1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty Cổ Phần Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng

69 481 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 290,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒBảng 1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm 2015 Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty Bảng 1.3 Một số máy móc thiết bị của Công ty Bảng 1.4 Nguồn nhân lực phò

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

NLĐ: Người lao động

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm 2015

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty

Bảng 1.3 Một số máy móc thiết bị của Công ty

Bảng 1.4 Nguồn nhân lực phòng Tổ chức lao động

Bảng 1.5 Bảng phân công công việc tại phòng Tổ chức lao động

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần lắp

máy điện nước và xây dựngBảng 2.2 Cơ cấu lao động theo phân công lao động và trình độ tại Công ty

Bảng 2.3 Bảng hệ số lương của giám đốc, phó giám đốc, trưởng, phó

phòngBảng 2.4 Bảng hệ số lương nhân viên chuyên môn nghiệp vụ

Bảng 2.5 Mức hưởng hệ số được bình bầu của cán bộ quản lý

Bảng 2.6 Tiêu chuẩn bình xét để chia lương đối với lao động quản lý

Bảng 2.7 Đơn giá khoán tổ sản xuất gạch tuynel tháng 12/2015

Bảng 2.8 Bảng chia tiền lương tập thể tổ Sản xuất gạch 12/2015

Bảng 2.9 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Bảng 2.10 Bảng hệ số lương theo chức danh công việc

Bảng 2.11 Điểm mức độ tham gia lao động của lao động gián tiếp

Bảng 2.12 Xác định hệ số tham gia lao động Ki

Bảng 2.13 Bảng đánh giá mức độ tham gia lao động của lao động sản xuất

trực tiếp

Bảng 2.14 Bảng xác định điểm cho từng người và hệ số tham gia lao động

Hi cho tổ sản xuất gạch tuynel tháng 12/2015Bảng 2.15 Bảng thanh toán tiền lương cho tổ sản xuất gạch tuynel tháng

12/2015Biểu 2.1 Cơ cấu lao động theo trình độ

Biểu 2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Hình 1.1 Bộ máy tổ chức Công ty

Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 4

Tiền lương luôn là vấn đề cấp bách và được các doanh nghiệp quan tâm hàngđầu bởi tiền lương liên quan trực tiếp tới vấn đề duy trì và phát triển của mỗi doanhnghiệp.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, khi sức lao động thực sự trở thành hànghóa thì tiền lương – tiền công là yếu tố quyết định rất lớn đến kết quả sản xuất –kinh doanh của doanh nghiệp việc trả lương bao nhiêu? Trả như thế nào? Đó làđiều mà các doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ lưỡng Do đó, việc lựa chọn hìnhthức trả lương hợp lý cho mỗi doanh nghiệp phù hợp với tình hình của doanhnghiệp là việc làm tất yếu

Trên thực tế thì việc trả lương của nhiều doanh nghiệp trong nước đang còngặp nhiều khó khăn, bất cập Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước Và Xây dựngHà Nội cũng không ngoại lệ Vì vậy để góp phần hoàn thiện các hình thức trảlương tại công ty em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Công

ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng Hà Nội” làm để tài nghiên cứu Bàiviết của em đi sâu vào nghiên cứu thực trạng các hình thức trả lương tại công ty,phát hiện những ưu, nhược điểm của các hình thức trả lương mà công ty đang ápdụng từ đó đề ra những giải pháp góp phần hoàn thiện hình thức trả lương tại công

ty hơn

Đề tài này bao gồm hai phần:

Phần 1: khái quát chung về công ty cổ phần Lắp máy Điện nước và Xâydựng Hà Nội & tổ chức công tác quản trị nhân lực

Phần 2: chuyên đề chuyên sâu: “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại công

ty Cổ Phần Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng”.

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI & TỔ CHỨC CÔNG TÁC

Trang 5

QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY 1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng

Hà Nội

1.1.1 Thông tin chung về đơn vị

Tên gọi: Công ty Cổ phần lắp máy điện nước và Xây dựng trực thuộc TổngCông ty xây dựng Hà Nội

Công ty cổ phẩn lắp máy điện nước và xây dựng là một doanh nghiệp Nhànước đang tiến hành cổ phần hóa, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanhthực hiện hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội

+ Xây lắp công trình

+ Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp

+ Tư vấn thiết kế

+ Sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng

+ Hợp tác kinh doanh với các đối tác và góp phần đầu tư thành lập vớicác công ty

- Đơn vị chủ quản: Tổng công ty Xây dựng Hà Nội

- Đơn vị trực thuộc:

+ 61E đường La Thành – Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

+ Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: A1 38/38A Đường Cách Mạng ThángTám - Phường Tây Hạnh- Quận Tân Bình

1.1.2 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phẩn lắp máy điện nước và xây dựng là một doanh nghiệp Nhànước đang tiến hành cổ phần hóa, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanhthực hiện hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội

Tiền thân của công ty Lắp máy điện nước và xậy dựng là xí nghiệp lắp máyđiện nước thuộc Công ty Xây dựng số 1, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội Đượchình thành từ đội điện máy 100 thuộc Công ty kiến trúc khu Nam Hà Nội từ ngày15/11/1975, Xí nghiệp lắp máy điện nước ra đời trong bối cảnh đất nước vừa thốngnhất, cơ chế bao cấp mang dấu ấn nặng nề

Trang 6

Ngày 26/03/1993, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ký quyết định số: TCLĐ về việc thành lập lại Doanh nghiệp nhà nước, Xí nghiệp Lắp máy điện nướcđược tách khỏi công ty xây dựng số -Tổng công ty Xây dựng Hà Nội và được mangtên Công ty Lắp máy điện nước và Xây Dựng, trực thuộc Tổng công ty Xây dựngHà Nội.

151A/BXD-Năm 2000, công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng là công ty đầu tiêntrong lĩnh vực xây lắp chủ động chuyển hướng sang một hình thức kinh doanh mới:Công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 8 tỷ đồng và giá trị cổ phần phát hành lần đầulà 6 tỷ đồng

Công ty có ngành nghề kinh doanh chính:

- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp, giao thông,

thủy lợi, bưu chính viễn thông, xây dựng dân dụng và công nghiệp, cácđương dây và trạm biến thế, xử lý cấp nước và nước thải

- Lắp máy điện, nước, thang máy, điều hòa không khí, hệ thống kho lạnh, xử

lý độ ẩm không khí

- Khảo sát thiết kế và tư vấn xây dựng.

