1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 3 doanh thu chi phi loi nhuan cua doanh nghiep

39 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 9,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí SXKD: là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư đã tiêu hao , chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương và các chi phí kh

Trang 1

1.1 Khái niệm

Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Chi phí SXKD Chi phí hoạt động tài chính

Trang 2

doanh của DN

Chi phí cho việc sản xuất

ra các sp, hàng hóa, dịch vụ.

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí SXKD: là biểu hiện bằng

tiền của các loại vật tư đã tiêu

hao , chi phí hao mòn máy móc,

thiết bị, tiền lương và các chi phí

khác phát sinh trong quá trình sản

xuất, bán hàng của DN.

Chi phí SXKD

Trang 3

1.2 Nội dung CP kinh

Chi phí trả lãi tiền vay vốn trong kỳ

Chi phí liên quan đến việc DN cho các tổ chức hay DN khác vay vốn…

Trang 4

2.1 Phân loại chi phí SXKD

Chi phí

vật tư Khấu hao TSCĐ

Lương - các khoản trích theo lương

Dịch vụ mua ngoài tiền khác CP bằng

Toàn bộ tiền khấu hao TSCĐ

trích trong kỳ

Lương nhân công;

BHYT, BHXH, KPCĐ

Số tiền mà

DN trả cho các DV đã

sd vào hoạt động SXKD:

VPP, điện, nước, mua bảo hiểm, sửa chữa,…

Thuế phải nộp, đào tạo nhân lực, đổi mới công nghệ, CP quảng

Trang 5

2.1 Phân loại chi

phí SXKD

Chi phí vật tư trực tiếp

• CP NVL, nhiên liệu tiêu dùng trực tiếp để sx sp và dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp

• Các khoản mà DN trả cho người lao động trực tiếp:

Lương, BHXH, BHYT, phụ cấp…

Chi phí sản xuất chung

• Gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở các phân xưởng, các bộ phận KD của DN.

Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 6

2.1 Phân loại chi phí

SXKD

Là chi phí không thay đổi hoặc

thay đổi ít theo sản lượng hay

quy mô KD của DN.

Bao gồm phí thuê tài sản, địa

điểm, nhà xưởng, khấu hao

TSCĐ, trả lương…

Là chi phí thay đổi theo sản lượng hay quy mô KD của DN Bao gồm chi phí vật tư, tiền lương, tiền điện, VPP…

Trang 7

+ Chi phí vật tư + Chi phí tiền lương

+ Chi phí lương, BHXH, BHYT, KPCĐ + Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch

vụ mua ngoài + Chi phí khác

Theo nội dung kinh tế + Chi phí NVL

trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung + Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản

lý DN

Theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh

- Chi phí cố định

- Chi phí biến đổi

Theo mqh giữa chi phí và quy mô

Phân loại

CPSXKD

Trang 8

- Chi phí vật tư trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Giá thành toàn bộ của SP, HH, DV

Giá thành sản xuất của SP, HH, DVChi phí bán hàng

Chi phí quản lýDoanh nghiệp

++

=

Giá thành sản xuất

+ Thước đo mức hao phí sản xuất

và tiêu thụ SP, là căn cứ để XĐ

hiệu quả SXKD

+ Là công cụ để kiểm tra, giám

sát chi phí hoạt động sxkd, xem

xét hiệu quả của tổ chức, kỹ thuật

+ Là căn cứ để xây dựng giá cả Design by BKAV Made in Viet Nam

9.999.000 VNĐ

Trang 9

Là nhân tố giúp DN mở rộng sản xuất

Mức hạ giá thành sản phẩm

Tỷ lệ hạ giá thành SP

M: Mức hạ giá thành SP so với kỳ trước Qi1: Số lượng SP i năm nay (kỳ này) Zi1: Giá thành đvsp i năm nay

Zi0: Giá thành đvsp i năm báo cáo(kỳ gốc) i: loại sp được so sánh (i=1,n)

Trang 10

Đầu tư đổi mới kỹ thuật, cải tạo

dây chuyền công nghệ, ứng

Trang 11

3.1 Doanh thu của

Doanh nghiệp 3.1.1 Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một kỳ nhất định.

Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng.

Giá cả SP hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Thị trường, phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng.

Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm

Trang 12

3.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính

tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN thu được trong kỳ do

hoạt động tài chính mang lại: thu lãi từ tiền gửi, lãi cho vay

vốn, chênh lệch tỷ giá…

Là những khoản thu đưược trong kỳ do các hoạt động không

thưường xuyên ngoài các hoạt động tạo ra Doanh thu

Trang 13

4.1.Điểm hòa vốn

Khái niệm điểm hòa vốn

Là điểm tại đó doanh thu bán hàng bằng với chi phí đã bỏ ra Tại điểm hòa vốn, DN không có lãi cũng không bị lỗ.

• Doanh thu = Chi phí SXKD (V+F)

• Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) = 0

Điểm hòa vốn kinh tế

• Doanh thu = tổng chi phi SXKD + Lãi

vay kinh doanh phải trả.

• Lợi nhuận trước thuế = 0

Điểm hòa vốn tài

chính

Trang 14

OV: Chi phí biến đổi MF: Chi phí cố định MTC: Tổng chi phí 0S: Doanh thu

Doanh thu = Chi phí (cố định + biến đổi)

Qh x P = F + Qh x V

Trang 15

4.1.Điểm hòa vốn

Xác định điểm hòa vốn

Trang 16

4.1.Điểm hòa vốn

Xác định công suất hòa vốn

Công suất hòa vốn là sử dụng bao nhiêu % công suất máy móc thiết bị vào sản xuất SP để đạt được sự hòa vốn.

Qh*P = F + Qh*V  F = Qh* (P - V)

Xác định thời gian đạt được điểm hòa vốn

T: Thời gian đạt điểm hòa vốn

Qh: Sản lượng hòa vốnQ: sản lượng sản xuất trong năm

Trang 17

4.1.Điểm hòa vốn

Ý nghĩa phân tích điểm hòa vốn

Xem xét mqh chi phí, doanh

thu, lợi nhuận để lựa chọn phương án SX hiệu quả nhất

Cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để không bị lỗ

Trang 18

4.2 Rủi ro kinh doanh và

đòn bẩy kinh doanh Rủi ro kinh doanh

Là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuận trưước lãi vay và thuế trong tưương lai

Các rủi ro trong kinh doanh của DN

Rủi ro phi hệ thốngThị hiếu của khách hàng về SP thay đổi

Biến động bất ngờ về giá đầu vào, đầu ra

Rủi ro từ các công ty tài trợ vốn

Rủi ro hệ thốngRủi ro thị trường

Rủi ro lãi suấtRủi ro sức mua đồng tiền

Trang 19

Rủi ro có hệ thống (hay còn gọi là rủi ro thị trường) là loại rủi ro tác động đến

toàn bộ hoặc hầu hết các tài sản trong danh mục đầu tư.

Lãi suất tăng Nhà đầu tư thấy gửi tiền NH có lợi hơn

đầu tư chứng khoán

Nhà đầu tư bán chứng khoán để rút tiền về gửi NH

Giá chứng khoán giảm

đi do bị bán

ra nhiều

Rủi ro không có hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động một tài sản hoặc một nhóm nhỏ các tài sản (chỉ liên quan tới từng doanh nghiệp cụ thể nào đó).

Bãi công của

công nhân cty A

Chỉ a/h đến sxkd cty A, các cty liên quan tới cty A

Nhà đầu tư giảm kỳ vọng lợi nhuận do cty A đem lại

Giá cổ phiếu của cty A giảm

Trang 20

4.2 Rủi ro kinh doanh và

đòn bẩy kinh doanh Đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh là sử dụng chi phí cố định của doanh nghiệp trong hoạt động SXKD nhằm hy vọng

gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

DN có tỷ trọng chi phí cố định ở mức cao thể hiện đòn bẩy kinh doanh lớn

và ngược lại

Sử dụng đòn bẩy kinh doanh có thể làm cho

DN lãi lớn hoặc lỗ lớn

Trang 21

4.2 Rủi ro kinh doanh

và đòn bẩy kinh doanh Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh

Nếu tăng 1% sản lượng sẽ làm tăng lợi nhuận trước thuế và lãi vay lên bằng DOL

Trang 22

Bài tập 1

Công ty X đang xem xét kế hoạch sản xuất một loại sản phẩm mới Dự kiến chi phí cố định kinh doanh cho việc sản xuất sản phẩm này là 200 triệu đồng/năm Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm là 100.000đ Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 150.000đ/sp Sản lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm dự kiến đạt 10.000 sản phẩm.

