• Người bệnh đái tháo đường típ 2 thường không nhận biết triệu chứng đường huyết cao • ĐH cao trên ngưỡng thận mới có triệu chứng => Đái tháo đường típ 2 thường được phát hiện muộn.. =>
Trang 1YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ PHÒNG NGỪA
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BS Lại Thị Phương Quỳnh
BM NỘI TIẾT- ĐHYD TPHCM
Trang 2Lối sống thay đổi
Trang 3Tỷ lệ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG gia tăng
Trang 450% chưa được chẩn đoán
Trang 650% không được chẩn đoán
- Đái tháo đường là nguyên nhân 4,8 triệu tử vong /năm 2012
- Tiêu tốn: 376 tỷ USD năm 2010, 465 tỷ USD năm 2011,
471 tỷ USD năm 2012 chăm sóc bệnh đái tháo đường,
DỊCH TỄ ĐTĐ (THEO IDF 2012)
IDF Diabetes Atlas 5th ed , International Diabetes Federation 2011
Trang 8Tại sao phải tầm soát bệnh đái tháo
đường ?
• Người bệnh đái tháo đường típ 2 thường không
nhận biết triệu chứng đường huyết cao
• ĐH cao trên ngưỡng thận mới có triệu chứng
=> Đái tháo đường típ 2 thường được phát hiện
muộn
=> 50% bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 mới chẩn đoán đã phát hiện biến chứng
Trang 9Undiagnosed diabetes
ĐTĐ không được chẩn đoán trong các cuộc điều tra
Trang 10Yếu tố nguy cơ đái tháo đường ?
• Lớn tuổi
• Yếu tố dân tộc (vd: African American, Latino, Native American, Asian American, Pacific Islander)
• Béo phì hay/ và béo phì vùng bụng.
• Thói quen ăn uống: giàu năng lượng, nhiều CH
• Ít vận động thể lực
• Đã được chẩn đoán RLĐH đói, RLDNĐ.
• Gia đình (cha mẹ) có người bị đái tháo đường
• Tiền căn đái tháo đường thai kỳ, sanh con to…
• H/chứng chuyển hóa: tăng HA, TG cao, HDL-C thấp
• Hội chứng buồng trứng đa nang.
• Yếu tố trong tử cung, sanh nhẹ cân
Trang 11Tần suất (%) bệnh theo vùng và tuổi, phái
Trang 13Tiêu chuẩn của WHO chẩn đoán béo phì ở Châu Á.
Phân loại BMI (kg/m2 Nguy cơ bệnh lý
Trang 14BEÙO PHÌ
• Béo phì dạng nam (dạng trái táo)
đa số mỡ ở tạng (mỡ xấu có hại)
• Béo phì dạng nữ ( dạng trái lê )
chủ yếu mỡ dưới da
Trang 15Mỡ tạng Mỡ dưới da
Trang 18Top 10 nước có bệnh nhân đái tháo đường
cao nhất
Trang 21HIỆN TẠI:
Gia tăng tỷ lệ béo phì trẻ em
Trang 23Thói quen ăn ngọt và Thức ăn
nhanh (Fast food)
Trang 24Ít vận động
Trang 25Vòng xoáy bệnh lý của Béo Phì
ở Trẻ Em
Trang 26TẦM SOÁT ĐTĐ
• Không tầm soát với đái tháo đường típ 1
• Tỷ lệ ĐTĐ típ 1 thấp nên tầm soát không hiệu quả
Trang 27TẦM SOÁT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Chỉ tầm soát đối với ĐTĐ típ 2 để phát hiện tiền ĐTĐ Mục đích THAY ĐỔI LỐI SỐNG ngăn ngừa xuất hiện bệnh ĐTĐ
- Đối với người > 45 tuổi: nên tầm soát tất cả
mỗi 3 năm/lần
- nếu có RLĐH (tiền đái tháo đường ) nhất là
người có BMI > 25 kg/m2, kiểm tra đường
huyết mỗi năm
Trang 28TẦM SOÁT ĐTĐ
Đối với người < 45 tuổi: nếu BMI > 25 kg/m2 và
kèm 1 trong yếu tố sau :
• Ít vận động
• Cha hoặc mẹ bệnh ĐTĐ
• Dân tộc
• Sanh con > 4kg, hay đã có ĐTĐ thai kỳ
