Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí SXKD: là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư đã tiêu hao , chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương và các chi phí kh
Trang 11.1 Khái niệm
Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Chi phí SXKD Chi phí hoạt động tài chính
Trang 2doanh của DN
Chi phí cho việc sản xuất
ra các sp, hàng hóa, dịch vụ.
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí SXKD: là biểu hiện bằng
tiền của các loại vật tư đã tiêu
hao , chi phí hao mòn máy móc,
thiết bị, tiền lương và các chi phí
khác phát sinh trong quá trình sản
xuất, bán hàng của DN.
Chi phí SXKD
Trang 31.2 Nội dung CP kinh
Chi phí trả lãi tiền vay vốn trong kỳ
Chi phí liên quan đến việc DN cho các tổ chức hay DN khác vay vốn…
Trang 42.1 Phân loại chi phí SXKD
Chi phí
vật tư Khấu hao TSCĐ
Lương - các khoản trích theo lương
Dịch vụ mua ngoài tiền khác CP bằng
Toàn bộ tiền khấu hao TSCĐ
trích trong kỳ
Lương nhân công;
BHYT, BHXH, KPCĐ
Số tiền mà
DN trả cho các DV đã
sd vào hoạt động SXKD:
VPP, điện, nước, mua bảo hiểm, sửa chữa,…
Thuế phải nộp, đào tạo nhân lực, đổi mới công nghệ, CP quảng
Trang 52.1 Phân loại chi
phí SXKD
Chi phí vật tư trực tiếp
• CP NVL, nhiên liệu tiêu dùng trực tiếp để sx sp và dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp
• Các khoản mà DN trả cho người lao động trực tiếp:
Lương, BHXH, BHYT, phụ cấp…
Chi phí sản xuất chung
• Gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở các phân xưởng, các bộ phận KD của DN.
Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 62.1 Phân loại chi phí
SXKD
Là chi phí không thay đổi hoặc
thay đổi ít theo sản lượng hay
quy mô KD của DN.
Bao gồm phí thuê tài sản, địa
điểm, nhà xưởng, khấu hao
TSCĐ, trả lương…
Là chi phí thay đổi theo sản lượng hay quy mô KD của DN Bao gồm chi phí vật tư, tiền lương, tiền điện, VPP…
Trang 7+ Chi phí vật tư + Chi phí tiền lương
+ Chi phí lương, BHXH, BHYT, KPCĐ + Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch
vụ mua ngoài + Chi phí khác
Theo nội dung kinh tế + Chi phí NVL
trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung + Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản
lý DN
Theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh
- Chi phí cố định
- Chi phí biến đổi
Theo mqh giữa chi phí và quy mô
Phân loại
CPSXKD
Trang 8- Chi phí vật tư trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ của SP, HH, DV
Giá thành sản xuất của SP, HH, DVChi phí bán hàng
Chi phí quản lýDoanh nghiệp
++
=
Giá thành sản xuất
+ Thước đo mức hao phí sản xuất
và tiêu thụ SP, là căn cứ để XĐ
hiệu quả SXKD
+ Là công cụ để kiểm tra, giám
sát chi phí hoạt động sxkd, xem
xét hiệu quả của tổ chức, kỹ thuật
+ Là căn cứ để xây dựng giá cả Design by BKAV Made in Viet Nam
9.999.000 VNĐ
Trang 9Là nhân tố giúp DN mở rộng sản xuất
Mức hạ giá thành sản phẩm
Tỷ lệ hạ giá thành SP
M: Mức hạ giá thành SP so với kỳ trước Qi1: Số lượng SP i năm nay (kỳ này) Zi1: Giá thành đvsp i năm nay
Zi0: Giá thành đvsp i năm báo cáo(kỳ gốc) i: loại sp được so sánh (i=1,n)
Trang 10Đầu tư đổi mới kỹ thuật, cải tạo
dây chuyền công nghệ, ứng
Trang 113.1 Doanh thu của
Doanh nghiệp 3.1.1 Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một kỳ nhất định.
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng.
Giá cả SP hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Thị trường, phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng.
Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm
Trang 123.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN thu được trong kỳ do
hoạt động tài chính mang lại: thu lãi từ tiền gửi, lãi cho vay
vốn, chênh lệch tỷ giá…
Là những khoản thu đưược trong kỳ do các hoạt động không
thưường xuyên ngoài các hoạt động tạo ra Doanh thu
Trang 134.1.Điểm hòa vốn
Khái niệm điểm hòa vốn
Là điểm tại đó doanh thu bán hàng bằng với chi phí đã bỏ ra Tại điểm hòa vốn, DN không có lãi cũng không bị lỗ.
• Doanh thu = Chi phí SXKD (V+F)
• Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) = 0
Điểm hòa vốn kinh tế
• Doanh thu = tổng chi phi SXKD + Lãi
vay kinh doanh phải trả.
• Lợi nhuận trước thuế = 0
Điểm hòa vốn tài
chính
Trang 14OV: Chi phí biến đổi MF: Chi phí cố định MTC: Tổng chi phí 0S: Doanh thu
Doanh thu = Chi phí (cố định + biến đổi)
Qh x P = F + Qh x V
Trang 154.1.Điểm hòa vốn
Xác định điểm hòa vốn
Trang 164.1.Điểm hòa vốn
Xác định công suất hòa vốn
Công suất hòa vốn là sử dụng bao nhiêu % công suất máy móc thiết bị vào sản xuất SP để đạt được sự hòa vốn.
Qh*P = F + Qh*V F = Qh* (P - V)
Xác định thời gian đạt được điểm hòa vốn
T: Thời gian đạt điểm hòa vốn
Qh: Sản lượng hòa vốnQ: sản lượng sản xuất trong năm
Trang 174.1.Điểm hòa vốn
Ý nghĩa phân tích điểm hòa vốn
Xem xét mqh chi phí, doanh
thu, lợi nhuận để lựa chọn phương án SX hiệu quả nhất
Cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để không bị lỗ
Trang 184.2 Rủi ro kinh doanh và
đòn bẩy kinh doanh Rủi ro kinh doanh
Là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuận trưước lãi vay và thuế trong tưương lai
Các rủi ro trong kinh doanh của DN
Rủi ro phi hệ thốngThị hiếu của khách hàng về SP thay đổi
Biến động bất ngờ về giá đầu vào, đầu ra
Rủi ro từ các công ty tài trợ vốn
Rủi ro hệ thốngRủi ro thị trường
Rủi ro lãi suấtRủi ro sức mua đồng tiền
Trang 19Rủi ro có hệ thống (hay còn gọi là rủi ro thị trường) là loại rủi ro tác động đến
toàn bộ hoặc hầu hết các tài sản trong danh mục đầu tư.
Lãi suất tăng Nhà đầu tư thấy gửi tiền NH có lợi hơn
đầu tư chứng khoán
Nhà đầu tư bán chứng khoán để rút tiền về gửi NH
Giá chứng khoán giảm
đi do bị bán
ra nhiều
Rủi ro không có hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động một tài sản hoặc một nhóm nhỏ các tài sản (chỉ liên quan tới từng doanh nghiệp cụ thể nào đó).
Bãi công của
công nhân cty A
Chỉ a/h đến sxkd cty A, các cty liên quan tới cty A
Nhà đầu tư giảm kỳ vọng lợi nhuận do cty A đem lại
Giá cổ phiếu của cty A giảm
Trang 204.2 Rủi ro kinh doanh và
đòn bẩy kinh doanh Đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy kinh doanh là sử dụng chi phí cố định của doanh nghiệp trong hoạt động SXKD nhằm hy vọng
gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
DN có tỷ trọng chi phí cố định ở mức cao thể hiện đòn bẩy kinh doanh lớn
và ngược lại
Sử dụng đòn bẩy kinh doanh có thể làm cho
DN lãi lớn hoặc lỗ lớn
Trang 214.2 Rủi ro kinh doanh
và đòn bẩy kinh doanh Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh
Nếu tăng 1% sản lượng sẽ làm tăng lợi nhuận trước thuế và lãi vay lên bằng DOL
Trang 22Bài tập 1
Công ty X đang xem xét kế hoạch sản xuất một loại sản phẩm mới Dự kiến chi phí cố định kinh doanh cho việc sản xuất sản phẩm này là 200 triệu đồng/năm Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm là 100.000đ Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 150.000đ/sp Sản lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm dự kiến đạt 10.000 sản phẩm.