Yêu cầu:

1 Hãy xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn kinh tế?

2 Nếu chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm bớt được 5.000 đồng thì sản lượng hòa vốn thay đổi như thế nào?

3 Nếu các yếu tố không thay đổi so với dự kiến ban đầu ngoại trừ giá bán

dự kiến giảm đi 10.000đ thì sản lượng hòa vốn tăng lên hay giảm đi?

Trang 23

tài trợ toàn bộ nhu cầu vốn kinh doanh bằng vốn chủ sở hữu, có số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh năm N như sau:

- Chi phí sản xuất và tiêu thụ:

+ Khấu hao thiết bị: 120 triệu đồng/năm; Chi phí vật tư: 0,35 triệu đồng/sp

+ Tiền thuê nhà xưởng 85 triệu đồng/năm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: 0,125 triệu đồng/Sp

+ Chi tiền bằng tiền khác: 0,025 triệu đồng/sp

+ Chi phí cố định: 45 triệu đồng/năm

+ Sản lượng têu thu trong năm: 2000 sp/năm

- Giá bán chưa có thuế GTGT: 0,7 triệu đồng/sp; Công suất thiết kế: 2500 sp/năm

- Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với mức thuế suất 25%.

Yêu cầu: 1 Xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, công suất hòa vốn, thời

gian hòa vốn?

2 Trong năm, nếu doanh nghiệp dự kiến phải đạt được lợi nhuận sau thuế 70 triệu đồng thì phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

Trang 24

chính như sau:

- Tài liệu báo cáo:

+ Giá thành sản phẩm trong năm là 1 triệu đồng/sản phẩm

+ Số sản phẩm tồn kho cuối ngày 31 tháng 12 là 200 sản phẩm

- Tài liệu năm kế hoạch:

+ Số sản phẩm dự kiến sản xuất trong năm là 1950 sản phẩm, số tồn kho cuối năm là

150 sản phẩm

+ Giá thành sản xuất sản phẩm dự tính hạ 10% so với năm báo cáo Chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 5% giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ

trong năm

+ Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 1,5 triệu đồng/sản phẩm

+ Vốn sản xuất kinh doanh bình quân sử dụng trong năm là 600 triệu đồng trong đó 50%

là vốn vay với lãi suất vay vốn 10%/năm

+ Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25%

Yêu cầu:

1 Xác định lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch của công ty?

2 Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh năm kế hoạch của công ty?Biết rằng: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Trang 25

5.1 Thuế giá trị gia tăng

dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)

hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình

thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá

nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT

Trang 26

5.1 Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT = Giá tính thuế x thuế suất

Giá tính thuế được quy định cụ thể cho

từng loại hàng hóa, dịch vụ, hàng nhập

khẩu…Xem thông tư 06/2012/TT-BTC

Trang 27

5.1 Thuế giá trị gia tăng Phương pháp tính thuế GTGT

Phương pháp khấu trừ thuế

Thuế GTGT

phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT

đầu ra = Giá tính thuế của hh, dv bán ra x Thuế suất thuế GTGT

Ví dụ: Tháng 1/2012, DN A bán được 200 tấn xi măng, đơn giá 800.000đ/tấn (giá chưa VAT, thuế suất vat =10%) Chi phí để sản xuất ra số xi măng trên như sau:

Hàng hóa mua trong tháng ĐVT Số lượng Đơn giá

Trang 28

5.1 Thuế giá trị gia tăng Phương pháp tính thuế GTGT

Hàng hóa ĐVT Số lượng Giá/đơn vị Thành tiền Thuế GTGT đầu vào

Clanke Tấn 100 500,000 50,000,000 5,000,000

Điện kw 5,000 700 3,500,000 350,000 Xăng, dầu tấn 10 4,000,000 40,000,000 4,000,000

Cộng         9,350,000

Thuê GTGT đầu ra/số xi măng bán ra: 800.000đ/T 200T 10% = 16.000.000đ

Thuế GTGT được khấu trừ: 9.350.000đ

Phải nộp = 16.000.000đ – 9.350.000đ = 6.650.000đ

Trang 29

5.1 Thuế giá trị gia tăng Phương pháp tính thuế GTGT

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hh, dv chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của hh, dịch vụ GTGT của hh,

dịch vụ = của hh, dv bán ra Giá thanh toán - Giá thanh toán của hh, dịch vụ mua vào tương ứng

Trang 30

5.2 Thuế tiêu thu đặc biệt Áp dụng và cách tính

Thuế TTĐB

phải nộp = Số lượng hàng hóa tiêu thụ x Giá tính thuế đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế TTĐB

TTĐB như: bia, rượu các loại, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, xăng, bài lá, vàng mã…dịch vụ vũ trường, sòng bạc, kd sổ xố…

trực tiếp xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan nhà nước, hàng hóa quá cảnh, hàng tạm nhập, tái xuất và tạm xuất khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế…

hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

Trang 31

5.3 Thuế tài nguyên Áp dụng và cách tính

Thuế Tài nguyên

phải nộp = nguyên khai thác Số lượng tài x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên

rừng tự nhiên, các nguôn lợi thủy sản

của rừng tự nhiên đã nộp tiền nuôi rừng theo quy định của chính phủ, khi thác nguồn nước tự nhiên cho sx thủy điện; Việt nam tham gia liên doanh với nước ngoài, vốn góp pháp định là tài nguyên thì DN liên doanh không phải đóng thuế

người khai thác TN ở thời điểm tính thuế

 Trường hợp tài nguyên khai thác xác định được sản lượng ở khâu khai thác, nhưng phải qua giai đoạn tuyển chọn mới bán ra được, thì: Giá tính thuế = Giá bán sản phẩm nguyên chất – chi phí tuyển chọn – chi phí vận chuyển tiêu thụ

Trang 32

5.4 Thuế xuất, nhập khẩu Áp dụng và cách tính

Nam; hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

mượn đường cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của CP; viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài, hàng hóa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; dầu khi thuộc tài nguyên của nhà nước khi xuất khẩu

người khai thác TN ở thời điểm tính thuế

Trang 33

5.4 Thuế xuất, nhập khẩu Phương pháp tính thuế XNK

Thuế X,NK phải

nộp = hóa thực tế X,NK Số lượng hàng x Giá tính thuế đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế X, NK

 Giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu giá bạn tại cửa khẩu theo hợp đồng

 Giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến của khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng

Trang 34

5.4 Thuế thu nhập doanh

nghiệp Áp dụng và cách tính

vụ có thu nhập

hợp tác xã có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế TNDN, trừ hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế TNDN Thuế suất

Trang 35

5.4 Thuế thu nhập doanh

Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, cung ứng dịch vụ, các khoản phụ thu mà DN được hưởng

+ Khấu hao TSCĐ+ Chi phí vật tư, năng lượng tính theo mức tiêu hao hợp lý

+ Tiền lương, phụ cấp, không kể tiền lương của chủ DNTN, chủ hộ cá thể kinh doanh

+ Chi NCKH, CN, y tế, đào tạo lao động…

Văn bản cần đọc: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012.

Trang 36

6.1 Lợi nhuận của DN

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu

Quyết định sự tồn tại và phát triển của DN

Là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho DN tăng trưởng ổn định, vững chắc; là nguồn thu quan trọng của NSNN

Là nguồn lực cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

Là chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Trang 37

6.1 Lợi nhuận của DN

Lợi nhuận hoạt

động SXKD Doanh thu thuần về bán hàng của sp, dịch vụ bán Giá thành toàn bộ

trong kỳ

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý

Lợi nhuận hoạt

động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính - Thuế gián thu (nếu có)

Trang 38

6.1 Lợi nhuận của DN

quả

Trang 39

6.2 Phân phối lợi nhuận DN

Bù đắp phần bị lỗ năm

trước.

Trích lập quỹ dự phòng tài chính nhằm bù đắp những thiệt hại xảy ra trong kinh doanh.

Dùng 1 phần để tái đầu tư.

Nộp thuế

cải thiện đời sống vật chất, tinh thần người lao động.

Ngày đăng: 08/05/2017, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w