Trình bày được tác dụng sinh học chủ yếu của các nhóm hợp chất thiên nhiên thường gặp trong dược liệu 3.. CELLULOSEThành phần chính trong màng tế bào thực vật Sợi bông vải: 97 – 98% Sợ
Trang 1HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN
Đối tượng: BS đa khoa, BS Y học dự phòng
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được tính chất cơ bản của các hợp chất
thiên nhiên có trong dược liệu
2 Trình bày được tác dụng sinh học chủ yếu của các
nhóm hợp chất thiên nhiên thường gặp trong dược liệu
3 Kể được tên của dược liệu tiêu biểu theo từng nhóm
hợp chất thiên nhiên
4 Nhận thức được cơ sở khoa học của việc sử dụng
Đông dược ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe và điều trị kết hợp Đông – Tây y
Trang 3• Hệ thống động vật, thực vật VN phong phú (12.000 loài) với ~
4.000 loài cây dùng làm thuốc & xuất khẩu (Quế, Hồi, Sa
nhân, Hòe, Dừa cạn, …)
• Khuynh hướng “organic – thiên nhiên thuần khiết”, kết hợp
Đông – Tây (tương tác thuốc – thực phẩm/thảo dược)
• Mục tiêu của Chính sách quốc gia
– Thuốc sản xuất trong nước đáp ứng 60% nhu cầu
– 30% thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và thuốc YHCT
• Mục tiêu của của WHO, ASEAN
– Tính an toàn, hiệu quả, chất lượng
– Quyền được sử dụng (khả năng tiếp cận, chi trả)
– Sử dụng hợp lý thuốc YHCT
Mở đầu
Trang 41 Vô cơ
2 Acid hữu cơ
3 Glucid (carbonhydrat): tinh
bột, cellulose, nhầy,
pectin, nhựa, gôm
4 Glycosid: glycosid tim,
Trang 51 VÔ CƠ
1.1 Muối của các nguyên tố đa lượng (hàm lượng cao)
Thường ở dạng hòa tan trong dịch tế bào: muối K, Na, Mg, …
Tham gia quá trình điều hoà áp suất thẩm thấu
Muối kali: lợi tiểu, tăng tác dụng glycosid trợ tim
1.2 Chất vi lượng - siêu vi lượng: 10 -5 – 10 -3 % hoặc < 10 -6 %
Cu, Zn, Co, Se, Fe, I, P, …là thành phần của các enzym điều hòa trao đổi chất trong tế bào
Se, Zn, Cu, …tăng khả năng chống oxy hóa của cơ thể
1.3 Kim loại nặng
Pb, Hg, Cd,…có hàm lượng rất nhỏ trong cây
Trang 72 ACID HỮU CƠ
Cấu trúc: nhóm carbonyl ( R-COOH)
Tồn tại trong tự nhiên 3 dạng
Dạng tự do (chua): Citric (chanh, cam, quýt, bưởi); Tartric (nho); Ascorbic (kim anh, sơn tra)
Dạng muối (ít chua, không chua): kali tartrat, natri citrat,
calci ascorbat
Dạng ester (thơm): acetat amyl (tinh dầu chuối), butyrat
ethyl (tinh dầu dứa)
Acid hữu cơ đặc biệt: Aconitic (Ô đầu), Cinnamic (Quế),
Maldenic (Hạnh nhân), Protocatechic (tannin), Cucurbitin (Bí đỏ), Quisqualic (Sử quân tử)
Trang 8COOH COOH
CH COOH
OH OH
OH OH
NH2COOH
H Acid citric Acid maldelic Acid aconitic
Acid protocatechic Acid galic Cucurbitin Acid quisqualis
Một số acid hữu cơ
Trang 10TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA ACID HỮU CƠ
Acid hữu cơ thường gặp: acetic, citric, tartric,
- Lợi tiểu, nhuận trường, giúp tiêu hóa: ô mai, chanh, me, sơn tra