- Buôn bán sản xuất vật tư, thiết bị phụ kiện vật liệu xây dựng.

- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh phát triển nhà và đô thị, dịch vụ vui

chơi giải trí, kinh doanh phát triển công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khucông nghiệp

Phương thức kinh doanh tự chủ, nhanh nhạy, thống nhất đã đem lại cho công

ty những kết quả tốt và đảm đương được những công trình với quy mô ngày cànglớn hơn trước

Đến nay, công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng luôn hoàn thànhtốt nhiệm vụ mà nhà nước giao, đã tham gia xây dựng nhiều công trình công nghiệpvà dân dụng, những công trình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Công ty đã đượcChủ tịch nước tặng thưởng huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba, đón nhậnhuân chương độc lập và đơn vị xây dựng trực thuộc Tổng công ty xây dựng HàNội

1.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Công ty cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng đã tổ chức bộ máy quản

lý một cách logic, khoa học, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản lý,giám đốc, ban kiểm soát và các phòng ban theo sơ đồ sau đây:

Trang 7

Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

Giám đốc

PGĐ phụ trách kỹ thuật PGĐ phụ trách nội chính PGĐ phụ trách chi nhánh MN

Văn phòng công ty Phòng tổ chức LĐPhòng kế toán tổng hợpPhòng tài chính kế toán Phòng kỹ thuật thi công - KCS

XN xây lắp số 1

XN xây lắp điện nước số 2

XN xây lắp điện nước số 3

XN xây lắp điện nước số 4

XN xây lắp điện nước số 5

XN xây lắp điện nước số 7

XN xây lắp điện nước số 9

Đội cơ điện Đội XD số 10 Đội gia công cơ khí

Đội xây lắp tổng hợp

TT tư vấn và thiết kế Ban quản lý dự án

Các đơn vị sản xuất khác Chi nhánh thành phố HCM

XN cơ giới vận tải

Hình 1.1 Bộ máy tổ chức Công ty

Trang 8

1.1.4 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực

1.1.4.1 Đặc điểm về lao động

Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm 2015

Đơn vị tính: người

Chuyên môn đào tạo Số

Trang 9

(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)

Hiện nay Công ty có tổng số 4865 lao động, trong đó, cán bộ quản lý có tổng

số 549 người thì số người có trình độ cao đại học và trên đại học chiếm 11,14%.Đội ngũ công nhân kỹ thuật chiếm 87,11% nhưng hầu hết được đào tạo qua cáctrường dạy nghề Điều đó cho thấy trình độ lao động của Công ty còn tương đốithấp

Bên cạnh đó đội ngũ lao động nhìn chung còn khá trẻ Số lao động dưới 40tuổi chiếm 74,38% Đây là thế mạnh của Công ty, với đội ngũ lao động trẻ, nhiệttình, năng động sẵn sàng chấp nhận sự điều động của Công ty khi công việc yêucầu

Tóm lại, trình độ chuyên môn của cán bộ cũng như trình độ lành nghề củacông nhân trong công ty nhìn chung còn thấp Do đó để công ty ngày càng pháttriển, quy mô mở rộng thì đòi hỏi cán bộ phải nâng cao nghiệp vụ, công nhânđòihỏi trình độ kỹ thuật ngày càng cao có như vậy mới đảm bảo sự phát triển củaCông ty

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty

Đơn vị tính: người

Cơ cấu lao động Năm

2013

Năm 2014

Năm 2015

2014/2013 2015/2014 Chênh

Trang 10

lao động (năm 2013 có 77 người trên tổng số 3048 lao động, năm 2014 có 118người trên tổng số 4008 lao động, năm 2015 có 132 người trên tổng số 4865 laođộng) Điều này có thể được giả thích là do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty là lĩnh vực lắp máy điện nước và xây dựng.

Về hợp đồng lao động không xác định: nếu như năm 2013 chưa có nhiều (chỉ

11 người) thì đến năm 2014 đã có 185 người và năm 2015 đã là 281 người Có sựtăng cao đột biến như vậy (tăng 94,1%) là do chế độ, chính sách thu hút, đãi ngộlao động của Công ty và người lao động cũng muốn gắn bó với Công ty hơn

Hợp đồng lao động từ 1 – 3 năm cũng tăng theo các nắm: năm 2014 so vớinăm 2013 tăng 165 người (tăng 30,7%), năm 2015 so với năm 2014 tăng 177 người(tăng 25,2%)

Hợp đồng lao động thời vụ tăng cao: năm 2014 so với năm 2013 tăng 620người (tăng 24,8%), năm 2015 so với năm 2014 tăng 585 người (tăng 18,7%)

Công ty sử dụng lao động theo hợp đồng thời vụ là chủ yếu Lực lượng laođộng này có thể đáp ứng nhu cầu tức thời của Công ty khi cần thiết và nhờ đó Công

ty tiết kiệm được chi phí sử dụng lao động Nhưng có nhược điểm là Công ty phảiphụ thuộc rất lớn vào thị trường người lao động và đôi khi tuyển dụng lao độngkhông đảm bảo yêu cầu công việc cần thực hiện

1.1.4.2 Đặc điểm về máy móc, thiết bị

Do đặc điểm của ngành xây dựng nên các thiết bị thi công chủ yếu Công ty sử dụnglà:

- Thiết bị thi công làm đất

- Thiết bị thi công bê tông

- Cán, vận thăng

- Thiết bị khác

Hiện nay Công ty có một số lượng máy móc tương đối hiện đại được nhập từcác nước Nhật, Pháp, Mỹ… có công suất thiết kế phù hợp cới đặc điểm của Côngty

Trang 11

Bảng 1.3 Một số máy móc thiết bị của Công ty Tên thiết bị và nhãn hiệu lượng Số Nước SX Năm SX Công suất

Máy trộn bê tông 200-250L 25 VN +

TQ

2011

1.1.4.3 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 12

Sản phẩm Xây lắp là các công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, sản phẩm được tiêu thụ theogiá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận nên tính chất hàng hóa thể hiện không rõ, sảnphẩm cố định tại nới sản xuất, đa dạng về hình thức và yêu cầu cao về chất lượng.Chính vì thế, trong sản xuất xây dựng cũng có những đặc điểm riêng:

Công trình xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thực hiện lâu nên sốlượng vốn mà Công ty bỏ ra thường bị ứ đọng, gây ra việc tính giá thành công trìnhthường cao hơn mức bình thường và phải tính vào các chi phí khấu hao tài sản cốđịnh và tài sản lưu động vào giá dự thầu Do vậy, đòi hỏi Công ty phải tính toáncẩn thận và chính xác để tránh sự thiếu hụt vốn Bên cạnh đó, các yếu tố về máymóc thiết bị, nguồn lực lao động khó huy động hơn các lĩnh vực khác

Hoạt động sản xuất xây dựng đa phần được thực hiện ngoài trời, chịu ảnhhưởng của điều kiện tự nhiên Hơn nữa, điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luônbiến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công Do đó, phải lựa chọn phương án cũngnhư tiến độ thi công hợp lý, thích hợp về mặt tổ chức và kỹ thuật theo từng thờiđiểm để tránh rủi ro xảy ra

Kết cấu của sản phẩm phức tạp, một công trình có thể gồm nhiều hạng mụccông trình, một hạng mục có thể bao gồm nhiều đơn vị công trình Các bộ phậncông trình có yêu cầu kỹ thuật khác nhau Từ đặc điểm này đòi hỏi: khối lượng vốnđầu tư lớn, vật tư lao động, máy thi công nhiều Do vậy trong quản lý tài chính,hoạt động đầu tư và xây dựng đòi hỏi phải làm tốt công tác kế hoạch hóa vốn đầu

tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định mức

Công trình xây lắp phải đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của khách hành cũng nhưphải đạt chất lượng và có giá trị thẩm mỹ cao Do vậy, đối với những công trình cóquy mô lớn, Công ty thường giao cho các xí nghiệp trực thuộc để thi công đảm bảođúng tiến độ cho từng hạng mục công trình Có như vậy Công ty mới đảm bảođược các yêu cầu của khách hàng

Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây

dựng sẵn sàng liên doanh, liên kết, nhận thầu các công trình của Nhà nước, tư nhân,các tổ chức nước ngoài

1.1.4.4 Đặc điểm về quy trình công nghệ

Trong quá trình sản xuất sản phẩm, tùy vào từng công trình thực hiện, cácbước công việc cụ thể được thể hiện qua sơ đồ sau:

Đấu thầu và

kí hợp đồng

Lập kế hoạch và tiến độ thi công

Tổ chức thi công

Nghiệm thu, bàn giao công trình

Trang 13

Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Với quy trình công nghệ như trên, đòi hỏi lao động trực tiếp sản xuất phải cókinh nghiệm sản xuất và đặc biệt là những lao động mới phải được đào tạo để cóthể đáp ứng được yêu cầu của công việc

1.2 Tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác quản trị

Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều động, thuyên chuyển người lao động.Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty

Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCNV kịp thời, chính xác

Là thành viên thường trực trong hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, HĐ lương, khoa học kỹ thuật

Tổ chức các lớp học, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nâng bậc thợ cho người lao động

- Các vị trí chuyên trách các công việc liên quan đến quản trị nhân lực:

Chuyên viên tuyển dụng, đào tạo; chuyên viên phụ trách tiền lương, bảo hiểm,chuyên viên bảo hộ lao động

- Mối quan hệ giữa các vị trí công việc:

+ Phối hợp với các phòng ban trong công ty để lâp kế hoạch nguồn nhân lực:theo dõi thông tin nhân lực toàn công ty, đưa ra bảng mô tả công việc chuẩnhóa cho từng vị trí nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự

+ Trưởng phòng nhân sự cùng với các trưởng phòng ban khác bố trí, thuyênchuyển, đề bạt, quản lý quá trình thôi việc… Họ còn hướng dẫn, tư vấn chocác bộ phận khác về chính sách nhân sự của công ty và giữ nhiệm vụ đônđốc các bộ phận khác thực hiện

Trang 14

+ Dựa vào kết quả hoạt động của phòng kinh doanh, hoạt động của các tổ sảnxuất để xây dựng kế hoạch nhân lực hiện tại và tương lai.

+ Phối hợp với các phòng ban xây dựng và cập nhật điều chỉnh, bổ sung cácchế độ chính sách, nội quy, quy chế phù hợp từng thời điểm, giai đoạn

1.2.2 Tổ chức nhân sự chuyên trách

- Tổng số cán bộ nhân viên của phòng

- Tổng số nhân viên của phòng Tổ chức lao động là 7 người, chiếm 0,14% tổng

số lao động tại công ty (4865 người)

Do số lượng lao động toàn công ty là 4865 người nên số cán bộ chuyên tráchcông tác quản tị nhân lực như vậy có thể nói là mỏng và thiếu

- Năng lực cán bộ đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực trong công ty được thể

hiện dưới bảng sau:

Bảng 1.4 Năng lực cán bộ đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực

Chuyên môn

Kinh nghiệm

Chức vụ

Trang 15

công ty, như vậy cũng có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý, lãnh đạo, điềuhành từ đó sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của đơn vị.

Các cán bộ trong phòng đều là những người có kinh nghiệm trong xử lý côngviệc với cán bộ trẻ nhất là có 6 năm kinh nghiệm cao nhất là 20 năm Tuổi đời củacác cán bộ khá chênh lệch và một nửa là những người có thâm niên, nửa còn lại lànhững nhân viên trẻ Với tuổi đời như vậy sẽ có rất nhiều lợi thế trong việc học tậpnâng cao trình độ, năng động tiếp thu những phương pháp mới trong công tác quảntrị nhân lực Tuy nhiên, các cán bộ trẻ lại có một số hạn chế như chưa có nhiềukinh nghiệm trong công việc, chưa nhạy bén trong việc xử lý các tình huống trongthực tế…

Bảng 1.5 Bảng phân công công việc tại phòng Tổ chức lao động

- Có nhiệm vụ trình Giám đốc công ty về ban hành quyết

định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm vàhàng năm, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý được giao

- Tổ chức, bộ máy, tham mưu giúp giám đốc trong việc

tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,luân chuyển đối với cán bộ

- Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách,

chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồidưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ thuộcphạm vi quản lý của phòng tổ chức theo quy định củapháp luật

2 Phó phòng

Nguyễn Thị

Bích Ngọc

- Giúp Trưởng phòng hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử

dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ chuyên tráchcông ty

- Đánh giá thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng về

chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán

bộ chuyên trách

3 Phạm Lê

Biên - Phụ trách về mảng công tác thi đua khen thưởng, giúp

việc cho Trưởng phòng, đề xuất tổ chức các phong tràothi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng;làm các nhiệm vụ của công tác khen thưởng, hướng dẫn,

Trang 16

kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thiđua, khen thưởng trong công ty.

