ĐẶC ĐIỂM Gãy đdxq là loại gãy xương chi trên thường gặp nhất: + gần 1/6 các gãy xương trong cấp cứu Điều trị đa số các gãy đdxq là nắn kín và bất động bằng bó bột do gãy này thường
Trang 1GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
Trang 2ĐẶC ĐIỂM
Gãy đdxq là loại gãy xương chi trên thường gặp nhất:
+ gần 1/6 các gãy xương trong cấp cứu
Điều trị đa số các gãy đdxq là nắn kín và bất động bằng bó bột do gãy này thường gặp ở người già
Trang 3ĐẶC ĐIỂM
Hiện nay do TNGT tăng => sự gia tăng số người trẻ bị chấn thương do tốc độ cao => gãy đdxq ở người trẻ tăng lên và phức tạp hơn
Trang 4GIẢI PHẨU HỌC :
A: mặt lưng
B: mặt lòng
C: mặt khớp cổ tay
và hố sigma
D: mặt khớp xương trụ
Trang 5GIẢI PHẪU HỌC
Mặt lòng của ĐDXQ:
RCL : Dây chằng(D/C)bên cổ tay quay
RC : D/C quay cả
RT : D/C quay tháp
C : Xương cả
T : Xương tháp
RSL : D/C quay thuyền nguyệt
TFCC : Phức hợp sụn sợi tam giác
ECU : Cơ duỗi cổ tay trụ
UT: D/C trụ tháp
UL: D/C trụ nguyệt
Trang 6GIẢI PHẪU HỌC
Mặt lưng của ĐDXQ:
Là nơi bám của dây
chằng quay cổ tay mặt
lưng.
Mặt lưng lồi và có lồi củ
Lister là điểm tựa cho
gân duỗi dài ngón cái.
6 khoang gân duỗi riêng
biệt che phủ mặt lưng
ĐDXQ và đầu dưới xương
trụ
Trang 7GIẢI PHẪU HỌC
Trang 8Góc nghiêng trụ
(Ulnar angulation)
(22 0 -23 0 )
CÁC TIÊU CHUẨN X QUANG ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
Trang 9Góc nghiêng lòng
(Volar angulation)
(11 0 -12 0 )
CÁC TIÊU CHUẨN X QUANG ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
Trang 10Số đo chiều dài đầu
dưới xương quay.
(radial length)
(11 – 12mm)
CÁC TIÊU CHUẨN X QUANG ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
Trang 11Chỉ số khác biệt xương trụ
(Ulnar variance)
(-2 – 0mm )
độc lập với sự thay đổi
của số đo góc nghiêng trụ
CÁC TIÊU CHUẨN X QUANG ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
Trang 13Góc nghiêng trụ
Trang 14GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
Trang 15GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
Độ Cấp kênh mặt khớp
Độ cấp kênh mặt khớp gãy đầu dưới xương quay theo Knirk và Jupiter
Trang 16PHÂN LOẠI
Có một số tên gắn liền với loại gãy:
Gãy Pouteau-Colles: Gãy ngoài khớp ,di lệch ra sau.
Gãy Smith: Di lệch ngược với gãy Pouteau-Colles.
Gãy Barton: Gãy phạm 1 phần mặt khớp, mảnh gãy có thể ở mặt lòng hoặc mặt lưng.
Gãy tài xế(chauffeur):Gãy chéo một phần mặt khớp,bao gồm cả mõm trâm quay.
…
Trang 17Gãy Pouteau-Colles
Trang 18Gãy Smith
Trang 19Gãy Barton lòng
Trang 20Gãy chauffeur
Trang 21PHÂN LOẠI
KeÅ từ lúc có phân loại Castaing,rất nhiều bảng phân loại đã xuất hiện và sự tranh cải về ưu khuỵết điểm của từng bảng phân loại vẫn tiếp diễn
Một số phân loại thường được nhắc đến.