Yêu cầu:
1 Hãy xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn kinh tế?
2 Nếu chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm bớt được 5.000 đồng thì sản lượng hòa vốn thay đổi như thế nào?
3 Nếu các yếu tố không thay đổi so với dự kiến ban đầu ngoại trừ giá bán
dự kiến giảm đi 10.000đ thì sản lượng hòa vốn tăng lên hay giảm đi?
Trang 23tài trợ toàn bộ nhu cầu vốn kinh doanh bằng vốn chủ sở hữu, có số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh năm N như sau:
- Chi phí sản xuất và tiêu thụ:
+ Khấu hao thiết bị: 120 triệu đồng/năm; Chi phí vật tư: 0,35 triệu đồng/sp
+ Tiền thuê nhà xưởng 85 triệu đồng/năm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 0,125 triệu đồng/Sp
+ Chi tiền bằng tiền khác: 0,025 triệu đồng/sp
+ Chi phí cố định: 45 triệu đồng/năm
+ Sản lượng têu thu trong năm: 2000 sp/năm
- Giá bán chưa có thuế GTGT: 0,7 triệu đồng/sp; Công suất thiết kế: 2500 sp/năm
- Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với mức thuế suất 25%.
Yêu cầu: 1 Xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, công suất hòa vốn, thời
gian hòa vốn?
2 Trong năm, nếu doanh nghiệp dự kiến phải đạt được lợi nhuận sau thuế 70 triệu đồng thì phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?
Trang 24chính như sau:
- Tài liệu báo cáo:
+ Giá thành sản phẩm trong năm là 1 triệu đồng/sản phẩm
+ Số sản phẩm tồn kho cuối ngày 31 tháng 12 là 200 sản phẩm
- Tài liệu năm kế hoạch:
+ Số sản phẩm dự kiến sản xuất trong năm là 1950 sản phẩm, số tồn kho cuối năm là
150 sản phẩm
+ Giá thành sản xuất sản phẩm dự tính hạ 10% so với năm báo cáo Chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 5% giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ
trong năm
+ Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 1,5 triệu đồng/sản phẩm
+ Vốn sản xuất kinh doanh bình quân sử dụng trong năm là 600 triệu đồng trong đó 50%
là vốn vay với lãi suất vay vốn 10%/năm
+ Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25%
Yêu cầu:
1 Xác định lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch của công ty?
2 Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh năm kế hoạch của công ty?Biết rằng: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Trang 255.1 Thuế giá trị gia tăng
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình
thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
Trang 265.1 Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT = Giá tính thuế x thuế suất
Giá tính thuế được quy định cụ thể cho
từng loại hàng hóa, dịch vụ, hàng nhập
khẩu…Xem thông tư 06/2012/TT-BTC
Trang 275.1 Thuế giá trị gia tăng Phương pháp tính thuế GTGT
Phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT
phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT
đầu ra = Giá tính thuế của hh, dv bán ra x Thuế suất thuế GTGT
Ví dụ: Tháng 1/2012, DN A bán được 200 tấn xi măng, đơn giá 800.000đ/tấn (giá chưa VAT, thuế suất vat =10%) Chi phí để sản xuất ra số xi măng trên như sau:
Hàng hóa mua trong tháng ĐVT Số lượng Đơn giá
Trang 285.1 Thuế giá trị gia tăng Phương pháp tính thuế GTGT
Hàng hóa ĐVT Số lượng Giá/đơn vị Thành tiền Thuế GTGT đầu vào
Clanke Tấn 100 500,000 50,000,000 5,000,000
Điện kw 5,000 700 3,500,000 350,000 Xăng, dầu tấn 10 4,000,000 40,000,000 4,000,000
Cộng 9,350,000
Thuê GTGT đầu ra/số xi măng bán ra: 800.000đ/T 200T 10% = 16.000.000đ
Thuế GTGT được khấu trừ: 9.350.000đ
Phải nộp = 16.000.000đ – 9.350.000đ = 6.650.000đ
Trang 295.1 Thuế giá trị gia tăng Phương pháp tính thuế GTGT
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hh, dv chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của hh, dịch vụ GTGT của hh,
dịch vụ = của hh, dv bán ra Giá thanh toán - Giá thanh toán của hh, dịch vụ mua vào tương ứng