- Giúp việc cho trưởng phòng xây dựng chức năng nhiệm

vụ, quyền hạn, tổ chức các cơ quan chuyên môn cấphuyện theo hướng dẫn theo hướng dẫn của công ty Xâydựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sựnghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định Phân bổ chỉtiêu biên chế hành chính sự nghiệp hàng năm Hướng dẫnkiểm tra việc quản lý sử dụng biên chế hành chính sựnghiệp

4 Nguyễn Văn

Bắc

- Đảm nhiệm các hoạt động quản trị nhân lực: thiết kế và

phân tích công việc, tuyển dụng lao động, chính sáchkhuyến khích người lao động…

- Thực hiện các thủ tục giấy tờ tuyển dụng người lao động,

- Theo dõi và giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho

người lao động toàn Công ty:

- Theo dõi, cập nhật số liệu tăng giảm BHXH, BHYT,

BHTN và đối chiếu với cơ quan BHXH hàng tháng

- Hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục và liên hệ với Cơ quan

BHXH cho Người lao động tham gia và/hoặc hưởng cácchế độ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định

6 Nguyễn Thị

Huyền

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao trình

độ, tay nghề

- Tổng hợp nhu cầu đào tạo và lập kế hoạch đào tạo cho

từng đối tượng lao động định kỳ trình Trưởng phòng

- Đề xuất lựa chọn cơ sở đào tạo và trực tiếp liên hệ, phối

hợp, giám sát các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ,tay nghề tại các đơn vị

- Theo dõi và tổng hợp kết quả đào tạo, lập báo cáo đánh

giá về kết quả đào tạo trình Trưởng phòng

Trang

- Vận hành hệ thống lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ

khác theo đúng quy định của Công ty

- Tổng hợp ngày công, lập bảng tính trả lương, thưởng và

Trang 17

các chế độ đãi ngộ khác cho người lao động chuyểnPhòng kế toán thanh toán

- Theo dõi và cập nhật vào hệ thống các thay đổi nâng hạ

lương của người lao động

- Định kỳ tổng hợp thông tin, phân tích và đề xuất các điều

chỉnh về mức lương, thưởng và đãi ngộ phù hợp với thịtrường lao động, điều kiện thực tế của Công ty trìnhTrưởng phòng

- Hỗ trợ với Trưởng phòng lập kế hoạch tiền lương hàng

năm trình Giám đốc phê duyệt

(Nguồn: phòng Tổ chức lao động)

Công việc trong công tác quản trị nhân lực được phân bổ đúng người, đúngviệc phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn của mỗi người Cách bố trí, phâncông công việc khoa học, đảm bảo phát huy những sở trường của mỗi thành viên.Tuy nhiên trong thời gian tới công ty có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, khốilượng công việc tăng, đòi hỏi lực lượng lao động cũng phải tăng cả về số lượng vàchất lượng Chính vì vậy mà đội ngũ chuyên trách nhân lực cũng nên bổ sung thêm

để có thể san sẻ công việc cho trưởng phòng Tổ chức vì hiện tại trưởng phòng đảmnhiệm nhiều mảng công việc vì vậy nếu mở rộng quy mô khối lượng công việc rấtlớn, dẫn đến quá tải cho trưởng phòng, gây chồng chéo công việc, ảnh hưởng đếnhoạt động của cả đội ngũ nhân sự

1.3 Kết quả khảo sát thực thi nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách nhân sự Thời

- Quản lý, điều hành nhân viên Phòng Tổchức lao động thực hiện chức năng, nhiệm

vụ được giao

- Phổ biến đôn đốc CBNV công ty thựchiện đúng nội quy, quy định của công ty.Phó phòng

Nguyễn Thị

Bích Ngọc

Tuyểndụng

- Nhận các phiếu nhu cầu nhân sự của các

bộ phận

- Lập thông báo tuyển dụng, liên hệ cáctrung tâm việc làm để thông báo tuyểndụng, chuyển thông báo tuyển dụng chothư ký hành chính đăng báo

Trang 18

Phạm Lê Biên - Kiểm tra và đề xuất chế độ bảo hộ lao

động, bồi dưỡng độc hại cho công nhân

- Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng,

kỷ luật hàng thángNguyễn Văn

Bắc Phân tíchcông việc - Tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ

thống quản trị, đánh giá thực hiện côngviệc

- Hướng dẫn, đôn đốc các phòng ban

khác thực hiện hệ thống quản trị vàđánh giá đúng kế hoạch

Nguyễn Tuấn

Việt Tính đóngBảo hiểm - Theo dõi, cập nhật số liệu tăng giảm

BHXH, BHYT, BHTN và đối chiếu với

cơ quan BHXH hàng tháng

Nguyễn Thị

Huyền Đào tạo

- Lập kế hoạch đào tạo ngắn hạn và dài

hạn cho công ty

- Xây dựng chi phí đào tạo.

- Giải quyết các vấn đề liên quan đến đào

tạo

Ngô Mai Trang Chấm

công

- Theo dõi việc chấm công

- Trực tiếp nhập số lượng công, lương cơbản, thưởng…vào máy và in bảnglương trình Giám đốc duyệt

- Lập kế hoạch tuyển dụng cho năm mới

- Phối hợp với trưởng phòng lập kế hoạchtuyển dụng và đào tạo trong tháng chocác bộ phận

- Theo dõi kết quả thử việc, tổ chức kýhợp đồng lao động thử việc, chính thứccho người lao động

Trang 19

Nguyễn Văn

Bắc - Kiểm tra và yêu cầu các phòng ban

hoàn thiện các mẫu biểu, tài liệu (nếucần thiết)

- Tổng hợp kết quả đánh giá toàn Công ty

trình Trưởng phòng

Nguyễn Tuấn

Việt - Hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục và liên hệ

với Cơ quan BHXH cho Người laođộng tham gia và/hoặc hưởng các chế

độ BHXH, BHYT, BHTN theo đúngquy định

Nguyễn Thị

Huyền - Tổng hợp nhu cầu đào tạo và lập kế

hoạch đào tạo cho từng đối tượng laođộng định kỳ trình Trưởng phòng

- Đề xuất lựa chọn cơ sở đào tạo và trực

tiếp liên hệ, phối hợp, giám sát cácchương trình đào tạo, nâng cao trình độ,tay nghề tại các đơn vị

Ngô Mai Trang Tổng hợp

công

- Lập bảng tổng kết công, công tăng ca,

chuyển cho CBNV ký tên;

