Các khả năng làm Chủ đầu tư Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thì Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựn
Trang 1GV:ThS.TRẦN DUY HÙNG TRƯỞNG BM QUY HOẠCH-KHOA QLĐĐ &BĐS-
TRƯỜNG ĐHNL TPHCM
Mail: tranduyhung_qldd@yahoo.com Mobile: 0913.982.130
MÔN HỌC LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ-KỶ THUẬT
Trang 2-Giúp học viên nắm được ý nghĩa công tác lập luận chứng kinh tế kỷ thuật.Quy trình,nội dung và phương pháp lập luận chứng KT-KT nói chung và dự án nói riêng.
-Ứng dụng trong việc lập,thẩm định,phê duyệt dự án trong công tác quản lý đất đai,quản lý xây dựng.
I Mục đích
Trang 3thi.Chia xong gui mail cho lop truong
Trang 5xong gui mail cho lop truong
Trang 6-2.DỰ ÁN VÀ DỰ TOÁN LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG
-3.LUẬN CHỨNG KINH TẾ-KỶ THUẬT ĐO ĐẠC
II Nội dung
-PHẦN THỰC HÀNH: SV LẬP DỰ ÁN DỰ TOÁN QUY HOẠCH,QUY HOẠCH XÂY DỰNG,QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI.02 SV CÙNG CN MỘT ĐỒ ÁN
Trang 8Lập, thẩm tra, xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật là bảo đảm cho mỗi công trình,dự án được đầu tư thể hiện đúng đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng thời
kỳ kế hoạch; phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ; tận dụng các tiềm năng lao động đất đai và tài sản cố định hiện có và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả cao nhất.
I CÁC KHÁI NIỆM
Luận chứng kinh tế- kỹ thuật sau đây viết tắt là (LCKT) được lập cho tất cả các công trình xây dựng; luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt là điều kiện cần thiết để được xét ghi kế hoạch chuẩn bị xây dựng và là cơ sở để lập thiết kế.
Trang 9I CÁC KHÁI NIỆM
Luận chứng kinh tế- kỹ thuật khái niệm mang tính kỷ thuật
Dự án khái niệm nói chung
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định (Báo cáo nghiên cứu khả thi)
Báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình trong hoạt
động xây dựng được hiểu tương ứng là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi
Hồ sơ Luận chứng kinh tế kỹ thuật gồm các tập thuyết minh có kèm theo phụ lục với các tài liệu tính toán, các biểu đồ, sơ đồ và các bản vẽ cần thiết.
Trang 10I CÁC KHÁI NIỆM
Luận chứng kinh tế- kỹ thuật khái niệm mang tính kỷ thuật
Dự án khái niệm nói chung
Hồ sơ Luận chứng kinh tế kỹ thuật gồm các tập thuyết minh có kèm theo phụ lục với các tài liệu tính toán, các biểu đồ, sơ đồ và các bản vẽ cần thiết.
Trang 11 Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ sở Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công sau này Tổng mức đầu tư của dự án chính là giá trị đầu tư xây dựng của dự án.
Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án Các công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư của công trình và theo loại công trình.
Nội dung phần thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm :
Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất
Mô tả quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phương án
kỹ thuật , công nghệ và công suất
Các phương án, giải pháp thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư , phân đoạn thực hiện
Đánh giá tác động môi trường , giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu về an ninh , quốc phòng
Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn, phương án hoàn trả vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế , hiệu quả xã hội của dự án.
Trang 12I CÁC KHÁI NIỆM
Quy trình chung : Lập,thẩm định,phê duyệt
Thông qua 01 quyết định
Chủ quản đầu tư : Cơ quan quản lý trực tiếp
Chủ đầu tư: Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ đầu tư
Cơ quan thẩm định : Cơ quan có thẩm quyền,hoặc được thuê
Cơ quan phê duyệt: Chủ quản đầu tư
Trang 13CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là
người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư
và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình
và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường
Các khả năng làm Chủ đầu tư
Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thì Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập
dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của
Luật Ngân sách Nhà nước
Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là Chủ đầu tư
Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì Chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật
Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì Chủ đầu tư do các thành
viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất
Trang 14CHỦ ĐẦU TƯ
Vai trò của Chủ đầu tư trong việc quản lý dự án
Khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực thì người quyết định đầu tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, nghĩa
là tổ chức tư vấn được trông coi quản lý các dự án xây dựng công trình là quản lý công trình như của chính mình
Người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án
Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Các chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát công trình, hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng Công việc giám sát thi công công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và phải đảm bảo
giám sát thường xuyên liên tục trong quá trình thi công xây dựng
Trang 15CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư có nhiệm vụ, quyền hạn chính sau
Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi dự án được phê duyệt
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời
đấu thầu và kết quả đấu thầu đối với các gói thầu không sử
Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của dự án, Chủ đầu tư có thể uỷ
quyền cho Ban Quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Trang 16I CÁC KHÁI NIỆM
Nhà thầu : Đơn vị tham gia đấu thầu hoặc được chỉ định thầu
Đấu thầu : Có 02 đơn vị trở lên
Chỉ định thầu: Chỉ định 01 đơn vị
Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định
thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết định nội dung của hồ sơ yêu cầu
Hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu chuẩn bị và nộp
theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; đối với hình thức chào hàng cạnh tranh thì hồ sơ đề xuất còn được gọi là báo giá.
