Dù hoạt động trong bất kỳ ngành sản xuất kinh doanh nào thì việc tao ra lợi nhuận tối đa luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Chính vì mục đích tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp mà mối quan tâm nhất hiện nay của các doanh nghiệp là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, làm thế nào để kết quả kinh doanh đạt hiệu quả càng cao càng tốt. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức, kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả của hoạt động kinh doanh đầu tư, tài chính trong kỳ của doanh nghiệp.
Trang 1ƯƠNG 1:
GIỚI THIÊU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ANH TIN1.1 Quá trình hình thành:
- Tên Công ty : Công Ty TNHH ANH TIN
- Địa chỉ : 2A4, Chung Cư 152/11 Nguyễn Thị Tần, P2, Q8
- Điện thoại : (08) 38669765
- Fax : (08) 38666870
- Số tài khoản Tiền Việt Nam: 1007 1485 1004 406 VND tại Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
- Mã số Thuế : 0305048535
- Vào những năm đầu thập niên 90, nền kinh tế Việt Nam đã bước sang trangmới xoá bỏ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp để đi đến nền kinh tế mở cửathu hút vốn đầu tư nước ngoài, thiết lập mối quan hệ trao đổi mua bán với nhiềuquốc gia trên thế giới Nhà nước ta đã cho phép nhiều công ty được quyền làmkinh doanh trực tiếp, khuyến khích thành lập nhiều công ty tư nhân, trách nhiệmhữu hạn … nhằm mục đích đa dạng hoá nền kinh tế quốc dân, tạo sự chú ý củacác nước phát triển trên thế giới và làm cho họ đầu tư vốn vào nước ta ngày mộtnhiều hơn
- Trước chủ trương đúng đắn của nhà nước và phục vụ nhu cầu sử dụng máymóc thiết bị của người dân ở các tỉnh thành, ngày 20 tháng 06 năm 2007, Sở kếhoạch đầu tư đã cấp GPKD số 4102051325 thành lập Công Ty TNHH Anh Tin.Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập vàđược mở tài khoản tại ngân hàng theo qui định của nhà nước
- Công ty đi vào hoạt động với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng
1.2 ĐẶC ĐIỂM – NHIỆM VỤ – CHỨC NĂNG:
1.2.1 Đặc điểm:
Đây là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
- Công ty phân phối sỉ và lẻ các mặt hàng máy móc thiết bị công nôngnghiệp, như máy cắt co, máy phát điện, máy nổ, máy phun thuốc trừ sâu …
- Các lọai máy móc chủ yếu được nhập khầu từ nước ngoài
Trang 2- Cung cấp nguồn vốn và tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động kinh doanh pháttriển.
- Hoàn thành tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo đảm quá trình tích luỹvốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3 Chức năng:
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, kinh doanh muabán rộng rãi các mặt hàng máy móc thiết bị công nông nghiệp Tuy còn nontrẻ, xong Công ty đã có mối quan hệ rộng lớn với các nhà cung cấp trong vàngoài nước Cũng như các doanh nghiệp khác, mục tiêu chủ yếu của Công tyTNHH ANH TIN là tạo ra lợi nhuận, do vậy đã không ngừng phát huy sángtạo những chiến lược kinh doanh ngày trở nên phù hợp với thị trường trongnước, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín, niềm tin cho khách hàng,nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trên thị trường
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy của Công Ty ANH TIN
Công ty tổ chức bộ máy của Công ty theo hình thức trực tuyến chức năng.