- Chuyển Trưởng phòng duyệt, chuyển

phòng Kế toán để tính lương cho nhânviên Trong quá trình chấm công, pháthiện nhân viên mới, nhân viên nghỉviệc đề xuất Trưởng phòng hướng xửlý

- Kết hợp kế toán thanh toán để chi trả

lương cho nhân viên

- Tổ chức, lập kế hoạch hành chính theo

nhiệm vụ công việc trong tháng

- Phối hợp với các bộ phận liên quan giải

quyết các tranh chấp,khiếu nại có tínhchất nghiêm trọng

Trang 20

Phó phòng

Nguyễn Thị

Bích Ngọc

- Tổ chức triển khai và kiểm tra công tác

đào tạo của Công ty

- Thực hiện đào tạo định hướng nhân

viên mới

- Đánh giá chất lượng đào tạo nhằm nâng

cao trình độ, kỹ năng và hiệu quả trongcông việc của cá nhân theo mục tiêucông ty

Nguyễn Thị

Huyền - Theo dõi và tổng hợp kết quả đào tạo,

lập báo cáo đánh giá về kết quả đào tạotrình Trưởng phòng

Ngô Mai Trang - Theo dõi và cập nhật vào hệ thống các

thay đổi nâng hạ lương của người laođộng

- Định kỳ tổng hợp thông tin, phân tích

và đề xuất các điều chỉnh về mức lương,thưởng và đãi ngộ phù hợp với thịtrường lao động, điều kiện thực tế củaCông ty trình Trưởng phòng

- Bổ sung 10 công nhân mới.

- Làm hợp đồng lao động thử việc cho 10

công nhân mới

Nguyễn Tuấn

Việt

- Làm tờ khai tham gia bảo hiểm cho 8công nhân mới được kí hợp đồng laođộng chính thức

- Làm thủ tục cấp sổ bảo hiểm và thẻ cho

8 lao động mới

- Lập biểu ốm đau thai sản tháng 12 chongười lao động để kế toán chi trả tiền

Trang 21

- Lập danh sách công nhân viên tháng 1cho bên nghiệm xưởng.

- Xử lý giấy xin nghỉ của người lao động

Ngô Mai Trang - Tổng hợp ngày công, lập bảng tính trả

lương, thưởng và các chế độ đãi ngộkhác cho người lao động chuyển Phòng

kế toán thanh toán

- Hỗ trợ với Trưởng phòng lập kế hoạchtiền lương hàng năm trình Giám đốcphê duyệt

Trang 22

PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU

Tên chuyên đề: HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG

2.1 Cơ sở lý luận về các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

Cũng có quan điểm cho rằng tiền lương là số tiền trả cho người lao động theomột thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng, năm…)

Ngày nay, người ta đi đến thống nhất về khái niệm tiền lương như sau:

Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận

giữa người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động(bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung – cầu sức lao động trênthị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động.Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thườngxuyên ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động

- Hình thức trả lương

Trang 23

Hình thức trả lương là cách thức để tính trả lương cho người lao động căn cứvào điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, doanh nghiệp và tínhchất công việc mà người lao động đảm nhận.

Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, tính chất của công việc mà đơn vị sẽ

áp dụng những hình thức trả lương cho người lao động khác nhau Nhưng về cơbản có hai hình thức trả lương thường được sử dụng, đó là:

Hình thức trả lương theo thời gian: là tiền lương được trả căn cứ vào tŕnh độ

kỹ thuật và thời gian làm việc của công nhân Có h́nh thức tính tiền lương đơn giảntheo suất lương cao hay thấp và thời gian làm dài hay ngắn quyết định; lại có h́nhthức tính tiền lương kết hợp giữa thời gian với tiền khen thưởng khi đạt hoặc vượtchỉ tiêu chất lượng và số lượng

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao độngcăn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hoặc dịch vụ) mà họ đã hoànthành

2.1.2 Vai trò của các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp

Hình thức trả lương có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của tổchức doanh nghiệp

Là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc tăng năng suất lao động Khi một doanhnghiệp lựa chọn được hình thức trả lương phù hợp nó sẽ làm cho tiền lương màngười lao động nhận được sẽ được phân chia đúng, đủ, hợp lý công bằng với côngsức mà họ đã bỏ ra Từ đó người lao động cảm thấy mình được tôn trọng, quan tâmtại nơi làm việc nên sẽ cố gắng làm việc tốt hơn Khi đó năng suất lao động toàndoanh nghiệp sẽ tăng lên, lợi nhuận cao khiến cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh ngày càng phát triển

Hình thức trả lương khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với doanhnghiệp Đây cũng là một trong các mối quan tâm, chiến lược quan trọng đối với cácdoanh nghiệp Bởi vì với một doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương tốt, phùhợp với tổ chức mình thì thu nhập của người lao động luôn được đảm bảo trongthời kỳ gia tăng giá cả thị trường qua các năm Vì thế công ty sẽ giữ chân đượcnhân tài, người lao động gắn bó, làm việc lâu dài tại công ty, hạn chế tình trạngnhảy việc đang phổ biến hiện nay

Đóng góp vào việc không ngừng hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính

tự chủ, chủ động làm việc của người lao động và tập thể người lao động

2.1.2.2 Đối với người lao động

Trang 24

Hình thức trả lương minh bạch, rõ ràng giúp NLĐ yên tâm làm việc, gắn bóvới công ty Nắm được cách thức trả lương NLĐ sẽ có ý thức làm việc tốt hơn, làmtăng năng suất lao động từ đó có mức lương cao để có thể trang trải cuộc sống Khuyến khích NLĐ ra sức nâng cao trình độ, kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm,

ý thức trách nhiệm với công việc, không ngừng sáng tạo, tạo động lực lao động, rènluyện kỹ năng phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và tăng năng suấtlao động Bởi vì hình thức trả lương mà doanh nghiệp lựa chọn chủ yếu sẽ căn cứvào kết quả lao động cuối cùng Người lao động muốn có thu nhập cao, ổn định thìbắt buộc họ phải nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, nâng cao ý thức bảnthân, trách nhiệm với công việc, để hoàn thành tốt công việc được giao, đạt đượcmục tiêu chung của cá nhân và tổ chức

2.1.2.3 Đối với xã hội

Hình thức trả lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dânthông qua thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng nhưgiúp chính phủ điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp trong xã hội

Ngoài ra hình thức trả lương đóng góp không nhỏ vào hệ thống bảo hiểm xãhội, một hệ thống mang tính cộng đồng sâu sắc Do vậy hình thức trả lương có vaitrò hết sức quan trọng đối với toàn xã hội