- Sát khuẩn, long đờm: acid benzoic (cánh kiến trắng)
- Kháng khuẩn (lao, phong): acid hydrocarpic (đại phong tử)
- Lợi mật: acid cafeic, chlorogenic (artichaut)
- Diệt giun sán: cucurbitin (hạt bí đỏ), quisqualic (sử quân tử)
Trang 113 GLUCID (CARBOHYDRAT)
Phân loại
Monosaccharid (đường đơn): glucose, fructose, galactose
Oligosaccharid (đường kép): 2 – 6 phân tử đường
Saccharose (mía, củ cải đường, thốt nốt), maltose (mạch nha, lactose (sữa)
Polysaccharid (đường đa) :
•Homopolysacharid (polysacharid đơn giản ~ chỉ có 1 loại monosacharid): tinh bột, cellulose
•Heteropolysacharid (polysacharid phức tạp ≥ 2 loại monosacharid): gôm, pectin, chất nhày , thạch, alginat
Trang 13Hình dạng của hạt tinh bột
Trang 15Ứng dụng của tinh bột
Công nghệ dược phẩm:
Tá dược thuốc viên
Nguyên liệu sản xuất glucose, cồn etylic
Tác dụng
Bổ tỳ, điều vị
Thanh nhiệt
Trang 16Dược liệu chứa nhiều tinh bột
Trang 17Dược liệu chứa nhiều tinh bột
Trang 183.2 CELLULOSE
Thành phần chính trong màng tế bào thực vật
Sợi bông vải: 97 – 98%
Sợi cây họ Gai: 75-90 %
Thân cây họ Cói, họ Lúa: 30 – 40 %
Tính chất
Không tan trong nước và các dung môi hữu cơ
Tan trong dd ZnCl (đđ) và Schweizer (sulfat đồng/amoniac)
Công dụng
Cellulose vi tinh thể, methylcellulose (MC), Natri carboxy
methylcellulose (NaCMC) tạo gel bền với nước tá dược bào chế nhũ tương, hỗn dịch, tá dược dính, tá dược rã trong viên nén
Acetophtalat cellulose không tan trong acid bao phim viên tan trong ruột
Nhuận trường
Trang 193.3 GÔM, NHẦY, PECTIN
• Polysacharid phức tạp được tạo thành do quá trình biến đổi tế bào
– Gôm: nhựa cây đông đặc khi gặp điều kiện bất lợi (cây bị
thương, sâu mọt, nắng hạn, …) – Nhầy: chất dự trữ hút nước mạnh, giữ vai trò vận chuyển nước trong cây
– Pectin: thành phần cấu tạo màng tế bào cây, một số loài tảo
• Tính chất: Gôm, nhầy, pectin + nước trương nở, dính kết
• Tác dụng:
– Gôm (arabic, adragant): nhũ hóa, tá dược dính
– Chất nhầy (agar-agar, Thiên môn, Mạch môn): nhuận tràng
– Pectin (cùi Bưởi): cầm máu đường ruột , nhũ hóa lipid
Trang 20Dược liệu chứa gôm, nhầy, pectin
Trang 21Dược liệu chứa gôm, nhầy, pectin
MẠCH MÔN
Ophiopogon japonicus Ker.
SÂM BỐ CHÍNH
Trang 22Dược liệu chứa gôm, nhầy, pectin
RAU CÂU
Glacilaria sp
họ Thạch hoa thái (Galidiaceae)
VỎ BƯỞI Pericarpium Citri grandi
Citrus grandis (L.) Osbeck.
họ Cam (Rutaceae)
Trang 234 DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID (Heterosid)
Glycosid = R (aglycon/genin) + đường (ose)
Phần aglycon: quyết định tính chất và công dụng của glycosid
Phần đường (đường đơn hoặc đường kép): tăng độ tan trong nước của glycosid
ngưng tụ
thủy phân
Trang 24Phân loại glycosid
Trang 254.1 GLYCOSID TR Ợ TIM
Định nghĩa: glycosid steroid có
tác dụng đặc biệt lên tim.