1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ của từng bộ phận:
(1) Giám đốc : Là người đại diện theo pháp luật của công ty, đại diện cho công
ty thực hiện các chiến lược trong công việc kinh doanh, quản lý và điều hànhmọi hoạt động của công ty
- Giám đốc có nhiệm vụ hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển của
công ty, có truyền đạt các kế hoạch xuống cấp dưới, cố vấn các phòng banbên dưới
Giám đốc
Phòng nhân sự Phòng kế toán Phòng kinh doanh
Thủ kho
Trang 3- Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của mình.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty
- Bổ nhiệm và cách chức tất cả các nhân viên trong công ty (ngoại trừ phạm
vi của Hội đồng quản trị)
- Đưa ra kế hoạch đầu tư của công ty Có nghĩa vụ đưa công ty phát triển đilên và thực hiện các nội quy của công ty một cách gương mẫu làm gươngcho tất cả các nhân viên trong công ty
(2) Phòng nhân sự: Là bộ phận đảm nhiệm các vấn đề về tổ chức nhân sự và
quản lý nhân sự, là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề nhân sựtại công ty
Nhiệm vụ của bộ phận này là:
- Thực hiện công tác tổ chức cơ cấu nhân sự cho từng phòng ban
- Bố trí, sắp xếp, điều động cán bộ, công nhân viên theo yêu cầu sản xuấtkinh doanh
- Theo dõi nhân sự và đánh giá các phòng ban khác về việc thực hiện nộiquy của Công Ty, lập bảng chấm công và tính lương
- Thực hiện các chính sách về lao động tiền lương do nhà nước và công tyquy định
- Theo dõi hồ sơ của từng nhân viên trong công ty, và giữ các giấy tờ có liênquan về nhân sự như: hộp đồng lao động, giấy phép kinh doanh, nội qui laođộng, hồ sơ xin việc ……
- Tuyển nhân viên
(3) Phòng kế toán: Là bộ phân đảm trách các hoạt đông tài chính của công ty,
cung cấp các thông tin liên quan đến tài chính của Công Ty cho Giám Đốc,tham mưu cho giám đốc về các vấn đề tài chính
Bộ phận này có nhiệm vụ:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác tình hình luân chuyển của tài sảnvà nguồn vốn của công ty
- Lập và kiểm tra các kế hoạch về tài chính
- Cung cấp các số liệu cho việc điều hành kinh doanh
- Thực hiện việc phân tích và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Tham mưu cho giám đốc các vấn đề về chế độ, chính sách,… Các vấn đềliên quan đến tài chính mà người quản lý cần biết đến
- Lập báo cáo tài chính khi kết thúc niên độ, phản ánh số liệu trên báo cáotài chính trung thực và chính xác
Trang 4(4) Phòng kinh doanh: Là bộ phận có chức vụ liên quan đến các vấn đề về
kinh doanh, bộ phận này phải làm sao để đẩy mạnh vấn đề tiêu thụ sản phẩmlàm ra, mở rộng thị trường tiêu thụ Là bộ phận hỗ trợ cho giám đốc về cácvấn đề liên quan đến nhu cầu thị hiếu tiêu dùng, giá cả, sản phẩm bán ra,chiến lược phát triển kinh doanh
Nhiệm vụ của bộ phận này:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Theo dõi và cung cấp các thông tin thị trường cho Giám đốc
- Nghiên cứu thị hiếu nhu cầu của khách hàng trên thị trường, giá cả của cácđối thủ cạnh tranh, phân tích hiệu quả kinh tế
- Đưa ra các loại hình quảng cáo, tiếp thị để thu hút được nhiều khách hàng
- Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, đưa ra các chiến lược, chính sách phát triểnkinh doanh, mở rộng thị trường kinh doanh phù hợp với thực tại
(5) Thủ kho: Là bộ phận chịu trách nhiệm về hàng hoá trong kho.
- Nhiệm vụ của bộ phận này: Theo dõi và kiểm tra tình hình nhập – xuất –tồn kho trong kỳ, kiểm kê hàng tồn kho theo định kỳ hàng tháng , cung cấpvà đối chiếu số liệu thực tế với số liệu ghi chép trên sổ sách Bảo quản vàtránh hư hỏng, thất thoát hàng hoá trong kho
1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán
- Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn:
Tổ chức công tác kế toán tại Công ty theo hình thức tập trung
- Chức năng – Nhiệm vụ của từng bộ phận:
(1) Kế toán trưởng:
Kế toán trưởngKế toán tổng hợp
Thủ quỹ
tiền mặt
Kế toán thanh toán
Kế toán công nợ, TSCĐ Kế toán hàng
hóa, Doanh thu
Trang 5- Là người giúp Giám đốc về việc tổ chức, thực hiện và kiểm tra các kếhoạch về tài chính của công ty đến việc tổ chức công tác kế toán, thống kêtrong công ty theo chế độ quản lý kinh tế thực hành đồng thời làm nhiệmvụ kiểm soát viên tài chính thay cho các chủ phần hùng tại công ty Bêncạnh đó, kế toán trưởng còn là người tham mưu cho Giám đốc công ty vềcác vấn đề tài chính, về việc thực hiện các chế độ, chính sách kinh tế Nhànước tại công ty.
- Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo của giám đốc
Kế toán trưởng có các nhiệm vụ:
- Tổ chức công tác thống kê và bộ máy kế toán trong công ty
- Tổ chức ghi chép tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời, đầy đủtoàn bộ tài sản và phân tích hoạt động của công ty
- Tính toán và nghĩa vụ nộp đúng, nộp đủ các khoản phải nộp ngân sách,thanh toán đúng hạn các khoản vay
- Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán theo chế quy định
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, chế độ quản lý sản xuất,kế toán tài chính, chế độ thanh toán tiền mặt,… Vay tín dụng và các hợpđồng kinh tế
(2) Kế toán tổng hợp :
- Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày từ kế toán thanh toán và kếtoán công nơ,ï kiểm tra chéo đối chiếu số liệu và tổng hợp số liệu cuốitháng từ kế toán thanh toán và kế toán công nợ trình lên kế toán trưởng
(3) Thủ quỹ tiền mặt
- Là người nắm giữ và thực hiện các công việc có liên quan tiền Có thể nóilà “ngân hàng” của công ty, là nơi diễn ra các hoạt động thu, chi tiền tiềnmặt Thủ quỹ là một bộ phận trực thuộc phòng kế toán, điều này giúp chosự kiểm tra tài chính được thuận lợi hơn
Thủ quỹ tiền mặt có nhiệm vụ:
- Thực hiện thu, chi tiền mặt, bảo quản tiền mặt và tạo mọi điều kiện đểtiền mặt lưu chuyển hợp lý, không thừa mà cũng không thiếu, luôn tạo mọiđiều kiện tốt nhất để bảo quản tiền
- Thực hiện việc gửi, rút tiền từ Ngân hàng
- Ghi chép sổ quỹ tiền mặt, đối chiếu thường xuyên số tồn quỹ tiền mặt vớiKế toán thanh toán
- Cuối tháng trợ giúp cho Kế toán thanh toán trong công tác kiểm kê quỹ,thông báo số tồn quỹ thực tế
Trang 6- Trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty dựa trên bảng lương chitiết do Kế toán trưởng cung cấp.
- Nộp tiền vào Ngân hàng theo số lượng tiền ở mức phù hợp
- Khi có sự cố, hỗ trợ Kế toán trưởng tìm ra nguyên nhân và tìm biện phápkhắc phục
(4) Kế toán thanh toán
- Theo dõi công nợ của các nhà cung cấp trong và ngoài nước, thanh toánkhi đến hạn nợ , đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, tình hình vay và trảnợ vay, tiếp nhận chứng từ thanh toán từ các nhân viên trong cty khi đicông tác và quyết toán hoàn ứng Thanh toán các chi phí phát sinh hằngngày
- Lập báo cáo về chi tiết công nợ của các nhà cung cấp trình lên kế toántrưởng
(5) Kế toán hàng hóa, doanh thu:
- Theo dõi, ghi chép tình hình mua hàng căn cứ hóa đơn mua hàng hoặc tờkhai hàng hóa nhập khẩu, theo dõi xuất nhập tồn số lượng hàng hóa để đốichiếu với thủ kho, căn cứ vào phiếu xuất kho, KTDT xuất hóa đơn bánhàng, đồng thơi hạch toán doanh thu bán hàng căn cứ trên hóa đơn bánhàng để kế toán công nợ theo dõi công nợ khách hàng Lập báo cáo chitiết doanh thu bán hàng trong kỳ và cung cấp số liệu kịp thời khi nhà quảnlý yêu cầu
(6) Kế toán công nơ, tài sản cố định:
- Theo dõi, ghi chép tình hình công Nợ của khách hàng, theo dõi nợ đến hạnphải thu, đối chiếu công nợ với khách hàng Trong trường hợp nợ quá hạnkhó đòi, theo dõi trình lên Ban Giám Đốc để có hướng xử ly
- Đồng thời theo dõi TSCD,công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ và trích khấuhao vào cuối tháng
- Lập báo cáo chi tiết về tình hình công nợ và đưa lên cho kế toán trưởng
1.4.2 Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty:
(1) CTy ANH TIN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ
sách kế toán chủ yếu sau đây:
- Nhật ký chung
- Số chi tiết
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trang 7(2) Công ty đã đưa máy vi tính, phần mềm vào áp dụng trong công tác kế toán.
Trình tự kế toán trên máy vi tính về nghiệp vụ bán hàng và kết quả kinhdoanh được thực hiện như sau:
• Việc tổ chức ghi chép, hạch toán vào sổ sách kế toán tài chính, kế toánquản trị nhân viên kế toán nhập các chứng từ liên quan vào
• Cuối kỳ lập bút toán kết chuyển (bút toán khoá sổ) và nhập vào máy,máy tự xử lý và hạch toán vào sổ kế toán
• Căn cứ vào yêu cầu của giám đốc công ty, kế toán trưởng… người sửdụng máy (Kế toán doanh thu và kế toán kết quả) sẽ khai báo với máynhững yêu cầu cần thiết (Sổ cái tài khoản, Nhật ký chung hoặc báo cáodoanh thu, kết quả v.v…) máy sẽ tự xử lý và in ra những thông tin yêucầu đã khai báo với máy
(3) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :
- Hằng ngày căn cứ gốc được làm căn cứ ghi sổ , trước hết ghi nghiệp vụ phát inh vào sổ nhật ký chung , sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toàn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung , các nghiệpvụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Sơ đồ trình tự ghi chép theo hình thức kế toán: Nhật ký Chung
Sổ, thẻ kế tốn chi tiết
Trang 8Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
(4) Trong hình thức nhật ký chung, thực tế công ty mở các sổ và các thẻ chủ yếu sau đây:
- Sổ tài sản cố định
- Sổ chi tiết sản phẩm hàng hóa
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
- Sổ chi tiết tiền gởi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán : với người bán, người mua, với ngân sách nhà nước,thanh toán nội bộ …
- Sổ chi tiết tiêu thụ
- Sổ chi iết nguồn vốn kinh doanh
1.4.3 Hệ thống chứng từ kế toán:
- Hệ thống chứng từ quy định tại công ty gồm có các loại như: Các phiếu thu– phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu giao hàng, hoá đơn bán hàng (GTGT),cáo cáo thuế hàng tháng, bảng cân đối só phát sinh, bảng cân đối kế toán,bảng thuyết minh báo cáo tài chính, bảng xác định kết quả kinh doanh…
- Hệ thống chứng từ lưu chuyển nội bộ gồm: Biên bản kiểm kê quỹ, bảngchấm công, giấy nộp tiền, bảng thanh toán tiền lương, phiếu đề nghị chitiền, giấy nộp tiền, bảng thanh toán Bảo Hiểm Xã Hội…
1.4.4 Phương tiện phục vụ công tác kế toán:
- Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để phục vụ cho côngtác kế toán như :
- Tổ chức trang thiết bị tính toán
- Tại công ty có tổ chức các trang thiết bị khá đầy đủ trong văn phòng làmviệc
- Các phần mềm kế toán tổng hợp: kế toán bán hàng, kế toán hàng tồn kho,kế toán công nợ phải thu và phải trả, kế toán vốn bằng tiền, các bút toánđặc biệt khác…
Trang 91.4.5 Đặc điểm hoạt động của công ty và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Hình thức sở hữu vốn: Tự có
- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại
- Tổng số công nhân viên: 50 người
- Niên độ kế toán:
Bắt đầu từ ngày 01/01 của năm báo cáo đến ngày 31/12 của năm báo cáo.Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Nguyên giá
Phương pháp khấu hao áp dụng và trường hợp khấu hao đặc biệt: đườngthẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: BÌNH QUÂN SAU MỖI LẦN NHẬP
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
TỒN KHO = SỐ DƯ ĐẦU KỲ + NHẬP TRONG KỲ – XUẤT TRONG KỲ
Tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế:
THUẾ GTGT PHẢI NỘP = THUẾ GTGTTHUẾ GTGTĐẦU RA THUẾ GTGTĐẦU VÀO
Trang 10ƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA HÀNG, TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 KẾ TOÁN MUA HÀNG:
2.1.1 Khái niệm : Giao dịch mua bán hàng hóa là hoạt động kinh doanh cơ bản
của một công ty thương mại, để có hàng hóa bán ra thì công ty phải mua vào.Các thông tin về giao dịch mua hàng được kế toán ghi nhận vừa tổng quát vừachi tiết, phải kịp thời và phù hợp, nhà quản trị sẽ dựa trên những thông tin nàyđể xem xét ra quyết định mua, dự trữ và bán hàng có hiệu quả
Căn cứ vào giao dịch mua hàng, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, số cái tàikhoản hàng hóa, thuế GTGT đầu vào, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhậpkhẩu (nếu mua hàng nhập khẩu), sổ cái tài khoản nợ phải trả người bán
Giá gốc hàng tồn kho nói chung là Chi phí để có được hàng tồn kho ở địa
điểm và trạng thái hiện tại, bao gồm :
° Chi phí mua của hàng tồn kho
° Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho:
- Chi phí mua của hàng tồn kho :
bao gồm: Giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển,
bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quantrực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và
giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho :
bao gồm: các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua Ví dụ, trong giá gốc
hàng tồn kho có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt
hàng cụ thể
Giá gốc hàng hoá mua ngoài
Trường hợp mua hàng trong nước
Trang 11 Giá gốc = Giá mua + chi phí mua hàng – Khoản giảm giá vàø chiết khấu
thương mại
Trong đó chi phí thu mua hàng có thể bao gồm các chi phí vận chuyển,
bốc xếp, phí bảo quản, bảo hiểm, hao hụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi; chi phí của bộ phận thu mua độc lập…
Trường hợp mua hàng nhập khẩu
Giá gốc = Giá mua + Các khoản thuế không được hoàn lại + Chi phí thu
mua - Khoản giảm giá mua (nếu có)
.a Tài khoản sử dụng:
TK 1561 : “Giá mua hàng hóa”:
TK 1562 : “ chi phí thu mua hàng hóa “
TK 3333 : “ Thuế nhập khẩu “
Trang 122.2 KEÁ TOAÙN DOANH THU VAỉ CAÙC KHOAÛN CHI PHÍ CHO SAÛN PHAÅM TIEÂU THUẽ.
2.2.1.Khaựi nieọm tieõu thuù vaứ doanh thu
Tieõu thuù laứ quaự trỡnh thửùc hieọn giaự trũ sửỷ duùng cuỷa saỷn phaồm do doanhnghieọp saỷn xuaỏt, lao vuù, dũch vuù do doanh nghieọp thửùc hieọn treõn thũtrửụứng thoõng qua caực phửụng thửực baựn haứng khaực nhau Saỷn phaồm ủửụùcxaực ủũnh laứ tieõu thuù laứ nhửừng saỷn phaồm ủaừ ủửụùc chuyeồn quyeàn sụỷ hửừucho ngửụứi mua
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 14), doanh thu bán hàng đựơcghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau:
- Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm , hàng hóa cho ngời mua
- Ngời bán không còn nắm dữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữu hàng hóahoặc kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu đuợc xác định tơng đối chắc chắn
- Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bàn hàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến việc bán hàng
Nh vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu (tiêu thụ) là thời điểm chuyển giaoquyền sở hữu về hàng hóa, lao vụ từ ngời bán sang ngời mua Nói cách khác,thời
điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm ngời mua trả tìên hay chấp nhận nợ về lợnghàng hóa, dịch vụ mà ngời bán chuyển giao
Thụứi ủieồm tieõu thuù cuừng chớnh laứ thụứi ủieồm ghi nhaọn doanh thu vaứ giaự voỏnhaứng baựn treõn Soồ saựch cuỷa doanh nghieọp
Keỏt quaỷ hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt kinh doanh ủửụùc xaực ủũnh theo coõng thửực sau:
Lụùi nhuaọn thuaàn = LN goọp veà + Doanh thu _ Chi phớ _ Chi phớ + Chi phớTửứ HẹSXKD DTBH HẹTC HẹTC baựn haứng QLDN
Lụùi nhuaọn khaực = thu nhaọp khaực – chi phớ khaực
Lụùi nhuaọn = Lụùi nhuaọn _ Thueỏ thu nhaọp
thuaàn sau thueỏ trửụực thueỏ doanh nghieọp
Trang 13Doanh thu baựn haứng: Là tổng giá trị đợc thực hiện qua việc bán hàng hóa,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Nói cách khác doanh thu chỉ
gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của các doanh
nghiệp Doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại chỉ gồm doanh thu
về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
ẹoỏi vụựi nhửừng maởt haứng thuoọc ủoỏi tửụùng chũu thueỏ GTGT theo phửụng