Thực hiện đầy đủ hiệu quả các chế độ tiền lương đối với người lao động làđòn bẩy kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển

Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động

ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện kỹnăng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động Trảlương theo sản phẩm có vai trò đóng góp vào việc không ngừng hoàn thiện côngtác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động và tập thểngười lao động

2.1.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

2.1.3.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Đối tượng áp dụng: chủ yếu là công nhân sản xuất các công việc có thể định

mức có tính lặp đi lặp lại và không đòi hỏi có trình độ tay nghề cao, kết quả laođông phụ thuộc chủ yếu vào bản thân người lao động

Điều kiện áp dụng: để hình thức trả lương theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác

dụng và đem lại hiệu quả cần phải xác định đầy đủ các điều kiện sau:

+ Phải xác định đơn giá trả lương sản phẩm chính xác

+ Phải tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc

Trang 25

+ Phải tổ chức nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

+ Phải có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên sâu về tiền lương

Tiền lương công nhân nhận được sẽ được tính theo công thức:

TL SP = ∑

i=1

n ĐGi X SPi

Trong đó:

TL SP: Tiền lương sản phẩm công nhân nhận được

ĐGi: Đơn giá tiền lương trả cho sản phẩm thứ i mà công nhân tạo ra

SPi: Số lượng sản phẩm i làm ra.

n: Số sản phẩm các loại do công nhân làm ra.

Đơn giá tiền lương là chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, là căn cứ đểtính lương sản phẩm cho công nhân

Đơn giá tiền lương được tính theo 2 cách: Theo mức sản lượng hoặc mức thờigian

Mức sản lượng là số lượng sản phẩm được quy định để một công nhân có trình

độ thành thạo tương ứng với công việc phải hoàn thành trong một đơn vị thời gianvới những điều kiện tổ chức kỹ thuật công nghệ nhất định

Theo mức thời gian :

ĐG = LCBCV x MTG

Trong đó:

ĐG: Đơn giá sản phẩm

LCBCV: Lương cấp bậc công việc.

MTG: Mức thời gian hao phí cho một đơn vị sản phẩm

Mức thời gian: Là đại lượng thời gian lao động cần thiết được quy định cho việchoàn thành một công việc nào đó được quy định để một công nhân hay một nhómcông nhân thuộc một nghề nào đó có trình độ thành thạo ứng với mức độ phức tạpcông việc phải thực hiện trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

Các chế độ trả công theo sản phẩm.

Trang 26

a Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Khái niệm: Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là trả lương cho

NLĐ căn cứ trực tiếp vào số lượng, chất lượng sản phẩm (hay chi tiết sản phẩm)mà người lao động làm ra

Đối tượng áp dụng: Áp dụng để trả cho trực tiếp sản xuất ra sản phẩm mà quá

trình lao động của họ màng tính độc lập, riêng biệt và công tác định mức, nghiệmthu sản phẩm có thể được thực hiện một cách dễ dàng

TLspi: Tiền lương sản phẩm của công nhân i

Qi: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành của công nhân i

ĐG: Đơn giá tiền lương của sản phẩm

Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, công nhân có thể tính toán được tiền lương

của mình, khuyến khích người lao động sản xuất ra nhiều sản phẩm, do đó năngsuất lao động tăng không ngừng

Nhược điểm:

Vì số sản phẩm tăng đồng nghĩa với việc tiền lương tăng lên, chế độ trảlương này dễ khiến cho người lao động chạy theo số lượng là người lao động ítquan tâm đến máy móc, nguyên vật liệu

Chế độ trả lương này mang tính cá nhân vì vậy không khuyến khích tính hợptác giữa những người lao động

b Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể

Khái niệm: Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lương căn cứ

vào số lượng sản phẩm hay công việc do một tập thể công nhân đã hoàn thành vàđơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm hay công việc trả cho tập thể

Đối tượng áp dụng: Là những công việc hay sản phẩm do đặc điểm không thể

tách riêng từng chi tiết, từng phần việc để giao cho từng người mà phải có sự phốihợp của một nhóm công nhân cùng thực hiện

Cách tính: Để tính lương cho người lao động cần tiến hành 2 bước sau đây.

Bước 1: Tính đơn giá tiền lương và tiền lương cho tập thể.

ĐGtt = ∑ i=1( LCBCV + PC) n

Msl

Trang 27

Hoặc ĐGtt = ∑ i =1 n (LCBCV +PC)X Mtg

TLSPtt = ĐGtt x Qtt

Trong đó:

ĐGtt : Đơn giá tiền lương sản phẩm trả cho tập thể.

∑ i =1 n (LCBCV +PC): Tổng số tiền lương và phụ cấp tính theo cấp bậc công việc của

cả tổ

n: Số công nhân trong tổ

M SL: Mức sản lượng quy định cho cả tổ

M TG : Mức thời gian hoàn thành cho ca tổ

Bước 2: Tính lương cho từng người Có nhiều phương pháp chia lương sản

phẩm tập thể

* Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh

Các bước tiến hành chia lương như sau:

+ Tính tiền lương thưc tế của từng công nhân

TLTGi = MLTGi x TLVTTi

Trong đó:

TLTGi: Tiền lương thời gian của công nhân i.

MLTGi: Mức lương thời gian của công nhân i.

TLLVTTi: Thời gian làm việc thực tế của công nhân i.

+ Xác định hệ số điều chỉnh

Hđc = ∑TLsptt ∑TLtgtt

Trong đó:

Hđc: Hệ số điều chỉnh.

∑TLsptt: Tổng tiền lương sản phẩm của tổ, nhóm.

∑TLtgtt: Tổng tiền lương thời gian của tổ, nhóm.

+ Tính lương cho từng người trong tổ (TLspi)

TLspi = Hđc x TLtgi

* Phương pháp thời gian hệ số

Các bước tiền hành chia lương như sau:

+ Tính thời gian làm việc thực tế quy đổi của từng công nhân

Tqđi = HSLi x TLVTTi

Trong đó:

Trang 28

Tqđi : Thời gian làm việc thực tế quy đổi của công nhân i.

HSLi : Hệ số lượng của công nhân i

TLVTTi : Thời gian làm việc thực tế của công nhân i.