•Liều điều trị : cường tim, làm chậm
và điều hòa nhịp tim
•Quá liều : nôn, chảy nước bọt, mờ
mắt, tiêu chảy, yếu cơ, loạn nhịp
tim, có thể làm ngừng tim
Cấu trúc: aglycon + đường
• Aglycon: steroid 17C + lacton (5
hoặc 6 cạnh)
• Đường: hexose, pentose
(glucose, rhamnose), 2,6-desoxy Oleandrin trong lá Trúc đào
(Nerium oleander L Apocynaceae)
Oleandrose
3
17 vòng lacton
steran
Trang 26Tính chất của glycosid tim
• Tính tan:
• Tan trong cồn, nước nóng
• Ít tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực
• Tính tan của aglycon ngược lại với glycosid
• Thủy phân bởi acid hoặc enzym:
Glycosid aglyconGlycosid glycosid thứ cấp
acid
enzym
Trang 28Sừng dê hoa vàng
Strophanthus divaricatus Hook et Arn
họ Apocynaceae
DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID TIM
Đay quả dài
Corchorus olitorius L
họ Tiliaceae
Trang 294.2 SAPONIN (Saponosid)
Khái niệm: glycosid có các đặc tính
Tạo bọt bền khi lắc với nước
Có tính phá huyết
Độc với cá
Vị nhẫn đắng
Đôi khi kích ứng niêm mạc, hắt hơi, đỏ mắt
Phân loại: theo cấu trúc phần aglycon
Saponin steroid: 17 carbon
Trang 30 Long đờm, giảm ho: cam thảo, viễn chí, cát cánh
Lợi tiểu: râu mèo, rau má, mạch môn, thiên môn
Bổ dưỡng: họ Ngũ gia bì (Araliaceae): nhân sâm, tam thất,
ngũ gia bì, đinh lăng
Kháng viêm: cam thảo, ngưu tất, cỏ xước
Kháng nấm, kháng khuẩn, ức chế virus: cam thảo, rau má, lá
cà chua, mầm khoai tây
TÁC DỤNG CỦA SAPONIN
Trang 31DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
Nhân sâm (Radix Ginseng)
Panax ginseng C.A Mey
họ Araliaceae
Trang 32DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
Tam thất (Radix Notoginseng)
Panax notoginseng (Burk.) F.H.Chen
họ Araliaceae
Trang 33DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
Ngũ gia bì (Cortex Scheflerae octophyllae)
Schefflera octophylla (Lour.) Harms
họ Araliaceae
Trang 34DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
Cam thảo (Rhizoma et Radix Glycyrrhizae)
Glycyrrhiza glabra L (hay G uralensis Fisch.)
họ Fabaceae
Trang 35DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
Bồ kết (Fructus Gleditschiae)
Fructus Gleditschiae Gleditschia fera (Lour.) Merr
họ Fabaceae
Trang 36DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
Ngưu tất nam (Radix Achyranthis asperae)
Achyranthes aspera L
họ Amaranthaceae
Trang 374.3 ANTHRAGLYCOSID (Anthranoid)
Khái niệm: Anthranoid là những glycosid có phần aglycon là dẫn chất 9,10- anthracendion
Trong cây, Anthranoid tồn tại dưới 2 dạng
Dạng khử (anthron, anthranol): tẩy xổ mạnh đau bụng
Dạng oxy hóa (anthraquinon)
+2H -2H
+2H -2H
Trang 38Tính chất
Màu: vàng đỏ
Aglycon: dễ tan trong dung môi
kém phân cực (ether, chloroform),
thăng hoa được
Glycosid: dễ tan trong nước,
không thăng hoa
Định tính: phản ứng Borntrager, vi
thăng hoa
Phản ứng Borntrager
Anthraglycosid + kiềm loãng
(KOH, NaOH) phenolat đỏ (tan
trong nước)
Phản ứng vi thăng hoa
Anthraquinon + nhiệt độ cao
Trang 39Tác dụng
Nhóm nhuận tẩy
Dạng khử (anthron, anthranol) làm tăng nhu động ruột,
kích thích tiêu hóa nhuận trường, tẩy xổ (tùy liều dùng)
Kháng vi nấm ngoài da, dưỡng da.
