1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 7 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

28 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mục đích sinh lời.Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm.. TSCĐ vô hìnhLà tài sản không có hình th

Trang 1

1 Khái niệm về vốn kinh doanh

2 Vốn cố định của Doanh nghiệp

3 Vốn lưu động

4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung

Trang 2

mục đích sinh lời.

Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá

trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm.

Đặc điểm

Tuổi thọ trên 1 năm

Giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

Trang 3

A TSCĐ hữu hình

Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản

cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

Chắc chắn thu được lợi ích từ việc sử dụng TS đó

Nguyên giá phải được xác định một cách tin cậy

Thời gian sử dụng trên 1 năm

Có đủ giá trị theo quy định hiện hành (30 triệu trở lên)

Trang 4

Các nhóm TSCĐ hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúc,

nhà xưởng, kho bãi, văn

phòng và các công trình

xây dựng tạo ra môi

trường, không gian hoặc

nơi làm việc

Máy móc thiết bị công nghệ, hệ thống dây chuyền, các thiết bị…

tham gia trực tiếp tạo ra sản phẩm và có ảnh hưởng đến chất lượng, giá thành sản phẩm

Các loại phương tiện vận tải, xe cộ, phương tiện cơ giới có chức năng vận chuyển

Thiết bị, dụng cụ quảnl ý, thiết bị đo lường và kiểm định

Trang 5

B TSCĐ vô hình

Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Chắc chắn thu được lợi ích từ việc sử dụng TS đó

Nguyên giá phải được xác định một cách tin cậy

Thời gian sử dụng trên 1 năm

Có đủ giá trị theo quy định hiện hành

Trang 6

TSCĐ vô hình và đặc điểm

TSCĐ vô hình

Chi phí thành lập, khảo sát thiết kế

Uy tín và lợi thế thương mại

Quyền sở hữu công nghiệp và sở hữu trí tuệ

Đặc quyền khai thác, kinh doanh, chuyển nhượng…

Rất khó xác định chính xác giá trị của một TSCĐ vô hình vì không đo đếm được dễ dàng

TSCĐ vô hình chỉ có lợi ích khi nó tạo ra lợi thế thương mại Vd: sự yêu thích của người tiêu dùng…

Đặc điểm của TSCĐ vô hình

Trang 7

6.1.2 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định

- TSCĐ vô hình chỉ bị hao mòn vô hình

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị của TSCĐ cần thu hồi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.

Để tái đầu tư TSCĐ mới

Điều chỉnh lượng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Khấu hao là 1 thành phần trong giá thành sản phẩm

Trang 8

Phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính)

MKH: Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng NG: Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ dựa trên 2 yếu tố:

+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ: thời gian sử dụng dựa theo thiết kế kỹ thuật

+ Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ: Thời gian sử dụng TsCĐ có tính đến sự lạc hậu do sự tiến bộ của KHKT

Trang 9

6.1.3 Các phương pháp tính khấu hao

Phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính)

Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ:

Ưu điểm :

Tính toán đơn giản, nguyên giá của TSCĐ được phân bổ đều đặn vào các năm sử dụng TSCĐ nên không gây biến động quá mức khi tính vào giá thành sản phẩm.

Nhược điểm :

- Nếu không lường hết sự phát triển của KHCN, doanh nghiệp có thể bị mất vốn cố định.

- Không thích hợp với những TSCĐ có thời gian sử dụng không đều giữa các năm.

Trang 10

Phương pháp Khấu hao nhanh

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

MKi = Gdi * TKD Trong đó: MKi : Số khấu hao TSCĐ năm thứ i

Gdi : Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm i TKD : Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần của TSCĐ (i=1,n) i: Thứ tự của năm sử dụng TSCĐ

Hệ số điều chỉnh được sử dụng ở các nước như sau:

- Hệ số 1,5 với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm

- Hệ số 2,0 với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm

- Hệ số 2,5 với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm

Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm = tỷ lệ khấu hao (đường thẳng) * hệ số

Mức khấu hao hàng năm Giá trị còn lại của TSCĐ năm

t

Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm

của TSCĐ

Trang 11

6.1.3 Các phương pháp tính khấu hao

Phương pháp Khấu hao nhanh - Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Ví dụ: Một thiết bị có nguyên giá là 100 triệu, thời hạn sử dụng là 5 năm.

