử dụng nguồn
Trang 9lực hiệu quả; phần thiếu hụt sẽ bù đắp bằng vay nợ được đặt trong một chiến lượcquản lý nợ công tối ưu.
Về nội dung, cân đối NSNN bao gồm cân đối giữa tổng thu và tổng chi, cân đốigiữa các khoản thu và các khoản chi NSNN, cân đối về phân bổ chuyển giao nguồnlực giữa các cấp trong hệ thống NSNN, đồng thời phải kiểm soát được tình trạngNSNN để qua đó thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội ở tầm vĩ mô
và trong từng lĩnh vực, địa bàn
Cân đối NSNN mang tính định lượng và tính tiên liệu Cân đối ngân sách phảiđược định lượng cụ thể tổng thu, tổng chi, quy mô so với GPD; chi tiết các khoảnmục thu, chi và phân bổ ngân sách trung ương với ngân sách các cấp địa phương Cânđối NSNN phải tiên liệu được khả năng thu, chi NSNN trong ngắn hạn và dài hạn đểđảm bảo tính ổn định của chính sách tài khóa và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội
3 Phân phối quỹ tiền tệ của ngân sách nhà nước Việt Nam.
3.1 Phân phối quỹ tiền tệ của Ngân sách nhà nước Việt Nam: là hoạt động của nhànước nhằm phân phối sử dụng quỹ ngân sách nhà nước theo dự toán để đảm bảo cho
bộ máy nhà nước vận hành, thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước
Căn cứ vào mục đích chi thì có chi cho tiêu dùng (chi thường xuyên) và chi cho tiếtkiệm (chi đầu tư phát triển):
- Chi thường xuyên: là để đảm bảo cho nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện cácchức năng nhiệm vụ của nhà nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp hoặc dịch vụcông
- Chi đầu tư phát triển: là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước đểđầu tư cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và sự trữ vật tư hàng hóa củanhà nước nhằm thực hiện mục tiêu ổn định tăng trưởng vĩ mô và thúc đầy phát triểnkinh tế xã hội
3.2 Mục đích chi:
- Chi thường xuyên: thực hiện các chức năng nhiệm vụ nhà nước của nhà nước
Trang 10- Chi đầu tư: ổn đinh kinh tế vi mô, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
- Chi thường xuyên: Phụ thuộc vào cơ cấu bộ máy nhà nước, sự lựa chọn của nhànước trong việc cung ứng dịch vụ công
- Chi đầu tư phát triển: kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội
- Chi thường xuyên thì có mức độ thường xuyên
- Chi đầu tư phát triển: có thể bị gián đoạn
4 Tình hình phân phối quỹ tiền tệ của NSNN Việt Nam hiện nay:
4.1 Cân đối ngân sách nhà nước năm 2017:
Đơn vị tính:
Tỷ đồng
Dự toán năm 2017
Trang 113 Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu
Ghi chú: (1) Chênh lệch giữa số bội chi, bội thu của các địa phương
4.2 Cân đối nguồn thu chi dự toán ngân sách trung ương và ngân sách địa phương năm 2017.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
năm 2017
Trang 122 Thu viện trợ 3,600
4.3 Dự toán thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực năm 2017:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
năm 2017
Trang 137 Các khoản thu về nhà, đất 76,555
b Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 1,18
0
e Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 249
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường
Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (tổng số thu) 183,300
4.4 Dự toán chi NSNN, chi NSTW và chi NSĐP theo cơ cấu chi năm 2017:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Trong đó:
Trang 141 Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề 215,167 22,194 192,973
2 Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ 11,243 8,731 2,512
V Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế 6,600 6,600
Ghi chú:
(1) Bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu cho NSĐP; đã loại trừ số bổ sung cân đối cho NSĐP
(2) Đã bao gồm 194.250 tỷ đồng chi bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP; chưa bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP.
4.5 Dự toán chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực năm 2017:
Đơn vị tính:
Tỷ đồng
năm 2017
A CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 194,250
Trong đó:
Trong đó: