khả năng tống thoát nước tiểu của bàng quang giảm nặng gây ra bí tiểu mạn tính và có thể bị từng đợt bí tiểu cấp... Triệu chứng cơ năng: Triệu chứng tắc nghẽn: Phải rặn khởi động khi
Trang 1T NG SINH LÀNH TÍNH Ă
TUYẾN TIỀN LIỆT
PGS.TS Trần Ngọc Sinh.
BSCK2 Nguyễn Minh Quang
Trang 2 Vị trí
Sơ lược về giải phẫu
Trang 6Nguyên nhân
Vai trò của estrogen
Giả thuyết khác:
Sự tăng sinh của tế bào tuyến và mô nền
Vai trò của yếu tố tăng trưởng
Trang 7Giải phẫu bệnh
ở thùy giữa: 30%
ở thùy bên: 15%
ở thùy giữa và bên( 3 thùy ): 23%
Trang 8Giải phẫu bệnh
Trang 9 Khi TSLT-TTTL gây bế tắc đường tiểu dưới, diễn tiến qua 3 giai đọan:
Giai đoạn bù trừ có hiệu quả
Giai đoạn bù trừ kém hiệu quả
Trang 10Diễn tiến tự nhiên của phì đại
tuyến tiền liệt
diễn tiến chậm:
thể tích tuyến tiền liệt tăng lên thêm 1-2 cm3
lưu lượng dòng tiểu tối đa giảm đi
0,2ml/giây
15% bệnh nhân có sự cải thiện
Trang 11 giai đoạn sớm:
Tuyến tiền liệt to lên tia nước tiểu yếu
Cơ chóp bàng quang phì đại khối lượng cơ trơn và mô liên kết 70% bệnh nhân có sự giản nở cơ chóp bàng quang
khả năng tống thoát nước tiểu của bàng
quang giảm nặng gây ra bí tiểu mạn tính và có thể bị từng đợt bí tiểu cấp
Trang 12 Các yếu tố nguy cơ gây bí tiểu cấp:
Bướu lớn
Thể tích nước tiểu tồn lưu > 200ml
Lưu lượng dòng tiểu tối đa, 20ml/ giây
Trang 13Triệu chứng cơ năng:
Triệu chứng tắc nghẽn:
Phải rặn khởi động khi tiểu
Tia nước tiểu yếu
Tiểu phải rặn, tiểu ngưng giữa dòng
Thời gian tiểu kéo dài
Cảm giác tiểu không hết
Trang 14BẢNG ĐIỂM IPSS
Trong tháng vừa qua, có bao nhiêu lần ông có các dấu hiệu
Hoàn toàn không
<1/5 số lần <1/2 số lần =1/2 số lần >1/2 số lần Luôn luôn
1 cảm giác tiểu không
5 tia nuớc tiểu yếu 0 1 2 3 4 5
6 Phải rặn mới tiểu
được
7 Đêm ngủ phải thức
dậy tiểu mấy lần
0 lần 1 lần 2 lần 3 lần 4 lần 5 lần
Trang 15Kết quả IPSS
Từ 0 đến 7 điểm: rối lọan nhẹ, được
khuyến cáo là nên chờ đợi và theo dõi
Từ 8 đến 19 điểm: rối lọan trung bình, nên đánh giá thêm bằng các xét nghiệm
chuyên sâu và/ hoặc tiến hành điều trị
Từ 20 đến 35 điểm: rối lọan nặng, nên chỉ định cho điều trị ngoại khoa
Trang 16BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ VỀ
CHẤT LƯỢNG SỐNG
Chất lượng cuộc sống được điểm số từ 1 đến 6
1-2: nhẹ 3-4: trung bình 5-6: nặng
Trang 17BẢNG BII (BPH Impact Index)
1 Trong tháng vừa qua, vấn đề đi tiểu có làm cho cơ thể của ông đau đớn hay không?
0) không 1) Rất ít
2) Có khó chịu 3) Có khó chịu nhiều
2 Trong tháng vừa qua, vấn đề đi tiểu có làm cho ông lo lắng về sức khỏe hay không?
0) không 1) Rất ít
2) Có 3) Lo lắng nhiều
3 Trong tháng vừa qua, vấn đề đi tiểu có làm cho ông khó chịu hay không?
0) không 1) Rất ít
2) Có khó chịu 3) Có khó chịu nhiều
Trang 18 4 Trong tháng vừa qua, có bao nhiêu lần vấn đề đi tiểu ảnh hưởng làm cho ông
không sinh hoạt được bình thường?