MKi = Gdi * TKD

Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng = 1/T = 1/5 = 20%  Tỷ lệ khấu hao theo số dư giảm dần = 20%*2 = 40%

Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm = tỷ lệ khấu hao (đường thẳng) * hệ số

Trang 12

t : Năm tính khấu hao theo thứ tự năm

Ưu điểm - Thu hồi vốn nhanh, hạn chế tổn thất do hao mòn vô hình gây ra khi KHCN phát triển với tốc độ nhanh

- Tập trung nhanh được vốn từ khấu hao để đầu tư mới thiết bị, công nghệ

- Được “hoãn thuế thu nhập” để tập trung vốn đầu tư đổi mới thiết bị, CN

Nhược điểm - Khấu hao tập trung ở những năm đầu rất lớn nên thông thường các doanh nghiệp có hiệu quả mới có khả năng áp dụng.Phương pháp Khấu hao nhanh - Phương pháp khấu hao tổng số

Trang 13

6.1.3 Các phương pháp tính khấu hao

MKt = NG * TKt

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ ở năm t

- Phương pháp khấu hao tổng số

OR

Ví dụ: Một thiết bị có nguyên giá là 100 triệu, thời hạn sử dụng là 5 năm.

Trang 14

Phương pháp Khấu hao theo sản lượng

Áp dụng cho các loại TSCĐ mà thời gian hoạt động hay sử dụng không đều giữa các năm hay các kỳ trong năm.

Mức khấu hao TSCĐ trong

Trang 15

Bài tập1

Doanh nghiệp A mua một thiết bị chuyên dùng và đưa vào sử dụng có các tài liệu sau:

- Giá mua (chưa có thuế giá trị gia tăng): 528 triệu đồng

- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ: 7 triệu đồng

- Chi phí lắp đặt, chạy thử: 5 triệu đồng

- Thời gian sử dụng xác định là: 8 năm

Yêu cầu:

1 Xác định mức trích khấu hao hàng năm nếu doanh nghiệp áp dụng

- Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh (dự kiến 3 năm cuối chuyển sang thực thiện khấu hao theo phương pháp đường thẳng)

- Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

2 Hãy so sánh mức trích khấu hao hàng năm và nhận xét về tốc độ thu hồi vốn đầu tư

Trang 16

Doanh nghiệp sản xuất X có tài liệu như sau (đvt: triệu đồng)

- Mua một máy công cụ đưa vào sử dụng, giá mua chưa có thuế GTGT là 40 triệu, thuế GTGT: 10% Chi phí vận chuyện lắp đặt hết: 2,1 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là 0,1 trđ Thời hạn sử dụng 10 năm.

- Mua một thiết bị sản xuất đưa vào sử dụng, giá thanh toán: 110 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị theo hợp đồng giá chưa có thuế GTGT: 10,5, thuế GTGT 5%, chiết khấu thương mại được hưởng là 0,5 trđ, thời hạn sử dụng là 10 năm.

- Nhận một phương tiện vận chuyển do công ty Y góp vốn kinh doanh, thời hạn sử dụng là 5 năm Giá trị được Hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá : 240 trđ, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2 trđ Mỗi năm khấu hao: 40,2 trđ.

- Mua một thiết bị quản lý dưới hình thức trao đổi tương tự, nguyên giá 240 trđ, đã khấu hao 40% Thời hạn sử dụng 10 năm.

Yêu cầu:

1 Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ trong trường hợp mua sắm trên?