Thông mật, lợi tiểu, chống khối u
Trang 40Dược liệu chứa anthranoid
Họ Đậu (Fabaceae): Phan tả diệp, Thảo quyết minh,
Muồng trâu
Họ Rau răm (Polygonaceae): Đại hoàng, Hà thủ ô đỏ
Họ Cà phê (Rubiaceae): Ba kích, Nhàu
Họ Lô hội (Asphodelaceae): Lô hội
Trang 41
THẢO QUYẾT MINH
Cassia tora L Fabaceae
Trang 43ĐẠI HOÀNG
Rheum palmatum L Polygonaceae
Trang 45
4.4 FLAVONOID
Định nghĩa: glycosid màu, phần aglycon là diphenylpropan (C6-C3-C6)
2 vòng benzen A và B nối với nhau qua 1 mạch 3 carbon
Thường có – OH ở vị trí 3,5,7,4’ và 5’ của nhân thơm
Mạch 3 carbon thường tạo một dị vòng oxy 6 hoặc 5 cạnh
Phần lớn flavonoid có màu vàng, một số flavonoid có màu đỏ, xanh, tím (anthocyan), hoặc không màu
A
B C
Trang 46
Tác dụng
Hoạt tính vitamin P: làm bền và giảm tính thấm thành mạch
phối hợp điều trị cao huyết áp, chảy máu chân răng, suy yếu thành mạch (trĩ, chảy máu cam, sung huyết)
Chống oxy hoá, dập tắt các gốc tự do
Một số có tác dụng kháng khuẩn (tụ cầu) trị ho, viêm phế quản, thương hàn, tả, lị
Một số có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng
Trang 47
Dược liệu chứa flavonoid
Hòe (Sophora japonica L.) họ Đậu Fabaceae
Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) họ Cơm cháy Caprifoliceae
Cỏ mực (Eclipta alba (L.) Hassk.) họ Cúc Asteraceae
Sài đất (Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.) họ Cúc Asteraceae Artichaut (Cynara scolymus L.) họ Cúc Asteraceae
Ích mẫu (Leonurus heterophyllus Sweet.) họ Hoa môi Lamiaceae
Tô mộc (Caesalpinia sappan L.) họ Đậu Fabaceae
Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Kurtz.) họ Chùm ớt Bignoniaceae
Trang 48
Hòe (Hòe hoa)
Sophora japonica L Fabaceae
Trang 49
Tô mộc
Caesalpinia sappan L Fabaceae
Trang 50Kim ngân
Lonicera japonica Thunb Caprifoliaceae
Trang 51
Cỏ mực
Eclipta alba (L.) Hassk họ Asteraceae
Trang 52Cynara scolymus L.) Asteraceae
Trang 534.5 COUMARIN
Cấu trúc: dẫn chất của phenyl propanoid (C6 – C3 ) với khung cơ bản là benzo-α-pyron.