Trang 22PHÂN LOẠI
Phân loại của A.O:
_ Có độ tin cậy và khả năng truyền thông tốt (khi các bác sĩ khác nhau mô tả vào các thời điểm khác nhau cùng 1 loại gãy và có được kết quả giống nhau về phân loại)
_ Có thể đưa ra phương pháp điều trị và tiên lượng
Trang 23PHÂN LOẠI
Phân loại của A.O:
Trang 24LÂM SÀNG
Thường thấy ở người lớn tuổi, xương loãng, loại gãy ngoài khớp
Người trẻ hay gặp gãy thấu khớp với di lệch nhiều
Nếu lực chấn thương nặng thì ở tuổi nào cũng gặp gãy nhiều mảnh thấu khớp di lệch nhiều
Trang 25LÂM SÀNG
dạng lưng nĩa…Đặc biệt ở người già cổ tay sưng nề, bầm.
ĐDXT…tk giữa, gân gập, gân duỗi, mạch máu.
tê tại chổ hoặc tê vùng, trước và sau khi cố định xương quay.
Trang 26BIẾN CHỨNG
1 Tổn thương thần kinh giữa
2 Dính gân, đứt gân gấp hoặc duỗi, đứt gân duỗi dài ngón cái thường gặp nhất
3 Di lệch thứ phát phụ thuộc vào mức độ vững của xương gãy
luận là không vững Nếu kéo dọc trục mà nắn không vào, khó nắn,cũng nên cho là không vững
Trang 27Thế nào là vững?
Năm 1989, Lafontaine và c.s khảo sát 112 trường hợp gãy xương được điều trị bảo tồn đã đưa ra 5 yếu tố có thể ảnh hưởng tới độ vững sau nắn :
2) Nát hành xương mặt lưng 3) Gãy thấu khớp
4) Gãy xương trụ kèm theo 5) Bệnh nhân lớn hơn 60 tuổi và/hoặc loãng xương nhiều
Trang 28BIẾN CHỨNG
4 Rối loạn dinh dưỡng, hội chứng vai bàn tay
5 Tổn thương khớp quay trụ dưới do tổn thương trực tiếp hoặc can lệch đdxq
6 Viêm khớp, thoái hóa khớp sau chấn thương
Trang 29Có 4 nguyên tắc cơ bản trong điều trị gãy ĐDXQ: (1) Nắn hồi phục giải phẫu.
(2) Duy trì sự nắn này (bất động).
(3) Đạt được sự lành xương.
(4) Phục hồi chức năng cổ tay, bàn tay
ĐIỀU TRỊ
Trang 30Lựa chọn phương pháp điều trị dựa vào các yếu tố: _ Tại chỗ:
+ Loại gãy
+ Mức độ di lệch, vững hay không
+ Chất lượng xương.
+ Mức độ tổn thương mô mềm
_ Toàn thân:
+ Tình trạng bệnh tật của bệnh nhân
+ Tuổi
+ Nghề nghiệp
+ Tay thuận hay nghịch
+ Sự bằng lòng của bệnh nhân
ĐIỀU TRỊ
Trang 31Có nhiều pp điều trị được xếp thành 6 nhóm:
ĐIỀU TRỊ
Trang 32NẮN KÍN VÀ BẤT ĐỘNG BẰNG BÓ BỘT
Chỉ định:
+ Gãy không di lệch.
+ Gãy ngoài khớp, vững, có thể nắn được.
+ Gãy phạm khớp đơn giản, vững, có thể nắn được.
ĐIỀU TRỊ
Trang 35 Tập sớm rất quan trọng trong việc phục hồi chức năng
bn gãy đdxq
Giá trị của VLTL rất rõ ràng, hễ không tập là tay chịu
tật dù xương có lành ngay ngắn.
VLTL có vai trò quan trọng quyết định trong việc phục
hồi chức năng của gãy đầu dưới xương quay.
VAI TRÒ CỦA VẬT LÝ TRỊ LIỆU