2 Tính tổng số tiền trích khấu hao hàng năm của tất cả các TSCĐ trên?

Biết rằng: DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Trang 17

Bài tập 3

Doanh nghiệp nhập khẩu một thiết bị sản xuất, giá nhập tại cửa khẩu tính ra VNĐ: 200 trđ, thuế suất thuế nhập khẩu: 20%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu: 10%, chi phí vận chuyển về đến doanh nghiệp theo hóa đơn đặc thù (giá đã có thuế GTGT): 33 trđ, trong đó thuế GTGT: 10% Chi phí khác trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng với giá chưa thuế GTGT: 30 trđ, thuế GTGT: 3 triệu đồng Thời gian sử dụng của TSCĐ là 10 năm.

Yêu cầu:

1 Hãy xác định nguyên giá thiết bị mua sắm trong hai trường hợp tính thuế GTGT trực tiếp và khấu trừ.

2 Tính số tiền khấu hao TSCĐ hàng năm bằng phương pháp:

a/ Đường thẳng

b/ Số dư giảm dần kết hợp với đường thẳng ở 4 năm cuối

(Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ)

Trang 18

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hệ số hao mòn TSCĐ

Lập và thực hiện tốt dự án đầu tư vào TSCĐ

Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh

Thực hiện khấu hao TSCĐ một cách hợp lý

Bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ thường xuyên

Thực hiện đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp.

Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn

Trang 19

TSLĐ trong sản xuất

TSLĐ trong lưu thông

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp

Tài sản lưu động bao gồm

Là những vật tư dự trữ như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu … và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất

Bao gồm: Sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước …

Khái niệm vốn lưu động

Trang 20

Mua và dự trữ vật tư

Giai đoạn Sản xuất

Dự trữ, bán sản phẩm, thu tiền hàng

Mua và tạo lập một lượng vật tư

cần thiết nhằm đảm bảo cho quá

trình sản xuất diễn ra liên tục Bỏ thêm vốn để chi phí về tiền

lương, chi phí điện nước, VPP, các chi phí khác nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng.

- Dự trữ lượng hàng hóa nhằm đảm bảo cho việc bán hàng diễn

ra liên tục.

- Có thể thu tiền ngay hoặc bán chịu.

Hàng tồn kho dự trữ cần thiết Khoản phải thu từ khách hàng

Khoản phải trả người cung cấp và các khoản

nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ

-Nhu cầu vốn lưu động

=

Trang 21

Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Số vòng quay của vốn lưu động (L) =

Phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp.

Kỳ luân chuyển của vốn lưu động (K) =

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Số ngày trong kỳ: 360 ngày cho 1 năm, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày.

: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+)M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh (DT thuần bán hàng)K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

L1, L0: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốcVLĐ1: Số vốn lưu động bình quân kỳ so sánh

Trang 22

Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng

- Ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán của DN

- Nhu cầu tiền cho giao dịch, thanh toán: Trả tiền mua hàng, nộp thuế, trả lương

- Đầu cơ nhằm tận dụng cơ hội đầu tư, mua NVL giá rẻ,

- Dự phòng rủi ro

- Quản lý không chặt dễ bị thất thoát do tham ô, gian lận

- Thiếu hụt vốn bằng tiền nghiêm trọng dễ bị phá sản.

Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền, các khoản tạm ứng tránh mất mát, lạm dụng

Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, đảm bảo cân bằng thu chi và sinh lời

Dự báo, quản lý chặt chẽ dòng tiền vào, ra trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng nhu cầu thanh toán của DN khi đến hạn

Trang 23

Quản trị khoản phải thu

Tại sao phải quản lý khoản phải thu?

- Có liên quan trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp.

- Tăng nợ phải thu kéo theo các khoản chi phí: quản lý nợ, thu hồi nợ

- Doanh nghiệp phải vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh tiếp  trả lãi tiền vay.