53
Trang 54Tính chất
Aglycon: dễ kết tinh, không màu, mùi thơm, dễ thăng hoa,
dễ tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực
Dạng glycosid: dễ tan trong nước
Phản ứng đóng vòng, mở vòng
OH - / mở vòng lacton
H + /đóng vòng lacton muối coumarinatCoumarin
Trang 55Tác dụng của coumarin
Giãn động mạch vành (Tiền hồ)
Chống đông máu (calophyllolid trong Mù u)
Làm bền và bảo vệ thành mạch ~ hoạt tính vitamin P:
Bergapten trong Bạch chỉ, Xà sàng
Kháng khuẩn, kháng viêm, kháng HIV (calophylloid, calalolid,
inophyllolid trong Mù u)
Trang 56Dược liệu chứa coumarin
Ba dót (Eupatorium triplinerve Vahl.) họ Cúc Asteraceae
Bạch chỉ (Angelica dahurica Fisch ex Hoffm ) họ Hoa tán Apiaceae Tiền hồ (Peucedanum prearuptorum Dunn.) họ Hoa tán Apiaceae Sài đất (Wedelia calendulaceae Less.) họ Cúc Asteraceae
Mù u (Calophyllum inophyllum L.) họ Măng cụt Clusiaceae
Trang 57Ba dót
Eupatorium triplinerve Vahl Asteraceae
Trang 58Bạch chỉ
Angelica dahurica Fisch ex Hoffm Apiaceae
Trang 59Tiền hồ
Peucedanum prearuptorum Dunn Apiaceae
Trang 60Sài đất
Wedelia calendulaceae Less Asteraceae
Trang 61Mù u
Calophyllum inophyllum L Clusiaceae
Trang 62Không tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực
Tạo tủa với dung dịch nước của protein
Tạo phức màu với dung dịch FeCl3 1%
Phân loại (theo cấu trúc): 2 dạng
Tannin thủy phân được (tannin pyrogallic)
Tannin không thủy phân được (tannin ngưng tụ,
tannin pyrocatechic)
Trang 64Dược liệu chứa tannin
1 Ngũ bội tử (Galla Chinensis)
2 Măng cụt (Garcinia mangostana L Clusiasceae)
3 Ổi (Psidium gujava L Myrtaceae)
4 Trà (Camellia sinensis O Ktze Theaceae)
5 Sim (Rhodomyrtus tomentosa Wight Myrtaceae)
Trang 65Ngũ bội tử
Galla Chinensis
Trang 66Măng cụt
Garcinia mangostana L Clusiasceae
Trang 67Psidium gujava L Myrtaceae
Trang 68Camellia sinensis O Ktze Theaceae
Trang 69Rhodomyrtus tomentosa Wight Myrtaceae
Trang 705 DƯỢC LIỆU CHỨA ALKALOID
Khái niệm Alkaloid
hợp chất hữu cơ có nitơ, đa số có N trong nhân dị vòng
Trang 71Một số alkaloid đặc biệt
1 Có alkaloid Nitơ không có dị vòng mà ở mạch nhánh:
- ephedrine trong Ma hoàng Ephedra sinica Staf.,
- capsaisin trong Ớt Capsicum annuum L.,
- hordenin trong mầm mạch nha Hordenum sativum Jess.,
- colchicine trong hạt cây tỏi độc Colchicum autumnale L
2 Một số alkaloid không có phản ứng với kiềm:
- colchicine lấy từ hạt tỏi độc
- ricinin lấy từ hạt thầu dầu Ricinus communis L.,
- theobromin trong hạt cây cacao Theobroma cacao L
3 Alkaloid phản ứng với acid yếu: arecaidin và guvacin trong hạt cau
Trang 72Không màu (riêng berberin, palmatin có màu vàng)
Không mùi, vị đắng (riêng capsaisin có vị cay)
Trang 73Tính chất hóa học
Có tính kiềm yếu
acid loãng
NaOH, Na2CO3, NH4OHmuối alkaloid alkaloid base
Trang 74Chiết xuất alkaloid
tannin không tan
• 2 phương pháp chiết xuất alkaloid chính
– Chiết alkaloid base bằng dung môi hữu cơ trong môi trường kiềm – Chiết alkaloid muối bằng dung môi phân cực (nước, cồn, cồn-nước