phaựp khaỏu trửứ thỡ doanh thu baựn haứng khoõng bao goàm thueỏ GTGT, coứn nhửừng
maởt haứng chũu thueỏ GTGT theo phửụng phaựp trửùc tieỏp thỡ doanh thu coự bao goàm
thueỏ GTGT
Doanh thu thuaàn laứ doanh thu baựn haứng sau khi ủaừ trửứ ủi caực khoaỷn giaỷm trửứ
doanh thu nhử: chieỏt khaỏu thửụng maùi, giaỷm giaự haứng baựn, haứng bũ traỷ laùi
* Giảm giá hàng hóa :
Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngaòi hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch
vụ cho các nguyên nhân đặc biệt nh : hàng kém phẩm chất , không đúng quy cách ,
giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậu (do chủ
quan của ngời bán )
* Chiết khấu thơng mại :
Là khoản mà ngời bán thởng cho ngời mua do trong một khoản thời gian đã
tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hóa (hồi khấu) và khoản giảm trừ trên giá bán
niêm yết vì mua khối lợng lớn hàng hóa trong một đợt (bớt giá) Chiết khấu thơng
mại đợc ghi trong các hợp đồng mua bán và cam kết về mua bán hàng
* Hàng bán bị trả lại:
Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay
đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua trả lại va từ chối thanh toán, tơng ứng
với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và
doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế giá trị tăng đầu ra phải nộp của hàng
_ CÁC KHOẢN GIẢMTRỪ DOANH THU
_ THUẾ TTĐB , THUẾ XUẤT KHẨU ,THUẾ GTGT THEO PP TRỰC TIẾP
Trang 14Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu nhập về hoạt động chính như:lãi tiền gửi ngân hàng , lãi thu tư hoạt động đầu tư tài chính , chênh lệch tỷ giá…
-2.2.2.Các hình thức tiêu thụ:
Tiêu thụ nội địa: là bán trong nước sản phẩm của mình sẽ được trả tiềnngay hoặc chấp nhận thanh toán, Công ty chủ yếu phân phối sỉ cho khách hàngtại các tỉnh thành trong nước, khách hàng của công ty: khách mua lẻ, DNTN, CtyTNHH Hàng bán trong nước thuế suất thuế GTGT 10% & 5%
2.2.3.Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ:
- Phản ánh tình hình tiêu thụ, tính toán các dữ liệu tiêu thụ liên quan đếntình hình tiêu thụ: doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán… …
- Phản ánh, theo dõi tình hình doanh thu đạt được trong kỳ, các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, theo dõi giá vốn hànghĩa bán ra trong kỳ theo phương pháp mà doanh nghiệp đang sử dụng
- Tính toán và xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp trong từng kỳ,phân tích so sánh tình hình tiệu thụ của kỳ này so với kỳ trước để làm cơ sởcho nhà quản lý thực hiện cơng tác quản trị trong doanh nghiệp
2.2.4 Sổ sách kế toán và trình tự hạch toán tiêu thụ:
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho , KTTT hạch tốn vào số chi tiếthàng hĩa TK 1561 đối ứng với TK 632 giá vốn bán hàng để theo dõi số lượnghàng hĩa xuất bán trong kỳ và giá vốn của các mặt hàng đĩ , đồng thời căn cứvào phiếu bán hàng và hoá đơn GTGT do kế toán bán hàng lập để cập nhậtvào sổ chi tiết TK131 chi tiết theo từng khách hàng , sổ chi tiết TK511 doanhthu hàng hĩa bán ra trong kỳ và sổ chi tiết 33311 phần thuế GTGT phải nộpNhà nước
Sổ chi tiết TK 1561 là căn cứ để lập báo cáo chi tiết hàng hĩa xuất bánđồng thời là số liệu để đối chiếu khi kiểm kê hàng hĩa thực tế
Sổ chi tiết hàng hĩa là căn cứ để lập báo cáo chi tiết xuất bán hàng hoá.Đồng thời cập nhật vào “Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụbán ra”
Kế toán công nợ sẽ lấy số liệu được cập nhật trên TK 131 theo chi tiếttừng khách hàng để theo dõi công nợ và thu tiền khách hàng và làm căn cứđối chiếu cơng nợ với khách hàng
Sổ sách thể hiện là “Báo cáo chi tiết phát sinh công nợ TK131”
Trang 15Cuối tháng căn cứ vào báo cáo chi tiết xuất hàng hoá KT để làm căn cứlập Báo cáo tiêu thụ hàng hoá, Sổ Cái Tổng Hợp.