• Tăng huyết áp, hay tăng TG, giảm HDL
• Có buồng trứng đa nang
• Tiền căn RLĐHĐ, RLDN Glucose
• LS kháng Insulin: gai đen, béo phì
Trang 29Tầm soát đái tháo đường trẻ em không triệu
chứng (< 18 tuổi)
• Thử máu mỗi 3 năm /lần
• Tuổi tầm soát: 10 tuổi hay lúc dậy thì (nếu dậy thì trước 10
tuổi)
• Tiêu chuẩn: TE dư cân (BMI 85th percentile theo tuổi,giới hay cân theo ccao 85th percentile, hay cân 120% cua cân lý tưởng theo ccao)
Có thêm trên 2 yếu tố sau:
• tiền căn gia đình đái tháo đường (cha mẹ, ông bà )
• dân tộc, chủng tộc (Native American, African American, Latino, Asian American, Pacific Islander)
• Có triệu chứng hay bệnh lý kháng Insulin (dấu gai đen
(acanthosis nigricans), tăng HA, RLLM, buồng trứng đa nang, sanh nhẹ cân
• Mẹ tiền căn ĐTĐ hay ĐTĐ thai kỳ
Trang 31Áp dụng cho người có RLĐH đói ( IGT), RLDNĐ (IFG), hay A1C từ 5.7–6.4%
1- thay đổi lối sống
3- Tầm soát và điều trị yếu tố nguy cơ tim mạch
Phòng ngừa bệnh đái tháo đường
Trang 32Yếu tố nguy cơ không thay đổi được
• Tuổi gia tăng
• Tiền căn gia đình
• Yếu tố chủng tộc
• ĐTĐ thai kỳ hay sanh
con to >4kg
(> 9pounds)
Trang 33Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi
• Lối sống thụ
động
• Béo phì
Trang 34Phòng ngừa bệnh đái tháo đường
1- Thay đổi lối sống
• Tăng vận động thể lực
• Sống tích cực: tham gia sinh họat và họat động ngòai trời, họat động tập thể
• Chế độ ăn uống phù hợp:
GIẢM ngọt, béo, muối
TĂNG chất xơ, trái cây và rau xanh
• Giảm cân và giữ cân mức phù hợp
• Tập giảm stress trong cuộc sống
• Bỏ thói quen hút thuốc, bia rượu
Trang 35Giảm cân – kiểm soát cân nặng
• Giảm ăn cholesterol, chất béo
• Ngưng, giảm bia rượu
• Tăng vận động thể lực
Trang 36Transfat
Trang 38Cần tránh
Trang 39Cần tránh
Trang 40CẦN TRÁNH BÉO PHÌ VÀ LỐI SỐNG THỤ
ĐỘNG
Trang 41Không nên
Trang 42Nên vận động thường xuyên trong cuộc sống
hàng ngày
Trang 43Nên vận động thường xuyên
Trang 44Tập thể dục ít nhất 30 phút/ngày
hay 150 phút /tuần
Trang 45Ăn giảm muối ± dùng thuốc hạ áp
HA 140/80 mmHg
Kiể m so
át h uy
ết á p
Trang 46Ngưng hút thuốc lá
Trang 4743.8 41.1 46.0
0 20 40 60 80
Adapted from Pan XR et al Diabetes Care 1997; 20: 537–44.
Nghiên cứu Da Qing: tác dụng thay đổi lối sống trên BN
Trung Quốc có rối loạn dung nạp glucose
Đối tượng BN được theo dõi trong vòng 6 năm
CĐA: 31% giảm nguy cơ (P < 0.03) Tâp TL: 46% giảm nguy cơ (P < 0.0005) CĐA và tập thể lực: 42% giảm nguy cơ (P <
0.005).
Trang 48Mỹ: Chương trình phòng chống bệnh ĐTĐ (Diabetes Prevention Programme)
Trang 49V n đ ng th l c giúp ngăn ng a đái ậ ộ ể ự ừ
Pan XR, et al Diabetes Care 1997;20(4):537-44.
Tuomilehto J, et al N Eng J Med 2001;344:1343-50.
Trang 50V n đ ng th l c giúp ngăn ng a đái tháo ậ ộ ể ự ừ
Giảm 31% tần suất mới mắc đái tháo đường ở nhóm “metformin”
Giảm 58% tần suất mới mắc ở nhóm “chế độ ăn
và luyện tập”
Diabetes Prevention Program Diabetes Care 2002;25(12):2165-71.