- Rủi ro vỡ nợ, tăng nợ khó đòi gây thất thoát vốn.

Theo dõi nợ phải thu thường xuyên

Quản lý tốt khoản phải thu?

Trang 24

Npt = Sd x Kpt

: Nợ phải thu dự kiến trong năm kế hoạchSd: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày trong năm kế hoạchKpt: Kỳ thu tiền bình quân trong năm kế hoạch

(Cho biết mức giới hạn bán chịu)

Trang 25

Nguyên vật liệu Sản phẩm dở dang Thành phẩm

Quản trị vốn về hàng tồn kho

Hàng tồn kho?

Đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục

Mục tiêu quản trị vốn hàng tồn kho?

- Dự trữ hợp lý đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra liên tục

- Giảm thiểu mức thấp nhất chi phí cần thiết cho việc dự trữ

- Đảm bảo hài hòa giữa lợi ích và chi phí duy trì hàng tồn kho

Chi phí lưu giữa hàng tồn kho: CP lưu kho, bảo quản, hư hỏng, lỗi thời, giảm giá, bảo hiểm, chi phí cơ hội

Chi phí đặt hàng: chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển, giao nhận hàng theo hợp đồng.

Chi phí dự trữ hàng tồn kho

Trang 26

Lượng đặt hàng tối ưu

Chi phí lưu giữ hàng tồn kho (FL)= C1 * (Q/2) Với C1: Chi phí lưu giữ/đv hàng tồn kho; Q là lượng hàng tồn kho cho mỗi lần đặt hàng

Chi phí đặt hàng (FD)= Cd * (Qn/Q)) Với Cd: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng; Qn là tổng số lượng hàng hóa cần cung ứng theo hợp đồng trong kỳ

Chi phí dự trữ hàng tồn kho

Số lần đặt hàng tối ưu trong kỳ

Lượng hàng tồn kho trung bình có dự trữ bảo hiểm:

QBH: Lượng hàng dự trữ bảo hiểm

Điểm tái đặt hàng (điểm đặt hàng lại): Qr = n*Qd

n: Số ngày chờ nhận được đặt hàng; Qd: Số hàng hay vật tư sử dụng bình quân 1 ngày

Trang 27

Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ

Cứ mỗi 100 đồng tài sản của DN tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi

Bình quân 100 đồng tài sản của DN tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Phản ánh khả năng sinh lợi của VCSH, mỗi 100 dồng VCSH tạo ra bao nhiêu lợi nhuận

Trang 28

Bài tập 4

Công ty cổ phần An Bình có tài liệu sau:

- Trong năm kế hoạch phòng kỹ thuật dự kiến cần sử dụng 10 000 tấm thép theo tiêu chuẩn kỹ thuật cho việc sản xuất sản phẩm

- Công ty đã chọn công ty Hòa Bình là người cung cấp, giá mua một tấm thép là 600 000đ

- Chi phí cho mỗi lần thực hiện hợp đồng hay đơn đặt hàng là 1.500.000 đ

- Theo tính toán và từ thực tế của công ty rút ra: Chi phí lưu kho trong một năm tính cho một tấm thép bằng 20% giá mua

Yêu cầu:

- Hãy xác định tổng chi phí dự trữ tồn kho trong năm của doanh nghiệp với các trường hợp sau:

+ Nếu mỗi lần đặt mua là 400 tấm thép?

+ Nếu mỗi lần dặt mua là 1000 tấm thép?

- Xác định số lượng tấm thép tối ưu mỗi lần đặt mua? So sánh tổng chi phí dự trữ tồn kho?

- Công ty Hòa Bình đưa ra lời chào bán mới tới công ty: nếu mỗi lần dặt mua ít nhất là 2500 tấm thép thì công ty sẽ giảm giá bán xuống mức 595 000đồng/tấm Vậy có nên chấp nhận lời chào hàng đó không?

Ngày đăng: 08/05/2017, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w