4) Luôn luôn ảnh hưởng
BẢNG BII (BPH Impact Index)
Với tổng số điểm là 13 Nếu tổng điểm 5: cuộc ≥ sống của bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều
Trang 19Triệu chứng thực thể:
Trang 20Cận lâm sàng
Các xét nghiệm căn bản
PSA ( Prostate Specific Antigen)
Siêu âm TLT
Đo lượng nước tiểu tồn lưu (RU, RUV, PVR )
Niệu dòng đồ ( Uroflowmetry )
Aùp lực đồ BQ (Cystomanogram )
Nội soi niệu đạo BQ
X quang hệ niệu nội TM (UIV)
Trang 21PSA ( Prostate Specific Antigen)
Kháng nguyên đặc hiệu TLT (Glucoprotein
Trang 22Đo lượng nước tiểu tồn lưu (RU,
RUV, PVR )
Đo qua hình ảnh X quang BQ xuôi dòng (UIV)
Đặt thông niệu đạo – BQ: chính xác hơn nhưng xâm phạm và nguy cơ nhiễm trùng
Đo qua siêu âm:
< 20 ml: bình thuờng
30 -50 ml: bế tắc nhẹ
50-100 ml: bế tắc trung bình
> 100 ml:bế tắc nặng
Trang 23Niệu dòng đồ ( Uroflowmetry )
thể tích nước tiểu tống thóat trong 1 đơn vị thời gian, phản ánh chức năng cơ chóp BQ, sự mở
rộng cổ BQ và sự thông suốt của niệu đạo
Đây là phương pháp đánh giá khách quan,
không xâm phạm
Tốc độ dòng tiểu cực đại Qmax là thông số quan trọng nhất
Không phân biệt được tình trạng suy cơ chóp
bàng quang với tắc nghẽn cổ bàng quang do phì đại TTL
Trang 24Aùp lực đồ BQ (Cystomanogram )
Dùng đánh giá trương lực và sức co bóp của cơ chóp BQ
Aùp lực BQ lúc đổ đầy và co bóp bình
thuờng đạt khoảng 80-90 cm nước
thường họăc tăng vừa Aùp lực BQ thấp
hoặc gia tăng quá mức có thể do hỗn lọan thần kinh
Trang 25Nội soi niệu đạo BQ
khăn trong chẩn đoán
(niêm mạc, cột hõm, túi thừa, sỏi, 2 miệng niệu quản )
X quang hệ niệu nội TM (UIV)
tiểu trên, thực hiện khi hình ảnh siêu âm cho thấy bất thường ở thận và niệu quản
Trang 26Chẩn đoán phân biệt
biến mạch máu não…
niệu
các bệnh lý gây bế tắc dòng tiểu: hẹp
niệu đạo, xơ hóa cổ BG, bất đồng vận cơ chóp BQ, cơ thắt niệu đạo
Trang 27 ngược dòng BQ niệu quản
viêm đài bể thận ngược chiều
suy thận
sỏi BQ
túi thừa BQ
Trang 28Điều trị
quyết định điều trị tùy thuộc vào
Độ nặng của các triệu chứng rối lọan đường tiểu và diễn tiến của bệnh
Mức độ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
Lưu lượng dòng tiểu và thể tích nước
tiểu tồn lưu
Thể tích bướu và trị số PSA
Trang 29Điều trị nội khoa
rối lọan đường tiểu nhẹ (IPSS 7) nên rối lọan đường tiểu nhẹ (IPSS 7) nên ≤≤theo dõi không cần điều trị
bệnh nhân có rối lọan đường tiểu trung bình ( IPSS 8-19 điểm )
đánh giá lại các triệu chứng rối lọan
đường tiểu
thử lại PSA mỗi 6-12 tháng
Trang 30Chống chỉ định điều trị nội khoa
Bí tiểu cấp trở lại sau khi đã đặt thông
niệu đạo lưu và dùng thuốc ức chế alpha
Bí tiểu mạn, nước tiểu tồn lưu > 300ml
Tiểu máu tái đi tái lại
Nhiễm trùng niệu tái đi tái lại
Trang 31Các loại thuốc điều trị
Rối lọan cương 5%)
(3-Giảm ham muốn (3-4%)
Nhũ hóa tuyến vú
Cải thiện tắc nghẽn
Hạ huyết áp tư thế (3-5%)
Chóng mặt, nhức đầu
để chứng minh có hiệu quả.
Trang 32Điều trị ngọai khoa
Túi thừa lớn ở BQ
Thất bại với điều trị nội khoa
Trang 33Các phương pháp điều trị ngoại
Trang 34 Các phương pháp điều trị ít xâm hại khác:
Dùng sóng siêu âm hội tụ cường độ cao
(High Intensity focused Ultrasound – HIFU)
Bốc hơi bằng laser Nd:YAG (VLAP- visual laser ablation of the prostate)
Bốc hơi bằng kim (transurethral needle of ablation – TUNA)
Liệu pháp nhiệt vi sóng qua ngả niệu đạo ( transurethral microwave thermotherapy)
Điều trị bằng nhiệt tạo ra từ nước (WIT-
Water-induced thermotherapy)
Nong TLT bằng bóng
Đặt gia đỡ bên trong TLT
Trang 35Cắt đốt nội soi (Transurethral
Resection of Prostate – TURP)
thuật được thực hiện bằng TURP
viện ít hơn và tỷ lệ biến chứng ít hơn so với mổ mở
nhân cải thiện triệu chứng rối loạn đường tiểu rất rõ rệt
Trang 36Các biến chứng của TURP
xuất tinh ngược dòng 75%
Bất lực 5-10%
Tiểu không kiểm soát 1%
Chảy máu
Thủng vỏ bao TLT
Hẹp niệu đạo, hẹp cổ bàng quang 3,7%
Trang 37Mổ mở bóc bướu
kinh nghiệm phẫu thuật viên)
Khi có tình trạng sỏi BQ lớn và túi thừa
BQ kèm theo
Trang 38 Các phương pháp mổ mở: