1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS

21 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS Chung: Năm 1952 Dr. W. Kjellman đã giới thiệu khái niệm “gia tải trước bằng hút chân không” tại Đại học Địa chất Hoàng gia ở Thụy Điển như là một phương pháp hiệu quả để gia cố nền đất yếu. Năm 1957, kỹ thuật này được sử dụng trong xây dựng mở rộng đường băng ở sân bay Philadelphia với áp lực hút chân không dưới 0.5 bar. Nguyên lý cố kết chân không giống như phương pháp cổ điển của Terzaghi về ứng suất có hiệu cho đất bão hòa hoàn toàn là sự thay đổi ứng suất có hiệu Δσ’ bằng với sự thay đổi áp lực nước lỗ rỗng (Δu’) trong khi ứng suất tổng σt vẫn giữ nguyên. Khi áp lực nước lỗ rỗng giảm đi, ứng suất có hiệu tăng. Kết quả là làm tăng sức chống cắt của đất và giảm thể tích của đất.

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

KỸ THUẬT XỬ LÝ NỀN TRÊN ĐẤT YẾU

Tên bài báo:

CỐ KẾT CHÂN KHÔNG CHO ĐẤT YẾU

(VACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS)

tác giả: Ir KENNY YEE & Er TAN TENG WEE

GVHD : PGS.TS LÊ BÁ VINH TRÌNH BÀY: NGUYỄN VĂN DIỆN

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Nguyên lý cố kết chân không

2 Điều kiện công trường để tiến hành xử lý nền bằng

cố kết chân không

3 Kết quả

4 Kết luận

Trang 3

1 NGUYÊN LÝ CỐ KẾT CHÂN KHÔNG

Năm 1952 Dr W Kjellman đã giới thiệu khái niệm

“gia tải trước bằng hút chân không” tại Đại học Địa chất Hoàng gia ở Thụy Điển như là một phương pháp hiệu quả để gia cố nền đất yếu

Năm 1957, kỹ thuật này được sử dụng trong xây dựng mở rộng đường băng ở sân bay Philadelphia với

áp lực hút chân không dưới 0.5 bar

Trang 4

1 NGUYÊN LÝ CỐ KẾT CHÂN KHÔNG

Trong những năm thập niên 60 thế kỷ 20, các kỹ sư của các công ty Mỹ được khảo sát tính khả thi của việc áp dụng gia cố nền bằng hút chân không đến đất bồi Các nghiên cứu khác nhau về gia cố nền bằng hút chân không vẫn tiếp tục trong 2 thập kỷ tới.

Gần đây với nhiều kỹ thuật bịt kín mới bằng vải địa kỹ thuật không thấm nước và tính cơ động của máy bơm nước, Gia

cố nền bằng hút chân không đã chấp nhận như là phương pháp thay thế hoặc tải phụ thêm cho tải đắp bề mặt.

Trang 5

1 NGUYÊN LÝ CỐ KẾT CHÂN KHÔNG

Nguyên lý cố kết chân không giống như phương pháp cổ điển của Terzaghi về ứng suất có hiệu cho đất bão hòa hoàn toàn là sự thay đổi ứng suất có hiệu Δσ’ bằng với sự thay đổi áp lực nước lỗ rỗng (-Δu’) trong khi Δu’) trong khi ứng suất tổng σt vẫn giữ nguyên Khi áp lực nước lỗ rỗng giảm đi, ứng suất có hiệu tăng Kết quả là làm tăng sức chống cắt của đất và giảm thể tích của đất

Trang 6

1 NGUYÊN LÝ CỐ KẾT CHÂN KHÔNG

Hình 1 Nguyên lý cố kết chân không

Trang 7

1 NGUYÊN LÝ CỐ KẾT CHÂN KHÔNG

Hình 2 Biểu đồ lộ trình ứng suất trung bình có hiệu và ứng suất lệch

Trường hợp cố kết chân không, trạng thái ứng suất cuối cùng nằm ở dưới đường Ko Nó gây ra chuyển vị nén ngang vào trong nền đất đắp vừa tăng lực dính trong lớp thoát nước, vừa ổn định cho nền đất yếu bão hòa.

Trang 8

2 ĐIỀU KIỆN CÔNG TRƯỜNG

Năm 1994, bến cảng Kuching bắt đầu xây dựng bến nước sâu ở Kampung Senari, Sarawak Nó là 1 bến tàu ven sông dài khoảng 12km từ cửa sông Sungai Sarawak

Là cầu tàu được thiết kế trên đảo với chiều sâu mực nước là 11m để cho khoảng 20000 thuyền lớn neo đậu.Đia chất khu vực này gồm lớp trầm tích phù sa trên lớp

đá phiến silic, đá gabbro với filic mịn và metahaloisit có

bề dày trong khoảng 20m đến 30m

Chủ dự án yêu cầu cảng này phải hoàn thành đầu năm

1998 Nhận thức được tính cấp bách của dự án, công tác gia cố nền bằng phương pháp gia tải kết hợp với bấc thấm đã được thực hiện