Trang 305.2 Thuế tiêu thu đặc biệt Áp dụng và cách tính
Thuế TTĐB
phải nộp = Số lượng hàng hóa tiêu thụ x Giá tính thuế đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế TTĐB
TTĐB như: bia, rượu các loại, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, xăng, bài lá, vàng mã…dịch vụ vũ trường, sòng bạc, kd sổ xố…
trực tiếp xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan nhà nước, hàng hóa quá cảnh, hàng tạm nhập, tái xuất và tạm xuất khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế…
hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
Trang 315.3 Thuế tài nguyên Áp dụng và cách tính
Thuế Tài nguyên
phải nộp = nguyên khai thác Số lượng tài x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên
rừng tự nhiên, các nguôn lợi thủy sản
của rừng tự nhiên đã nộp tiền nuôi rừng theo quy định của chính phủ, khi thác nguồn nước tự nhiên cho sx thủy điện; Việt nam tham gia liên doanh với nước ngoài, vốn góp pháp định là tài nguyên thì DN liên doanh không phải đóng thuế
người khai thác TN ở thời điểm tính thuế
Trường hợp tài nguyên khai thác xác định được sản lượng ở khâu khai thác, nhưng phải qua giai đoạn tuyển chọn mới bán ra được, thì: Giá tính thuế = Giá bán sản phẩm nguyên chất – chi phí tuyển chọn – chi phí vận chuyển tiêu thụ
Trang 325.4 Thuế xuất, nhập khẩu Áp dụng và cách tính
Nam; hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
mượn đường cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của CP; viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài, hàng hóa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; dầu khi thuộc tài nguyên của nhà nước khi xuất khẩu
người khai thác TN ở thời điểm tính thuế
Trang 335.4 Thuế xuất, nhập khẩu Phương pháp tính thuế XNK
Thuế X,NK phải
nộp = hóa thực tế X,NK Số lượng hàng x Giá tính thuế đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế X, NK
Giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu là giá bạn tại cửa khẩu theo hợp đồng
Giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến của khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng
Trang 345.4 Thuế thu nhập doanh
nghiệp Áp dụng và cách tính
vụ có thu nhập
hợp tác xã có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế TNDN, trừ hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế TNDN Thuế suất
Trang 355.4 Thuế thu nhập doanh
Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, cung ứng dịch vụ, các khoản phụ thu mà DN được hưởng
+ Khấu hao TSCĐ+ Chi phí vật tư, năng lượng tính theo mức tiêu hao hợp lý
+ Tiền lương, phụ cấp, không kể tiền lương của chủ DNTN, chủ hộ cá thể kinh doanh
+ Chi NCKH, CN, y tế, đào tạo lao động…
Văn bản cần đọc: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012.
Trang 366.1 Lợi nhuận của DN
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu
Quyết định sự tồn tại và phát triển của DN
Là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho DN tăng trưởng ổn định, vững chắc; là nguồn thu quan trọng của NSNN
Là nguồn lực cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
Là chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Trang 376.1 Lợi nhuận của DN
Lợi nhuận hoạt
động SXKD Doanh thu thuần về bán hàng của sp, dịch vụ bán Giá thành toàn bộ
trong kỳ
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý
Lợi nhuận hoạt
động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính - Thuế gián thu (nếu có)
Trang 386.1 Lợi nhuận của DN
quả
Trang 396.2 Phân phối lợi nhuận DN
Bù đắp phần bị lỗ năm
trước.
Trích lập quỹ dự phòng tài chính nhằm bù đắp những thiệt hại xảy ra trong kinh doanh.
Dùng 1 phần để tái đầu tư.
Nộp thuế
cải thiện đời sống vật chất, tinh thần người lao động.