Đau còn được phân loại như sau: 4 loại Đau khi đáp ứng với kích thích đau noxious stimuli như bỏng hay rạch da Bảo vệ cơ thể tránh những kích thích nguy hiểm Đau tự ý và tăng nhạy
Trang 1ĐiỀU TRỊ ĐAU SAU PHẪU THUẬT
Trang 2MỤC TIÊU
Trang 3ĐAU
Trang 4mô tiềm tàng hay thật sự”.
Dấu hiệu sinh tồn thứ 5
Trang 52 Phân loại đau:
Theo sợi thần kinh dẫn truyền:
nhanh, chậm
Theo thời gian xuất hiện và duy trì: cấp, mạn
thần kinh
Trang 6Đau còn được phân loại như sau: 4
loại
Đau khi đáp ứng với kích thích đau (noxious stimuli) như bỏng hay rạch da
Bảo vệ cơ thể tránh những kích thích nguy hiểm
Đau tự ý và tăng nhạy cảm với đau khi mô bị tổn thương hay viêm (đau trong viêm khớp, đau xung quanh mô nhiễm trùng, tổn thương mô khi phẫu thuật)
Đau tự ý và tăng nhạy cảm với đau liên quan đến tổn
thương hệ thống thần kinh (đau trong bệnh lý zona, bệnh lý
rễ thần kinh, chấn thương tuỷ sống…)
Rối loạn CN trong quá trình dẫn truyền đau ở TW tại sừng sau tuỷ sống hay những vùng khác của tuỷ sống (HC ruột kích thích, đau sợi cơ, đau ngực không do tim)
Woolf Ann Intern Med 2004;140:441-451.
Trang 7Đau do thụ thuể đau Nociceptive Pain
Kích thích th th đau ụ thể đau ể đau
Kích thích th th đau ụ thể đau ể đau
Neuron nhận cảm đau
Nóng Lạnh Kích thích cơ học
Hoá chất Chất kích thích
Woolf Ann Intern Med 2004;140:441-451.
Đáp ng v i NSAID’s, coxibs, paracetamol ứng với NSAID’s, coxibs, paracetamol ới NSAID’s, coxibs, paracetamol
và opioids
Trang 8Đau do viêm Inflammatory Pain
Tuỷ sống
não
Đau tự ý Tăng nhạy cảm đau -Allodynia
Woolf Ann Intern Med 2004;140:441-451.
Đáp ng v i NSAID’s,coxibs, paracetamol, ứng với NSAID’s, coxibs, paracetamol ới NSAID’s, coxibs, paracetamol
và opioids
Trang 9Đau thần kinh Neuropathic Pain
Ch n th ng tu s ng ấn thương tuỷ sống ương tuỷ sống ỷ sống ống
Ch n th ng tu s ng ấn thương tuỷ sống ương tuỷ sống ỷ sống ống
Não
T n th ng th n ổn thương thần ương tuỷ sống ần
T n th ng th n ổn thương thần ương tuỷ sống ần
kinh ngo i vi ạ thu hồi
kinh ngo i vi ạ thu hồi
Tăng nh y c m đau ậy cảm đau ản xạ thu hồi
Tăng nh y c m đau ậy cảm đau ản xạ thu hồi
Trang 10Nhậy cảm đaun thứng tự độngc đau
Điều chỉnh
Nhậy cảm đaun cản xạ thu hồi m đau
Dẫn truyền
Reuben et al J Bone Joint Surg 2000;82:1754-1766.
Đau sau phẫu thuật là đau do thụ thể đau
Đáp ng v i NSAID’s,coxibs, paracetamol và ứng với NSAID’s, coxibs, paracetamol ới NSAID’s, coxibs, paracetamol
opioids
Trang 113 Ảnh hưởng đau sau pt đến các cơ quan
Thở nhanh nông
Tăng chuyển hoá
Lo lắng
và sợ
Nhận cảm ngoại vi/TW
Nhu động ruột
Xẹp phổi Thiếu oxy
ứ CO2
Chậm lành vết thương/
Dị hoá cơ
Mất ngủ Thuốc
hiện có
Chậm hồi phục Viêm phổi
Yếu Giảm vận động
Tâm lý
Đau mãn
Đau cấp
Courtesy of Sunil J Panchal, MD
Trang 12Apfelbaum et al Anesth Analg 2003;97:534-540.
Trang 134 Nguyên tắc điều trị đau:
Chuẩn bị tâm lý:
- Trấn an BN
- Cung cấp thông tin
+ Quá trình phẫu thuật+ Đau sau phẫu thuật+ Các phương pháp điều trị đau+ Cách đánh giá đau
Trang 15Một vài thang điểm đánh giá đau
Không
đau Đau ít Đau vừa Đau nhiều Đau không chịu nổi
Trang 16 Đánh giá đau sau pt rất quan trọng.
Cần đánh giá đau thường xuyên
Dấu hiệu sinh tồn thứ 5
Chọn thang điểm đánh giá đơn giản, dễ thực hiện
Trang 17 Giảm đau dự phòng:
- Điều trị đau trước khi đau xảy ra
- Dự phòng tăng đau quá mức của hệ TKTW
- Dự phòng được tình trạng đau mãn tính do bệnh lý
- Giảm lượng thuốc giảm đau, tránh kháng trị
Trang 19Hướng dẫn điều trị đau tối ưu sau phẫu
thuật
Nắm đầy đủ thông tin BN 2,3,4,5,6
Sử dụng protocol đã được chuẩn bị 1,3,4,5,6
Đánh giá đau điều đặng 1,2,3,4,5,6
Huấn luyện điều dưỡng và nhân viên y tê đầy đủ 1,3,4,5,6
Sử dụng giảm đau cân bằng, PCA, giảm đau NMC 1,2,3,4,5,6
1 The Royal College of Surgeons of England and the College of Anaesthetists Commission on the provision
of surgical services, report of the working party on pain after surgery London, UK, HMSO.1990.
2 Agency for Health Care Policy and Research, Public Health Service, US Department of Health and Human Services Acute Pain Management in Adults: Operative Procedures Quick Reference Guide for Clinicians AHCPR Pub No 92-0019 Rockville, MD.1992.
3 International Association for the Study of Pain, Management of acute pain: a practical guide In: Ready LB, Edwards WT, eds Seattle, 1992.
4 Wulf H et al Die Behandlung akuter perioperativer und posttraumatischer Schmerzen Empfehlungen einer
interdisziplinaeren Expertenkommision G Thieme, Stuttgart, New York 1997.
5 EuroPain European Minimum Standards for the Management of Postoperative Pain.1998.
6 SFAR Conférence de consensus Prise en charge de la douleur postopératoire chez l’adulte et l’enfant.
Ann Fr Anesth Réanim 1998;17:445-61.
Trang 20PHƯƠNG PHÁP ĐiỀU TRỊ ĐAU
Trang 24Đường dẫn truyền và điều chỉnh đau1
Kiểm soát ức chế xuống/ Kiểm soát ức chế khuếch tán
đau Quá trình phân
tích v não: ở vỏ não: ỏ não:
đau
Kích thích thụ thể đau
(Sợi A và C) / Giải phóng chất vận chuyển và chất điều biến
thần kinh (i.e PG)
1 Adapted from: Bonica JJ Postoperative pain In Bonica JJ, ed The management of pain Philadelphia: Lea and Febiger;1990:461-80.
Giải phóng serotonin, noradrenalin và enkephalins mức tuỷ sống
Hoạt hoá con đường serotoninergic và noradrenalinergic
Tổn thương
Đường dẫn truyền thụ thể đau lên
Trang 25Cơ chế hoạt động của thuốc giảm đau
1 D’Amours RH et al JOSPT 1996;24(4):227-36
2 Piguet V et al Eur J Clin Pharmacol 1998;53:321-4.
3 Pini LA et al JPET 1997;280(2):934-40.
4 Chandrasekharan NV et al PNAS 2002;99(21):13926-31.
Trang 26 Efferalgan, Paracetamol, Perfalgan, Viramol…
Dùng an toàn cho trẻ em và phụ nữ có thai
Đường dùng: uống, trực tràng, truyền tĩnh mạch.