Trang 17I CÁC KHÁI NIỆM
Trong quá trình thực hiện, các nội dung trong đấu thầu sau đây có thể được thực hiện đồng thời: sơ tuyển nhà thầu và lập hồ sơ mời thầu; phê duyệt hồ sơ mời thầu và thông báo mời thầu; thông báo kết quả đấu thầu
và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
Trang 18I CÁC KHÁI NIỆM
Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý (quy mô gói thầu phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của dự
án, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước) Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng
Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định liên quan;
Trang 19I CÁC KHÁI NIỆM
Trang 22 Vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (gọi tắt là vốn ODA), vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư
khác của nhà nước.
Trang 23 Hợp đồng xây dựng là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu
và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn
bộ công việc trong hoạt động xây dựng
chủ đầu t ; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu
quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
để cụ thể hoá, bổ sung một số quy định của điều kiện chung áp dụng cho hợp đồng xây dựng
dựng để quy định chi tiết, làm rõ, sửa đổi bổ sung một số điều khoản
của hợp đồng xây dựng Phụ lục hợp đồng có hiệu lực nh hợp đồng xây dựng
Trang 24I CÁC KHÁI NIỆM
Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí
Định mức lao động công nghệ
4.1.1 Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động)
là thời gian lao động cần thiết để thực hiện nội dung công việc
Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Định biên: Xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc ( Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường)
-Định mức: Qui định thời gian thực hiện từng nội dung trong bước công việc; đơn vị tính là công, công nhóm; ngày công tính bằng 8 giờ làm việc
Trang 25- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết
bị cần thiết để thực hiện một công việc;
- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện một công việc
4.2.2 Số liệu về "thời hạn" là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ
và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị
- Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng;
- Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo qui định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 26Các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Tuỳ theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình, loại công
việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau.
Là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong
hoạt động xây dựng như: lập quy hoạch xây dựng; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Hợp đồng tư vấn thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình của dự án là hợp đồng
tổng thầu thiết kế.
Hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng
Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc cung ứng vật tư, thiết bị nằm trong dây
chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ cho dự
án đầu tư xây dựng công trình.
Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình
hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình.
Hợp đồng xây dựng thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình của dự án là hợp
đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình.
Hợp đồng thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình của dự án là hợp
đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình.
Hợp đồng thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (viết tắt theo tiếng
Anh là EPC)
Hợp đồng EPC là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế,
cung ứng vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình
Hợp đồng chìa khoá trao tay
Là hợp đồng xây dựng để thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung ứng
vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình.
Trang 27TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1 Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí mua sắm vật tư thiết bị; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng
2 Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
3 Tổng mức đầu tư dự án được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc cần thực hiện của dự án, thiết kế cơ sở, suất vốn đầu tư, chi phí chuẩn xây dựng, chi phí xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật tương tự đã thực hiện.
4 Tổng mức đầu tư dự án chỉ được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh theo quy định
5 Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được người quyết định đầu tư cho phép và được thẩm định lại đối với các phần thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư xây dựng công trình tự quyết định việc điều chỉnh
Trang 28 Tổng mức đầu t xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu t ) là chi phí dự tính của dự án đ ợc xác
định theo quy định Tổng mức đầu t là cơ sở để chủ
đầu t lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu
t xây dựng công trình.
Trang 29 a) Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá
và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện tr ờng để ở và điều hành thi công;
b) Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế
và các loại phí liên quan khác;
c) Chi phí bồi th ờng giải phóng mặt bằng, tái định c bao gồm: chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí thực hiện tái định c , chi phí tổ chức đền
bù giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng, nếu có, chi phí đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nếu có;
d) Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi
lập dự án đến đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đ a công trình vao khai thác sử dụng;
g) Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối l ợng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố tr ợt giá trong thời gian xây dựng công trình.