+ Tính tiền lương sản phẩm cho 1 đơn vị thời gian quy đổi (TL1Tqđ)

TL1Tqđ = ∑TLsptt ∑Tqđi

+ Tính tiền lương sản phẩm cho từng công nhân (TLspi)

TLspi = TL1Tqđ x Tqđi

* Phương pháp chia lương theo điểm bình và hệ số lương

Các bước tiền hành chia lương như sau:

+ Tính điểm quy đổi của từng công nhân

Đqđi = Đi x HSLi

Trong đó:

Đqđi : Điểm quy đổi của công nhân i.

Đi : Điểm được bình của công nhân i

HSLi : Hệ số lương của công nhân i

+ Tính tiền lương sản phẩm cho một điểm quy đổi (TL1Đqđi)

Nhược điểm:

Không nâng cao năng suất cá nhân vì số sản phẩm làm ra là sản phẩm của cả

tổ, nếu cả tổ không đoàn kết làm tốt công việc được giao thì số sản phẩm sẽ giảm,kết quả lao động của người này phụ thuộc vào kết quả lao động của người khác

Không công bằng nếu các thành viên trong tổ cố gắng không giống nhau màtiền lương lại được hưởng như nhau

c Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Trang 29

Khái niệm: Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp là hình thức trả lương căn

cứ vào kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương sản phẩm và đơn giátiền lương tính theo mức độ của công nhân chính

Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho công nhân phụ, công nhân sửa chữa.

HPVi: Hệ số phục vụ của công nhân phụ đối với công nhân chính i.

TLSPP: Tiền lương sản phẩm của công nhân phụ.

Qi: Sản lượng hoàn thành của công nhân chính thứ i.

Trường hợp1: Một công nhân phụ phục vụ một công nhân chính hoặc một nhóm

công nhân chính có cùng định mức như nhau

ĐGp: Đơn giá sản phẩm của công nhân phụ

Q: Sản lượng thực tế hoàn thành của công nhân chính

Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính,

tạo điều kiện để nâng cao năng suất lao động cho công nhân chính

Nhược điểm: Tiền lương mà công nhân phụ nhận được phụ thuộc lớn vào kết

quả làm việc của công nhân chính Do đó làm hạn chế sự cố gắng làm việc củacông nhân phụ

Trang 30

d Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng.

Khái niệm: Là chế độ trả lương kết hợp thực hiện các hình thức thưởng nếu

công nhân đạt được các tiêu chuẩn thưởng quy định

Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với những công việc của những khâu trọng yếu

trong dây chuyền sản xuất nhằm thúc đẩy tăng năng suất lao động trong cả dâychuyền sản xuất

Công thức tính: TLspt = L + Lsp X m X h100

Trong đó:

TLspt: Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng.

L: Tiền lương theo đơn giá cố định.

m: Tỷ lệ thưởng cho 1 % vượt mức chỉ tiêu thưởng.

h: Số % vượt mức chỉ tiêu thưởng.

Ưu điểm: Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng khuyến khích NLĐ tích cực làm

việc, nâng cao năng suất lao động, trình độ lành nghề Đồng thời cải tiến kỹ thuậtthao tác tổ chức quản lý

Nhược điểm: Khiến cho công nhân chạy theo số lượng do đó không đảm bảo

chất lượng sản phẩm, không tiết kiệm vật tư, nguyên nhiên vật liệu Mặt khác việcxác định mức thưởng rất phức tạp

e Chế độ trả lương sản phẩm khoán

Khái niệm: Là chế độ trả lương cho người lao động hay cho một tập thể căn cứ

vào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương được quy định trong mộthợp đồng giao khoán

Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với những công việc khó giao chi tiết mà phải

giao cả khối lượng công việc hay nhiều việc tổng hợp yêu cầu làm xong trong thờigian xác định Thường là những công việc mà khi giao từng bộ phận sẽ không hiệuquả bằng giao toàn bộ công việc

Cách tính: TLSPK = ĐGK x QK

Trong đó:

TLSPK: Tiền lương sản phẩm khoán.

ĐGK: Đơn giá tiền lương khoán.

QK: Khối lượng sản phẩm khoán được hoàn thành.

Trang 31

Ưu điểm: Người nhận khoán biết được công việc, thời gian phải hoàn thành, tiền

lương nhận được do đó chủ động hoàn thành công việc Khuyến khích NLĐ pháthuy sáng kiến để làm tốt công việc được giao, đảm bảo tiến độ công việc

Nhược điểm: Xác định đơn giá có nhiều phức tạp, có thể không chính xác, ảnh

hưởng xấu đến hoạt động sản xuất Nếu khối lượng giao, thời gian không hợp lý cóthể chất lượng công việc không đảm bảo

f Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến

Khái niệm: Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương theo

sản phẩm mà tiền thưởng của những sản phẩm ở mức khởi điểm lũy tiến được trảtheo đơn giá bình thường (đơn giá cố định), còn tiền lương cho những sản phẩmvượt mức khởi điểm lũy tiến được trả theo đơn giá lũy tiến

Mức khởi điểm lũy tiến: Là mức được quy định, nếu sản lượng vượt mức quy

định đó thì những sản phẩm vượt mức sẽ được trả lương theo đơn giá cao hơn bìnhthường (đơn giá cố định)

Đối tượng áp dụng: Áp dụng trong trường hợp giải quyết những khâu yếu,

những khâu khủng hoảng do yêu cầu của sản xuất đòi hỏi phải hoàn thành khẩntrương Cách xác định tiền lương này dựa trên 2 loại đơn giá là đơn giá cố định(ĐGcđ) và đơn giá lũy tiến (ĐGlt)

+ ĐGcđ trả cho những sản phẩm ở mức khởi điểm lũy tiến (sản phẩm ở mức quyđịnh hiện hành) Đơn giá này được tính như ở chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp

cá nhân

+ ĐGlt dùng để trả cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm, tỷ lệ tăng đơn giá

có thể được tính như sau:

k = dcđ X tc dl x 100%

ĐGlti = ĐGcđ x (1+k)

Trong đó:

k: Là tỷ lệ tăng đơn giá

dcđ: Tỷ trọng số tiền tiết kiệm được trong chi phí sản xuất cố định trong giá

Trang 32

Nếu doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ tăng đơn giá thì:

Qkđ: Mức sản lượng khởi điểm.

Qi và Qn: Mức sản lượng quy định thứ i và thứ n dùng để xác định đơn giá

lũy tiến

Ki và kn: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm vượt mức ở khoảng thứ

i và thứ n

ĐGcđ: Đơn giá cố định dùng để tính cho sản phẩm từ 1 đến Q1.

Ưu điểm: Khuyến khích công nhân làm ra nhiều sản phẩm.