Trang 27 Có tác dụng: Giảm đau, hạ sốt, kháng
viêm, chống kết tập tiểu cầu
Cơ chế tác dụng: Giảm đau trung ương
và ngoại vi thông qua ức chế hệ thống
men COX, ức chế không chọn lọc, ức chế
có chọn lọc men COX trong tổng hợp
Prostaglandins
Trang 28Tác dụng phụ:
Kích thích niêm mạc dạ dày – ruột: nôn,
buồn nôn, tiêu chảy, viêm, loét, xuất huyết tiêu hoá, thủng…nặng hơn ở người cao tuổi, tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng.
Suy gan, suy thận đặc biệt khi có kèm yếu tố nguy cơ khác như: huyết động không ổn
định…
Ức chế kết tập tiểu cầu, thời gian máu chảy kéo dài.
Phản ứng dị ứng: nổi mẩn đỏ, phù, co thắt khí phế quản.
Trang 29Chống chỉ định
Viêm loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
Chảy máu hoặc đang sử dụng chống
đông.
Suy thận đang tiến triển.
Giảm thể tích tuần hoàn.
Hen phế quản do Aspirin.
Suy tim sung huyết.
PT tim và mạch máu lới NSAID’s, coxibs, paracetamol n.
PT lới NSAID’s, coxibs, paracetamol n ở vỏ não: BN có tiền sử NMCT, TBMMN.
Trang 30Thận trọng
Tiền sử viêm loét dạ thu hồi dày-tá tràng.
Có yếu tống nguy cơng tuỷ sống suy thậy cảm đaun như: BN lớn
tuổn thương thần i, giản xạ thu hồi m thể đau tích tuần n hoàn, suy tim, bệnh
mạ thu hồi ch máu ngoạ thu hồi i vi, đái tháo đường…
Tăng Kali máu.
Bệnh lý chản xạ thu hồi y máu.
PT lớn.
Thai phụ thể đau, đặc biệt tam cá nguyệt 3.
Người già.
Trang 31Tương tác thuốc: đặc biệt thuốc chống
đông, aminoglycosides, methotrexate, ức chế men chuyển, lơị niệu tiết kiệm Kali, corticosteroids
Trang 32Thuốc Liều dùng Đường dùng
Diclofenac sodium
(Voltaren)
Tiêm bắp Ibpurofen Người lớn: 200-800mg/6-8h
Uống Tiêm bắp Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Trang 33THUỐC GiẢM ĐAU TRUNG ƯƠNG
Thuốc giảm đau chính trong điều trị đau cấp.
Tác dụng giảm đau nhờ gắn vào các thụ thể Opioids.
Tác dụng giảm đau mạnh.
Đường sử dụng: uống, tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục, PCA, tủy sống, ngoài màng cứng.