2.2.5 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ:
.a Tài khoản sử dụng:
TK511: “Doanh thu bán hàng”:
Nội dung:TK 511”doanh thu bán hàng”phản ảnh doanh thu thực tế của
Công ty thực hiện trong một thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiện tại, công ty chi tiết doanh thu như sau:
TK5111: Doanh thu bán các loại hàng hoá
Kết cấu của TK511 như sau:
-Kết chuyển doanh thu thuần
sang TK 911 để xác định kết quả
Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ trong kỳ
Tài khoản này không có số dư lúc cuối kỳ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP
Xác định kết quả kinh doanh
Trang 162.2.6 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
2.2.6.1.Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân saumỗi lần nhập của sổ sản phẩm, hàng hoá mua vào trong kỳ (bao gồm cả chi phímua hàng đã phân bổ ø)
2.2.6.2 Nội dung và kết cấu của giá vốn hàng hoá:
- Nội dung: TK632 “Giá vốn hàng bán”: TK này dùng để phản ánh giá vốnhàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán sangbên nợ TK 911 để xác định kết quả
- Kết cấu: TK632 có kết cấu như sau:
632
-Giá vốn SP,HH,dịch vụ đã xác
định tiêu thụ
-Chi phí NVL vượt trên mức
bình thường và chi phí SXC cố
định không phân bổ vào chi phí
chế biến
-Hao hụt mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường
-Giá vốn hàng bán bị trả lạiKết chuyển giá vốn hàng bánsang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
2.2.7 Nhiệm vụ kế toán:
Kế toán hàng hoá có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép và phản ánh chính xáckịp thời về mặt giá trị và số lượng của hàng hoá xuất kho bán để cuối tháng lậpbảng đối chiếu xuất nhập tồn và tiến hành kiểm kê phần chênh lệch tìm nguyênnhân và biện pháp giải quyết
2.2.8 Phương pháp hạch toán:
Trình tự ghi sổ: Từ các hoá đơn hàng ngày kế toán theo dõi về mặt giá trịghi trên sổ chi tiết cuối tháng tập hợp lại để lập sổ nhật ký chung và ghi sổ cái
Trang 17SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP
Giá vốn hàng hoá bán ra
Kết chuyển giá vốn hàng bán Để xác định kết quả kinh doanh
2.2.9 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.2.9.1 Khái niệm :
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm: tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và lãi vay khôngđược vốn hóa, chi phí góp vốn liên doanh chuyển nhượng chứng khoán ngắnhạn, chi phí giao bán chứng khoán, lập và nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứngkhoán, đầu tư khác, khoản lỗ vì chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ, cáckhoản chiết khấu thanh toán
Tài khoản sử dụng: TK 635: Chi phí tài chính
TK 515: Doanh thu tài chính
2.2.9.2.Nội dung và kết cấu:
- Các khoản lỗ về hoạt động tài chính.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- K/c chi phí hoặc lỗ thuộc hoạt động tài chính sang 911 để xác định kết quả.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Trang 18SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP
TK 221, 228,
Chi phí thuộc hoạt động
TC phát sinh trong kỳ Kết chuyển chi phí
Để XĐKQKD
- TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính là những doanh thu như lãi tiềngởi, lãi bán hàng trả góp, lãi bán ngoại tệ………
Kết cấu:
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trục tiếp (nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang TK911 để xác định kết quả
Doanh thu hoạt động
TC phát sinh trong kỳ Kết chuyển DTHĐ
2.2.10.2.Nội dung và kết cấu:
Trang 19 Noọi dung TK641 “Chi phớ baựn haứng” duứng ủeồ phaỷn aựnh caực chi phớ baựnhaứng chung cuỷa doanh nghieọp, chi phớ naứy ủửụùc chi tieỏt nhử sau:
TK 6411: Chi phớ nhaõn vieõn
TK 6412: Chi phớ vaọt lieọu bao bỡ
TK 6413: chi phớ ủoà duứng vaờn phoứng
TK 6414: Chi phớ khaỏu hao TSCẹ
TK 6415: chi phớ baỷo haứnh
TK 6417: chi phớ dũch vuù mua ngoaứi
TK 6418: chi phớ baống tieàn khaực
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên: Tiền lơng, tiền công phải trả cho nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển hàng hoátrong quá trình tiêu thụ
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh: Nhà kho, cửahàng, bến bãi
- Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nớc
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, quảng cáo, hộinghị khách hàng
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổng hợp theo
đúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác địnhkết quả kinh doanh
Keỏt caỏu TK 641 coự keỏt caỏu nhử sau:
TK 641“chi phớ baựn haứng”
- Taọp hụùp caực chi phớ baựn haứng phaựt sinh
taờng trong kyứ
- Caực khoaỷn ghi giaỷm chi phớ baựn haứng
- Keỏt chuyeồn chi phớ baựn haứng sang TK911 ủeồ xaực ủũnh keỏt quaỷ kinh doanh
2.2.10.3 Trỡnh tửù ghi cheựp vaứ phửụng phaựp haùch toaựn chi phớ baựn haứng:
Haứng ngaứy caờn cửự vaứo Phieỏu ủeà nghũ thanh toaựn nhử : baỷng keõ vaứ hoựa ủụn chiphớ vaờn phoứng phaồm, chi phớ khaỏu hao, chi phớ vaọt lieọu, bao bỡ sửỷ duùng cho
Trang 20bộ phận bán hàng và các chi phí bán hàng khác …… kế toán sẽ hạch toán vàosổ chi tiết TK 641 (chi tiết theo từng khoản mục) Cuối tháng tổng hợp sốliệu đối chiếu với sổ cái
Các khoản chi phí dịch vụ
bằng tiền Kết chuyển chi phí BH
lúc cuối kỳ, xác định kết quả kinh doanh
TK 334,338
Tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên bán hàng
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ
phận bán hàng
TK 142 , 242
Phân bổ CCDC, chi phí dùng trong bộ
phận bán hàng
2.2.11 :KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP: TK sử dụng: 642
2.2.11.1.Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí được biểu hiện bằng tiền của laođộng vật hóa và lao động sống dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lýhành chính hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanhnghiệp như chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàncủa người quản lý doanh nghiệp, chi phí văn phòng, công cụ, dụng cụ, vật liệukhấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa tài sản cố đinh, điện thoại, điện tín,hội nghị, thuế môn bài, công tác phí , dự phòng nợ phải thu khó đòi, phí kiểmtoán …
Trang 212.2.11.2.Noọi dung vaứ keỏt caỏu:
Noọi dung TK642 “Chi phớ quaỷn lyự doanh nghieọp” duứng ủeồ phaỷn aựnh caựcchi phớ quaỷn lyự chung cuỷa doanh nghieọp, chi phớ naứy ủửụùc chi tieỏt nhử sau:
TK 6421: Chi phớ quaỷn lyự nhaõn vieõn
TK 6422: chi phớ vaọt lieọu quaỷn lyự
TK 6423: Chi phớ quaỷn lyự ủoà duứng vaờn phoứng
TK 6424: chi phớ khaỏu hao TSCẹ
TK 6425: Thueỏ,phớ vaứ leọ phớ
TK 6426: chi phớ dửù phoứng
TK 6427: chi phớ dũch vuù mua ngoaứi
TK 6428: Chi phớ quaỷn lyự khaực
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, kinh phícông đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN nh: Nhà cửa làm việc củacác phòng ban, phơng tiện truyền dẫn máy móc thiết bị
- Thuế, phí và lệ phí nh: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất
- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòitính vào chi phí kinh doanh của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nớc,
- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí
TK 642 coự keỏt caỏu nhử sau:
TK 642“chi phớ quaỷn lyự doanh nghieọp”
Trang 22- Tập hợp các chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh tăng trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiêp.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ Số phátsinh tăng ghi bên nợ TK, số phát sinh giảm và kết chuyển chi phí lúc cuối kỳsang bên nợ TK 911 thì ghi bên có
2.2.11.3.Trình tự ghi chép và phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Hàng ngày căn cứ vào Phiếu đề nghị thanh toán như : bảng kê và hóa đơn chivăn phòng phẩm, bảng quyết toán công tác phí, bảng lương, các chi phí quảnlý khác liên quan đến hoạt động doanh nghiệp…… kế toán sẽ hạch toán vào sổchi tiết TK 642 ( chi tiết theo từng khoản mục) Cuối tháng tổng hợp số liệuđối chiếu với sổ cái
Các khoản chi phí dịch vụ
bằng tiền Kết chuyển chi phí QLDN
lúc cuối kỳ, xác định kết quả kinh doanh
TK 334,338,335
Tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên quản lý
doanh nghiệp, chi phí trích trước
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ
phận quản lý doanh nghiệp
TK 142 , 242
Phân bổ CCDC, chi phí dùng trong
quản lý doanh nghiệp