Nhược điểm: Việc xác định tỷ lệ đơn giá rất khó khăn.

2.1.3.2 Hình thức trả lương thời gian

Khái niệm: Là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bặc hoặc chức vụ

và thời gian làm việc thức tế của công nhân viên chức

Đối tượng áp dụng: Là lao động quản lý, lao độn làm công tác chuyên môn kỹ

thuật, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ; công nhân làm các việc không thể định mứclao động được hoặc làm công việc đòi hỏi đảm bảo chất lượng cao

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán và dễ quản lý vì vậy người lao động có thể tính

toán được số tiền lương của mình một cách dễ dàng Sản phẩm hoàn thành khôngcòn là cơ sở để xác định tiền lương do đó không có tình trạng người lao động chạytheo số lượng không quan tâm đến chất lượng sản phẩm

Nhược điểm: tiền lương không gắn liền với kết quả lao động thực tế mà họ tạo

ra hay nói cách khác khó xác định được chất lượng lao động có thể dẫn đến lãngphí các nguồn lực hình thức trả lương này làm cho người lao động không quan tâmđến kết quả lao động mà chỉ làm cách nào kéo dài thời gian lao động, khôngkhuyến khích họ tiết kiệm vật tư trong quá trình lao động

Trang 33

Điều kiện đảm bảo trả công có hiệu quả.

Phải xây dựng được bản mô tả công việc, bản yêu cầu thực hiện công việc thật

rõ ràng Từ đó dựa vào đó xem xét mức độ hoàn thành công việc để tiến hành đánhgiá và trả lương

Tiến hành bố trí lao động hợp lý, đúng chuyên môn tận dụng hết khả năng laođộng của người lao động

Các hình thức trả lương thời gian.

a Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn

Khái niệm: Trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương trong đó

tiền lươn người lao động phụ thuộc vào tiền lương cấp bậc và thời gian làm việcthực tế của họ

Đối tượng áp dụng: Áp dụng chủ yếu đối với khu vực hành chính hoặc đối

với công việc khó xác định mức lao động chính xác

Công thức tính: TLTG = MLngày (PC nếu có) x Ni

Trong đó:

TLTG: Tiền lương thời gian trả cho người lao động.

Ni: Thời gian làm việc thực tế.

MLngày (có PC nếu có) được xác định như sau:

MLngày (PC nếu có) = MLtháng+PC Ncđ

MLtháng: Mức lương được tính theo hệ số lương cấp bậc, chức vụ của người lao

động

Ncđ: Ngày chế độ theo tháng

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán

Nhược điểm: Không mang tính khuyến khích người lao động làm việc có hiệu

quả, ai cũng như ai, không phân biệt người làm tốt hay không tốt, không khuyếnkhích NLĐ sử dụng hết công suất của máy móc thiết bị, tiết kiệm thời gian vànguyên vật liệu

b Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Khái niệm: Là sự kết hợp thực hiện hình thức trả lương theo thời gian đơn giản

với các hình thức thưởng nếu đạt được chỉ tiêu thưởng và điều kiện thưởng

Đối tượng áp dụng: NLĐ làm công việc sửa chữa máy móc thiết bị hoặc sản

phẩm sản xuất ra đòi hỏi chất lượng cao, sản xuất trên máy móc tự động…

Trang 34

Công thức tính: TLTG = ML x TLVTT + Tthưởng

Trong đó:

ML: Mức lương thời gian của người lao động.

TLVTT: Thời gian làm việc thực tế của người lao động.

Tthưởng: Tiền thưởng.

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hình thức trả lương trong doanh nghiệp

2.1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

- Quan điểm triết lý trả lương của chủ doanh nghiệp

Đây là nhân tố quan trọng quyết định đến việc lựa chọn các hình thức trả lươngcủa mỗi doanh nghiệp Nếu chủ doanh nghiệp có quan điểm quản trị là phải thu hútđược nhân tài vào làm việc cho mình, họ sẽ lựa chọn hình thức trả lương đem lạimức lương cao cho những lao động tài năng Có những chủ doanh nghiệp có quanđiểm trả lương khởi điểm thấp song có chế độ nâng bậc lương khá đặc biệt để thuhút và giữ chân nhân viên giỏi và tạo động lực cho nhân viên Nhiều chủ doanhnghiệp lại có quan điểm trả công lao động căn cứ vào mức giá công lao động trênthị trường Khi mức giá công trên thị trường thay đổi, doanh nghiệp sẽ điều chỉnhhình thức trả lương cho phù hợp

- Chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Chính sách thù lao lao động trong đó việc lựa chọn hình thức trả lương là mộttrong những chính sách hướng tới đạt được các mục tiêu, chiến lược phát triển của

tổ chức nên phải phù hợp với hệ thống các chính sách khác nhau của tổ chức vàphục vụ cho việc đạt được mục tiêu, chiến lược đó Chẳng hạn nếu tổ chức muốnphát triển thị trường ra nược ngoài, cần ưu tiên thu hút và sử dụng nhân viên giỏingoại ngữ, nắm vững luật pháp quốc tế và các chính sách thù lao lao động cần phải

có những quy định nhằm khuyến khích các loại lao động này

- Đội ngũ cán bộ làm công tác lao động tiền lương tại doanh nghiệp

Đây là bộ phận trực tiếp tư vấn cho lãnh đạo về việc lựa chọn các hình thức trảlương và các chính sách về tiền lương trong doanh nghiệp Vì vậy, họ có vai tròquan trọng đối với việc xây dựng phương án trả lương nói riêng và hiệu quả củacông tác tiền lương trong doanh nghiệp nói chung Nói tóm lại, đội ngũ này là yếu

tố chính đảm bảo cho việc phân phối tiền lương cho người lao động được côngbằng và hợp lý

Nếu số lượng cán bộ lao động tiền lương thiếu, ít kinh nghiệm và trình độchuyên môn thấp thì việc xây dựng các hình thức trả lương sẽ không được tốt,

Ngày đăng: 08/05/2017, 14:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, (2012), được lấy về từ: http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=27800#Dieu_142 Link
3. Nghị định của chính phủ số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 quy định hệ thống thang thương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước Khác
4. PGS-TS Nguyễn Tiệp và TS Lê Thanh Hà/2013/ Giáo trình Tiền lương- Tiền công/Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
5. PGS-TS Nguyễn Tiệp/ 2013/ Giáo trình Tổ chức lao động, nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
6. Hình thức trả lương của công ty Cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng năm 2015 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w