Trang 9

2 ĐIỀU KIỆN CÔNG TRƯỜNG

Trang 10

2 ĐIỀU KIỆN CÔNG TRƯỜNG

Hình 4 Mặt cắt khu vực gia cố nền bằng cố kết chân không

Phương pháp cố kết đất bằng hút chân không được thực hiện ở cao trình RL +7.0m Áp lực hút chân không thiết

kế là 0.6 bar được sử dụng vừa nén cố kết vừa ổn định cho nền đất Hệ số an toàn chống trượt đã được tính toán trong suốt quá trình tính toán là 1.6

Trang 11

2 ĐIỀU KIỆN CÔNG TRƯỜNG

Hình 5 Lắp đặt thiết bị cố kết chân không

Trang 12

2 ĐIỀU KIỆN CÔNG TRƯỜNG

Hình 6 Biểu đồ cố kết chân không Menard

Trang 13

2 ĐIỀU KIỆN CÔNG TRƯỜNG

Hình 7 Thông số cố kết của đất

Đất có độ ẩm trung bình là 60% Giới hạn dẻo và giới hạn nhão theo

thứ tự là 20% và 70%

Trang 14

2 ĐIỀU KIỆN CÔNG TRƯỜNG

Hình 8 Giá trị sức chống cắt của đất

Trang 15

3 KẾT QUẢ

Hình 9 Biểu đồ áp lực chân không theo thời gian

Trang 16

3 KẾT QUẢ

Hình 10 Biểu đồ độ lún theo thời gian

Đầu đo nghiêng được lắp đặt bên ngoài ranh giới khu vực

xử lý hút chân không, cách mương ở biên từ 2m đến 3m giá trị chuyển vị nén vào trong khu vực xử lý chân không từ 3-Δu’) trong khi 5cm

Trang 17

3 KẾT QUẢ

Hình 11 Giá trị cường độ cắt cánh trung bình theo độ sau ở 3 zone

sau khi cố kết chân không

Trang 18

3 KẾT QUẢ

Hình 12 Giá trị độ lún cố kết theo thời gian ở các khu vực

sau khi đắp đất 12 tháng

Trang 19

3 KẾT QUẢ

Hình 13 Bảng giá trị chuyển dịch ngang của đất nền

Hình 13 Độ gia tăng cường độ cắt cánh ở các khu vực đắp đất.

Trang 20

Áp lực chân không đạt 0.7bars tương đương 3.5-Δu’) trong khi 4m đất đắp trong khoảng thời gian cố kết chân không 2 tháng.

Trang 21

3 KẾT LUẬN

Độ lún và độ gia tăng sức chống cắt của đất trong khoảng

2 tháng hút chân không gần tương tương với độ lún và độ gia tăng sức chống cắt khi gia tải với lưới bấc thấm và tải chất thêm 1.5m trong thời gian cố kết 12 tháng.

Sử dụng cố kết chân không cho giá trị chuyển vị ngang chỉ bằng 10 -Δu’) trong khi 15% so với giá trị chuyển vị ngang khi gia tải đất đắp kết hợp bấc thấm.

Ngày đăng: 08/05/2017, 13:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Nguyên lý cố kết chân không - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 1. Nguyên lý cố kết chân không (Trang 6)
Hình 2. Biểu đồ lộ trình ứng suất trung bình có hiệu và ứng suất lệch - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 2. Biểu đồ lộ trình ứng suất trung bình có hiệu và ứng suất lệch (Trang 7)
Hình 3. Khu vực xử lý nền của bến cảng - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 3. Khu vực xử lý nền của bến cảng (Trang 9)
Hình 4. Mặt cắt khu vực gia cố nền bằng cố kết chân không - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 4. Mặt cắt khu vực gia cố nền bằng cố kết chân không (Trang 10)
Hình 5. Lắp đặt thiết bị cố kết chân không - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 5. Lắp đặt thiết bị cố kết chân không (Trang 11)
Hình 6. Biểu đồ cố kết chân không Menard - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 6. Biểu đồ cố kết chân không Menard (Trang 12)
Hình 7. Thông số cố kết của đất - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 7. Thông số cố kết của đất (Trang 13)
Hình 8. Giá trị sức chống cắt của đất - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 8. Giá trị sức chống cắt của đất (Trang 14)
Hình 9. Biểu đồ áp lực chân không theo thời gian - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 9. Biểu đồ áp lực chân không theo thời gian (Trang 15)
Hình 10. Biểu đồ độ lún theo thời gian - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 10. Biểu đồ độ lún theo thời gian (Trang 16)
Hình 11. Giá trị cường độ cắt cánh trung bình theo độ sau ở 3 zone - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 11. Giá trị cường độ cắt cánh trung bình theo độ sau ở 3 zone (Trang 17)
Hình 12. Giá trị độ lún cố kết theo thời gian ở các khu vực - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 12. Giá trị độ lún cố kết theo thời gian ở các khu vực (Trang 18)
Hình 13. Bảng giá trị chuyển dịch ngang của đất nền - Kỹ thuật xử lý nền đất yếu bằng phương cố kết chân khôngVACUUM CONSOLIDATION FOR SOFT SOILS
Hình 13. Bảng giá trị chuyển dịch ngang của đất nền (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w