Trang 34THUỐC GiẢM ĐAU TRUNG
ƯƠNG
Phân loại: Theo mức độ giảm đau (truyền
thống), theo cấu trúc, theo chức năng
Phân loại theo mức độ giảm
Trang 35THUỐC GiẢM ĐAU TRUNG
ƯƠNG
Liều lượng sử dụng
Thuốc Tiêm bắp Tiêm tĩnh mạch Tủy sống NMC
Morphine mg/kg/3-4h0,05-0,2 mg/kg/3-4h0,03-0,15 100 – 300 mcg 0,1 – 1 mg/hFentanyl 1-2 mg/kg/h 20 – 25 mcg 25 – 100 mcg/hMeperidine 0,5 – 1 mg/kg/3-4h mg/kg/3-4h0,2 – 0,5 10 – 30 mg 10 – 60 mg/hTramadol 2mg/kg/4-1 –
Trang 36THUỐC GiẢM ĐAU TRUNG
Trang 37THUỐC TÊ
Gây tê tại chỗ, gây tê trong khớp
Gây tê đám rối thần kinh
Trang 38THUỐC TÊ
Thuốc Nồng độ (%) Liều tối đa (mg/kg) Thời gian tác dụng (phút) Ghi chú
Lidocaine 0,5 - 2 7 (có adre)5 120 (có adre)30 – 60
Bupivacaine
(Marcaine) 0,1 – 0,75 3 120 – 240 Độc tính cao
Levobupivacain
e (Chirocaine) 0,1 – 0,75 3 120 - 240
Trang 39THUỐC TÊTác dụng phụ
Dị ứng
Ngộ độc: Bupivacaine
Tai biến tim mạch: loạn nhịp tim, ức chế co bóp cơ tim, dãn mạch, tụt HA, trụy tim mạch
Gây ngủ, gây ói
Tai biến mô, thần kinh: nồng độ cao, thuốc
co mạch (Lidocaine 5% gây tê tủy sống gây tổn hại về thần kinh), viêm da (chất bảo
quản)
Trang 40GÂY TÊ THẦN KINH NGOẠI VI
Catheter Tốc độ truyền PCA
Gây tê gian cơ bậc thang 5-8 ml/giờ 5 ml/giờ, bolus 2ml/20 phút
Gây tê trên/dưới x đòn 5-10 ml/giờ 5-8 ml/giờ, bolus 2ml/20 phút
Gây tê vùng nách 5-10 ml/giờ 5 ml/giờ, bolus 2ml/20 phút
Gây tê ĐR thắt lưng 8-15 ml/giờ 8-10 ml/giờ, bolus 2ml/20 phút
Gây tê thần kinh tọa 5-10 ml/giờ 5-8 ml/giờ, bolus 2ml/20 phút
Trang 42GÂY TÊ TUỶ SỐNG
Thuốc Liều dùng trong gây tê tủy
Phối hợp thuốc tê và thuốc nhóm Opioids:
kéo dài thời gian giảm đau sau PT.
Trang 43GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG
Ưu điểm
Rất hiệu quả
Có thể gây ức chế vận động ở nhiều mức độ
Kiểm soát đau sau PT tốt và kéo dài
Hữu ích trong tập vận động, VLTL
Giảm lượng Opioids sử dụng
Trang 44Nhược điểm
Có thể ức chế vận động, bí tiểu tùy
nồng độ thuốc sử dụng.
Thuốc sử dụng phải có độc tính thấp, ít gây ức chế vận động.
Cần theo dõi thường xuyên.
Chưa có Guidelines toàn cầu về theo
dõi BN gây tê NMC.
Có thể gây máu tụ NMC, abscess làm tổn thương tủy sống.
Trang 45Nguyên tắc hoạt động
BN tự tiêm thuốc khi cảm thấy đau
Vòng phản hồi: Đau cần thuốc giảm đau
Yêu cầu: BN chỉ tiêm thuốc khi đau
BN tự điều chỉnh thuốc giảm đau theo nhu cầu mà vẫn nằm trong tầm điều trị an toàn
PCA t nh m ch (Morphine), PCA ngoài ĩnh mạch (Morphine), PCA ngoài ạ thu hồi màng cứng (PCAE)…
Phương pháp BNTKSĐ - PCA
Trang 46Ưu điểm
BN tự điều chỉnh liều thuốc giảm đau
BN chủ động, giảm lo lắng
Chất lượng giảm đau tăng, lượng thuốc giảm
Không mất thời gian chờ đợi
Tránh được đau do tiêm bắp
BN và điều dưỡng hài lòng
Giảm thời gian chăm sóc của điều dưỡng
An toàn
Trang 47Nhược điểm
Ức chế hô hấp:
BN lớn tuổi
Giảm thể tích tuần hoàn
Liều bolus lớn
Có liều truyền thuốc liên tục
Yêu cầu
BN tỉnh táo hoàn toàn
Thiết bị đặc biệt
Trang 48Chỉ định
Đau từ mức trung bình đến nhiều
Cần đánh giá nhu cầu thuốc giảm đau
Chống chỉ định
BN không sẵn sàng tham gia
Nhân viên y tế không được huấn luyện phù hợp
BN không tỉnh táo
BN không thể điều khiển máy
BN không hiểu nguyên tắc, cách sử dụng máy
Trang 49Các thông số cần thiết
Liều truyền liên tục
Thời gian
Nhu cầu
Lượng thuốc tối đa trong 1 khoảng thời gian
Liều giảm đau
Trang 51GiẢM ĐAU ĐA MÔ THỨC
Đau sau phẫu thuật là sự phối hợp của nhiều cơ chế.
