Phương pháp xử lý đất yếu bằng cọc xi măng đất. Cọc xi măng đất là cọc hình trụ được tạo ra bằng phương pháp trộn sâu, là hỗn hợp giữa đất nguyên trạng nơi gia cố và xi măng được phun xuống nền đất bởi thiết bị khoan phun. Mũi khoan được khoan xuống làm tơi đất cho đến khi đạt độ sâu lớp đất cần gia cố thì quay ngược lại và dịch chuyển lên. Trong quá trình dịch chuyển lên, xi măng được phun vào nền đất (bằng áp lực khí nén đối với hỗn hợp khô hoặc bằng bơm vữa đối với hỗn hợp dạng vữa ướt). So với một số giải pháp xử lý nền hiện có, công nghệ cọc xi măng đất có ưu điểm : – Tốc độ thi công cọc rất nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp. Tiết kiệm thời gian thi công đến hơn 50% do không phải chờ đúc cọc và đạt đủ cường độ. – Hiệu quả kinh tế cao. Giá thành hạ hơn nhiều so với phương án xử lý khác. – Rất thích hợp cho công tác xử lý nền, xử lý móng cho các công trình ở các khu vực đất yếu như: bãi bồi, ven sông, ven biển. – Thi công được trong điều kiện mặt bằng chật hẹp, mặt bằng ngập nước. – Khả năng xử lý sâu (có thể đến 50m). – Địa chất nền đất pha cát càng phù hợp với công nghệ gia cố ximăng, độ tin cậy cao. – Hiệu qủa kinh tế cao.
Trang 1PH N 4 : C C XI MĂNG Đ T Ầ Ọ Ấ
I KHÁI NI MỆ
III HÌNH NH TH C TẢ Ự Ế
IV NH N XÉT K T LU NẬ Ế Ậ
Trang 2I C C XI MĂNG Đ T Ọ Ấ
Trang 3 I KHÁI NIỆM
Cọc xi măng đất là cọc hình trụ được tạo ra bằng phương pháp trộn sâu, là hỗn hợp giữa đất nguyên trạng nơi gia
cố và xi măng được phun xuống nền đất bởi thiết bị khoan phun Mũi khoan được khoan xuống làm tơi đất cho đến khi đạt độ sâu lớp đất cần gia cố thì quay ngược lại và dịch chuyển lên Trong quá trình dịch chuyển lên, xi măng được phun vào nền đất (bằng áp lực khí nén đối với hỗn hợp khô hoặc bằng bơm vữa đối với hỗn hợp dạng vữa ướt)
Trang 4 So với một số giải pháp xử lý nền hiện có, công nghệ cọc xi măng đất có ưu điểm :
phải chờ đúc cọc và đạt đủ cường độ.
ven biển.
Trang 6Phân tích n đ nh gi ng chìm ổ ị ế
Trang 7THEO ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ
Trang 8THEO ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ
Thiết kế mẫu
Cát san lắp đầm chặt
Phi 35
Đất sét tự nhiên ổn định (N>50)
Cu =250 KN/m2
Theo thực tế
Cát san lắp đầm chặt
Phi 35
Lớp sét mềm có chiều dày 1-1,5m Đất sét tự nhiên ổn định
(N>50)
Cu =250 KN/m2
Trang 9BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT
Trang 10HÌNH ẢNH MÁY ĐẦM THỰC TẾ
Trang 11HÌNH ẢNH MÁY SẴN SÀNG LÀM VIỆC
Trang 12HÌNH NH TH C T C A MÁY Ả Ự Ế Ủ
Trang 13KẾT QUẢ SAU KHI ĐẦM
Trang 14IV NH N XÉT Ậ
Qua k t qu thí nghi m cho th y s c kháng xuyên c a đ t n n tăng lên ế ả ệ ấ ứ ủ ấ ề
so v i khi ch a gia c ớ ư ố
n c ta đã s d ng lo i c c đ t – ximăng này đ x lý gia c m t s
công trình và hi n nay tri n v ng s d ng lo i c c đ t – ximăng này đ ệ ể ọ ử ụ ạ ọ ấ ể gia c n n là r t t t.ố ề ấ ố
Trang 15Tăng s c ch u t i và n đ nh ( tránh phá ho i, tránh trứ ị ả ổ ị ạ ượt)
Gi m đ lún công trình sau khi xây d ngả ộ ự
Gi m r i ro đ t hóa l ng (khu v c có đ ng đ t)ả ủ ấ ỏ ự ộ ấ
Trang 16Tránh dung móng sâu (c ng làm gi m giá các c u ki n nh sàn ũ ả ấ ệ ư
trên n n c c) ề ọ
Tránh vi c thay th đât ệ ế
Ti t ki m th i gian ế ệ ờ
Tránh thay đ i hi n tr ng công tr ổ ệ ạ ườ ng
Ti t ki m chi phí ế ệ
Trang 17K T LU N Ế Ậ
Bài báo cho ta cái nhìn t ng quan v các phổ ề ương pháp c i thi n n n đ t ả ệ ề ấ
y u.ế
Thông qua các hình nh th c t giúp chúng ta d dàng hi u đả ự ế ễ ể ược m c ụ đích c a tác giủ ả
Tuy nhiên bài báo c ng còn nh ng h n ch :ũ ữ ạ ế
+ Ch a đ a ra các lo i đ t phù h p v i t ng bi n pháp x lýư ư ạ ấ ợ ớ ừ ệ ử
+ Ch a nêu đư ượ ơ ở ểc c s đ ch n gi i pháp x lý n n h p lý.ọ ả ử ề ợ
+ Ch a so sánh đư ượ ưc u khuy t đi m c a t ng phế ể ủ ừ ương pháp