đã acid hóa)
• Phương pháp khác: áp dụng với alkaloid đặc biệt
– Cất kéo hơi nước (nicotin/thuốc lá)
– Thăng hoa (cafein/trà)
dạng muối
Trang 75Định tính alkaloid
Alkaloid + thuốc thử chung kết tủa (muối khó tan)
kết tinh/vô định hình Thuốc thử tạo tủa vô định hình
Valse-Mayer (K2HgI4) tủa bông trắng
Bouchardat (KI, I2) tủa nâu
Dragendorff (KBiI4) tủa đỏ cam
Bertrand (acid silicotungstic) tủa bông trắng
Marme (CdI42− ) tủa trắng/vàng nhạt Thuốc thử tạo tủa kết tinh
Acid picric tủa vàng
Trang 76Định tính alkaloid
Alkaloid + thuốc thử đặc hiệu màu đặc trưng
(thuốc thử tạo màu)
Thuốc thử đặc hiệu thường dùng
H2SO4 đậm đặc
HNO3 đậm đặc
Trang 77Tác dụng
1) Hệ thần kinh
Ức chế TKTW: morphin, codein, scopolamine, reserpin, rotundin
Kích thích TKTW: strychnine, cafein
Kích thích TKGC: ephedrine (giãn phế quản)
Liệt TKGC: ergotamine, yohimbin
Liệt TK phó GC: atropine, hyoscyamin
Kích thích TK phó GC: pilocarpin
Gây tê tại chỗ: cocain
2) Giãn cơ trơn, chống co thắt: papaverin
3) Hạ huyết áp: reserpin, serpentin
4) Lợi tiểu : theobromin (trà)
4) Kìm hãm phát triển tế bào, chống khối u: taxol (thông), vincristin, vinblastin (dừa cạn), colchichin (tỏi độc)
Trang 78Dược liệu chứa alkaloid
12)Cà độc dược13)Hoàng đằng14)Hoàng bá15)Vàng đắng16)Mã tiền
Trang 79Thuốc phiện
Papaver somiferum L Papaveraceae
Trang 836 TINH DẦU
Khái niệm: Tinh dầu là một hỗn hợp nhiều thành phần, dễ bay hơi, thường có mùi thơm, có thể chiết xuất được bằng phương pháp cất kéo hơi nước
Trang 84OH OHLimonen ?-terpinol Menthol
Trang 85Zingiberen Curcumen
Zingiberen (tinh dầu gừng) Curcumen (tinh dầu nghệ)
Trang 86Hydrocarbon thơm
O CH3
CHO
Eugenol (tinh dầu hương nhu trắng, đinh hương) Anethol (tinh dầu hồi)
Aldehyd cinamic (tinh dầu quế)
Trang 87Các hợp chất có chứa nitơ, lưu huỳnh Alliin (tinh dầu tỏi)
Trang 88Tính chất của tinh dầu
Đa số không màu hoặc màu vàng nhạt
Nhiệt độ thường: thể lỏng, một số thể rắn (camphor, menthol, borneol, vanilin, heliotropin)
Mùi đặc biệt, thơm, một số có mùi hắc
Tỉ trọng < 1 (trừ Đinh hương, Quế, Hương nhu)
Dễ bị oxy hóa màu sậm, dễ trùng hợp nhựa
Không tan trong nước, ít tan trong cồn, aceton
Tan trong DMHC kém phân cực (ether dầu hỏa, n-hexan,
benzen, ether, cloroform)
Thành phần có hàm lượng trội nhất (td Bạc hà có ≥ 60%
menthol; td Long não có ≥ 35% camphor; td quế có ≥ 85% aldehyd cinnamic; td khuynh diệp có ≥ cineol, …) ~ thành phần đặc trưng của tinh dầu
Trang 89Tác dụng của tinh dầu
1) Kích thích tiêu hóa, lợi mật, thông mật: Sa nhân, Thảo quả, Quế, Hồi, Nhân trần…
2) Kháng khuẩn: Bạc hà, Tràm, Bạch đàn, Húng chanh…trị cảm sốt, chữa ho và các bệnh đường hô hấp
3) Diệt ký sinh trùng: artemisin, thymol, santonin, tinh dầu Giun…4) Kích thích TKTW: anethol (Hồi)
5) Kháng viêm, lành vết thương ngoài da: α-terpinol (Tràm)
6) Giải biểu, chữa cảm sốt: Bạc hà, Tía tô, Kinh giới…