Tiếp cận giảm đau đơn mô thức không đủ hiệu quả để giảm đau tối ưu.
Tác dụng cộng/ tác dụng hiệp đồng của phối hợp thuốc giúp cải thiện kết quả.
Giảm đau đa mô thức
phối hợp hai hay nhiều thuốc hay những kĩ thuật gây tê vùng Có thể bao gồm nhiều đường sử
dụng thuốc.
Trang 52 Bốn nguyên tắc giảm đau đa mô thức:
1 Phối hợp nhiều cơ chế và vị trí tác dụng
2 Tránh/ hạn chế/ giảm liều Opioids do tác dụng phụ.
3 Đa mô thức/ liều thấp hơn/ giảm tác dụng phụ.
4 Điều trị và ngăn ngừa độc tính/ tác dụng phụ của
thuốc đặc biệt nhốm BN có nguy cơ cao : người cao tuổi, ngưng thở khi ngủ, BN đau mãn tính.
Giảm đau đa mô thức cho phép:
thuật gây tê vùng và kết hợp những thuốc giảm
đau khác.
Trang 53CÁCH TiẾP CẬN ĐiỀU TRỊ ĐAU
Thang điều trị đau của WHO
Giảm đau đa mô thức: kết hợp các thuốc giảm đau
Trang 54“Real World”: Giảm đau đa mô thức
Trang 55Điều trị đau hiệu quả giúp cải thiệ kết
quả điều trị 1,2,3
Giảm đau hiệu quả là một phần của chương trình
Cải thiện sự hài lòng và thoải mái của BN
Giảm bệnh suất sau PT Hồi phục nhanh
1 Kehlet H Br J Anaesth 1994;72(4):375-8.
2 Jayr C In Les Aspects Economiques de l’Anesthésie JEPU 2000:131-8.
3 D’Amours RH et al JOSPT 1996;24(4):227-36
Trang 56HỒI PHỤC SAU GiẢM ĐAU ĐA MÔ
GiẢM ĐAU - VẬN ĐỘNG
- VLTL
DINH DƯỠNG ĐƯỜNG
MiỆNG
- PHỤC HỒI SỚM
- GiẢM THỜI GIAN NẰM ViỆN
- GiẢM BiẾN CHỨNG CẢI THIỆN KẾT QUẢ ĐiỀU
TRỊ
Trang 57THEO DÕI BN ĐiỀU TRỊ ĐAU
1 Dấu hiệu sinh hiệu: M, HA, nhịp thở,
nhiệt độ
2 Đánh giá mức độ đau: khi nghỉ, hít sâu,
vận động
3 Tác dụng phụ của thuốc giảm đau,
phương pháp giảm đau và điều trị các tác dụng phụ
Trang 58KẾT LuẬN
Đau là dấu hiệu sinh tồn thứ 5
Kiểm soát đau tốt hạn chế được tai biến, biến chứng sau pt
Giảm đau đa mô thức là pp giảm đau
hiệu quả
Theo dõi, phát hiện và xử trí kịp thời các tác dụng phụ của thuốc giảm đau, pp
giảm đau